Mô hình hồi quy Poisson đa biến diều chinh dược sư dụng de xác định một số ycu tố liên quan ới biên đâu ra.Ket quá: Tý lộ cỏ nhu cầu sứ dụng dịch vụ chàm sóc sức khoe sinh san tiền hòn n
Trang 2-ÍM CỊỈ ugc V
Đại học Y Hà Nội Phòng Đào tạo NCKH & IITQT, Viện Đào tạo Y học dự phòng và
Y te công cộng đà tạo mọi điều kiện cho em học tập và rèn luyện ve ca chuyên môn lần
kỳ nàng, kinh nghiệm sống trong suốt những nảm học qua
Em xin bày tó lòng bict ơn den các thầy, có trong Viện Đáo tạo Y hục dự phòng và
Y tè công cộng Bộ môn Kinh tc Y tê dà tận tâm giang dạy và dào tạo em trong thờigian hục tụp và thực hiện khóa luận
Với tám lõng kính (rụng và biết <m sâu sàc em xin gui lời cam ơn chân thành (ớiPGS.TS Phạm Huy Tuấn Kiệt giang viên bộ môn Kinh le Y tế Viện Đào tạo Y học dựphông và Y te công cộng Trường Đại học Y Hà Nội người dà tận tính hướng dần giúp
dừ em chinh sưa vã chi bao em trong suốt quá trinh nghiên cứu và hoàn thiện khóa luậntốt nghiệp này
Em cùng xin cam ơn các em sinh viên nám thữ tư đà hộ trợ em thu thập số lệu vảcác em sinh viên nãm thứ ba hộ bác sỳ y khoa Trường Đại học Y Hà Nội nám học 2020
2021 dà dồng ý tham gia nghiên cứu và cung cấp nhừng thông tin quýbáu dê em hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng em xin cam ơn bố mẹ và những người thân, bạn bè dà luôn giúp dờdộng viên em trong suốt quá trinh hục tập và hoàn thiện khóa luận
Hà Nội ngày., thảng năm 2021
Sinh viên
Nguyên Ngọc lliếu
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGIIÌA VIỆT NAM
Dộc lập - Tụ do - Hạnh phúc
Trang 3-ÍM -u ■<:
Phòng Quá/I lý Dào tạo Dựi học - Trưởng Dại học Y Hà Nội Viỷn Dào lợo Y học dụ phòng và Y tể cổng cộng
Phòng Dào tụo NCICH & HTQT Viện Dào tạo Y học dự phòng và
Y rể công cộng Bộ môn Kinh rề Y tế Hụi dồng chằm khóa ì min tồr nghiệp, nảm học 2020 - 2021
Tỏi Nguyền Ngọc Hiếu, xin cam đoan dã thực hiện khoá luận tốt nghiệp một cáchkhoa học chính xác khách quan vã trung thực, rỏi xin cam đoan răng dẽ tải này hoàntoàn do tôi thực hiện từ khi hình thành ỳ tường nghiên cứu trinh bây thành hộ de cươnghoãn chinh, thu thập thõng tin phân tích và trinh bày kết quá nghiên cữu hoãn chinh,dưới sự hưởng dàn và góp ý cua giáo viên hướng dần Tôi cũng xin cam đoan đề tài nãycũng chưa từng dưực sứ dụng dẻ tham gia cuộc thi hay sứ dụng làm khoả luận tốtnghiệp cho bắt cử chương trinh dào tạo nào trong trường cũng như ờ các trưởng dại họckhác
Nếu cố gí sai SÓI lỏi xin chịu hoãn (oàn trách nhiệm
Trang 4-ÍM CỊỈ ugc V
1.1.1 Khái niệm thanh niên 3
112 Một số vấn dề sừc khoe cùa lửa tuổi thanh niên 4
1.2 Khái niệm sức khoe sinh sán tiền hôn nhăn vả một số vấn de liên quan 5 1.2.1 Khái niệm sức khoẽ sinh sàn 5
1.2.2 Khái niệm giai doạn tiền hỏn nhãn 6
1.2.3 Một số vần đe liên quan cua đỗi tượng thanh niên 6
1.3 Dịch vụ chăm sóc SKSS tiền hôn nhân cho dối tượng thanh niên 8
1.3.1 Khái niêm dịch vụ châm sóc SKSS giai đoạn tiền hôn nhân s 1.3.2 Dịch vụ khâm SKSS tiên hỏn nhãn cho dõi tượng thanh nicn 9
1.3.3 Dịch vụ tư vấn VC SKSS tiền hôn nhân cho dối tượng thanh nicn 9
1.4 Thực trạng nhu cầu sử dụng dịch vụ chàm sóc SKSS tiền hôn nhân 10
1.4.1 Trên thế giới 10
1.4.2 Tại Việt Nam 11
1.5 Một số yểu tổ liên quan tói thực trạng và nhu cầu sữ dụng dịch vụ 13
1.5.1 Yểu tố nhân khấu học 13
1.5.2 Yếu tổ gia dính và mạng lưới xà hội 13
1.5 3 Yểu tổ kênh thông tin/nguổn thông tin 13
1.5.4 Kha Itảng tiếp cận sư dụng dịch vụ 14
1.6 Cây vấn dề 15
Chương 2 DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cừu 16
2.1 Dối tưụng nghiên cứu 16
2.2 Dịa diem và thòi gian nghiên cứu 16
Trang 5-ÍM CỊỈ ugc V
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu vả cỡ mẫu - 17
2.4 Công cụ và thang do 18
2.4.1 Biến phụ thuộc 18
2.4.2 Biển độc lập 18
2.5 Biến số/chi số nghiên cứu 21
2.6 Phương pháp (hu thập số liệu 21
2.6.1 Kỳ thuật thu thập số liệu 21
2.6.2 Công cụ thu thập số liệu 22
2.7 Quán lý xứ lý và phân tích số liệu 22
2.8 Sai số nghiên cứu và biện pháp khảng che 23
2.9 Dạo đức nghiên cứu 24
Chương 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 26
3.1 Dặc điếm chung cùa dối tượng nghicn cứu 26
3.2 Thực trạng nhu cầu sứ dụng dịch vụ SKSS tiền hôn nhân 31
3.3 Một sổ yểu tổ liên quan tới nhu cầu sứ dụng dịch vụ cùa dối tượng 33 Chương 4 BÀN LUẬN 42
4.1 Dặc diem chung cùa dồi tượng nghiên cứu 42
4.2 Thực trạng nhu cầu sữ dụng dịch vụ SKSS tiền hôn nhân 43
4.3 Một sổ yếu tố liên quan tói nhu cầu sir dụng dịch vụ cũa đối tượng 45 4.4 Hạn che cũa nghiên cứu 48
KÉT LUẬN 49
KHUYÊN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC
Trang 6-W -ÍM Qỉ ugc V Hl H&
AIDS Ilội chứng suy giam mien dịch mảc phai acquired
Immunodeficiency' Sy ndrome/
CDC
: Trung lãm kiêm soát vã phông ngừa dịch bệnh (Centers for
Disease Control and Prevention)
COVID-19 : Bệnh viêm đường hô hâp tap lính do chùng mói virus CoronaDLC : Độ lệch chuủn
EQ-5D-5L Thang đo lường chằt lượng cuộc sông (EuroQol - 5
Dimensions - 5 Levels)
EQ-VAS Thang do lường chất lượng cuộc sõng (EuroOol - Visual
Analogue Scale/
HIV : Virus gây suy giám miễn dịch ớ người
(Human Immunodeficiency Virus)
KIIIKiD : Kê hoạch hoã gia đính
OR : Tỹ suầt chênh (Odds ration)
PR : Tý suât hiện m;ic (Prevalence ratio)
QHTD
SKSS
Quan hệ tính dụcSức khoe sinh sânSKTD Sức khoè tính dục
UNPFA
Quỳ dân sổ Liên hợp quôc
(The United Nations Population Fund)
WHO
Tò chức Y tẽ Thê giới (World Health Organization/
Trang 7-ÍM Qỉ ugc V Hl
Bang 3.2 Hành vi sức khoe cùa dổi tượng 27
Bang 3 3 Hành vi sừ dụng dịch vụ chăm sóc sức khoe chung cua đối tượng 28
Bang 3.4 Khá nàng tiếp cận vã hiêu biết về dịch vụ SKSS tiền hôn nhãn 29
Bang 3.5 Nhu cầu Sư dụng dịch Vụ SKSS tiền hỏn nhân Cua dồi tượng 31
Bang 3.6 Độc diêm nhu Cầu mong muôn sử dụng dịch vụ cùa dối tưựng 31
Báng 3.7 Nhu cầu sư dụng dịch vụ theo dặc diem nhãn khẩu học cua dối tượng 33
Bang 3.8 Nhu cằu sư dụng dịch vụ theo hãnh vi sức khoe cua dổi tượng 35
Bang 3.9 Nhu cầu sử dụng dịch vụ theo hành vi sư dụng dịch vụ V te chung 36
Bang 3.10 Nhu cầu sứ dụng dịch vụ theo việc tiếp cận và hiếu biết dịch vụ 37
Bang 3 11 Một số yếu tổ liên quan dến nhu cầu sư dụng dịch vụ cua đối tượng 39
DANH MỤC BIÉU ĐÕ Bicu đổ 3.1 Loại hỉnh dịch vụ mong muốn sứ dụng cùa đối tượng 33
Trang 8SỚ YẾU TỚ LIÊN QUAN
Tóm tắt:
Dật vần de: Trong một sổ nghiên cứu trẽn thề giới, thanh niên dưực đánh giá là dốitượng dề bị tòn thương, dặc biệt là về sửc khoẻ sinh san Tuy nhiên, tại Việt Nam.những bằng chứng VC thực trạng nhu cầu sư dụng dịch vụ châm sóc sức khoe sinh sangiai đoạn tiền hỏn nhân ờ dồi tượng sinh này đặc biệt là sinh viên V khoa côn hạn chế.Nghiên cữu cua chúng tỏi dược lien hãnh nhảm mỏ la thực trạng nhu cầu sứ dụng dịch
vụ cua dổi tượng này và xãc định một số yếu tố lien quan
Phương pháp: Nghiên cứu mò ta cắt ngang dược tiến hành trên 451 sinh vicn hệ bác sí
y khoa năm thứ ba trường Đại hục Y Hả Nội Chúng tòi sư dụng bang hói có cầu trúc
dê thu thập các thông tin cùa dải tượng tham gia nghiên cứu Mô hình hồi quy Poisson
đa biến diều chinh dược sư dụng de xác định một số ycu tố liên quan (ới biên đâu ra.Ket quá: Tý lộ cỏ nhu cầu sứ dụng dịch vụ chàm sóc sức khoe sinh san tiền hòn nhâncũa dối tượng lả 53% Đỗi lượng mong muốn dịch vụ phai dam bâo tính báo mật chiphí hợp lý khi sư dụng dịch vụ l.oại hình dịch vụ tư vẳn chiếm tý lệ mong muốn được
sư dụng cao nhất Nguồn thõng tin qua truyền thòng’'Internet, hành vi sư dụng rượu/biahoặc dồ uổng nước giai khávnước ngọt làm lảng nhu cằu sư dụng dịch vụ cua dôitượng Trong khi tác dộng lir người thản trong gia dính, bạn bẽ thúc giục sứ dụng,nguồn thòng tin về dịch vụ lữ nhãn viên y le lã các yếu lố hạn chế
Kct luận và khuyên nghị Đê tăng tý lộ mong muốn sư dụng dịch vụ cần đây mạnh truyên thõng giáo dục sữc khoe tir dó nâng cao nhận thức cho đời lượng và cộng dồng.Đống thời, dào tạo vã kiêm tra chất lượng nhân viên y tế về thái độ khi tư vắn tính báomật thông tin hiểu biCt vể tâm lý cùa dối tượng
Từ khoá: nhu cầu sư dụng dịch vụ; dịch vụ sức khoe sinh san; tiền hôn nhãn; thanh
niên; sinh viên y khoa
7 *
Trang 9we conducted a study to describe the prevalence of demand for using this service anddetermining some associated factors.
Methods: A cross-sectional stud}- was conducted among 451 third-year medical doctorstudents at Hanoi Medical University We utilized structured questionnaires to collectparticipant's information A modified multivariate Poisson regression model was used
to determine associated factors relating to the outcome
Results: The percentage of people who had demand for uisng pre-marital reproductivehealth services was 53% Participants had demand for the private and a reasonable costwhen using this service Consulting sen ices accounted for the highest percentageamong other sen ices, which they wanted to use Information sources through the mediaInternet, using alcohol beer or soft drinks significantly increased the demand for usingthe service While the impact of family members and friends urging the use, the source
of information about the sen ice from healthcare workers was the limiting factor
Conclusion and recommendation: Our study highlighted a low demand for using marital reproductive health services among third-year medical students Therefore, it isnecessary to promote health communication and education to raise awareness for them
pre-as well pre-as society Moreover, training and checking the knowledge, attitude andpractice are needed among medical staff when they provide information for customers
Keywords: demand for using healthcare services; reproductive healthcare services;
pre-marital status; youth; medical student
DẠT VÁN DÈ
Sức khoe sinh san (SKSS) tiên hỏn nhân là lính trụng khoe mạnh cùa đôi tượng về
Trang 10tư vấn chàm sỏc sức khoé sinh san tiền hỏn nhàn ơ đổi tượng thanh niên nhưng nhiêuthách thửc vần côn tổn tại Theo thống kê gần 20% thanh niên Việt Nam độ tuồi 15
24 tuồi là đối lượng de
bị tốn thương và lây nhiễm các bệnh lây truyền qua dường tính dục mang thai ngoài ýmuốn, tư vong và bệnh tật ứ bà mẹ?-f Diều dó cho thấy SKSS giai đoạn liền hôn nhânvan là một vẩn đề cần dược quan tâm ờ dổi tượng thanh thiếu niên
Thanh niên vốn lã lực lượng chiêm tỳ lộ dán số dông dáo trên the giới Theo thống
kẽ năm 2019 cua Liên hựp quốc, tý lệ dân sỗ dộ tuổi 15 24 tuổi chiếm 16%dân số toàn cầu (1.2 tý người) và gần 60% thanh niên sống ư các quốc gia dang pháttriển khu vực ('hâu Ả Thái Bính Dương Mặc dù sinh sống trong nhùng nền ván hoá.bôi canh kinh tê khác nhau, xong thanh niên câc nước khu vực này đéu cỏ chung nhữngvẩn de liên quan den sức khoe sinh sán Các quốc gia trong khu vực có ty lệ mang thaituôi thanh thiêu niên cao so với trung bính thề giới 45% phụ nử dộ tuồi 20 - 24 tuỏi ơcác quốc gia khu vực Đông Nam Ả đà kết hôn truớc 18 tuổi và cỏ hãnh vi quan hộ tínhdục trưức hỏn nhàn? Đổi tượng sinh viên hộ bảc sf y khoa là một lực lượng quan trụng
dê trờ thành những bác sí7chuyên gia với vai trò cầu nối thông tin và hò trự người dân
ve những vằn đề SKSS Việc dưực giáo dục
Trang 11-c -ÍM Qỉ ugc V Hl
những kiến thức liên quan đến SKSS là trang bị cần thiết cho những bãc SI*tương lai tựtin giai quyết nhùng vẩn đề liên quan Đống thời, sinh viên y cũng cần quan tâm denSKSS cùa ban thân, trực tiếp sư dụng các dịch vụ chain sóc SKSS dê có the cõ nhùngtrãi nghiệm, hiêu biết thực te từ dớ giúp dữ vã truyền thông cho byn bè đống trang lứa,người thân trong gia dính, mọi người xung quanh sư dụng dịch vụ
Mặc dù với sự toàn cầu hoá và công nghệ (hông tin phát triển, hiện nay thanh niêndược tiếp cận với nhiêu suy nghi*, quan diem mởi VC SKSS Điều nảy dang góp phanthay dõi cảc giá trị chuẩn mực vã liành vi tinh dục cua nhùng người tre tuổi Tuy nhiênnhiêu nghiên cứu đà chi ra ring nhùng quan niệm ve sức khoe sinh san cúa đối tirợngthanh niên lụi Châu Á vần côn truyền thống Chính những yếu tó nãy dã can trữ dáng
ke thanh niên tiếp cận các thông tin vã dịch vụ chàm sóc SKSS? Tien hành nhữngnghiên cửu VC vắn dề này sè giúp bô sung thèm các bang chứng khoa học ve các yểu
tố liên quan tới mong muốn sư dụng dịch vụ cua dối tượng nghiên cứu Từ dó giúpnhùng nhã hoạch định chính sách có nhùng phương án chính sách can Ibiỹp hợp lỷnhầm thúc dẩy lâng ty lộ ticp cặn vã sữ dụng dich vụ chảm sóc SKSS tiền hôn nhãn ớthanh niên Điêu này cùng mang ý nghía quan trọng (rong việc nâng cao chẩt lượng dãn
số quốc gia hướng tới dụt dược mục tiêu phát triển bền vừng Với nhùng lý do trên,
chúng (ôi quyết định thực hiện nghiên cứu: "Nhu cưu sữ dụng dịch vụ chùm sóc sức
khoé sinh sun tiền hân nhũn cùa sinh viên trưởng Đại học >■ Hù Nội nàm 2020 vù mật
số yểu tồ liên quan " vời hai mục tiêu chính sau:
J .Mô tá tltực trọng nhu cầu sư dụng dịch vụ chùm sóc sức kho é sinh sưn tiền
hôn nhãn cua sinh viên nùrn thứ ba hệ hác sỉy khoa trường Dại học Y Hà Nội năm 2020.
2 Phân tích một sổ yểu tố liên quan tới nhu cầu sứ dụng dịch vụ chàm sóc sire kho ẽ sinh san tiền hòn nh án cua dổi tượng trên.
Trang 12-W -ÍM CỊỈ ugc V
Chirơng 1 TONG QUAN TÀI LIỆU
l.ỉ Khai niệm thanh niên vã một sổ vấn đề sức khoe của nhóm đổi tượng
1.1.1 Khái niệm thanh niên
Theo Tỏ chức Y te The giới (WHO) vả Ọuỳ dân sổ Liên hợp quốc (UNPFA),thanh niên là những đối tượng nầin trong khoang 15-24 tuồi, còn người tre tuồi là người
cỏ độ tuổi trãi rộng tử 10 24 tuồi Theo Liên minh câc nước Cháu Phi 15
- 35 tuổi là độ tuổi cùa thanh niên Tuy nhiên, theo quy định cua Luật Thanh nicn ViệtNam thanh niên lã công dàn từ đu 16 tuổi đến 30 tuồi.11 Trong phạm vi cua nghiên cứunảy chúng tôi quyết định định nghía thanh niên lã những đỗi tượng trong dộ tuôi 15 24tuôi
Dân sổ độ tuồi thanh niên cỏ sự gia tâng dâng kê trong giai đoạn tir 2008 đến
2012 Vào dằu nủm 2012 dân số thề giói dẫ vượt mốc 7 ty người Nhừng người dưới 30tuổi chiêm hơn một nứa (50,5%) và trong một khao sát ket qua chi ra ring 89.7% ngườidưới 30 tuồi song ờ các nen kinh tế mới nổi vả dang phát triển, đặc biệt lã ư TrungĐỏng vã châu Phi12 Đen nâm 2015 toàn thế giới cỏ khoang 1.8 ty người trong độ tuổi
10 24 tuồi vả nhùng người dộ tuổi 15 24 tuồi chiếm 1/6 dân sỗ thề giời (1.2 lý người).1’Theo thống kẽ tử UN trong nám 2019 Trung và Nam Á lã nơi cỏ sỗ lượng thanh niênlởn nhất (361 triệu), tiếp theo lã Dõng vã Đông Nam Á (307 triệu) vả Châu Phi cậnSahara (21 I triệu)
Theo Diêu tra biền động dân $ố - ke hoạch hóa gia dính (KHHGP) nàm 2019 dân
sồ Việt Nam trong dộ tuổi 25 59 tuồi tham gia lực lượng lao dộng chiếm88% Trong đó dối tượng trong độ tuổi 25 - 29 chiêm tý trọng dân số tham gia lựclượng lao động cao nhất Dàn số ớ nhõm tuổi tre (nhom 15-19 tuồi vã nhõm 20-24 tuổi)
vã nhóm tuối già (lừ 60 tuôi trớ lên) đều chiếm lý trụng tham gia lực lưựng lao dộngthẩp 14 Tuy nhiên, theo dừ liệu thống kẽ cua UNPFA nám 2017 Việt Nam dang hưởngthôi kỹ "cơ cấu dãn số vãng" vã sẽ kết thúc vào nám 2040 nhóm dân số trong dộ tuổi
từ 15-24 tuổi dang có xu hướng giam nhưng vần duy trí một lực lượng trong độ tuồi laođộng dồi dào một lợi the lớn trong việc phát triền kinh tế?5 Đồng thời, đày cũng lã lực
Trang 13-W -ÍM CỊỈ ugc V
lượng đỏng đao quyết định tương lai và sự phát triẽn cua dẩt nước Vói sự phát triềnkinh tề cũng với nhùng yêu cầu cao cua chẳt lượng nguồn lao dộng, thanh niên từ 15-24tuồi tham gia thị trưởng lao động muộn de chuẩn bị tốt các kỳ năng cần thiết đáp ứngnhu cầu thị trường hơn trước khi tham gia vảo thị tnrờng lao động Chính ví thế phấnlớn dổi tượng thanh niên trong lứa tuổi nãy đều dang là sinh viên côn học tập tại câctrường Đại học 15
1.1.2 Một số vấn dề sức khoẽcùa lứa tuồi thanh niên
Trong lửa tuổi nãy, sụ phát tricn có thê thấy rò ràng nhất lã các dấu hiệu dậy thỉ.Tuôi dậy thí ơ nử (10 15 tuổi) thường sớm hon ơ nam (12 17 tuồi) Tronggiai đoạn này thanh niên có sự thay dối rõ rệt VC thê chắt: Phát tricn về chiêu cao cảnnặng, vã cơ quan sinh dục phát triên vã co thê chuẩn bị sẫn sàng chơ hoạt dộng sinhsân Biêu hiện rỏ rệt ớ các em nữ là hiện tượng kinh nguyệt và ớ cm nam là hiện tượngxuất tinh Dồng thời, thanh niên có sự thay dôi kim về cám xúc vả tâm lý lưỳ theo từnggiai đoạn phát triển cùa thôi kỳ dậy thi' trẽn nỉm khử cạnh: Tính độc lập nhân cách,tính cam tính tích hợp và trí tuệ?*
VỚI tốc dộ phát triền sinh lý vả tâm lý mạnh mè vã đầy du nhất, hầu hết thanhniên đều dược cho lã đang trong trụng thãi sức khoe tốt Tuy nhiên, với dục diêm tínhcách cua thanh niên lả thich khám phã và thư nghiệm ban thân với những thứ mới lạ,nên diều nãy lã một trong những ycu tố dần đen tính trạng tồn lại những tỳ lộ tứ vong,
ỗm đau bênh tật dâng kê ờ nhóm đối tượng nãy Theo WHO ước tính có khoáng 2.6triệu thanh niên tử 10 dến 24 tuổi chết mồi nàm do chằn thương, bạo lực vã HTVAIDS Một khác, một số lượng lớn lum người tre mầc các chửng bênh can trứ khá nàngtâng trướng vã phát triển dầy dù và toàn diện cùa họ? Dồng thời vói các hãnh vi ãnhhưởng tới sức khoe: sư dụng thuốc lá dỗ uống có cồn không hợp lỷ lưới vụn động vàthê dục thê thao, quan hộ tỉnh dục sớnikhõng an toàn Vívhoặc liếp xủc với bạo lực sứckhoe cua thanh niên có thê bị anh hưởng không chi ớ thời diêm hiên tại mã còn trongmột khoáng thời gian dãi sau dó?8,19
Theo thống kẽ cúa WHO một sổ vần dề sức khoe chính mã đối tượng thanh niêntrẽn toàn thẻ giới vả lụi Việt Nam hiện đang đỗi mặt gồm: Chấn thương; Sửc khoe tâmthẩm; Bạo lực: HIV AIDS vã bệnh lây qua dường tính dục; Các bệnh nhiễm trũng khác
Trang 14-W -ÍM CỊỈ ugc V
(tiêu chày cấp nhiễm trùng dường hô hấp dưới viêm não màng não ); Mang thai vàsinh con sớm; Rượu và các chất kích thích; Thiều hụt dinh dường vã vi chầt dinhdường; Suy dinh dưỡng vã béo phỉ; Hoạt dộng the lực; Hút thuốc lả; vã Quyển cuathanh nicn.19 Trong dó có sáu vấn đe liên quan trực ticp gián tiếp den sức khoe sinh sancua đỗi tượng
1.2 Khái niệm sức khoe sinh săn tiền hôn nhãn và một số vấn de liên quan tói sứckhoé sinh san ớ đổi tưọng thanh niên
1.2.1 Kỉiãiniộm súc khoe sinh san
Theo định nghía cua WHO sức khoe sinh san (SKSS) là tính trạng khoe mạnh vethê chắt, tinh thần và xã hội cua tằl ca nhùng gi liên quan tới hoạt dộng và chức nângcua bộ máy sinh sân chứ không phai chi là tính trạng không cờ bệnh hay khuyết tật cua
hệ cơ quan sinh sán • SKSS bao gồm những khía cạnh sau: Sức khóc thê chất (cơ thếkhóe mạnh, các cơ quan sinh dục nam nữ không bị tòn thương và dam bao cho việcthực hiện chửc nảng tính dục và sinh san); sức khoe tinh thần (cà nhân cám thấy thoaimái với chính minh về sức khõc sinh san vả tính dục biết thừa nhận những nhượcdiêm, không tự ti, sống doãn kct với mọi người); sức khóe xã hội (dam bao sự an toàncho xã hội, có mối quan hệ tốt với cộng đồng)
Trong kế hoạch hoạt dộng sau Hội nghị Cairo cua UNPFA SKSS gỗm có sâu nộidung clunh liên quan mật thiết với nhau '° Tuy nhiên mỗi khu vực quổc gia lại cónhững vắn de ưu tiên cua riêng, do đó cãc quốc gia tham gia đã cụ thê hoá thành cácnội (lung cụ thê khác nhau Tại Việt Nam cỏ 10 nội dung trong chiến lược về châm sỏcSKSS trong dó nội dung chàm sóc SKSS vị thành niên thanh niên là vần de bức thiểt,cần dược chú trụng vã đã dược xếp lảm một nội dung dộc lập :í
Trang 15-ÍM Qỉ ugc V Hl
1.2.2 Kltãỉ niệm giai (loạn tiền hỏn nhãn
Tiền hỏn nhân lã giai đoạn từ lúc một người bảt đầu trường thành đến khi lập giadính (bao gồm cá những người VỊ thành niên chưa trướng thánh vè mặt tâm lý xã hộinhưng đà phát triên về bộ máy sinh sân)? Một nghiên cửu cùa Nguyen Thị Bích Hồngcùng các cộng sự nâm 2016 cùng dưa ra khái niệm: Tien hôn nhãn là (hởi gian từ lúcmột người bắt dầu trường (hành den khi lập gia dính, lả giai đoạn thiết lập và duy trímỗi quan hộ cua một người nam và nừ dà trương thành (ve mặt sinh học hoặc vã vềmặt tâm lí xà hội) tnrởc khi tiên tới kct hòn de xác lập mỗi quan hộ vợ chồng trong hônnhân?1 Nhin chung, giai đoạn này khiên người trong độ tuồi cằn quan tâm về sức khoenhất đặc biệt lã SKSS khi người nam và nừ thanh niên dưa ra quyết định kết hôn bướcdầu xây dựng gia dính Đây lã thôi diêm quan trọng, cằn cung cấp thõng tin vã kiếnthức dam bao quyên lựi cho ca nam giói và nữ giới hiểu biết ve sức khoe sinh sán cùngnhư sữc khoé cuộc sống gia dính
1.2.3 Một số vấn dề liêu quan tói SKSS tiền hôn nhãn cua dối tượng thanh niên
Mặc dù trẽn Thế giới và tại Việt Nam dã và dang (riên khai nhiều chính sách,chiên lược, vã các chương trinh với mục tiêu nâng cao SKSS cùa dối luợng thanh niên,nhưng còn rất nhiều vấn de VC SKSS tiền hôn nhãn cua nhòm dối tượng nãy dang tontại và cần dược quan tâm
Quan hệ tính dục sớm ỡ đối tượng thanh niên lã một vấn de y le công cộng dangđược quan tâm toàn cầu I lành động nãy keo theo rắt nhiều hậu qua và các hành vinguy cơ gây hại tới sức khoe?’ Tuổi quan hê tính dục lần đầu khác nhau giừa các quốcgia trẽn thế giới Tại Hoa Kỳ 40% thanh thiêu niên trong độ tuổi 15 19 tuồi cho biết dàtừng quan hệ tỉnh dục bằng dường âm đạo 45% dà từng quan hý lính dục bang miệngvới ban tính khác giới vã 9% cho biết dà từng quan hộ lính dục qua đường hâu mônVỚI bạn tinh khác giới.:;' Tại Việt Nam tuồi trung bính lần quan hộ tỉnh dục dầu tiêncua cảc đối tượng diều tra ờ nhóm tuổi 14-24 lả 18.7 (2017) sớm hơn so với kết qua cuacãc diều tra trước (19.6 năm 2010) Khoang 13% thanh thiếu niên cho biết đà từng cóquan hệ tính dục và trung bỉnh họ đã có 2 bạn tinh vã 15% thanh thiếu niên có quan hệtình dục trước hỏn nhân?4
Trang 16-ÍM CỊỈ ugc V
về vẩn dề kết hôn mang thai sớm và phá thai lã một trong nhiều ván dề nhức nhối
ớ dồi tượng này nhưng chi cô một số khu vực trên the giới có tỷ ĩệ sinh con tuổi thanhnièn cao Tại Việt Nam ty lộ từng kết hôn trong nhóm tữ 15-19 tuổi lả 2.6% Trong sốnhững người dà từng kết hôn 15% nữ vả 27% nam đã kết hòn trước tuổi pháp luật chophép?4 Theo cuộc Tông điều tra dân số vả nhã ờ toản quốc nảm 2019, tuồi kết hôntrung bỉnh lần dầu lã 25.2 tuồi, tâng 0.7 tuổi so với nâin 2009, trong dó nam giới kếthôn muộn hum nữ giới 4.1 nám (tương ửng là 27,2 tuổi và 23.1 tuổi) 9,1% phụ nữtrong dộ tuổi từ 20-24 kết hỏn lần đầu trước IX tuối trong dỏ khu vực trung du và miennúi phía Bắc vã Tây Nguyên lã hai vùng có tỷ lẻ phụ nừ từ 20-24 tuổi kết hôn lần đầutrước IX tuổi cao nhất ca nước?4
về các bênh lây truyền qua dường tính dục và HIV AIDS, trung tâm kiêm soát vàphòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỹ (CDC) bão cáo rang, hảng năm có khoảng 50% người
dộ tuồi 15 24 tuồi mắc bệnh lây truyền qua dường lình dục mới tụt Họa Kỳ (trong tông
sổ 20 triệu người)?-' Trên the- giới, sổ thanh niên từ 10 dền 19 tuổi sóng chung với HIVlăng lừ khoáng 920.000 nám 1994 lẽn 1.6 triệu năm năm 2018 Tại Việt Nam ty lộ phu
nừ ở độ tuồi sinh sán mấc cãc bệnh nhiễm khuân đường sinh san (20%) vả nhiễm khuânlây truyền qua dường tính dục cao (25%) Khoang 2X% nam vã 55% nữ cho biết cỏtriệu chứng viêm nhiễm dường sinh san trong vòng 06 tháng qua?4 Kiến thức ve cácbệnh nảy ở dối tượng thanh niên chưa cao Chi có 21% nam trong dộ tuồi 10 - 24 cỏ thênêu dược một triệu chứng cứa cãc viêm nhiễm đường sĩnh san vã ty lộ này ở nừ lảI9%?4
Ngoải ra còn tồn tại một sồ vắn đề khác liên quan tói vẩn de SKSS lien hôn nhâncùa dối tượng thanh niên như bạo lực bộn lỉnh, quấy rối tính dục không biết sữ dụngcác biện pháp tránh thai đúng cách ung thư vú vả đưởng sinh dục bất bính dâng tiếpcận dịch vụ chàm sóc sửc khoe sinh sán 19
Trang 17Mục tiêu chính cua dịch vụ châm sỏc SKSS cho thanh thiếu nicn là cung cằp thôngtin giáo dục vả các dịch vụ y tế cho thanh thiếu niên dê giúp họ hiẽu ve tính dục cũa minh
và báo vệ họ khói các vắn de sức khoe sinh sán.30 Theo WHO các dịch vụ châm sócSKSS thân thiên vữi vị thành niên, thanh niên là “cảc dịch vụ có thể ticp cận dược vả phùhợp với vị thành niên, thanh niên" Dịch vụ nãy cần đâm bao các tiêu chuẩn về địa diêmthuận tiện, giá ca phủ hợp an toàn, phục vụ vả dáp ứng dược nhu cằu cúa dối tượng đồng
t hởi không nhùng phái khuyến khích dược dối tượng quay trơ lại mả côn khiến họ giớithiệu được dịch vụ cho bạn bẻ cùa minh Các dịch vụ nãy dược cung cầp dam bao tính thânthiện, riêng tư và không phán xétlí 34
Khi tiến hãnh khám vã tư vấn cho dồi tượng thanh niên giai đoạn tiền hôn nhân, nhãnviên cân bô y tể/ngưởi cung cấp dịch vụ cần có những mục tiêu vâ đặc diêm riêng biệt,dam bao nguyên tẳc: tự nguyên, tôn trọng và bao dam riêng ttr vã phù hợp với quy địnhpháp luật.36 Nhìn chung, mục đích cùa dịch vụ khám và tư vắn tiền hôn nhân cho đốitượng thanh niên đê phát hiện, phông ngừa và hướng dần điêu ui cảc bệnh lỷ cõ nguy cơanh hương dền sửc khoe lính dục vả khi kết hòn mang thai, sinh de nuôi con bang sừa
mẹ cảc nguy cơ sinh con bị bệnh, tật bấm sinh, góp phần dam bao hôn nhãn bền vừng vànâng cao chắt lượng dàn sỗ.36 Dây là việc rắt cần thiết giúp phông ngừa, phát hiện và diềutrị sớm nhiêu cán bộnh nguy hiẽm tránh được các hệ lụy không đáng có trong cuộc sổng
vợ chồng và tương lai cua con cái sau này Ben cạnh đỏ, với tính hỉnh gia tăng ve tý lộthanh niên quan hệ tính dục trước hòn nhãn, việc khâm sức khoe tiên hôn nhãn không chidơn thuần lã thê hiện sự quan tâm đến sức khoe cua minh mã còn là the hiện trách nhiệm
Trang 18Khâm sức khóc tiền hôn nhãn lã khảm sức khoe tông the và khám sức khoe sinh sáncúa nam vã nữ Khám sức khóe tông thê nhăm phát hiện ra bệnh, tạt có nguy cơ anh hườngtới sức khóc của minh vả người bạn dỡi như bệnh viêm gan B, HIV, hay các bệnh ditruyền, bệnh tim bệnh về đường lính dục.26 Khăm cơ quan sinh san nhảm phát hiện nhữngbắt thường ve cắu tạo giai phảu cũng như chức năng hoạt dộng cùa cơ quan sinh dục; cácbỹnh viêm nhiêm, các bệnh lây truycn qua dường tính dục.26 Các dịch vụ khám hiện naythường dược tích hợp với khăm sức khoe tống quát hoặc lã có những gói dịch vụ khámSKSS riêng lại các cơ sờ y tể ca công vả tư nhân.
1.3.3 Dịch vụ tư vấn veSKSS tiền hỏn nhân cho dối tượng thanh niên
Tư vấn trong châm sóc SKSS lã quã trinh giao tiểp hai chiều giừa nhãn viên y tế vãkhách hãng theo yêu cầu cua họ Mục đích cùa tư vằn SKSS là giúp cá nhân hoặc một cậpdõi nhận dược các thõng tin VC SKSS KHHGI) dặc biệt những thòng tin mà khách dangtím hiểu; nhận thức dược lâm quan irọng cua SKSS biết cách tự bao vệ sữc khoe cho banthân và tự nguyện thực hiện các dịch vụ chăm sóc SKSS giai quyếl những bân khoán lolảng về những Yấn để súc khoe liên quan lói SKSS KHHGĐ và đưa ra những quyết dinhhay những hãnh vi sức khoe cô lợi cho bán thân, gia dính hoặc cộng dồng Tư vắn SKSSlien hôn nhãn gồm hai giai đoạn trưởc vã sau khi khâm sửc khoẽ.26
Nội dung chính trong lư vắn thanh niên gồm: Giúp đổi tượng bicl cách nhận biếtnhùng tinh cam (buồn chán, phẫn nộ câng thảng ) cua bán thân vã học cách tự kiếmsoát; giúp dổi tượng nhặn biết nhùng trái nghiêm trong quá khứ, nhùng tâc dộng đen hành
vi hiện tại; chuấn bị cho đổi tượng hướng đến những thay đỗi và ra
Trang 19-ÍM CỊỈ ugc V
quyct định tích cực trong cuộc sống; khảng định các quyền khách háng cùa đôi tượng Đổivới tư vấn tiền hôn nhãn cho đối tượng V| thành niên, thanh niên bèn cạnh những nội dungtrên, nội dung tư vấn dược bô sung them lã về các bệnh cũa bỗ mẹ có the sẻ liên quan đếnbệnh, tật bầm sinh cua tre sơ sinh?* Hiện nay dịch vụ lư vắn thường được thực hiện tạicác CƯ sỡ y te cõng lộp và tư nhân trước và sau khi tiên hành khám, hoặc cỏ các phông tưvắn kênh tư vấn riêng trực tiếp/trực luyến cho dối tượng
1.4 Thine trạng nhu cầu sử dụng dịch vụ chim sóc SKSS tiền 11 óII nhân ở dồi
tưựng thanh niên, hục sinh - sinh viên trên thế giói vã tại Việt Nam
1.4.1 Trên thể giói
Với tam quan trọng cua việc chàm sóc sữc khoe cho thế hệ tương lai phát triền chấtlượng dân số cúng với dặc diêm tính hình bệnh tật ư mòi nước, các chương trinh châm sócSKSS tiền hôn nhàn Ư dối tượng vị thành men thanh niên dược phê duyệt dưu và các quyđịnh luật lệ tại một sô quôc gia Tại một sò quốc gia khu vực Địa Trung Hái chươngtrinh tư vẩn và khám sức khóc tiền hôn nhân là bẳt buộc nhăm mục đích hạn chê nhữngcuộc hôn nhãn cỏ nguy cơ cao sinh con mủc bệnh tan máu bằm sinh?9
Nhu cầu sử dụng dịch vụ châm sóc SKSS tiền hôn nhân ớ dổi tượng thanh niên, cụthê lã hục sinh - sinh viên cùng đà được tiến hành nghiên cứu tụi một số quốc gia Rahnia
M Al-Kindi cùng các công sự dã tiền hành một nghicn cứu ve thái độ và nhãn thức cuasinh viên ve chương trinh sàng lục lien hòn nhàn tại Oman nàm 2019 50 Nghiên cứu chơthấy 87.4% sinh viên cho rang chương trinh sàng lục này lã quan trọng vã có tới 87.2%sinh viên san sàng mong muôn tham gia sàng lục tiên hôn nhản Trong một nghiên cứukhác về nhu cầu châm sóc sức khoe sinh san cùa cãc sinh viên dụi họe tụi Iran ZohrehShahhosseini cùng cộng sự cùa minh dà cho thầy nhu cầu mong muốn Ư nhóm dồi tượng
có các hành vi nguy cơ cao trong quan hộ tính dục chiếm diem trung bính cao nhất 60.4%sinh viên mong muổn dược nhân viên trong các trung tám cơ sơ y le giái thích cho họcách sứ dụng dùng vả những lưu ý VC các biện pháp tránh thai (như bao cao su viênthuốc tránh thai, )?1 Tại Zimbabwe và Kenya những thanh niên tham gia nghiên cửu chobiết hụ mong muôn sư dụng dịch vụ chăm sóc SKSS với những dậc diêm: tính báo mật
Trang 20-ÍM CỊỈ ugc V
cao thòi gian chờ dựi ngấn, chi phí thắp và cán bộ thân thiện?2 Trong một nghiên cứuđịnh tinh tại Vanuatu, kểt qua đã chi ra rang thiểu tự tin và báo mật giá chi phí dịch vụ vàthiều kiến thức về dịch vụ là những VCU tò cán trờ đối tưựng thanh niên sư dụng dịch vụthân thiện với đồi tượng thanh niên Những đặc tính quan tâm chính mã thanh niên mongmuốn tử dịch vụ là: dị.ch vụ miễn phí hoặc giá ca cỏ thê chi tra dưực tính bao mật và noicung cắp dịch vụ dáng tin cậy?'
1.4.2 Tại Việt Nam
Sức khoe sinh sán ơ đổi tượng vị thành niên thanh niên được xác định là đứng vị tríthử hai trong tống so bày vần dề vẻ mà các chương trỉnh chàm sóc SKSS cần nêu ra vãhướng tới tại Việt Nam Từ cuối năm 2000 Bộ trường Bộ Y tế dà thông qua Chiến lượcquốc gia về SKSS giai đoạn 2001 2010 trong dỏlần dầu tiên nội dung chăm sõc SKSS tập trung vào dổi tượng vị thành niên, thanh niên tụiViột Nam 34 Trong dó chiên lược thứ sâu là mục tiêu nâng cao sức khoe SKSS cùa vịthành niôn, thanh niên thõng qua giáo dục tư vấn và cung cấp các dịch vụ chăm sócSKSS cho dồi tượng Đen năm 2011 Chien lược quốc gia VC dân số và sức khoe sinh sangiai đoạn 2011 - 2020 dirợc thông qua Chiến lược nãy kết hợp dàn sổ vã SKSS thành mộtlính vực chiến lược chung gồm 11 mục ticu trong đó nâng cao SKSS ơ dổi tượng vị thànhniên thanh niên là một trong nhũng mục tiêu cua chiến lược.54
Mặc dù có rất nhiều nỏ lực nhưng nhu cầu sứ dụng và thực hãnh dịch vụ châm sócSKSS tiền hôn nhãn ơ dối tượng nảy vàn chưa cao Theo một nghiên cứu toán quốc cuaNguyên Vãn Hùng, nhìn chung, người dân chưa biết nhiều về dịa chi nội dung cũng nhưgiá dịch vq tư vấn SKSS KHHíỉĐ cho vị thành niên, thanh niên trước khi kct hôn Ngườidân không có thông tin về cơ sơ cung cấp dịch vụ gói dịch vụ vả giã dịch vụ khám sứckhoe liền hòn nhãn 62.3% vị thành nicn thanh niên tra lời dà dược tư vấn SKSSKIIHGD.trong dó các nội dung VC SKSS/KHIIGD; tỉnh dục an toàn, kẽ hoạch hóa gia dính vã cácbiện pháp tránh thai lã nhùng nội dung dà được lư vấn nhiều nhai Chi có 15.4% vị thànhniên, thanh niên dà sư dụng dịch vụ khám sức khỏe tnrức khi kết hôn.JÍ Có hơn 80%(85,2%) so người dược hoi Irá lời có nhu cầu tiếp cận thông tin SKSS KHIIGD trong thời
Trang 21-ÍM CỊỈ ugc V
gian tới Tâm sinh lý, tính bạn tính yêu tuổi vị thành niên, thanh niên lã những nội dung
VC SKSS-KIIIIGD mã vị thành niên, thanh niên cỏ nhu cầu dược biết nhiều nhất.55 Trongmột nghicn cửu cua Doãn Kim Thăng, kết quá chi ra rang khoang 85.5% vị thành nicn.thanh niên tra lời có nhu cầu khám sức khoe lien hôn nhân.;: Đồng thời, chi cỏ 38.4% dốitượng vị thành niên, thanh niên tra lời đã tửng đi khâm SKSS tiên hỏn nhãn, trong đó tram
y le xà phường là noi mà họ đen khâm nhiêu nhất Nghiên cứu cũng cho thấy độ tuồi 15còn cỏ khoang trống về kiền thức và thực hành khám sire khoẽ lien hôn nhãn;; Nám 2017,Dào Nguyền Diệu Trang cùng cảc cộng sự đà liến hành một nghiên cứu mô ta cẩt ngangtrên dồi tượng nừ (10 - 19 tuổi) tại huyện A Lưới, tinh Thừa Thiên Huế Kết qua cho thấy,
lý lộ vị thành niên thực hành chung về châm sóc SKSS chưa tốt chiêm khá cao 68.4%; tỳ
lệ tre kết hôn sớm chiếm 50% tổng số tre vị thành niên dà kct hôn với tý lệ hôn nhân cậnhuyết là 15.4%
Tuy nhiên hiện tại chưa có nhiều nghiên cứu ve thực trạng sứ dụng và đành giã vềnhu cầu dịch vụ châm sóc SKSS tiền hôn nhân ừ nhóm đối lượng thanh niên cụ thê đậcbiộl lã những đối tưựng là sinh viên bác sỳ y khoa đang hục tại các cơ sớ giáo dục trên canước Dồng thời, cãc nghiên cứu dà dưực liến hành chưa dề cập, xác định dược các yếu tổliên quan dền vấn dế nhu càu sư dụng dịch vụ cua nhóm dồi tưụng Do dỏ cần thiềl phaithực hiện nghiên cứu mỏ ta thực trụng và đành giã nhu cầu sứ dụng dịch vụ khâm và tưvấn SKSS liền hôn nhãn ơ nhóm dổi tượng này
Trang 22-ÍM CỊỈ ugc V
1.5 Một số yếu tố liên quan tới thực trạng vã nhu cầu sư dụng dịch vụ châm sóc SKSStiền hỏn nhãn ớ dối tưọng thanh niên, hục sinh - sinh viên
1.5.1 Ycu tố nhân khâu học
Một số kết quá nghiên cứu đã dược liến hành chi ra cỏ sự liên quan cua yếu tố nhânkhâu học tới nhu cẩu sử dụng dịch vụ chàm sóc SKSS tiền hôn nhân cùa thanh niẽtt Theomột nghiên cữu cat ngang cũa Gabriel o Oludare cùng các cộng sự dà lien hãnh tại Yaba.Nigeria, cô một mổi quan hệ có ý nghía thống kẽ giừa iri'nh độ học vần giói tính vã tuổicua nhùng thanh niên tham gia nghiên cứu tới kiến thức, thãi dộ và việc sứ dụng dịch vụkhảm vá tư vấn tiền hòn nhàn " Trong một nghicn cứu tại Malaysia ve vấn de tính dụctrước hôn nhân, kết qua dã chi ra ràng, yếu tố dân tộc có mối quan hệ mật thiết với diêmkiến thức, thái độ nhu cầu sư dung dịch vụ châm sóc SKSS?
1.5.2 Yểu tổ gia dinh vã mạng lướỉ xà hội
Một trong những yếu tổ liên quan dền mong muốn sir dụng dịch vụ châm sóc SKSStiên hôn nhãn dược cãc tác gia nhác tới nhiều là tác dộng tữ người thàn trong gia đính, bạn
bẽ trong các mỗi quan hộ xã hội Trong một số nghiên cữu các tãc gia dà nhận thầy rangnhững thanh thiếu niên dược sự giam sãt tử bố mẹ và có thao luận, nói chuyện vói bỗ mẹhoặc những người thân trong gia dính ve vấn de sức khoe sinh san thi cỏ mong muốn vákha năng sư dụng dịch vụ chàm sỏc SKSS vã ke hoạch hoá gia dính cao hơn so VỚInhững đối tượng khác.Jí-59 Trong một nghiên cứu về nhu cầu sư dụng dịch vụ chàm sỗcSKSS cua sinh viên đại học tại Iran, kết quá cho thấy rằng 82.8% người tra lời ung hộ sưdụng dịch vụ với phương thức truyền thòng dựa trên từng hộ gia dính và nhấn mạnh vãovai trò cùa người mọ trong việc thúc dãy sự cần thiết việc sư dụng dịch vụ cua dổi tượng.í:
1.5.3 Ycu tổ kênh thõng tin‘nguồn thòng tin
Một sổ nghiên cứu dà chi ra được mỗi liên quan cỏ ý nghía thống kê giừanguon’kenh thòng tin về dịch vụ châm sỏc SKSS tiền hỏn nhân tới việc sứ dụng và nhucầu sir dụng dịch vụ CŨ3 dối tượng thanh niên Cãc kênh thòng tin thường dưực đề cộp tớinhư: sách, bão, tạp chí mạng Internet, cãn bộ nhân vién y te bạn bẽ và người thân.40'*"
Trang 23-ÍM Qỉ ugc V Hl
Một nghiên cứu khác tại Nepal nâm 2019 chi ra rang, nguồn thông tin từ các nhàn viên y
tề là nguồn thông tin có độ tin cậy cao nhẩt khi dược hói về nguồn thông tin liên quan tớiSKSS và KIIIIGI) cùa dồi tượng thanh niên.43
1.5.4 Khá năng tiếp cận, sứ dụng dịch vụ
Trong nghiên cửu (oản quốc trẽn đốt tượng 12 19 tuồi tụi Burkina Faso.
Ghana Malawi và Uganda, kết qua cho thầy những dồi tượng hay cỏ hành VI tính dụckhông biết nơi cung cầp các phương pháp diều trị phòng tránh thai vã các bệnh lây truyềntỉnh dục khỏ khản ve chi tra phí dịch vụ là những yếu tổ can trư đối tượng muốn sư dụngdịch vụ44 Một nghiên cứu tại Trung Quốc dà đưực tiến hành trẽn doi tưựng sinh viên dạihục chi ra rang, cãc khoá hục trục tuyến là phương thức tiếp cận chính về các thõng tinSKSS tiền hỏn nhãn mã đối tượng mong muổn sư dụng4'
Trang 24-ÍM Qỉ ugc V Hl
1.6 Cây vấn đề
Dựa vảo những tài liệu Y văn vã những nghiên cứu trước đây được nền hãnh trên dổi tượng thanh niên VC vắn đề nhu cầu chăm sóc SKSS tiền hôn nhãn, chủng tòi xây dụng gia thuyết cho nghiên cứu này về một số you tồ liên quan như sau:
Trang 25-c -ÍM CỊỈ ugc V Hl
Chirơng 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cừu
2.ỉ Đối tirọTig nghiên cứu
DÕI tượng dưực lựa chọn vảo nghiên cứu lã sinh viên trưởng Dại học Y Hà Nội
- Tiêu chuần lựa chọn:
o Sinh viên chinh quỵ hộ bác sf V khoa nám thứ ba Lý do lựa chọn đổi tượngnày: Sinh viên đà được trang bị nhừng kiến thức cơ bàn về SKSS tụitrường trước khi đi làm sàng Độ tuỏi nghiên cửu phù hựp với độ tuổi cua
Trang 26-c -ÍM Qỉ ugc V Hl
thanh niên cõ phát sinh những hành vi tình dục kết hòn sớm Việc xácđịnh vã đành giá thực trụng nhu cầu sớm này sẻ giúp cung cắp thêm thôngtin đe có ke hoạch giáng dạy bờ sung kiến thírc lý thuyết vã thực hãnhphủ họp cho sinh viên trong nhừng nám hục sau đỏ
- Tiêu chuân loại trữ:
o Dối tượng không dống ý tham gia nghiên cứu
o Dối tưựng dã kct hôn lộp gia dính
2.2 I)ịa diêm và thòi gian nghiên cứu
2.2 ỉ Địa diem nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hãnh tại trưởng Đại học Y Hà Nội tại thành phố Hà Nội2.2.2 Thòi gian thu thập số liýu và tiến hành nghiên cứu
Thời gian tiến hành nghiên cửu tử tháng 11 nám 2020 đen tháng 2 nám 2021 Thởi gian thu thập số liệu từ tháng 11 năm 2020 den tháng 12 năm 2020
2.3 Phuvng pháp nghiên cứu
23.1 Thiết kể nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mó ta cất ngang dược sứ dụng trong nghiên cứu này
- n: Số sinh viên tối thiêu cần cho niảu nghiên cúu
- p: Ty lệ dối tượng có mong muồn sư dụng địch vụ cua quần the (vói p = 0.858theo kết qua một nghiên cữu ve nhu cầu sừ dụng dịch vụ SKSS tiền hởn nhản dãđược tiến hành tại Việt Nam::)
Trang 27-c -ÍM Qỉ ugc V Hl
- «: Mức ý nghía thống kẽ, chọn (X = 0,05 (tương ứng độ tin cậy 95%)
- d: Độ chinh xác tuyệt đối mong muốn trong nghiên cứu Chọn d = 5%
- DE: Hiộu lục thiềt kc (Design effect) dê dam bao tinh chinh xác cua cờ màu.Chọn DE = 2
■ -«/2: tra S’á trị tir bâng, hệ số tin cậy ở ngưởng 95% tương img với « như
trẽn Ta được ket qua Zj_a/2 “ 1 96
Sau khi thay vảo cõng thức trên, chúng ta cẩn có cờ màu nghiên cứu là n 374người Đe phòng trưởng hợp các sai sót trong quá trinh thực hiện nghiên cứu, táng thêm
cở màu lèn 10%, vậy cở mẫu nghiên cữu cần có lã 411 người Thực tề có tống cộng 451người tham gia nghiên cứu
2.3.2.2 Phương pltảp chọn mầu
Chúng tôi sử dụng phương pháp chọn mầu nhiều giai đoạn trong nghiên cứu này
- Giai đoạn 1: Với sự dồng ý vả giúp dỡ tử Ban giám hiệu nhã tnrủng vã chunhiệm khói, chúng tôi cò dược danh sãch tắt ca cãc lóp thõng tin liên lạc cua cán
bộ từng lớp kẽm theo lịch họe lịch giang dường Trong danh sách mỏi lớp sèdưực đánh số thứ tự theo chừ so A Rập vã dược nhập vào mây tinh
Trang 28-■c -ÍM Qỉ ugc V Hl
bằng phẩn mềm Excel Vói phương pháp chọn ngầu nhiên dim sứ dụng Etcel.chúng tôi ch«?n ra nẫm lớp trên tông $0 tám lóp hộ bác si'của trưởng dê thựchiện nghiên cửu
- Giai doạn 2: Từ nhùng lớp trong danh sách dà dược chọn ra ơ giai đoụn trên,toàn bộ sinh viên cua lữp, thoa màn tiêu chuản lụa chọn vã loại trừ đối với dốitượng nghiên cứu nêu trên, đều được mỡi vào tham gia nghiên cứu
2.4 Công cụ và thang đo
Dựa vảo giã thuyết xây dựng trong nghiên cứu chúng tôi xây dựng bộ câu hôi dược
sứ dụng dê phong vần trực tiep dổi tượng nghiên cứu với các công cụ vả thang do đảnhgiá như sau:
2.4.1 Biến phụ thuộc (thực trạng nhu cầu - theo mục tiêu 1 trong nghiên cứu)
- Đe mỏ ta thực trạng nhu cầu sứ dụng dịch vụ cùa dối tượng, chúng tỏi sứ dưngcàu hoi Bụn cỏ mong muốn được sư dựng dịch vụ SKSS tiền hỏn nhãn không?
- Ngoài ra dối tượng dược hoi thêm một số câu hói khác xung quanh dặc diêmmong muốn sứ dụng hai loại hình dịch vụ này Tại sao bụn lại mong muốn dưực
sư dụng các dịch vụ nãy? Lý do khõng mong muồn sư dụng cãc dịch vụ nảy?Nhùng yêu cầu, mong muốn về dịa diêm cung cấp dịch vụ, cách thức cung cấp,loại hĩnh dịch vụ mong muốn dược cung Clip
2.4.2 Biến dộc lập (một sổ yếu tố liên quan - theo mục tiêu 2 trong nghiên cứu)
2.4.2 J Bậc (tiếm nhân khấu học
- Các câu hói bao gồm về: Tuồi, giới tinh, tinh trụng hỏn nhãn, khu Vực sinh sống,
so người hiợt sinh sống cùng và số lượng người quan trợng thường xuyên liên hộtrong 12 tháng qua
- Câu hôi VC sirc khoe vã chắt lượng cuộc sống:
o Chắt lượng cuộc sống dược đánh giã dựa trên 2 thang đo dà dược chuiin hỏa: EQ-5D-5L (EuroQol - 5 Dimensions - 5 Levels) và EQ- VAS (EuroQol
- Visual Analogue Scale) Thang dơ EQ-5D-5L dựa trên 5 khia cạnh (đi lại
tự chảrn sõc còng việc hãng ngày, đau đớn khó ch|U vã lo àubuồn phiẻn) mồi câu hoi kháo sát theo 5 mữc độ (không bao giò hiểm khi: thinh thoang,
Trang 29-W -ÍM -u ■<:
thường xuyên, rất thưòng xuyên), từ đó tính ra hệ sổ chất lưụng cuộc sống có giá trị trong khoáng [0.1] trong đó 0 là tính trạng sửc khoe xấu nhất và 1 là tinh trạng sữc khoe tốt nhất.46 Với thang đo liQ-VAS dối tượng tự chấm diếm chất lượng cuộc sống cùa minh trên thang diem từ 0 đến 100 trong dó 0:lính trạng sức khoé xấu nhất bạn cô thê tương tượng và 100: tinh trạng sữc khoe tỗt nhất bạn có thê tưởng tượng
2.4.2.2 Hành vi ánh hướng tin site kho é
• Hành vi sứ dụng thuốc lá: Tần suất hút thuốc lá Cua dối tương trong vòng 6 thángtrớ lại dây Nhừng dối tưọng trá lòi không hút thuồc thỉ dược phản vảo nhómkhông sữ dụng thuốc lá những dối tượng còn lại dược xếp vào nhõm CỜ sửdụng thuốc lã Đống thời, dối tượng còn đưực hòi về thái độ đối với việc (hưởngxuyên tiếp xúc với khói thuốc lả do người khác hút có anh Innmg đến sửc khoehay không?
- Hãnh vi sư dụng dồ uống có cồn Tinh trạng sư dụng vả các vấn dề khi sư dựng dồuống có cồn cùa dồi tưựng dưực đánh giá dựa trẽn thang do Nhận dạng tinh trạngrối loạn khi sư dụng dồ uống cò cồn (The Alcohol Use Disorders IdentificationTest AUDIT-C) Thang do nãy dã dược chuẩn hoá và tiền hành ờ một sỗ nghiêncửu tại Việt Nam 4 45 Chúng tòi sư dụng thang do AUDIT-C rút gọn với 3 cảuhoi (1) Trong thời gian gằn dây bao lâu bạn uổng rượu một lằn? (2) Thôngthường mỏi lẩn uống rượu, bạn thường uỗng mấy chẽn ly? (3) Bao lâu lại cỏ mộtlần bạn uống từ 6 chcn ly nrựu (180ml nrọu hoậc 6 lon bia) trớ lên? Tống dicmcua thang do này dao dộng tữ 0 12 điểm Nhùng dổi tượng trà lời không bao giờuống trong cảu hoi (1) được xếp vào nhõm không sứ dụng dồ ưồng có cồn cônlại được xếp vào nhõm có sứ dụng dồ uổng có cồn
- Ngoài ra còn có một số câu hoi VC hành vi sử dụng các dồ ủn nhanh (KFC.Lotteria ) nước ngọt nước giai khát được tiêu thụ trong võng 7 ngây trước thởidiêm thu thộp thông tin
- Hãnh vi quan hộ tinh dục không an toàn: Đối tượng dược hói VC sỗ bạn tinhquan hệ trong 12 thảng gần dây Những người tra lời cỏ từ 2 bạn ĩinh trơ lẽn duợcphân vào nhõm có quan hộ tinh dục với nhiều bạn tinh khác nhau, còn lại được
Trang 30-ÍM CỊỈ ugc V
phân vào nhóm không có quan hệ tinh dục vói nhiều bạn tinh khác nhau
- Các cảu hói về hành vi sư dụng Internet cua dối lượng nghiên cứu: Các cáu hóiđánh giã mửc độ sư dụng Internet cua dồi lượng, thời gian sứ dụng Internet vàmạng xả hội trong một ngày (số giờ ngày), vã những anh hương từ bạn bẽ trẽnInternet mạng xà hội lèn hoại dộng cua đỗi lượng
- Câc càu hôi VC vẩn dè sư dụng dịch vụ y tề cùa dổi tượng:
o Số lằn sư dụng dịch vụ nội trú và ngoại trú trong 12 tháng trờ lại đây
° Kênh thõng tin sức khoe cua đồi tưựng
o Cãc nguồn thông tin về dịch vụ chàm sóc SKSS tiền hỏn nhãn mà dổitượng sứ dụng
2.4.2.3 Kha nàng Iiểp Cợn dịch vụ < hãm sóc SKSS tiền hôn nhổn
- Đổi tượng được cung cấp địch vụ ớ đàu gằn khu minh sinh sồng° Các nội dưngtrong gõi dịch vụ châm sóc SKSS tiền hôn nhân0
- Khoảng cách từ nhà đến cơ sứ y tế cung cấp dịch vụ chàm sóc SKSS tiền hônnhãn gần nhầt (dơn vị km)? Thời gian di dến dỏ mat bao lâu (phút)?
- Gặp khó khăn về phía gia dính người thân vã trong việc chi tra dịch vụ khi cómong muốn sư dụng dịch vụ không?
- Đối lượng có biết về những chính sách, chương trinh hỗ trợ nhầm thúc dẩy việcchàm sóc SKSS tiền hỏn nhãn tại địa phương?
2.4.2.4 Hiếu bict về dịch Vụ châm sóc SKS tiền hỏn nhản
• Câc nội đung khi khâm SKSS tiền hôn nhân Dựa vào nội dung quy định cua Bộ Y
tể về khảm và tư vấn SKSS tiền hôn nhãn cho dối tượng thanh thiếu niên, chúngtôi đira ra 19 nội dung tương img vói 19 đáp án.’,í ■* Với mồi đáp án mồi câulương ứng với 1 diêm Tông diem các dáp án dược lựa chọn bời dối tượng là diêmhiẽu biẽt về dtch vụ cua đối tượng dỏ mức tông diêm dao dộng tữ 0 - 19 diêm
• Ngoải ra côn cõ một số câu hôi khác Việc khâm SKSS tiền hòn nhân cõ cằn thiếthay không? Lý do cho rang dịch vụ nãy lả cần thiết? Diều gi lãm bạn lo ngại khi
sứ dụng dịch vụ? Trong trường hụp nhã nưởc hồ trự chương trinh dê khảm sửckhoe cho thanh niên nhầm phát hiện sóm tật bệnh theo bạn cách hỗ trợ như thenào lã tốt nhất cho ca việc mờ rộng chương trình và chi tra cho người dãn0
Trang 31-W -ÍM -u ■<:
2.5 Biến số/chi số nghiên cứu
Càn cử vào khung lý thuyết vã câu hói nghiên cứu biến số chính dầu ra mõ ta thựctrang vấn đe theo mục tiêu I trong nghiên cửu nãy lã thực trạng nhu cầu sư dụng dịclt vụkhâm vã tư vần chàm sóc SKSS tiền hôn nhân cua đỗi tượng nghiên cửu Cãc biến yếu
lố lien quan theo mục tiêu 2 trong nghiên cứu bao gồm: Đặc diêm nhãn khâu học; Chấtlượng cuộc sồng vã cãc hãnh vi ánh hường tởi sức khoe; Hành vi sữ dụng dịch vụ y tềchung; Nhặn thức, thực trụng vã kha nàng tiếp cận dịch vụ cua dối lượng nghiên cứu
Bang biến sổ/chi số được trinh bày cụ the trong phần Phụ lục I.
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Kỹ thuật thu thập sỗ liýu
Chúng tôi áp dụng kỹ thuật thu thập số liệu trực tiềp và trực tuyển trong nghiên cứunày Đối với phương pháp thu thập trực tiếp, nhỏm diều tra vicn (gồm 5 em sinh viênnăm thứ 4 cua trưởng) vã nhõm nghiên cứu clnìng tỏi đến địa diêm tiến hành nghiêncửu phát phiếu phông vấn cho toán bộ dồi lượng nghiên cứu Các thông tin cua đỗitượng nghiên cứu được thu thập thõng qua tự điền phiêu tra lõi dưới sự hướng dàn giaithích, kiêm tra giám sát trực tiếp từ nhóm thu thập số liệu
Trang 32-■c -ÍM Qỉ ugc V Hỉỉ
Đỗi với phương pháp thu thập trực tuyến, phương pháp này dược ủp dụng dối vớinhùng trường hợp không có thời gian phủ hợp dê gặp dối lượng nghiên cữu hoặc dốitượng nghiên cửu vầng mặt Khi đó nhùng đổi tượng nãy dưực gưi bộ càu hói soạn thaotrẽn Google form kẽm hướng dẫn chữ thích chi tiết và số diện thoại/thư điện tứ cùanhôm diều tra viên (đế giái dáp thắc mác khi cằn thiết) Với sự giúp dờ cùa cán bộ lớp.chu nhiệm khối, báng hói dược gưi qua nên tang mạng xà hội thư điên tư de người thamgia tự điền phiếu trá lởi
2.6.2 Cõng cụ thu thập số liộu
Chúng tỏi tím kiêm, tham kháo các tải liệu, nghiên cứu trước dây trên thè giới vàtại Việt Nam VC thực trạng nhu cầu sư dụng dịch vụ chăm sóc SKSS lien hôn nhãn ởdổi tượng vị thánh niên, thanh niên vã xây dựng bộ càu hoi tự điền Bộ câu hói được tiếnhãnh điều tra thư trên nhõm gồm 20 sinh viên nảm thứ ba tụi trường dê đánh giá mức dộhiểu cua dòis tượng vã hiệu quả đánh giã cùa bộ cõng cụ Sau khi chinh sữa chúng tòi
sứ dụng bộ câu hôi tự điền gồm 7 phần (với hai dạng câu hôi chính, lựa chộn đâp án vãđiền thông tin) dẻ tiên hành thu thập thông tin Cụ thè nội dung các phần vã số lượng
câu hói mồi phần dưực trinh bày rò trong phần Phụ lục 2
lộ Tuy nhiên, nếu trên 20% tần số kỳ vọng nho hơn 5 45 kiểm định chính xác Fisher
Trang 33-ÍM Qỉ ugc V Hl
được sir dụng dê so sánh sự khác biộu Kiêm định Student -1 và kicm định MannWhitney dược sư dụng đê diêm dịnh sự khác biệt giừa giá trị trung bính, trung vj giừacác nhóm nghicn cửu
Đối với mục liêu 2: Xác định một số yếu tố liên quan tới nhu cầu sư dụng dịch vụchâm sóc SKSS tiền hôn nhản cùa dồi tượng nghiên cứu: Với biến phụ thuộc là biển nhịphán, chúng tòi dự định sử dụng mô hình hồi quy da bicn Logistic vả do lường múc độlien quan bảng tý suất chênh (Odds ratio OR) để xcm xét mối tương quan giừa biến độclập vả biển phự thuộc trong nghiên cứu Tuy nhiên, với tý lộ có như cầu sư dụng dịch vụcao trẽn 50% việc sứ dụng mô hỉnh hồi quy da biến Logistic sè không chính xác/’ íl Do
dó chúng tỏi sư dụng mỏ hình hồi quy Poisson da biến điều chinh và đo lường mức dộliên quan bâng tý suất hiện mẳc (Prevalence ratio PR) dê xác d|nh các you tố lien quanlới vần dề nghiên cứu.50 n Thuật toán stepwise backward với giá trị ngưởng p < 0.2 dược
áp dụng nlìầnt loại bo các biển ra khói inò hình nít gọn và giá trị p < 0.05 dược xem xét
có ý nghía thống kè
2.8 Sai số nghiên cứu vã biện phap khổng che
Trong quá trinh xây dựng dề cương, thu thập sổ liệu và tiến hãnh phân tích kết quacua nghiên cửu, chúng tôi dự kiến và đà gặp phái một số sai so và dưa ra các biện pháp
dè khống chế như sau
Sai so ngẫu nhiên Sai sô chọn mẫu - Khổng che bâng các tiêu
chuẩn lira chọn dồi lượng
Trang 34- Tiến hãnh diều tra thư 10%
số lượng mầu nghiên cứu.họp bân rút kinh nghiệmchinh sưa lại bộ cõng cụtruck khi thu thập só liệuchinh thức
- Diều tra viên giai thích,động viên dồi tưọng chúđộng, trung thục khi tra lờibang hói
- Sau mỗi buói diều tra giámsát viên thu vả kiêm tra lạitoàn bộ cãc phiếu điều tratrong ngày, họp nhõm vớicãc điều tra viên de rút kinhnghiệm
- Bộ so liệu dược nhập lại 5%
sồ phiếu nhằm kiêm ưathõng tin nhập
- Lãm sạch các sổ liệu bịthiêu vả số liệu vô lý trướckhi tiên hành phán tích
Sai số khi thu thập, nhập dửliệu và phân tích số liệu
2.9 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cửu đà dưực sự đồng ý cùa HỘI đồng thông qua đề cương khóa luận tốt nghiệp cua Bộ môn Kinh tc y tế • Trưởng Đại học Y Hã Nội vã được cho phép thực hiện
từ Ban giâm hiệu trường Đại hục V Hà Nội Tắt ca đỗi tượng nghiên cứu đêu dược giãi
Trang 35-ÍM CỊỈ ugc V
thích rõ ràng mục đích, nội dung bộ câu hôi trước khi tiến hãnh nghiên cửu Từ đó đói tượng tự nguyện tham gia hựp tác VỚI người thu thập so liệu trong suốt quã trinh nghiên cữu Những dổi lượng tham gia có quyền tữ chối tham gia hoặc có thê chắm dirt nghiên cữu trong bất kỹ giai đoạn nào cua nghiên cứu Nhóm nghiên cứu cam kết tiến hãnh nghiên cứu vói tinh thần trung thực Quân lý và phân tích số liệu dược tiền hãnh một cách khoa học hộ thống và chính xác
Trang 36-ÍM Qỉ ugc V Hl
Chương 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu
3.ỉ Đặc diem chung cũa đỗi tượng nghiên cứu
Báng 3.1 Đặc điểm Iihàn khấu học cua dổi tưọngCác đặc diem Tần suất (n) Tỳ lệ (%)
Số người thường xuyên liên lạc trong 12 tháng
qua (đơn vị: người)
Trong tỏng sổ 451 người tham gia nghiên cứu có 71.0% số đối tượng là sinh viên nữ xi
có 58.5% số đối tượng hiện đang sống tại ký lúc xã cua trường, sổ người trung bỉnhthưởng xuycn lien lạc trong vòng 12 tháng là 5 người (ĐLC = 4.1) Diem trung bínhđánh giá chất lượng cuộc sồng cua dối tượng theo hai thang EQ-5D-5L vã EQ-VAS lầnlượt là 0.85 (ĐLC - 0,17) và 76.8 (DI.C - 17.2) (Bang 3.1)
Trang 37-c TÍM Qỉ ugc V Hl
Bang 3.2 Hành vi sức klioè cùa đổi lượng (11=451)Các dặc diem Tẩn suất (n) Tỷ lộ (%)Hút thuốc lá
Thời gian sứ dụng mạng xả hội (don vị:
giờ/ngày)
về hãnh vi lối sồng lác dộng lởi sức khoe, chi có 6.2% sinh vicn trá lời họ cỏ hiu thuốc
lá và có 15.6% sinh viên tra lời có sư dụng rượu bia sổ sinh viên sư dụng dồ ăn nhanh
và sư dụng nước ngọt/giai khát lần lượt chiếm 48.4% vồ 63.8% Khi
dược hoi vẽ hãnh vi quan hệ tình dục Irong 12 tháng gân dãy 16.4% dôi tượng tham gia nghiên cữu tra lời có quan hộ tính dục (Bàng 3.2)
Trang 38-ÍM CỊỈ Hgc V
Vc hãnh vi sư dụng mạng Internet 41.3% dối tượng trà lởi rằng họ thi thoáng thưnhững hoạt động, chương trinh do bạn bè giới thiệu qua Internet Chi có 2.4% dối tượngrẳt thưởng xuyên lãm theo những hoạt động dược giới thiệu vã 16.3% dối tượng klìòngbao giờ lâm theo thư những hoạt dộng dó Thời gian trung bính sứ dụng Internet vàmạng xà hội cùa đỗi tượng lần lưựt là 5.5 giờ/ngày (ĐLC 4.0) và 3.6 giở/ngày (DLC3.1) (Báng 3.2)
Báng 3.3 Hành vi sứ dụng dịch vụ châm sóc sức khoé chung của đái tưụng
(n=451)Các dặc điểm 'l an suất (n) Tý lệ (%)
Ty lệ người tham gia nghiên cữu sư dụng dịch vụ nội trú và ngoại trú lần lượt là 19.1%
vã 35,7% Hai kênh thõng tin nguồn thòng sức khoe chung mã dối tưựng sứ dụng nhiềunhầt là mạng xà hội (65.9%) và Internet (61.6%) Loa phát thanh và tin nhắn qua diệnthoại là hai kênh thông tin có tý lộ dược sư dụng thấp nhất (Bang 3.3)
Trang 39-ÍM Qỉ ugc V Hl H&
Bang 3.4 Kha Iiâng tiếp cận vã hiểu biết về dịch vụ SKSS tiền hôn nhản cua đổi tượng
(n=451)Các đặc dicm Tẩn suầt (n) Tỳ lệ (%)Từng được tư vấn/nghc nói thông tin về
Khó khản từ người xung quanh khi muốn sứ
dụng
Từ phía bôìuọ anlv'chj/em ruột 10S 24.0
Trang 40-ÍM Qỉ ugc V Hl H&
Các dặc điềm rần suất(n) Tỳ lệ (%)Người thúc giục sữ dụng dịch vụ
vụ và cỏ 11.5% đối tượng tra lời không biết Dồng thời, hơn 70% đồi tượng tra lời họkhông bict về các chính sách và các chương trinh thúc dây mọi người sư dụng dịch vụ ớdịa phương
Ve khó khản khi tiếp cận sứ dụng dịch vụ có 37.2% đối tượng tra lời hụ chi trádược một phân phi' dịch vụ khi muốn sứ dụng và 77.2% dối tượng tra lời hụ không gậptrơ ngại náo từ người xung quanh khi muốn sư dụng dịch vụ Khi dược phong vấn vềmức dộ hỏ trự nén dáp ứng cua Nhã nước dê mơ rộng dịch vụ sư dụng 53.6% đổi tưựngcho rằng Nhả nước nên hó trợ toàn bộ phí dịch vụ và 42.9% dổi tượng cho rang nên hổtrự một phản Vc diem kiến thức về các nội dung cua dịch vụ