Theo đánh giá chung hiện nay, năng lực quản lý của các Điều dưỡngtrưởng vẫn còn có phần hạn chế; mới chỉ hoàn thành một số nhiệm vụ củađiều dưỡng trưởng và nhiệm vụ hành chính chứ chưa l
Trang 1-ĐOÀN MẠNH NAM
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN CỦA TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2-ĐOÀN MẠNH NAM - C00686
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN CỦA TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2018
Chuyên ngành : Y tế công cộng
Mã số : 8720701
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HỒ MINH LÝ
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư - Tiến sỹ Hồ Minh Lý,người đã luôn cho tôi những tình cảm hết sức tốt đẹp, động viên tôi, đã tậntâm giúp tôi tiếp cận với những tri thức mới, phương pháp tiếp cận khoa họctrong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô ở Bộ môn Y tế Công cộng Trường Đại Học Thăng Long đã định hướng và cung cấp cho tôi những kiếnthức khoa học đầy đủ nhất về ngành Y tế Công Cộng
-Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp của tôi tại một số bệnhviện tỉnh Hòa Bình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi, cung cấp những tài liệu bổ ích,trả lời phỏng vấn, tích cực tham gia vào sự đáng giá năng lực quản lý của điềudưỡng trưởng khoa và góp phần vào sự hoàn thành luận văn của tôi
Hà Nội, tháng 10/2018
Người thực hiện luận văn
ĐOÀN MẠNH NAM
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Đoàn Mạnh Nam, học viên lớp thạc sỹ khóa 2016-2018, TrườngĐại học Thăng Long, chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Hồ Minh Lý
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2018
HỌC VIÊN
ĐOÀN MẠNH NAM
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến điều dưỡng 3
1.1.1 Điều dưỡng và các nhà điều dưỡng trong bệnh viện 3
1.1.2 Khái niệm năng lực và năng lực quản lý của Điều dưỡng trưởng 4
1.1.3 Quản lý, quản lý y tế và quản lý điều dưỡng 6
1.2 Thực trạng đào tạo và phát triển ngành điều dưỡng ở Việt Nam và trên thế giới 9
1.2.1 Trên thế giới 9
1.2.2 Ở Việt Nam 10
1.3 Các nghiên cứu về hoạt động quản lý của Điều dưỡng trưởng và các yếu tố liên quan 17
1.4 Các mô hình đánh giá năng lực quản lý Điều dưỡng trưởng 21
1.5 Thông tin về các bệnh viện tại tỉnh Hòa Bình tham gia nghiên cứu .22
1.5.1 Thông tin về tỉnh Hòa Bình và ngành Y tế Hòa Bình 22
1.5.2 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình 22
1.5.3 Bệnh viện Đa khoa thành phố Hòa Bình 23
1.5.4 Trung tâm Y tế huyện Cao Phong 24
1.5.5 Trung tâm Y tế huyện Lương Sơn 24
1.5.6 Trung tâm Y tế huyện Đà Bắc 25
5.2 Tình hình nhân lực năm 2017 của bệnh viện và Trung tâm Y tế tham gia nghiên cứu 26
5.3 Tình hình thực hiện công tác chuyên môn năm 2017 của bệnh viện và Trung tâm Y tế tham gia nghiên cứu 27
CHƯƠNG 2: 28ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 28
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 28
Trang 62.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 28
2.3 Thiết kế nghiên cứu 28
2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 29
2.5 Các chỉ số và biến số sử dụng trong nghiên cứu 30
2.6 Công cụ khảo sát/thu thập số liệu 35
2.7 Phương pháp thu thập thông tin 35
2.8 Tiêu chí đo lường năng lực quản lý của Điều dưỡng trưởng 36
2.9 Xử lý số liệu 36
2.10 Đạo đức nghiên cứu 37
3.11 Hạn chế của nghiên cứu 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Một số thông tin chung về của đội ngũ Điều dưỡng trưởng tại 2 bệnh viện đa khoa, 3 Trung tâm Y tế thuộc tỉnh Hòa Bình năm 2018 38
3.2 Thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ Điều dưỡng trưởng tại một số bệnh viện đa khoa, trung tâm Y tế tỉnh Hòa Bình năm 2018 41
3.3 Một số yếu tố liên quan đến năng lực quản lý của đội ngũ Điều dưỡng trưởng tại một số Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Y tế tỉnh Hòa Bình năm 2018 53
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 58
4.1 Thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ Điều dưỡng trưởng tại một số Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Y tế tỉnh Hòa Bình năm 2018 58
4.2 Một số yếu tố liên quan đến năng lực quản lý của đội ngũ Điều dưỡng trưởng tại một số Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Y tế tỉnh Hòa Bình năm 2018 69
KẾT LUẬN 72
KHUYẾN NGHỊ 73
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 78
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Nghĩa từ viết tắt
2 AONE Tổ chức quản lý điều dưỡng Hoa Kỳ
American Organization of Nurse Executive
3 BSCKI Bác sỹ chuyên khoa cấp I
4 BSCKII Bác sỹ chuyên khoa cấp II
7 BVYHCT Bệnh viện y học cổ truyền
12 CSNBTD Chăm sóc người bệnh toàn diện
13 DSCKI Dược sỹ chuyên khoa cấp I
27 VTTBYT Vật tư thiết bị y tế
28 VTYTTH Vật tư y tế tiêu hao
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố đội ngũ Điều dưỡng trưởng tham gia nghiên cứu
theo tuổi 38
Bảng 3.2 Phân bố các Điều dưỡng trưởng theo trình độ chuyên môn và thâm niên công tác 39
Bảng 3.3 Phân bố Điều dưỡng trưởng theo chứng chỉ bồi dưỡng về quản lý nhà nước, quản lý điều dưỡng và trình độ lý luận chính trị 40
Bảng 3.4 Phân bố Điều dưỡng trưởng theo trình độ ngoại ngữ, tin học và các chứng chỉ văn bằng khác 40
Bảng 3.5 Năng lực lập kế hoạch của Điều dưỡng trưởng 41
Bảng 3.6 Năng lực quản lý nhân lực của Điều dưỡng trưởng 42
Bảng 3.7 Năng lực quản lý chuyên môn của Điều dưỡng trưởng 43
Bảng 3.8 Năng lực quản lý vật tư, trang thiết bị của Điều dưỡng trưởng 45
Bảng 3.9 Năng lực thực hiện kỹ năng giao tiếp của Điều dưỡng trưởng 46
Bảng 3.10 Năng lực thực hiện kỹ năng giải quyết vấn đề của Điều dưỡng trưởng 48
Bảng 3.11 Năng lực thực hiện kỹ năng tổ chức cuộc họp của Điều dưỡng trưởng 49
Bảng 3.12 Năng lực soạn thảo văn bản của Điều dưỡng trưởng 50
Bảng 3.13 Năng lực đào tạo và quản lý đào tạo của Điều dưỡng trưởng .51
Bảng 3.14 Năng lực nghiên cứu khoa học của Điều dưỡng trưởng 52
Bảng 3.15 Kết quả đánh giá về năng lực quản lý của Điều dưỡng trưởng .53
Trang 10Bảng 3.16 Mối liên quan giữa tuổi với năng lực quản lý của Điều
dưỡng trưởng 53Bảng 3.17 Mối liên quan giữa giới tính với năng lực quản lý của Điều
dưỡng trưởng 54Bảng 3.18 Mối liên quan giữa thâm niên công tác với năng lực quản lý 54Bảng 3.19 Mối liên quan giữa trình độ chuyên môn với năng lực quản lý
55Bảng 3.20 Mối liên quan giữa trình độ quản lý nhà nước với năng lực
quản lý của Điều dưỡng trưởng 56Bảng 3.21 Mối liên quan giữa trình độ quản lý điều dưỡng với năng lực
quản lý của Điều dưỡng trưởng 56Bảng 3.22 Mối liên quan giữa trình độ lý luận chính trị với năng lực
quản lý của Điều dưỡng trưởng 57
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính đội ngũ Điều dưỡng trưởng tham
nghiên cứu 38Biểu đồ 3.2 Phân bố số đối tượng nghiên cứu theo thâm niên làm Điều
dưỡng trưởng 39Biểu đồ 3.3 Đánh giá chung về các kỹ năng của Điều dưỡng trưởng 52
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Chu trình quản lý cơ bản 8Hình 1.2 Mô hình quản lý cho các tổ chức dịch vụ y tế 8
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều dưỡng là một nghề vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệthuật Người Điều dưỡng dựa vào kiến thức, thái độ, kỹ năng của mình đểgiúp đỡ các cá nhân, gia đình và cộng đồng trong việc duy trì, nâng cao sứckhỏe, phòng ngừa bệnh tật, giảm đau đớn về thể chất, tinh thần và biết cách tựchăm sóc nhằm đáp ứng nhu cầu sức khỏe
Ngày nay, vai trò của Điều dưỡng trưởng được xem như một trongnhững vai trò khó và phức tạp nhất trong hệ thống y tế Vai trò của ngườiĐiều dưỡng trưởng là cực kỳ quan trọng bởi vì họ là người kết nối sự địnhhướng, mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức với người cung cấp dịch vụ chăm sóchàng ngày cho người bệnh Họ là người chịu trách nhiệm đối với các hoạtđộng chăm sóc người bệnh tại khoa phòng trong suốt 24h
Để hình thành và phát triển năng lực cho người Điều dưỡng trưởng, ởcác nước phát triển, họ áp dụng rất nhiều mô hình như cung cấp kiến thứcchính thống từ các trường, hay các chương trình kèm cặp hỗ trợ (mentorship),hội nghị, hội thảo v.v Ở Việt Nam, phần lớn anh chị em đảm nhiệm chứcdanh này đều không có sự chuẩn bị về các kỹ năng quản lý Thêm vào đócách thức lựa chọn người vẫn theo truyền thống cũ, chưa thực sự chọn đượcngười có đủ năng lực để đảm nhiệm vị trí khó khăn này Trong những năm trởlại đây, Bộ Y tế cũng như Hội Điều dưỡng đã có nhiều chương trình để bồidưỡng, nâng cao năng lực điều dưỡng trưởng nhưng kết quả mang lại thực sựchưa có những thay đổi to lớn
Theo đánh giá chung hiện nay, năng lực quản lý của các Điều dưỡngtrưởng vẫn còn có phần hạn chế; mới chỉ hoàn thành một số nhiệm vụ củađiều dưỡng trưởng và nhiệm vụ hành chính chứ chưa là người quản lý thực sự
về hoạt động chăm sóc người bệnh và các hoạt động khác của người điềudưỡng [12], [17], [24]
Trang 13Bởi vậy, việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ Điềudưỡng trưởng là một trong những nhiệm vụ cấp thiết mà các bệnh viện nóichung và bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình nói riêng cần phải quan tâm, thựchiện Để làm tốt nhiệm vụ này trước hết và quan trọng là cần phải biết đượcthực trạng công tác quản lý của Điều dưỡng trưởng đang ở mức độ nào?
Về lý luận cho đến thời điểm hiện tại, các nghiên cứu về lĩnh vực điềudưỡng và công tác quản lý cũng như đánh giá của Điều dưỡng trưởng đượcthực hiện nhiều, nhưng tại bệnh viện Hòa Bình trước đây mới dừng lại ở điềutra mức độ hoàn thành chức năng nhiệm vụ, chưa đi sâu vào nghiên cứu sựthiếu hụt kiến thức, kỹ năng quản lý so với yêu cầu thực thi nhiệm vụ Việctìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý của Điều dưỡng trưởng là hết sứccần thiết và cấp bách Mặt khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình hiện cũng chưa cómột nghiên cứu nào đề cập tới vấn đề này Với những lý do nêu trên, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến năng lực quản lý của Điều dưỡng trưởng tại một số bệnh viện của tỉnh Hòa Bình năm 2018” với các mục tiêu:
1 Đánh giá thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ Điều dưỡng trưởng tại một số bệnh viện của tỉnh Hòa Bình năm 2018.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến năng lực quản lý của Điều dưỡng trưởng.
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến điều dưỡng
1.1.1 Điều dưỡng và các nhà điều dưỡng trong bệnh viện
Có nhiều quan niệm khác nhau về điều dưỡng:
Theo Florence Nightingale (1860), “Điều dưỡng là hoạt động sử dụng
môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi sức khỏe của họ”.
Theo Virginia Henderson (1978) [34], “Điều dưỡng là các hoạt động
hỗ trợ nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của người bệnh hoặc các hoạt động
hỗ trợ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt” và
“phát triển dịch vụ điều dưỡng trong bệnh viện hướng trọng tâm vào vấn đề
tự chăm sóc của người bệnh” “Điều dưỡng hỗ trợ người bệnh khi họ không thể tự đáp ứng các nhu cầu về thể chất, tinh thần, xã hội và sự phát triển cho chính họ” Điều dưỡng là một môn nghệ thuật và khoa học nghiên cứu cách
chăm sóc bản thân khi cần thiết, chăm sóc người khác khi họ không thể tựchăm sóc [8] Theo từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản - Khoa học xã hội thì “Y
tá là người có trình độ trung cấp trở xuống và chăm sóc người bệnh theo ylệnh của bác sỹ” Theo Hội điều dưỡng Mỹ năm 1980: “Điều dưỡng là chẩnđoán và điều trị những phản ứng của con người đối diện với bệnh hiện tạihoặc bệnh có tiềm năng xảy ra” [31]
Theo Tổ chức Y tế Thế giới “Điều dưỡng là một mắt xích quan trọng của công tác chăm sóc sức khỏe Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ do người điều dưỡng - hộ sinh cung cấp tác động lớn tới sự hài lòng của người bệnh” và đưa ra khuyến cáo “Ở bất cứ quốc gia nào, muốn nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe thì phải chú ý phát triển công tác điều dưỡng”.
Trang 15Tại Việt Nam, điều dưỡng từng được gọi là y tá, tuy nhiên hiện nay theocách dịch mới và thống nhất theo chuẩn quốc tế, đã dùng chung thuật ngữ làđiều dưỡng Nǎm 1982, Bộ Y tế ban hành chức danh Y tá trưởng bệnh viện và
Y tá trưởng khoa Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011của Bộ Y tế quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Điều dưỡng trưởng, hộ sinhtrưởng khoa [3]
1.1.2 Khái niệm năng lực và năng lực quản lý của Điều dưỡng trưởng
Năng lực
Có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực: Theo Schneider (1979) [38], baogồm khả năng hiểu biết, khả năng tâm lý, các hoạt động, các kỹ năng dựa vào
sự hiểu biết để giải quyết vấn đề Theo Bernard Wyne và David String (1997),
“Năng lực bao gồm kỹ năng tích lũy được, kiến thức hiểu biết, cách cư xử và thái độ của một cá nhân áp dụng để đạt mục tiêu của tổ chức”.
Theo Hội Điều dưỡng Việt Nam (2012) [11], [23], năng lực cá nhân làkhả năng thực hiện một hoạt động nào đó của cá nhân đó Do vậy khi xem xétnăng lực của một đối tượng cụ thể chúng ta phải xem xét trong một lĩnh vựchoạt động cụ thể Một cá nhân có thể có năng lực làm việc trong lĩnh vực nàynhưng không có năng lực làm việc trong lĩnh vực khác
Năng lực được phát huy tối đa còn phụ thuộc vào môi trường, điềukiện hoạt động cụ thể vì vậy khi nghiên cứu năng lực cần xem xét năng lựctrong mối liên hệ với môi trường hoạt động của một bệnh viện cụ thể
Năng lực có thể thay đổi thông qua hoạt động Do vậy, người ta có thểchủ động tạo ra và phát triển năng lực hoặc ngược lại nếu không chú ý thỏađáng, năng lực cũng có thể bị thui chột và không phát huy được trong công việc
Tóm lại năng lực được đề cập đến trong luận văn này là: “Năng lực là tất cả các đặc điểm tính cách của một cá nhân, thể hiện ở kiến thức thái độ góp phần tạo nên kết quả công việc của người đó nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức”
Trang 16Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổng hợp các đặcđiểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một sốhoạt động Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cánhân, năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phầnlớn do công tác, do luyện tập mà có Tâm lý học chia năng lực thành các dạngkhác nhau như năng lực chung và năng lực chuyên môn.
Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khácnhau như: năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hóa, nănglực tưởng tượng,
Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất địnhcủa xã hội như: năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hộihọa, toán học
Theo quan điểm của tâm lý học Mác xít: “Năng lực là sự tổng hợpnhững thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạtđộng và đảm bảo cho hoạt động đạt những kết quả cao”
Năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố sau:
+ Kỹ năng hành nghề
+ Thái độ đối với nghề
+ Tri thức chuyên môn
Năng lực quản lý
Năng lực quản lý được đánh giá dựa trên khả năng ứng dụng kiến thứchiểu biết và kỹ năng về hoạt động quản lý: bao gồm kiến thức hiểu biết về các
kỹ năng, nội dung quản lý Thực hiện thành thạo các quy trình quản lý và thái
độ trước công việc được giao trên tinh thần, trách nhiệm, đoàn kết, tự giác,biết hy sinh vì tập thể
Năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng được thể hiện trên các mặtkiến thức, thực hành và thái độ: người Điều dưỡng trưởng vừa có trình độ
Trang 17chuyên môn kỹ thuật giỏi, vừa có trình độ quản lý tốt và thái độ nghiêm túc,trách nhiệm trước hành động Việc áp dụng công cụ hệ thống quản lý chấtlượng, ưu việt hỗ trợ cho người quản lý sẽ làm tăng hiệu quả quản lý.
1.1.3 Quản lý, quản lý y tế và quản lý điều dưỡng
Quản lý
Quản lý là làm cho công việc được hoàn thành bởi con người [4]
Quản lý là quá trình làm cho tổ chức đạt được đích bằng cách làm việcvới con người và qua con người
Quản lý là một quá trình bao gồm các chức năng và hoạt động liên quanvới nhau về mặt xã hội và kỹ thuật, xẩy ra trong một tổ chức chính thức đượclập ra với mục đích hoàn thành những mục tiêu đã được xác định trước thôngqua việc sử dụng nhân lực và các nguồn lực khác
Quản lý y tế
Quản lý y tế là lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra và phối hợpcác nguồn lực và biện pháp sao cho nhu cầu về sức khỏe, chăm sóc y tế, môitrường lành mạnh được đáp ứng bởi việc cung cấp các dịch vụ chuyên môncho các cá nhân, tổ chức và cộng đồng [3]
Các chức năng quản lý
Dự báo/dự đoán: Là chức năng vừa mang tính chất kỹ thuật vừa suy
luận trên cơ sở khoa học để đoán trước toàn bộ quá trình và các hiện tượng
mà tương lai có thể xảy ra Những kết quả của dự báo có thể là những thôngtin định lượng và cũng có thể là những thông tin định tính
Lập kế hoạch: Là chức năng quản lý mang tính chất kỹ thuật làm cho các
tổ chức dịch vụ đương đầu với hiện tại và dự kiến tương lai Lập kế hoạch làquá trình phán đoán để lựa chọn ưu tiên và phác thảo các công việc cần phảilàm để đạt được mục tiêu [2]
Trang 18Kiểm tra và giám sát: Chức năng kiểm tra có tính chất kỹ thuật và tập
trung vào theo dõi, điều chỉnh và nâng cao năng lực thực hiện Kiểm tra cónghĩa là thiết lập các tiêu chuẩn để đo lường kết quả, các kỹ thuật và hệ thốngtheo dõi can thiệp Giám sát là một hình thức quản lý trực tiếp: thu thập thôngtin liên tục, phân tích thông tin để đưa ra những quyết định, những giải pháphợp lý để giải quyết vấn đề
Nhân sự: Chức năng của công tác nhân sự là thu nhận và củng cố nguồn nhân
lực
Đánh giá: Là chức năng đo lường xem xét các kết quả đạt được của một
chương trình hoặc một hoạt động trong một giai đoạn nhất định nào đó nhằmmục đích:
+ Đối chiếu kết quả với mục tiêu
+ Ra quyết định điều chỉnh
+ Xem xét các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện
Các yếu tố thuộc về bản thân Điều dưỡng trưởng (ĐDT): Tố chất vànăng khiếu là yếu tố rất quan trọng đối với người làm quản lý Tố chất vànăng khiếu do di truyền hay yếu tố bẩm sinh mà có được Vì vậy có ngườikhông có năng khiếu hay tố chất quản lý thì họ không thể trở thành ngườiquản lý giỏi
Các yếu tố bên trong bệnh viện là những yêu cấu về năng lực quản lýnhững tiêu chuẩn thực hành quản lý, tiêu chuẩn hành nghề chuyên môn vàquản lý, các yếu tố bên ngoài bệnh viện đó là thực hành quản lý phần lớn anhchị em đảm nhiệm chức danh này đều không có sự chuẩn bị về kỹ năng quản
lý, hay về việc đáp ứng tiêu chuẩn hành nghề chuyên môn và quản lý thêmvào đó là cách thức lựa chọn người vẫn theo truyền thống cũ, chưa thực sựchọn được người có đủ năng lực để đảm nhiệm vị trí khó khăn này Trình độchuyên môn về quản lý còn chưa đồng đều, tuổi nghề và tuổi đời không trong
Trang 19đội ngũ điều dưỡng quản lý cũng có sự phân chia các thế hệ rõ ràng Tuổi tác,giới tính cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực quản lý của ĐDT
Chu trình quản lý cơ bản
Hình 1.1 Chu trình quản lý cơ bản.
* Nguồn: theo Đại học Y Hà Nội (2002) [4].
Mô hình quản lý cho các tổ chức dịch vụ y tế
Hình 1.2 Mô hình quản lý cho các tổ chức dịch vụ y tế
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Đánh giá Lập kế
hoạch
Trang 20* Nguồn: theo Đại học Y Hà Nội (2002) [4].
1.2 Thực trạng đào tạo và phát triển ngành điều dưỡng ở Việt Nam và trên thế giới
1.2.1 Trên thế giới
Ngày nay trên thế giới đã công nhận điều dưỡng là một nghề độc lập,Hội đồng chuyên viên Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến cáo “Ở bất kỳ quốcgia nào, muốn nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ thì phải chú ý pháttriển công tác điều dưỡng” Cùng với những tiến bộ chung của toàn xã hội,ngành điều dưỡng đã phát triển không ngừng, tiến ngang tầm và song songvới ngành điều trị
Nghề điều dưỡng đã phát triển thành một ngành dịch vụ công cộng thiếtyếu, cần cho mọi người, mọi gia đình; sự gia tăng dân số đã làm cho nhu cầu
về dịch vụ chăm sóc điều dưỡng ngày càng gia tăng ở mọi quốc gia, đặc biệt
là các quốc gia phát triển dẫn đến tăng nhu cầu về nhân lực điều dưỡng
Xu thế cao đẳng và đại học hóa nguồn nhân lực điều dưỡng, đã trởthành chuẩn chung theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới Các nước khuvực Đông Nam Á có cùng điều kiện như Việt Nam như Thái Lan, Singapore,Philippines đã đạt được mục tiêu đại học hóa nhân lực điều dưỡng
Tổ chức Y tế Thế giới (2009) khuyến nghị Chuẩn toàn cầu về đào tạo
điều dưỡng, hộ sinh (Global Standards for the initial education of Professional nurses and midwives), theo đó đã đưa ra các yêu cầu xây dựng
chương trình đào tạo dựa vào năng lực, phương pháp đào tạo tiếp cận đangành, quy trình thẩm định chất lượng đào tạo, các chuẩn đầu vào và đầu racủa quá trình đào tạo Đây là những hướng dẫn quan trọng để tăng cường hộinhập lĩnh vực đào tạo điều dưỡng viên, hộ sinh viên
Trang 21Tại Thái Lan, bộ máy tổ chức điều hành công tác điều dưỡng trong cácbệnh viện được xây dựng từ ban giám đốc xuống tới khoa, phòng Có phógiám đốc điều dưỡng phụ trách về công tác điều dưỡng trong bệnh viện [4]
1.2.2 Ở Việt Nam
Các Điều dưỡng trưởng ở bệnh viện chủ yếu lấy từ nguồn các điềudưỡng viên làm công tác chuyên môn, có đạo đức tốt, có tay nghề giỏi, có khảnăng quy tụ được quần chúng và được đào tạo từ cao đẳng trở lên
Về đào tạo (nǎm 1985) Bộ Y tế đã tổ chức khoá đào tạo đại học Điềudưỡng đầu tiên tại trường Đại học y khoa Hà Nội, Đại học Y Dược thành phố
Hồ Chí Minh (nǎm 1986) Đây là mốc lịch sử quan trọng trong lĩnh vực đàotạo điều dưỡng ở nước ta Tổ chức Y tế Thế giới rất hoan nghênh chủ trươngnày, và từ đây Bộ Y tế đã xác định được hướng đi của ngành điều dưỡng, coiđây là ngành nghề riêng biệt
Nǎm 1994 Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Y tế lại tiếp tục cho phép đàotạo cử nhân điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên y học khoá III tại Trườngcao đẳng y tế Nam Định (nay là trường Đại học Điều dưỡng Nam Định) và dựkiến đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy từ 1995 tại Hà nội và Thành phố
Hồ Chí Minh Nhiều điều dưỡng đã và đang học Thạc sĩ điều dưỡng hoặc tiến
sỹ trong và ngoài nước
Đội ngũ Điều dưỡng trưởng nói chung và Điều dưỡng trưởng khoa nóiriêng đã có những đóng góp quan trọng vào việc tăng cường chất lượng dịchchăm sóc người bệnh, quản lý các nguồn lực của các đơn vị y tế và nâng caotrình độ cho điều dưỡng trưởng [4], [21], [22], [18]
Năm 2006, Bộ Nội vụ đã ban hành Nghị định 41 quy định chức danh củađiều dưỡng và hộ sinh trong đó có Điều dưỡng chính
Trang 22Năm 2011, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 07/2011/TT-BYT, ngày 26tháng 01 năm 2011 quy định 12 nhiệm vụ, 3 quyền hạn của Điều dưỡngtrưởng khoa
Nhiệm vụ
Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác chăm sóc người bệnh trongkhoa và tổ chức thực hiện kịp thời các chỉ định điều trị, theo dõi, xétnghiệm, chăm sóc của các bác sĩ điều trị;
Phân công công việc và phân công trực cho điều dưỡng viên và hộ lýtrong khoa
Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định, quy trình kỹ thuật bệnhviện, các quy định về vệ sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn Báo cáo kịpthời cho trưởng khoa các việc đột xuất và những diễn biến bất thườngcủa người bệnh để kịp thời xử lý;
Quản lý buồng bệnh, đề xuất việc sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng,trang thiết bị của khoa;
Dự trù y dụng cụ, vật tư tiêu hao; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tàisản, vật tư theo quy định hiện hành;
Tổ chức và giám sát việc ghi hồ sơ điều dưỡng, sổ sách hành chính,thống kê và báo cáo trong khoa;
Tham gia đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên, học viên, hộ lý, ycông; tham gia nghiên cứu khoa học và công tác chỉ đạo tuyến theo sựphân công;
Theo dõi, chấm công lao động hàng ngày và tổng hợp ngày công đểbáo cáo;
Tham gia thường trực và chăm sóc người bệnh khi cần thiết;
Ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng người bệnh cấp khoa;
Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác điều dưỡng trong;
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được trưởng khoa phân công
Quyền hạn
Phân công công việc cho điều dưỡng viên trong khoa;
Trang 23 Giám sát điều dưỡng viên trong khoa thực hiện các quy định chuyênmôn về chăm sóc người bệnh, các quy định của khoa và bệnh viện;
Tham gia nhận xét, đề xuất khen thưởng, kỷ luật, tăng lương và họctập đối với điều dưỡng viên trong khoa [3]
Kết quả nghiên cứu của Hội Điều dưỡng (2012) cho thấy đội ngũ điềudưỡng ở Việt Nam có trình độ trung cấp chiếm tới 81,22% tổng số các điềudưỡng đang công tác [12], [22], [14]
Năm 2012, Bộ Y tế đã có quyết định số 1352/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4năm 2012 về việc ban hành chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam Theo Bộ Y tế: Điều dưỡng trưởng là người quản lý, vì vậy để công việcquản lý hiệu quả cần phải có [2], [13], [19] như:
1 Kỹ năng lập kế hoạch 6 Kỹ năng giải quyết vấn đề
2 Kỹ năng quản lý nhân lực 7 Kỹ năng tổ chức cuộc họp
3 Kỹ năng quản lý chuyên môn 8 Kỹ năng văn bản
4 Kỹ năng quản lý tài sản, vật tư,
trang thiết bị y tế
9 Kỹ năng đào tạo và quản lý đàotạo liên tục
5 Kỹ năng giao tiếp 10 Kỹ năng nghiên cứu khoa học
Người quản lý Điều dưỡng trưởng với vai trò là người quản lý ở cáccấp đều phải làm tất cả những công việc trên Tuy nhiên các Điều dưỡngtrưởng ở cấp càng cao thì càng phải chú trọng vào việc tác động xây dựngchính sách, lập kế hoạch hoạt động, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện
Để hoàn thành nhiệm vụ nặng nề và luôn có áp lực phải đổi mới đòi hỏiĐiều dưỡng trưởng phải có năng lực về lãnh đạo, quản lý và kỹ năng chuyênmôn thì mới hoàn thành tốt được nhiệm vụ được giao
Kỹ năng lập kế hoạch:
Lập kế hoạch là một quá trình liên tục Ngay khi đã xây dựng được kếhoạch ban đầu, nếu không được liên tục cập nhật, nó sẽ nhanh chóng trởthành vô hiệu do hoàn cảnh thay đổi Mặc dù đây là một quá trình liên tục, và
Trang 24luôn luôn là một công việc đang tiến hành, nhưng mọi nhiệm vụ liên quan đếnlập kế hoạch có thể được mô tả trong 5 bước sau:
- Xác định thứ tự ưu tiên - Lập thời gian biểu
- Giám sát kế hoạch và đánh giá toàn bộ quá trình [4], [15], [1]
Kỹ năng quản lý nhân lực:
Quản lý nguồn nhân lực chính là thực hiện các khâu tuyển dụng nhân lựctheo tiêu chuẩn và nội dung công việc, sắp xếp và giao nhiệm vụ, theo dõi,kiểm tra, đánh giá hiệu quả công việc, đồng thời phải thực hiện tốt những yêucầu của người lao động theo đúng chế độ, chính sách của Đảng và của Nhànước Người quản lý lao động phải thực sự hiểu biết về công việc của côngchức, viên chức, phải quan tâm thực sự đến tâm tư, tình cảm của họ để độngviên, khuyến khích đúng lúc, làm tăng hiệu quả lao động Muốn làm đượcnhư vậy, người quản lý lao động phải phác họa cho được mô hình tổ chức cán
bộ, yêu cầu nhân lực của từng khu vực, coi nguồn nhân lực là vốn tài sản đặcbiệt quý giá, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng, tinh thần, cơ bắp của người laođộng vào những yêu cầu khác nhau của công việc [5], [9]
Kỹ năng quản lý chuyên môn:
Người Điều dưỡng trưởng luôn có hai vai trò rất quan trọng cần phảithực thi hàng ngày, đó là vai trò của một người quản lý và vai trò của ngườichuyên môn Hai vai trò này có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau.Nếu bạn vừa là người quản lý và vừa là một chuyên gia đích thực, các thànhviên trong nhóm sẽ ngưỡng mộ năng lực chuyên môn của bạn, họ sẽ đặt niềmtin vào khả năng chỉ đạo, điều hành của bạn
Để có năng lực chuyên môn, người Điều dưỡng trưởng cần cập nhậtthông tin mới nhất, thông tin tổng quát về ngành nghề của bản thân cũng nhưthông tin liên quan đến những công việc cụ thể đang làm Họ phải chú ý bảo
vệ hình ảnh của mình, nếu được yêu cầu hợp tác trong những việc có khả
Trang 25năng thành công thấp, họ có thể phân tích và đưa ra ý kiến tại sao không nênthực hiện, thay vì tham gia một cách vô điều kiện để hình ảnh và danh tiếng bịảnh hưởng [21], [22], [1].
Kỹ năng quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị y tế:
Quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị y tế là một trong những nhiệm vụquan trọng của người Điều dưỡng trưởng, có tầm quan trọng ảnh hưởng trựctiếp đến công tác quản lý và chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Nếu quản lý không có khoa học, không chủ động sẽ dẫn đến tình trạngthừa hoặc thiếu, lạm dụng gây lãng phí, hiệu quả thấp, ảnh hưởng đến chấtlượng chăm sóc Để quản lý tốt vật tư, tài sản của bệnh viện và khoa phòng,người Điều dưỡng trưởng phải hiểu và biết được các bước của quá trình quản
lý tài sản vật tư
1 Làm kế hoạch dự trù 4 Cấp phát
Kỹ năng giải quyết vấn đề:
Kỹ năng giải quyết vấn đề là một trong những kỹ năng rất cần thiết trongđiều hành công việc của nhà quản lý bởi cuộc sống là một chuỗi những vấn đềđòi hỏi chúng ta phải giải quyết mà không vấn đề nào giống vấn đề nào vàcũng không có một công thức chung nào để giải quyết mọi vấn đề
Điều dưỡng trưởng là người phải giải quyết những vấn đề hàng ngàynhư: chất lượng chăm sóc kém, người bệnh phàn nàn về thái độ phục vụ, saisót chuyên môn, thiếu phương tiện, nội bộ mất đoàn kết, v.v [22], [7], [6]
Kỹ năng tổ chức cuộc họp:
Họp là một trong những công cụ quan trọng để điều hành và quản lý Để tổchức cuộc họp có hiệu quả, người triệu tập họp cần chú ý các điều dưới đây:
Trước khi triệu tập họp cần xem lại có thật cần thiết không?
Nếu phải họp, hãy chuẩn bị kỹ để cuộc họp thu được kết quả cao nhất;
Trang 26 Hãy suy nghĩ biện pháp để điều hành cuộc họp;
Thúc đẩy mọi người thảo luận có trọng tâm và hiệu quả;
Phát huy tối đa sự động não của người họp
Vì vậy, Điều dưỡng trưởng cần phải rèn luyện kỹ năng trong việc tổ chức
và điều hành các cuộc họp [2], [13]
Kỹ năng giao tiếp:
Giao tiếp là yếu tố rất cơ bản để chăm sóc và điều trị thành công chomột người bệnh Giao tiếp là nghệ thuật, khó đặt ra khuôn mẫu và vì thế đòihỏi tính thích ứng và sáng tạo tùy thuộc vào môi trường, hoàn cảnh và đốitượng giao tiếp Giao tiếp và kỹ năng ứng xử không phải là điều bất biến và
có thể cải thiện thông qua tự rèn luyện của mỗi cá nhân và sự giáo dục của tậpthể Giao tiếp là nhu cầu của con người trong đời sống hàng ngày
Giao tiếp là yếu tố thiết yếu để thiết lập mọi quan hệ giữa người vớingười Nhờ giao tiếp con người sẽ tự hiểu mình được nhiều hơn, đồng thờicũng qua giao tiếp hiểu được tâm tư, tình cảm, ý nghĩ, nhu cầu của người khác
Đối với cán bộ y tế, giao tiếp tốt làm cho người bệnh tin tưởng, họ phóthác tính mạng của mình cho người thầy thuốc Vì vậy, giao tiếp tốt sẽ đạtđược niềm tin của người bệnh, làm tăng uy tín của người thầy thuốc Ngườibệnh được tiếp xúc với một thầy thuốc vui vẻ, nhiệt tình giải thích cặn kẽ,hướng dẫn chi tiết… họ sẽ yên tâm và tin tưởng điều trị, bệnh chóng khỏi vànhư vậy uy tín của người thầy thuốc được nâng cao [5], [13], [22]
Kỹ năng văn bản:
Điều dưỡng trưởng là một trong số những cán bộ quản lý và lãnh đạođiều dưỡng nên phải có kiến thức trong soạn thảo và quản lý những văn bản,biểu mẫu, ghi chép thông tin, báo cáo tại đơn vị mình
Các phương pháp soạn thảo văn bản gồm:
Phương pháp viết tay: Chỉ áp dụng đối với những văn bản quy phạmpháp luật có nội dung phức tạp
Trang 27 Phương pháp đọc thẳng: Người thảo phải có trình độ cao, người đánhmáy phải đáp ứng nhanh, đồng thời phát hiện các lỗi để sửa.
Soạn trực tiếp trên máy vi tính: Ngày càng được áp dụng vì vừa nhanhchóng, vừa có thể tận dụng các thông tin trên máy và căn chỉnh văn bảnđẹp hơn, dễ sửa hơn [2]
Kỹ năng đào tạo và quản lý đào tạo liên tục:
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của người Điều dưỡng trưởng làđào tạo, hướng dẫn lâm sàng cho nhân viên, học sinh, sinh viên Một Điềudưỡng trưởng có kiến thức cập nhật và có năng lực giảng dạy luôn được nhânviên tin tưởng và đánh giá cao, vì thế công việc điều hành của Điều dưỡngtrưởng trở nên thuận lợi và hiệu quả
Theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và theo thông tư số07/2008/TT-BYT về hướng dẫn đào tạo liên tục cho cán bộ y tế thì vấn đềđào tạo liên tục đã trở thành quy định bắt buộc đối với cán bộ y tế để đượccấp chứng chỉ hành nghề và duy trì giá trị pháp lý của chứng chỉ hành nghề
Đào tạo liên tục là các khóa đào tạo ngắn hạn bao gồm đào tạo bồidưỡng để cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên mônđang đảm nhận, đào tạo lại, đào tạo theo nhiệm vụ chỉ đạo tuyến, đào tạochuyển giao kỹ thuật và những khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ khác củangành y tế mà không thuộc hệ thống bằng cấp quốc gia
Chất lượng chăm sóc phục vụ người bệnh phụ thuộc chủ yếu vào kiếnthức, kỹ năng, thái độ của người điều dưỡng Muốn có chất lượng chăm sóctốt thì người điều dưỡng phải học tập, tham gia nghiên cứu khoa học tronglĩnh vực nghề nghiệp của mình Do vậy, đào tạo liên tục sẽ tăng cường chấtlượng chăm sóc [6]
Trang 28Người Điều dưỡng trưởng khoa cần có khả năng xác định được nhu cầuđào tạo của khoa mình để xây dựng kế hoạch đào tạo Một kế hoạch đào tạophải bao gồm:
2 Mục tiêu khóa học 6 Địa điểm
3 Chương trình 6 Kinh phí đào tạo [2], [13]
4 Hình thức tổ chức
Kỹ năng nghiên cứu khoa học:
Nghiên cứu điều dưỡng là một bộ phận của nghiên cứu y học Mục đíchnghiên cứu điều dưỡng nhằm sàng lọc, phát triển và mở rộng kiến thức nghềnghiệp và dựa vào các bằng chứng tin cậy để cải tiến thực hành điều dưỡng.Nghiên cứu điều dưỡng là môn học về các phương pháp quan sát, can thiệp,diễn giải những hiện tượng, sự vật và hành vi liên quan tới chăm sóc điềudưỡng và trình bày kết quả một cách khách quan, chính xác và hệ thống.Nghiên cứu điều dưỡng có tầm quan trọng rất lớn trong nâng cao chấtlượng dịch vụ chăm sóc và phát triển nghề nghiệp [16], [23], [18]
Điều dưỡng trưởng cần xác định rõ vị trí tầm quan trọng của mình trongviệc lãnh đạo điều dưỡng viên khẳng định vai trò và thiên chức nghề nghiệp
là chăm sóc người bệnh thì mới có thể thực sự làm chuyển biến chất lượngchăm sóc người bệnh hiện nay và khẳng định vị thế của chuyên ngành điềudưỡng trong xã hội
1.3 Các nghiên cứu về hoạt động quản lý của Điều dưỡng trưởng và các yếu tố liên quan
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện về năng lực và nănglực quản lý của Điều dưỡng trưởng (ĐDT), trong đó phải kể đến nghiên cứucủa Brooks BA, Barrett S (1998) [27] xác định khung năng lực quản lý cốt lõicho các nhà quản lý điều dưỡng Tuy nhiên, đề tài này mới chỉ dừng lại ở đốitượng là các nhà quản lý điều dưỡng nói chung chứ chưa đề cập cụ thể đến
Trang 29năng lực của ĐDT nói riêng Caroll T L (2005) [28] đã mô tả các kỹ năngcủa ĐDT, nhưng chưa đưa ra yếu tố cấu thành năng lực của họ và đối tượngnghiên cứu tập trung vào vấn đề giới.
Nghiên cứu gần đây của Linda Kay Chase (2010) [30] về năng lực quản
lý của điều dưỡng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực quản lý của cácnhà quản lý điều dưỡng trong bệnh viện Tác giả đã xây dựng bộ công cụđánh giả quản lý điều dưỡng và xếp hạng các nhà quản lý điều dưỡng và xếphạng các nhà quản lý điều dưỡng
Một đề tài khác của Connelly L.M., Yoder L.H., Miner - Wiliams D.(2003) [32] đã nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới sự thay đổi năng lực củađiều dưỡng và cũng khái quát được cơ cấu hình thành năng lực của điềudưỡng, đề tài này tập trung vào năng lực của điều dưỡng
Nghiên cứu ở Việt Nam của Vi Nguyệt Hồ và Phạm Đức Mục (2005)[10], về “Hiện trạng và nguồn nhân lực điều dưỡng, những thách thức vàtương lai người điều dưỡng Việt Nam” đã khẳng định điều dưỡng là lựclượng tạo ra sự thay đổi tích cực trong hệ thống y tế
Tác giả Đỗ Đình Xuân và cộng sự (2008) [24] đã nghiên cứu “Đánh giáthực trạng năng lực của điều dưỡng trưởng tại các bệnh viện” và đã nêu cácyếu tố ảnh hưởng đến năng lực của ĐDT, đánh giá thực trạng năng lực củaĐDT tại các bệnh viện nhưng chưa đưa ra được cơ sở lý luận về năng lực củaĐDT và đặc biệt là khung năng lực của đội ngũ này Nghiên cứu của Lê ThịBình - Bệnh viện Bạch Mai (2008) đã thực hiện “Khảo sát thực trạng năng lựcđiều dưỡng làm việc tại một số bệnh viện để cải tiến chương trình, phươngpháp đào tạo và nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc người bệnh” [1].Trước đây có rất nhiều các nghiên cứu về lĩnh vực điều dưỡng nhưngmới dừng lại ở điều tra mức độ hoàn thành chức năng nhiệm vụ, chưa đi sâuvào nghiên cứu sự thiếu hụt kiến thức, kỹ năng quản lý so với yêu cầu thực thi
Trang 30nhiệm vụ Việc tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý điều dưỡng là hếtsức cần thiết và cấp bách Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôichỉ tập trung nghiên cứu năng lực về quản lý của người Điều dưỡng trưởng.
Lê Tiến Thành đã thực hiện các nghiên cứu về “Thực trạng năng lực
quản lý của Điều dưỡng trưởng khoa tại một số bệnh viện tuyến quận huyệnHải Phòng năm 2015” và “Thực trạng và hiệu quả can thiệp nâng cao nănglực Điều dưỡng trưởng tại tỉnh Nghệ An” [20] để đánh giá các biện pháp nângcao năng lực quản lý của Điều dưỡng trưởng
Điều dưỡng trưởng không chỉ là người chịu trách nhiệm quản lý mà họcòn là người chịu trách nhiệm cho các hoạt động chăm sóc người bệnh tạikhoa phòng trong suốt 24h [8], [1] Ở nước ta, hệ thống Điều dưỡng trưởng làcấp quản lý đầu tiên của bệnh viện, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các ylệnh của thầy thuốc, công tác quản lý nguồn lực và hành chính khoa Vì vậychất lượng chăm sóc, phục vụ người bệnh, sử dụng nguồn lực có hiệu qủa phụthuộc đáng kể của hệ thống Điều dưỡng trưởng Theo điều tra của Hội Điềudưỡng Việt Nam (2015), Điều dưỡng trưởng nói chung có trình độ chuyênmôn trung cấp chiếm 74,8%, cao đẳng 10,2%, đại học 12,7% và sau đại học
là 1,3% Về quản lý điều dưỡng, số được đào tạo chiếm tỷ lệ 47,8%, hiệu quảcông tác lãnh đạo điều hành, tham gia hoạt động đào tạo, hướng dẫn, chỉ đạochuyên môn chỉ được thực hiện tốt với 53,7% [8], [4] Ở Hòa Bình (2017), sốlượng điều dưỡng trưởng có hơn 200 người, trình độ chuyên môn trung cấpchiếm 89,9%; cao đẳng, đại học chiếm 10,1%; số đã qua đào tạo về quản lýđiều dưỡng chiếm 18,3% [9], [13] Trong những năm qua, Hòa Bình đã từngbước củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý điều dưỡng Tuy nhiên trên thực
tế đã bộc lộ một số hạn chế nhất định, đó là trình độ chuyên môn thấp, nănglực quản lý chưa hiệu quả, hệ thống quản lý nhiều bất cập, đã và đang gây ảnhhưởng không nhỏ đến chất lượng chăm sóc người bệnh
Trang 31Ngoài các thành tựu mà ngành điều dưỡng làm được, còn có không ítnhững khó khăn và những yếu tố liên quan tạo nên việc phát triển của điềudưỡng nói chung và điểu dưỡng trưởng khoa nói riêng Trong đó yếu tố tácđộng đến năng lực quản lý của điều dưỡng là vô cùng quan trọng bao gồm:
Trình độ chuyên môn của điều dưỡng còn thấp [17], [22]
Công tác hành chính, giấy tờ của điều dưỡng chiếm tỷ lệ thời giantương đương với thời gian trực tiếp chăm sóc người bệnh (CSNB) (28%).Trong khi đó mỗi hoạt động, công tác đều chưa có bảng hướng dẫn, qui trìnhcông việc để giúp cho quản lý một cách bài bản, thống nhất [17]
Nhận thức của cán bộ, sự tự ti, an phận của nhân viên y tế và ngườiđiều dưỡng cũng phần nào ảnh hưởng tới hoạt động quản lý và mức độ baophủ và mở rộng chăm sóc người bệnh toàn diện (CSNBTD) tại các bệnh viện
Sự bao quyền của bác sỹ, sự phối hợp giữa ĐD với ĐD [13]
Người điều dưỡng thường có hành vi bị động, phụ thuộc, họ không chủđộng mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến của cá nhân vào các cuộc họp khi
có bác sỹ hay của điều dưỡng để bảo vệ cho ngành điều dưỡng mình đanghoạt động Nội bộ ngành nhiều khi không đoàn kết
Thiếu cơ hội giáo dục, đạo tạo lại về chuyên môn, quản lý
Thu nhập thấp, số lượng bệnh nhân đông, thiếu trang biết bị và sự phốihợp của bệnh nhân và gia đình chưa tốt cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏđến chất lượng công tác điều dưỡng
Nghiên cứu của Đỗ Đình Xuân (2008) [24] cũng chỉ ra được các yếu tốliên quan làm ảnh hưởng đến năng lực quản lý của người điều dưỡng trưởngnhư tuổi, giới, trang thiết bị và điều kiện làm việc, sự phối hợp của ngườibệnh và thầy thuốc cũng như sự quá tải công việc
Trang 32Tuy nhiên còn rất ít đề tài nghiên cứu đến các yếu tố ảnh hưởng đếnnăng lực của điều dưỡng, có chăng mới chỉ là thống kê lại một số yếu tố liênquan làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chuyên môn, quản lý Chưa cónghiên cứu phân tích nào đánh giá các yếu tố ảnh hưởng để có giải pháp canthiệp hiệu quả.
1.4 Các mô hình đánh giá năng lực quản lý Điều dưỡng trưởng
Trong cách tiếp cận thứ nhất, năng lực quản lý của ĐDT gồm kiến
thức quản lý kỹ năng quản lý thái độ quản lý đây là cách xem xét năng lựcchung cho mọi nhà quản lý, không phản ánh được đặc trưng của hoạt độngđiều dưỡng và quản lý điều dưỡng
Trong cách tiếp cận thứ hai, theo tổ chức quản lý điều dưỡng Hoa Kỳ
(AONE), năng lực của nhà quản lý điều dưỡng bao gồm 5 nhóm yếu tố đó là;giao tiếp và xây dựng các mối quan hệ có kiến thức về lĩnh vực chăm sóc sứckhỏe khả năng lãnh đạo có trình độ chuyên môn khả năng kinh doanh Trongcác nghiên cứu trên thế giới, cách tiếp cận này thường được áp dụng chonghiên cứu các nhà quản lý điều dưỡng cấp cao như giám đốc điều dưỡng,Điều dưỡng trưởng bệnh viện
Cách tiếp cận thứ ba, theo hiệp hội điều dưỡng Hoa Kỳ (ANA), năng
lực của ĐDT bao gồm: Năng lực thực hành quản lý yêu cầu hành nghềchuyên môn điều dưỡng và quản lý Theo như cách tiếp cận này thì đi theoquy trình ra quyết định và thực hiện quyết định của nhà quản lý điều dưỡngrất phù hợp với năng lực quản lý của ĐDT Trong nghiên cứu tại một số bệnhviện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, sử dụng cách tiếp cận này phản ảnh được cácđặc trưng của hoạt động điều dưỡng và quản lý điều dưỡng
1.5 Thông tin về các bệnh viện tại tỉnh Hòa Bình tham gia nghiên cứu
1.5.1 Thông tin về tỉnh Hòa Bình và ngành Y tế Hòa Bình
Trang 33Hoà Bình là một tỉnh miền núi nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc của Tổquốc, cách thủ đô Hà Nội 70km, giáp tỉnh Phú Thọ, Sơn La, Hà Nam, NinhBình, Thanh Hóa.
Tỉnh có diện tích tự nhiên là 4,662,5 km2, dân số gần 90 vạn người gồmvới 6 thành phần dân tộc chính trong đó người Mường chiếm 45%, còn lại làdân tộc Kinh, Dao, Thái, H Mông và các dân tộc khác Tỉnh Hòa Bình có 10huyện 1 thành phố, 210 xã phường, thị trấn Toàn tỉnh hiện tại có 14 Bệnhviện, trong đó: 04 BV tuyến tỉnh: BVĐK tỉnh, BVYHCT tỉnh, BV Nội tiết,BVĐK Khu vực Mai Châu và 10 BVĐK các huyện thành phố, trong đóBVĐK tỉnh xếp hạnh I (01/2012), 13 BV xếp hạng BV hạng III
1.5.2 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình
Về cơ cấu tổ chức:
Là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hòa Bình, Bangiám đốc hiện tại có 04 người, gồm 01 Giám đốc, 03 Phó giám đốc
Số giường bệnh theo kế hoạch: 582, số giường bệnh thực kê thực tế: 996
Hệ thống khoa, phòng trong bệnh viện (BV): Gồm 39 khoa, phòng
a Khối điều hành: Gồm 09 phòng chức năng đó là:
Phòng Tổ chức cán bộ; phòng Hành chính quản trị; phòng Tài chính kếtoán; phòng Kế hoạch tổng hợp; phòng Chỉ đạo tuyến & nghiên cứu khoa học(NCKH); phòng Vật tư - Trang bị y tế; phòng Điều dưỡng; phòng Công nghệthông tin; phòng Quản lý chất lượng
b Khối lâm sàng: 23 khoa gồm
Hệ ngoại có 10 khoa: khoa Ngoại tổng hợp; khoa Ngoại chấn thươngchỉnh hình; khoa Ngoại phẫu thuật thần kinh - Ung bướu; khoa Ngoại Tiếtniệu - Nam học; khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức; khoa Mắt; khoa Răng -Hàm - Mặt; khoa Tai - Mũi - Họng; khoa Sản - Phụ
Trang 34Hệ nội có 13 khoa: khoa Nội tổng hợp; khoa Nội tim mạch; khoa Khám
bệnh; khoa Hồi sức cấp cứu; khoa Hồi sức tích cực; khoa Thần kinh - cơ xươngkhớp; khoa Nhi; khoa Sơ sinh; khoa Bệnh nhiệt đới; khoa Lao bệnh phổi; khoa
Da liễu; khoa vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng; khoa Y học cổ truyền
c Khối cận lâm sàng: Bao gồm 07 khoa: khoa Dược; khoa Huyết học; khoa
Hoá sinh; khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn - Vi sinh; khoa Chẩn đoán hình ảnh;khoa Giải phẫu bệnh; khoa Dinh dưỡng
1.5.3 Bệnh viện Đa khoa thành phố Hòa Bình
Về cơ cấu tổ chức: Là bệnh viện đa khoa hạng III trực thuộc Sở Y tếHòa Bình
Số giường bệnh theo kế hoạch: 130, số giường bệnh thực kê thực tế: 130
Hệ thống khoa, phòng trong bệnh viện (BV): Gồm 14 khoa, phòng
a Khối điều hành: Gồm 04 phòng chức năng đó là:
Phòng kế hoạch tổng hợp - VTTBYT; phòng Hành chính quản trị - Tổchức cán bộ; phòng Tài chính kế toán; phòng Điều dưỡng
b Khối lâm sàng: 07 khoa bao gồm khoa Khám bệnh; khoa Ngoại tổng hợp;
khoa Sản - Phụ; liên chuyên khoa Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng; khoaNội - Nhi - Truyền nhiễm; khoa Hồi sức cấp cứu - Tim mạch; khoa Y dược học
cổ truyền - Phục hồi chức năng
c Khối cận lâm sàng: 05 khoa bao gồm khoa Dược; khoa Xét nghiệm tổng
hợp - Giải phẫu bệnh; khoa Chẩn đoán hình ảnh; khoa Dinh dưỡng; khoachống nhiễm khuẩn
1.5.4 Trung tâm Y tế huyện Cao Phong
Về cơ cấu tổ chức: Là Trung tâm Y tế hạng III trực thuộc Sở Y tế Hòa Bình
Số giường bệnh theo kế hoạch: 120, số giường bệnh thực kê thực tế: 167
Hệ thống khoa, phòng trong bệnh viện (BV): Gồm 16 khoa, phòng
Trang 35a Khối điều hành: Gồm 04 phòng chức năng đó là:
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ; phòng Tổ chức - Hành chính; phòng Kếtoán - Tài vụ; phòng Điều dưỡng
b Khối lâm sàng: 06 và 03 khoa khối Y tế dự phòng bao gồm khoa Ngoại
tổng hợp; khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản; khoa Hồi sức cấp cứu; khoa Nội Nhi - Truyền nhiễm; khoa y học cổ truyền và phục hồi chức năng; khoaKhám bệnh - liên chuyên khoa
-c Khối cận lâm sàng: 03 khoa bao gồm khoa Dược - Trang thiết bị - Vật tư y
tế; khoa Xét nghiệm và Chẩn đoán hình ảnh; khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
d Khối y tế dự phòng: 03 khoa gồm khoa Y tế công cộng - Dinh dưỡng; khoa
Vệ sinh an toàn thực phẩm; khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS
1.5.5 Trung tâm Y tế huyện Lương Sơn
Về cơ cấu tổ chức:Là Trung tâm Y tế hạng III trực thuộc Sở Y tế Hòa Bình
Số giường bệnh theo kế hoạch: 130, số giường bệnh thực kê thực tế: 166
Hệ thống khoa, phòng trong bệnh viện (BV): Gồm 14 khoa, phòng
a Khối điều hành: Gồm 04 phòng chức năng, đó là phòng Kế hoạch - nghiệp
vụ; phòng Tổ chức - Hành chính quản trị; phòng Tài chính kế toán; phòngĐiều dưỡng
b Khối lâm sàng: 06 và 03 khoa khối Y tế dự phòng bao gồm khoa Ngoại
tổng hợp; khoa Hồi sức cấp cứu; khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản; khoa Nội
- Nhi - Truyển nhiếm; khoa Y học cổ truyền và phục hồi chức năng; khoaKhám bệnh
c Khối cận lâm sàng: 01 khoa Dược - Cận lâm sàng.
Trang 36d Khối y tế dự phòng: 03 khoa gồm khoa Y tế công cộng; khoa Vệ sinh an
toàn thực phẩm; khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS
1.5.6 Trung tâm Y tế huyện Đà Bắc
Về cơ cấu tổ chức: Là Trung tâm Y tế hạng III trực thuộc Sở Y tế Hòa Bình
Số giường bệnh theo kế hoạch: 110, số giường bệnh thực kê thực tế: 215
Hệ thống khoa, phòng trong bệnh viện (BV): Gồm 16 khoa, phòng
a Khối điều hành: gồm 04 phòng chức năng, đó là phòng Kế hoạch
-Nghiệp vụ; phòng Tổ chức - Hành chính; phòng Tài chính - Kế toán; phòngĐiều dưỡng
b Khối lâm sàng: 06 và 04 khoa khối y tế dự phòng bao gồm: khoa
Ngoại tổng hợp; khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản; khoa Hồi sức cấp cứu Chống độc; khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm; khoa Y học cổ truyền và phụchồi chức năng; khoa Khám bệnh - liên chuyên khoa
-c Khối cận lâm sàng: 03 khoa bao gồm khoa Dược - Trang thiết bị - Vật
tư y tế; khoa Xét nghiệm và Chẩn đoán hình ảnh; khoa Chống nhiễm khuẩn
d Khối y tế dự phòng: 04 khoa gồm: khoa Y tế công cộng; khoa Dinh
dưỡng; khoa vệ sinh an toàn thực phẩm; khoa Kiểm soát bệnh tật vàHIV/AIDS
Trang 375.2 Tình hình nhân lực năm 2017 của bệnh viện và Trung tâm Y tế tham gia nghiên cứu
BV tỉnh HB
BV TP HB
TT
YT Cao Phong
TT YT Lương Sơn
TT YT Đà Bắc
3 Bác sỹ sau ĐH (CKII, CKI) 65 4 5 3 9
Trang 385.3 Tình hình thực hiện công tác chuyên môn năm 2017 của bệnh viện và Trung tâm Y tế tham gia nghiên cứu
Các chỉ tiêu Đơn vị
tính
Kế hoạch
Thực hiện So
sánh cùng kỳ
Năm 2016
Năm 2017
Tổng số lần khám bệnh Lần 294.005 298.886 311.100 106%Tổng số lượt ĐT ngoại trú Lần 74.574 89.409 92.462 123%Tổng số lượt ĐT nội trú Lần 51.547 58.128 62.909 122%
Trang 39CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các Điều dưỡng trưởng đang công tác tại bệnh viện trên địa bàntỉnh Hòa Bình
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Điều dưỡng trưởng đã được bổ nhiệm hoặc giao quyền từ 03 tháng trở lên;
Điều dưỡng trưởng đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Điều dưỡng trưởng được bổ nhiệm hoặc giao quyền dưới 03 tháng;
Không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 03/2018 đến tháng 08/2018
Địa điểm: 2 bệnh viện đa khoa và 3 Trung tâm Y tế huyện thuộc bệnh viện
công lập của tỉnh Hòa Bình
1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình
2 Bệnh viện Đa khoa thành phố Hòa Bình
3 Trung tâm Y tế huyện Cao Phong
4 Trung tâm Y tế huyện Lương Sơn
5 Trung tâm Y tế huyện Đà Bắc
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định lượng
và định tính
Trang 402.4 Cỡ mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng: Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ Điều dưỡngtrưởng đang đương chức tại 5 cơ sở y tế nêu trên với tổng số là 50 ĐDT (10Điều dưỡng trưởng/1 cơ sở y tế)
Nghiên cứu định tính: chọn chủ đích ở mỗi bệnh viện 2 người là cán bộlãnh đạo trong ban giám độc bệnh viện và phòng điều dưỡng của cơ sở y tế.Phỏng vấn sâu được thực hiện đề tìm hiểu quan điểm/ ý tưởng của các nhàquản lý y tế về kinh tế, các cán bộ quản lý bệnh viện và các cán bộ chuyênmôn về:
Kiến thức và quan điểm về điểm mạnh và thách thức trong năng lựcquản lý của các Điều dưỡng trưởng ở mỗi cơ sở y tế tham gia nghiên cứu
Khái niệm và nhân thức về hiệu quả năng lực nhu cầu học tập
Các rào cản, các yếu tố khuyến khích để xây dựng năng lực tăngcường khả năng thực hiện
Các ưu tiên của các cán bộ quản lý bệnh viện về đào tạo năng caonăng lực quản lý của Điều dưỡng trường, cơ chế cung cấp các khóa đàotạo, tập huấn
Bước 3: Thiết kế phiếu điều tra các tiêu chí điều tra đưa ra dựa trênkhung năng lực của Điều dưỡng trưởng, nhằm đánh giá năng lực quản lý vàđánh giá mức độ yêu cầu về năng lực quản lý của các tiêu chí đối với Điềudưỡng trưởng