NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CƯỜNG CẬN GIÁP THỨ PHÁT, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ CƯỜNG CẬN GIÁP THỨ PHÁT BẰNG PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN CẬN GIÁP CHỌN LỌC Ở BỆNH NHÂNLỌC MÀNG BỤNG
Trang 1NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG CƯỜNG CẬN GIÁP THỨ PHÁT, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ CƯỜNG CẬN GIÁP THỨ PHÁT BẰNG PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN CẬN GIÁP CHỌN LỌC Ở BỆNH NHÂN
LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU SINH
MAI THỊ HIỀN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Bệnh thận mạn tính
1.1 Dịch tễ:
- BTMT được coi là vấn đề sức khỏe mang tính toàn cầu.
- Gây ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế và xã hội
- Số lượng BN mắc BTMT đang ngày càng tăng lên do
tuổi thọ BN tăng.
Trang 3 CCGTP là biến chứng liên quan đến tỉ lệ tử vong và chất
lượng sống của BN BTMT giai đoạn cuối.
→ Nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu tình trạng cường cận giáp thứ phát, một số yếu
tố liên quan và can thiệp điều trị cường cận giáp thứ phát bằng phẫu thuật cắt tuyến cận giáp chọn lọc ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú”.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 41. Khảo sát tỉ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng CCGTP ở
bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú (LMBLTNT).
2. Tìm hiểu mối liên quan giữa PTH và một số yếu tố lâm
sàng và cận lâm sàng của nhóm BN này.
3. Đánh giá kết quả điều trị cường cận giáp thứ phát của can
thiệp phẫu thuật cắt tuyến cận giáp (TCG) chọn lọc ở các bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 51.2 Các giai đoạn của BTMT
Trang 61.3 Điều trị BTMT.
- Điều trị bảo tồn khi MLCT >15ml/ph
- Điều trị thay thế khi MLCT < 15 ml/ph.
- Có 3 phương pháp điều trị thay thế thận suy:
+ Ghép thận
+ Thận nhân tạo
+ Lọc màng bụng
TỔNG QUAN
Trang 72 Lọc màng bụng
Là phương pháp lọc máu sử dụng màng bụng làm màng lọc.
Quá trình trao đổi chất giữa máu và dịch lọc qua màng bụng
theo 2 cơ chế: khuếch tán, trao đổi chất.
Trang 83 Các biến chứng của BTMT giai đoạn cuối
Biến chứng tim mạch
Rối loạn cân bằng acid-bazo
Rối loạn cân bằng nước và điện giải
Rối loạn về chuyển hoá nội tiết và dinh dưỡng
Rối loạn về huyết học
Rối loạn chuyển hóa phospho calci và xương
Cường cận giáp thứ phát
TỔNG QUAN
Trang 94 Cường cận giáp thứ phát:
Đại cương.
Là TCG tăng hoạt động, gây bài tiết quá nhiều PTH
Nguyên nhân chủ yếu do BTMT giai đoạn cuối.
Là biến chứng phổ biến, gây ra:
- Bệnh xương
- Calci hóa ngoài xương (van tim, mạch máu )
→ Tăng tỉ lệ tử vong của BN BTMT giai đoạn cuối
Cơ chế CCGTP
TỔNG QUAN
Trang 11 Triệu chứng cường cận giáp thứ phát.
- Ở trẻ em: biến dạng xương, uốn cong xương chày và
xương đùi, trật mấu chuyển, chậm lớn
TỔNG QUAN
Trang 12 Triệu chứng cận lâm sàng
XN máu:
- Tăng PTH máu
- Tăng phospho máu
- Giảm Calci máu
- Tăng Phosphatase kiềm
- Tăng Magne máu
TỔNG QUAN
Trang 13 Tế bào học xương:
- Viêm xơ xương
- Hoại tử xương.
Chẩn đoán hình ảnh
XQ: Tăng hủy xương, lắng đọng Ca ngoài xương.
CT Scanner và MRI: tìm kiếm TCG lạc chỗ.
Xạ hình TCG: Sử dụng đồng vị phóng xạ, hay dùng
99mTc-MIBI.
Siêu âm TCG: Khối giảm âm với đường viền tăng âm xq.
TỔNG QUAN
Trang 14 Điều trị bằng can thiệp TCG
Tiêm tuyến cận giáp bằng ethanol
Điều trị CCGTP bằng siêu âm cường độ cao tập trung.
Phẫu thuật cắt TCG
TỔNG QUAN
Trang 15 Phẫu thuật cắt tuyến cận giáp
Chỉ định
CCG nặng, PTH toàn phần > 88 pmol/l tồn tại dai dẳng mặc dù
điều trị tối ưu.
PTH toàn phần > 50 pmol/l mặc dù điều trị tối ưu kết hợp với:
- Ca > 2.4 mmol/l hoặc P > 1.6 mmol/l hoặc Ca x P >55 mg 2 /dl 2
- Hoặc có hoại tử da
- Hoặc tiến triển của mất mật độ khoáng ở xương cột sống thắt
lưng hoặc xương chậu.
TỔNG QUAN
Trang 16- Suy tuyến cận giáp
- Hoại tử một phần hoặc toàn bộ phần TCG để lại.
TỔNG QUAN
Trang 171 Đối tượng nghiên cứu.
-BN STMGĐC, điều trị LMBLTNT tại khoa Thận- Tiết niệu bệnh viện Bạch Mai.
Tiêu chuẩn lựa chọn BN
-BN STMGĐC, điều trị LMBLTNT.
-Đồng ý nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ BN: BN có
-CCG tiên phát hoặc thứ phát sau ghép thận.
-Bệnh lý ác tính (u lympho, kahler…).
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 18- Suy giảm miễn dịch như: HIV
- Bệnh cấp tính: viêm nhiễm (VMN cấp, nhiễm virus
Influenza…), suy tim xung huyết, NMCT, TBMMN.
- Xạ trị vùng cổ.
- Phẫu thuật lớn tại vùng cổ trong vòng 3 tháng trước đó.
- Dùng một số thuốc gây ảnh hưởng chuyển hóa vitamin D
(thuốc chống trầm cảm, phenobarbital, rifampicin…)
- Biến chứng của LMB hoặc dừng LMB
- Từ chối tiếp tục nghiên cứu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 192 Một số tiêu chuẩn chẩn đoán
2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn Calci máu
- Calci máu TP sau khi hiệu chỉnh với nồng độ Albumin máu (khi alb máu <4 g/dl).
- Ca máu TP bình thường: 2,1 – 2,37 mmol/l (8,4 – 9,5 mg/dl)
- Ca máu TP cao > 2,54 mmol/l ( > 10,2 mg/dl).
- Ca TP máu thấp < 2,1 mmol/l ( < 8,4 mg/dl).
2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn Phospho máu ở bệnh nhân suy thận mạn
- P máu nên duy trì ở mức: 1,13 – 1,78 mmol/l hay 3,5 – 5,5 mg/dL.
- P máu hạ: < 1,13 mmol/l hay < 3,5mg/dL
- P máu tăng: > 1,78 mmol/l hay > 5,5 mg/dL
- Sản phẩm CaxP nên duy trì ở mức < 55 mg 2 /dl 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 202.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán phì đại TCG trên siêu âm
- Đo 2 kích thước > 5mm.
- Khối giảm âm đồng nhất với viền tăng âm bao quanh.
- Tuyến quá sản: khối giảm âm, thể tích < 500 mm3
- Tuyến có nhân: giảm âm, thể tích > 500 mm3
2.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán CCG thứ phát ở BN STM
- PTH bình thường ở BN BTMT giai đoạn V: 150- 300 pg/ml hoặc 16,5 – 33 pmol/L
- CCG thứ phát khi PTH > 300 pg/ml (>33 pmol/L)
- CCG thứ phát mức độ nặng khi PTH > 800 pg/ml (> 88pmol/L).
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 213 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả theo dõi dọc Tất cả các bệnh nhân đều được tiến hành nghiên cứu theo các bước thống nhất và theo sơ đồ nghiên cứu sau:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 22SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Ca tp, ion 3 lần trong ngày đầu tiên
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
Ca tp, ion 3 lần trong ngày đầu tiên
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
tháng
Theo dõi sau 3 tháng
BN LMB
SA TCG 6 tháng/lần TCG bình thường
Ca tp, ion 3 lần trong ngày đầu tiên
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
tháng
Theo dõi sau 3 tháng
BN LMB
SA TCG 6 tháng/lần TCG bình thường
Ca tp, ion 3 lần trong ngày đầu tiên
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
PTH, Ca TP, Ca ion, P, ALP
BN LMB
Siêu âm TCG PTH ↑
PTH, Ca TP, Ca ion, P, ALP
BN LMB
TCG phì đại Siêu âm TCG PTH ↑
PTH, Ca TP, Ca ion, P, ALP
BN LMB
TCG phì đại Siêu âm TCG PTH ↑
PTH, Ca TP, Ca ion, P, ALP
BN LMB
PT cắt TCG và XN PTH sau PT 30 phút
PTH bình thường
Tiếp tục theo dõi Thử lại sau 3 tháng PTH bình thường
TCG bình thường
Tiếp tục theo dõi Thử lại sau 3 tháng PTH bình thường
Theo dõi sau 3 tháng TCG bình thường
Tiếp tục theo dõi Thử lại sau 3 tháng PTH bình thường
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
Ca tp, ion 3 lần trong ngày đầu tiên
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
PT cắt TCG và XN PTH sau PT 30 phút
Ca tp, ion 3 lần trong ngày đầu tiên
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
TCG phì đại
PT cắt TCG và XN PTH sau PT 30 phút
Ca tp, ion 3 lần trong ngày đầu tiên
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
Ca tp, ion 3 lần trong ngày đầu tiên
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
Siêu âm TCG
TCG phì đại
PT cắt TCG và XN PTH sau PT 30 phút
Ca tp, ion 3 lần trong ngày đầu tiên
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
Ca tp, ion 3 lần trong ngày đầu tiên
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
Ca tp, ion 3 lần trong ngày đầu tiên
PTH, Ca tp,ion, P, phosphatase kiềm mỗi
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 233.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Tính theo công thức của nghiên cứu mô tả
độ chính xác mong muốn ε = 0,05 thì cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 193 BN
p.q ε²
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 244 Nơi tiến hành nghiên cứu
Khoa Thận Tiết niệu bệnh viện Bạch Mai
BN được chuyển đến mổ tại khoa Ngoại bệnh viện Nội Tiết Trung Ương
5 Tiến hành nghiên cứu
5.1 Thăm khám LS
Thăm khám và ghi chép theo mẫu bệnh án
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 255.2 Thăm dò CLS
- CTM: HC, Hb, Ht, BC, TC.
- SHM: Urê, creat, a.uric, glucose, ĐGĐ, ALT, APT, pro TP, alb,
TG, chole TP, HDL- C, LDL - C), Ca ion, Ca TP, P, Sắt, ferritin, PTH, phosphatase kiềm, β2 microglobulin huyết thanh.
- PTH máu
- Siêu âm 2D đánh giá quá sản tuyến cận giáp.
XN máu được làm tại khoa Huyết học và Sinh hóa BV Bạch Mai Siêu âm TCG tại khoa Nội Tiết BV Bạch Mai.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 265.3 Qui trình can thiệp
Lựa chọn BN phẫu thuật
PTH > 88 pmol/l hoặc
PTH > 50 pmol/l kết hợp
- ↑ Ca máu (>2,54 mmol/l) hoặc
- ↑ P máu (>1,6 mmol/l) hoặc
- Sản phẩm Ca x P > 4 mmoL 2 / L 2 hoặc
- Hoại tử da hoặc
- Tiến triển mất mật độ khoáng CSTL, xương chậu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 27 Phì đại TCG trên SA.
Trang 28 Phác đồ truyền Ca TM
- Calcium gluconate TM 1-2 mg/kg/h (tính theo nguyên tố Ca)
- Duy trì Ca ion 1.15-1.36 mmol/L.
- Giảm từ từ khi Ca máu về bình thường và giữ ổn định
- Khi BN có thể ăn đường miệng → Ca carbonat uống 1-2 g x 3 lần /ngày và calcitriol 2µg/ngày.
Ngày PT
BN được khám lâm sàng, kiểm tra các chỉ số sống.
Nhịn ăn.
BN được PT theo protocol phẫu thuật.
Trong thời gian PT, BN được theo dõi M, HA, nhịp tim, nhịp thở, phân áp Oxy.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 29 Sau phẫu thuật tuyến cận giáp:
- Khám LS
- XN Ca máu 3 lần/ ngày trong 2- 3 ngày đầu sau PT, nhắc
lại tới khi đạt tới nồng độ Ca ổn định.
- XN PTH, P, Ca TP& ion, ALP máu ngày đầu tiên sau PT,
sau 1, 3 và 6 tháng.
- SA TCG sau PT 1 tuần và 6 tháng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 31Cho mục tiêu 1: bảng 3.1-bảng 3.9.
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân
Giới Nhóm Tuổi Nam (n) Nữ (n)
Tổng
Bảng 3.1 Phân bố BN theo tuổi và giới
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 323.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân
GiớiNăm LMB Nam Nữ
Bảng 3.2 Phân bố BN theo giới và năm LMB
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 333.2 Triệu chứng tăng HA
Bảng 3.3 Tỉ lệ BN theo triệu chứng THA (theo JNC VII)
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 343.3 Triệu chứng phù và thiếu máu.
Số năm lmb
Triệu chứng
LMB < 5 năm LMB > 5 năm Tổng
Phù
Thiếu máu
Bảng 3.4 Phân bố BN theo triệu chứng phù và thiếu máu.
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 353.5 Một số triệu chứng liên quan rối loạn Ca-P
Bảng 3.5 Một số triệu chứng lâm sàng và số năm LMB
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 363.6 Đặc điểm CLS
3.6.1 Đặc điểm thiếu máu.
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 3.6 Liên quan thiếu máu và thời gian LMB
Trang 373.7 Một số thông số CLS liên quan thời gian LMB.
Bảng 3.7 Một số thông số CLS liên quan thời gian LMB
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 383.8 Nồng độ PTH
Mức độ LMB < 5 năm
(%)
LMB > 5 năm (%) BN (%)Tất cả p
PTH
Bình thườngCao Thấp
Bảng 3.8 Nồng độ PTH và mối liên quan thời gian LMB
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 393.8 Bilan Ca-P
Bảng 3.9 Bilan Ca-P và thời gian LMB
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 403.9 Bảng về bất thường TCG trên SA
< 5 năm LMB > 5 năm LMB Tổng p
n % n % n %Phì đại lan tỏa
Phì đại 1 nhân
Phì đại nhiều nhân
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 41Cho mục tiêu 2: biểu đồ 3.10-3.16
3.10 Biểu đồ mối liên quan PTH và tăng HA
3.11 Biểu đồ về mối liên quan PTH và nồng độ Ca.
3.12 Biểu đồ về mối liên quan PTH và nồng độ Phospho.
3.13 Biểu đồ về mối liên quan PTH và sản phẩm CaxP.
3.14 Biểu đồ về mối liên quan PTH và mức độ thiếu máu.
3.15 Biểu đồ về mối liên quan PTH và ALK.
3.16 Mối liên quan PTH và các bất thường trên siêu âm TCG.
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 42Cho mục tiêu 3:
Bảng 3.17 Tỉ lệ BN phẫu thuật cắt TCG theo giới và tuổi.
GiớiNhóm tuổi
Nam PT (n)a Nữ PT (n)
Tổng PT p
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 43Bảng 3.18 Tỉ lệ BN PT cắt TCG theo thời gian LMB.
Trang 44Biểu đồ 3.19 Biến đổi nồng độ PTH sau PT cắt TCG 30 phút, 1
ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng.
Biểu đồ 3.20 Biến đổi nồng độ Ca máu sau PT cắt TCG trong
ngày đầu tiên.
Biểu đồ 3.21 Biến đổi nồng độ P sau phẫu thuật 1 tháng, 3
Trang 45Bảng 3.23 Nồng độ HC, Hb, sắt, ferritin, transferin sau 1
tháng, 3 tháng và 6 tháng.
Bảng 3.24 Tỉ lệ biến chứng chảy máu, tổn thương dây thần
kinh quặt ngược, hạ Ca.
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 461. Tỉ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cường cận giáp thứ
phát ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú
2. Mối liên quan giữa PTH và một số yếu tố lâm sàng và cận
lâm sàng của nhóm BN này.
3. Kết quả điều trị cường cận giáp thứ phát của can thiệp
phẫu thuật cắt tuyến cận giáp (TCG) chọn lọc ở các bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú.
DỰ KIẾN BÀN LUẬN
Trang 471. Tỉ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cường cận giáp thứ
phát ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú
2. Mối liên quan giữa PTH và một số yếu tố lâm sàng và cận
lâm sàng của nhóm BN này.
3. Kết quả điều trị cường cận giáp thứ phát của can thiệp
phẫu thuật cắt tuyến cận giáp (TCG) chọn lọc ở các bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú.
DỰ KIẾN KẾT LUẬN
Trang 48DỰ TRÙ KINH PHÍ ĐỀ TÀI
Trang 49Các hoạt động triển khai Thời gian thực hiện kế hoạch
6-8/13 9-10/13 11/13- 3/14 4-8/14 9/14-3/15 4-12/16 1-2/17 3-5/17 6-7/17 Thu thập tài liệu, viết đề
Trang 50EM XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!