1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHĂM sóc NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT tại KHOA PHỤ sản BỆNH VIỆN BẠCH MAI và một số yếu tố LIÊN QUAN

74 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghiên cứu của Trần Sơn Thạch vàcộng sự 2007 tại bệnh viện Hùng Vương cho thấy có 6,8% sản phụ được chẩn đoán lànhiễm trùng tiểu sau mổ lấy thai [25].. Ngoài việc được chăm sóc như

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÀ THỊ BÍCH

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT TẠI KHOA PHỤ SẢNBỆNH VIỆN BẠCH MAI

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Hà Nội - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÀ THỊ BÍCH

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN BẠCH MAI

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Chuyên ngành: Điều dưỡng

Mã số: 06.72.05.01

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS.Trần Hữu Vinh

Hà Nội - 2019

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giải phẫu, sinh lý hệ sinh dục nữ 3

1.1.1 Giải phẫu cơ quan sinh dục nữ 3

1.1.2 Sinh lý của sản phụ khi mang thai 3

1.2 Bệnh học mổ lấy thai 3

1.2.1 Định nghĩa mổ lấy thai 3

1.2.2 Chỉ định mổ lấy thai 4

1.2.3 Kỹ thuật mổ lấy thai 5

1.2.4 Biến chứng của sản phụ sau mổ lấy thai 5

1.3 Chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai 6

1.3.1 Chăm sóc tổng trạng của sản phụ sau mổ lấy thai 6

1.3.2 Chăm sóc vết mổ của sản phụ sau mổ lấy thai 6

1.3.3 Chăm sóc về dinh dưỡng cho sản phụ sau mổ lấy thai 7

1.3.4 Theo dõi tình trạng tiêu hóa của sản phụ sau mổ lấy thai 7

1.3.5 Phòng ngừa nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu của sản phụ sau khi rút ống

thông niệu đạo bàng quang 7

1.3.6 Hướng dẫn vệ sinh cá nhân cho sản phụ sau mổ lấy thai 8

1.3.7 Hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, vận động 8

1.3.8 Chăm sóc về tinh thần 8

1.4 Sơ lược tình hình mổ lấy thai hiện nay 8

1.4.1 Tình hình mổ lấy thai trên thế giới 8

1.4.2 Tình hình mổ lấy thai ở Việt Nam 9

1.5 Sơ lược về địa điểm nghiên cứu 10

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Sản phụ 11

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 11

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 11

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 11

2.3 Thiết kế nghiên cứu 11

Trang 4

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 11

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.6 Các biến số nghiên cứu 12

2.7 Phân tích số liệu 18

2.8 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 18

2.8.1 Tính tự nguyện 18

2.8.2 Tính bảo mật 18

2.8.3 Đạo đức của nhà nghiên cứu 18

2.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 18

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đặc điểm chung của sản phụ 20

3.2 Thông tin trước phẫu thuật 23

3.3 Đặc điểm sau phẫu thuật 25

3.4 Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến tình trạng của sản phụ sau mổ 42

3.5 Thực hành chăm sóc của sản phụ sau phẫu thuật (đánh giá trên điều dưỡng viên)45

Trang 5

ĐDAĐ Đầu dò âm đạo

ĐTĐ Đái tháo đường

ĐTĐTK Đái tháo đường thai kỳ

GPB Giải phẫu bệnh

VTC Vòi tử cung

MTX Methotrexate

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2: Phân bố sản phụ theo độ tuổi 20

Bảng 3: Phân bố sản phụ theo nghề nghiệp 20

Bảng 4: Phân bố sản phụ theo trình độ học vấn 21

Bảng 5: Phân bố sản phụ theo tình trạng hôn nhân 22

Bảng 6: Tiền sử sảy thai của sản phụ 23

Bảng 7: Cân nặng của sản phụ 23

Bảng 8: Tình trạng sản phụ trước phẫu thuật 23

Bảng 9: Các rối loạn về máu của sản phụ 24

Bảng 10: Sản phụ thực hiện mổ lấy thai có đang điều trị bệnh khác không 24

Bảng 11: Loại phẫu thuật mà sản phụ được phẫu thuật (n=147) 25

Bảng 12: Các biến chứng sau phẫu thuật (n=147) 25

Bảng 13: Tình trạng vết thương sau mổ lấy thai (n=147) 26

Bảng 14: Thời gian rút sonde của sản phụ (n=147) 27

Bảng 15: Thời gian trung tiện của sản phụ 27

Bảng 16: Biểu hiện lâm sàng của sản phụ sau mổ lấy thai (n =147) 28

Bảng 17: Tình trạng đau vết mổ của sản phụ 34

Bảng 18: Số lần thay băng vết mổ trên ngày của sản phụ 36

Bảng 19: BMI của sản phụ sau mổ (n=147) 42

Bảng 20: Các bệnh lý của sản phụ (n=147) 42

Bảng 21: Số thai của sản phụ trong lần phẫu thuật (n=147) 43

Bảng 22: Tuổi thai của sản phụ lúc mổ 44

Trang 7

Bảng 23: Ngôi thai của sản phụ trước phẫu thuật 44

Bảng 24: Lý do mổ lấy thai của sản phụ 44

Bảng 25: Thời gian mổ lấy thai của sản phụ 45

Bảng 26: Phương pháp gây mê/ gây tê khi mổ lấy thai 45

Bảng 27: Dấu hiệu sinh tồn của sản phụ sau phẫu thuật 45

Bảng 28: Biến chứng của sản phụ sau mổ lấy thai 46

Bảng 29: Chăm sóc vết mổ của sản phụ sau phẫu thuật 46

Bảng 31: Tình trạng đại tiện của sản phụ sau phẫu thuật 47

Bảng 33: Tình trạng tiết niệu của sản phụ sau phẫu thuật 47

Bảng 34: Theo dõi về hô hấp và tuần hoàn của sản phụ sau phẫu thuật 48

Bảng 35: Chế độ vệ sinh hàng ngày của sản phụ sau phẫu thuật 48

Bảng 36: Chế độ vận động, nghỉ ngơi và tinh thần của sản phụ sau phẫu thuật 49

Bảng 37: Thực hành chung trong chăm sóc sản phụ sau phẫu thuật 49

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Độ tuổi của sản phụ 20

Biểu đồ 2: Nghề nghiệp của sản phụ 21

Biểu đồ 3: Trình độ học vấn của sản phụ 22

Biểu đồ 4: Tình trạng hôn nhân của sản phụ 23

Biểu đồ 5: Tình trạng điều trị bệnh khác của sản phụ 25

Biểu đồ 6: Các biến chứng sau phẫu thuật của sản phụ 26

Biểu đồ 7: Tình trạng vết thương của sản phụ 27

Biểu đồ 8: Nhiệt độ trung bình cơ thể sản phụ 32

Biểu đồ 9: Mạch trung bình của sản phụ 32

Biểu đồ 10: Nhịp thở trung bình của sản phụ 33

Biểu đồ 11: Tình trạng mệt mỏi của sản phụ (tính theo tỷ lệ %) 34

Biểu đồ 12: Tình trạng đau vết mổ của sản phụ 35

Biểu đồ 13: Tình trạng vết mổ của sản phụ 36

Biểu đồ 14: Số lần thay băng vết mổ trên ngày của sản phụ 37

Biểu đồ 15: Màu sản dịch của sản phụ 37

Biểu đồ 16: Tình hình vệ sinh cá nhân của sản phụ 38

Biểu đồ 17: Sự vận động sau mổ của sản phụ 38

Biểu đồ 18: Thời gian ngủ trung bình của sản phụ 39

Biểu đồ 19: Tâm lý của sản phụ sau mổ 40

Biểu đồ 20: Vấn đề và mức độ lo lắng của sản phụ sau mổ 40

Trang 9

Biểu đồ 21: Sự tư vấn của điều dưỡng đối với sản phụ và người nhà 41 Biểu đồ 22: Sự tuân thủ điều trị của sản phụ 42 Biểu đồ 23: Bệnh lý kèm theo của sản phụ 43

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mang thai và sinh con là thiên chức cao quý của người phụ nữ Trong những năm gầnđây, kinh tế–xã hội Việt Nam có những bước phát triển mới, vấn đề sức khoẻ cũng ngàycàng được quan tâm Đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho sản phụ, trẻ em Bộ y tếkhuyến nghị rằng, mỗi lần mang thai, phụ nữ phải được khám thai ít nhất ba lần Lần khámthai đầu tiên vào ba tháng đầu, lần thứ hai vào ba tháng giữa và lần thứ ba vào ba tháng cuối[4] Các sản phụ cần quan tâm, chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho mẹ và con khi mang thai đếnkhi sinh Các sản phụ biết khám thai định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ, nghĩ ngơi và ănuống nhiều hơn so với bình thường Tuy nhiên, ngày nay có quá nhiều phụ nữ gặp khó khăntrong vấn đề sinh nở, ảnh hưởng đến quá trình sinh đường âm đạo dẫn đến việc phải mổ lấythai

Tỷ lệ mổ lấy thai đang gia tăng ở nhiều nước trên thế giới Mexico là nước có tỷ lệ

mổ lấy thai cao nhất theo khảo sát vào năm 2007, 2008 là 43,9%, Italy là 39,8%, HànQuốc là 35,3%, Mỹ là 31,8% [42] Tại Việt Nam, tỷ lệ mổ lấy thai cũng khá cao và tăngdần hàng năm Số liệu của Viện bảo vệ sản phụ và trẻ sơ sinh từ giữa thập kỷ 50 đến hếtthập kỷ 60 cho thấy tỷ lệ mổ lấy thai khoảng 9%, đến những năm đầu thập kỷ 90 đã lênđến 23% [6] Gần đây nhất, theo nghiên cứu trên 21.722 trường hợp đẻ tại bệnh viện PhụSản Trung Ương năm 2017 cho thấy có đến 11.166 trường hợp phẫu thuật lấy thai, chiếm

tỷ lệ 54,4%

Đối với phương pháp mổ lấy thai, sản phụ cần có thời gian lâu hơn để phục hồi sứckhỏe và cũng có nhiều nguy cơ xảy ra tai biến nhiều hơn cho cả mẹ và con Về phía mẹ,sinh mổ mất máu nhiều hơn so với sinh thường, tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ, tửcung và bàng quang Tổn thương các cơ quan như ruột bàng quang, đặc biệt trong cáctrường hợp mổ lấy thai được lặp lại Quá trình liền sẹo có thể gây đau và tắc ruột sau khi

mổ Tăng thời gian và chi phí nằm viện [23] Theo nghiên cứu của Trần Sơn Thạch vàcộng sự (2007) tại bệnh viện Hùng Vương cho thấy có 6,8% sản phụ được chẩn đoán lànhiễm trùng tiểu sau mổ lấy thai [25] Theo nghiên cứu của Lưu Tuyết Minh và cộng sự(2014) tại Bệnh viện Bạch Mai thì tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới ở sản phụ sau

mổ lấy thai là 13,5% [10] Theo Lê Thu Đào (2012) tỷ lệ sản phụ được chăm sóc tốt sau

mổ lấy thai là 32%, tỉ lệ này khá thấp so với tỉ lệ sản phụ chưa được chăm sóc tốt là 68%[8]

Hiện nay cùng với sự gia tăng đáng kể tỷ lệ mổ lấy thai thì vấn đề chăm sóc hậuphẫu của sản phụ sau mổ lấy thai là vô cùng quan trọng Theo Quỹ Nhi đồng Liên Hợp

Trang 11

Quốc, 80% số ca tử vong ở mẹ có thể ngăn chặn được, nếu sản phụ được chăm sóc thiếtyếu trong và ngay sau đẻ Ngoài việc được chăm sóc như một sản phụ sinh thường, điềudưỡng viên cần có kế hoạch chăm sóc đặc biệt cho sản phụ sau mổ lấy thai nhằm hạn chếcác biến chứng giúp sản phụ sớm trở về với hoạt động bình thường.Những nghiên cứuliên quan đến việc chăm sóc sức khỏe sản phụ sau mổ lấy thai là thực sự cần thiết, đây là

cơ sở để điều dưỡng viên xây dựng được kế hoạch chăm sóc cho sản phụ, góp phần cảithiện và nâng cao chất lượng chăm sóc toàn diện để mang lại sức khỏe tốt nhất chonhững sản phụ

Tại khoa sản Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội, hàng năm có đến hàng nghìn ca mổ lấy thai,song hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào liên quan đến về vấn đề này Chính vì vậy, để biết được:

“Tình hình chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai tại khoa sản Bệnh viện Bạch Mai hiện nay nhưthế nào? Những yếu tố nào liên quan đến việc chăm sóc sản phụ sau mổ tại đây?” tôi thực hiện

đề tài: “Chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai tại khoa Sản Bệnh viện Bạch Mai và một số

yếu tố liên quan” với Mục tiêu cụ thể

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ sau mổ lấy thai tại khoa Sản của Bệnh viện Bạch Mai năm 2019.

2 Một số yếu tố liên quan đến chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai tại khoa Sản của Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2019.

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu, sinh lý hệ sinh dục nữ

1.1.1 Giải phẫu cơ quan sinh dục nữ

Cơ quan sinh dục của nữ gồm: cơ quan sinh dục trong (buồng trứng, vòi tử cung, tửcung và âm đạo) và bộ phận sinh dục ngoài (âm hộ, âm vật, ngoài ra còn có vú là tuyếntiết sữa trong thời kỳ nuôi con) [7], [17]

1.1.2 Sinh lý của sản phụ khi mang thai

Thụ tinh là sự kết hợp giữa một tế bào đực là tinh trùng với một tế bào cái là noãn

để thành một tế bào có khả năng phát triển rất nhanh gọi là trứng

- Tinh trùng: từ tế bào mầm của tinh hoàn qua giảm phân 2 lần tạo thành tinh trùng

có 22 NST thường và 1 NST giới tính X hoặc Y

- Noãn bào: từ những tế bào mầm từ buồng trứng tạo thành noãn nguyên bào

- Cơ chế thụ tinh: tinh trùng đến 1/3 ngoài của vòi trứng, vây quanh noãn bào rồibám vào màng trong suốt của noãn bào do sự liên quan lý hóa giữa men fertilyzin củavùng màng trong suốt và các men ở đầu tinh trùng Tinh trùng thụ tinh, khúc giữa vàkhúc cuối tiêu đi Đầu tinh trùng chui qua noãn bào tử thành tiền nhân đực có n NST Lúc

ấy noãn bào cũng đã phóng ra cực đầu II để trở thành tiền nhân cái cũng có n NST Nếutinh trùng thụ tinh mang NST giới Y, sẽ tạo thành một tế bào hợp nhất mang XY, sẽ làthai trai Tinh trùng mang NST giới tính X sẽ tạo thành một tế bào hợp nhất mang XX, sẽ

từ lúc thụ tinh tới hết tháng thứ 2) và thời kỳ hoàn chỉnh tổ chức (từ tháng thứ ba đến khi

đủ tháng) [6], [21]

1.2 Bệnh học mổ lấy thai

1.2.1 Định nghĩa mổ lấy thai

Mổ lấy thai là một phẫu thuật nhằm lấy thai nhi, nhau và màng ối qua một vết mổ ởthành tử cung đang nguyên vẹn

Định nghĩa này không bao hàm việc mổ bụng lấy một thai ngoài tử cung nằm trong

ổ bụng hoặc lấy một thai nhi đã rơi một phần hay toàn bộ vào trong ổ bụng do vỡ tửcung

Trang 13

[9], [19].

1.2.2 Chỉ định mổ lấy thai

Ngày nay mổ lấy thai được chỉ định trong những trường hợp mà cuộc sinh ngã âmđạo tỏ ra không an toàn cho mẹ và thai nhi Nhiều chỉ định rất rõ ràng nhưng có nhữngchỉ định là tương đối Trong nhiều trường hợp cần cân nhắc trong mổ lấy thai hoặc sinhđường âm đạo để có được chỉ định tối ưu

1.2.2.1 Các chỉ định thông thường nhất

- Bất tương xứng đầu chậu:

+ Khung chậu hẹp hay khung chậu bình thường nhưng thai to

+ Nghiệm pháp lọt thất bại

+ Dọa vỡ tử cung

- Khởi phát chuyển dạ thất bại

- Rối loạn cơn go tử cung không điều chỉnh được bằng thuốc

- Cổ tử cung không tiến triển

- Nhau tiền đạo trung tâm nhưng phần lớn các trường hợp nhau tiền đạo bántrung tâm

- Nhau bong non

- Sa dây rốn ở thai có khả năng sống nhưng không đủ điều kiện để sinh ngã âmđạo tức thì

- Ngôi bất thường

- Suy thai trong chuyển dạ

- Thai kém phát triển trong tử cung, mạng sống bào thai đang bị đe dọa

- Thai quá ngày có chống chỉ định khởi phát chuyển dạ

- Vết mổ cũ thân tử cung + một bất thường khác

- Rốn quấn cổ > 2 vòng

- Ung thư cổ tử cung tại chỗ hoặc xâm lấn

1.2.2.2 Các chỉ định khác

-Herpes sinh dục đang tiến triển

-Chấm dứt thai kỳ sớm trên mẹ tiểu đường

-Dò bàng quang - âm đạo, trực tràng - âm đạo mới được tạo hình [9]

Những yếu tố thường được suy xét thêm vào chỉ định mổ nhưng không phải là chỉ định mổ lấy thai

- Con so lớn tuổi

Trang 14

- Con quý hiếm

Những yếu tố làm cho chỉ định mổ cần được cân nhắc

- Thai đã chết

- Thai có dị tật quan trọng đã được xác định

- Thai còn quá non tháng, khó có khả năng sống

1.2.3 Kỹ thuật mổ lấy thai

1.2.3.1 Mổ ngang đoạn dưới tử cung lấy thai đây là phương pháp thông dụng nhất

- Thời điểm mổ lấy thai: tốt nhất là vào thời điểm chuyển dạ, lúc này đoạn dưới tửcung thành lập tốt Trong những trường hợp có vết mổ cũ trên cơ tử cung thường mổ lấythai ngay khi có bắt đầu vào chuyển dạ

Vô cảm: Có thể gây tê ngoài màng cứng, tê tủy sống, mê nội khí quản hay gây têtại chỗ

1.2.3.2 Mổ dọc thân tử cung lấy thai

- Thời điểm mổ: nên mổ chủ động trước chuyển dạ vì nguy cơ vỡ tử cung

- Chỉ định: hiện nay phương pháp này ít thực hiện do nhiều khuyết điểm Chỉ định

mổ dọc thân tử cung thường trong các trường hợp như:

+ Nhau tiền đạo ở mặt trước đoạn dưới tử cung

+ Ngôi ngang

+ Vết mổ lấy thai cũ quá dính khó vào được phần thân dưới

+ Mổ lấy thai trên mẹ vừa chết

+ Mổ lấy thai trong những tư thế ngồi

1.2.4 Biến chứng của sản phụ sau mổ lấy thai

Phẫu thuật mổ lấy thai không phải là không có biến chứng Biến chứng xảy ra baogồm cho cả mẹ và cho cả con [19]

1.2.4.1 Biến chứng của mẹ sau mổ lấy thai

* Biến chứng gần:

- Tử suất của mẹ thay đổi theo trình độ, kỹ thuật, kinh tế - xã hội của mỗi nước

- Chảy máu: do phạm phải động mạch tử cung, do đờ tử cung tăng nhiều khi gây

mê, gây tê để mổ, do rách thêm đoạn dưới tử cung

- Nhiễm trùng: thường là nhiễm trùng vết mổ, nhiễm trùng ối gây viêm phúc mạc

Có thể dẫn đến cắt tử cung trong thời kỳ hậu phẫu

- Tai biến phẫu thuật: như phạm phải các cơ quan lân cận như ruột, bàng quang,khâu phải niệu quản, dò bàng quang - tử cung, dò bàng quang – âm đạo

Trang 15

*Biến chứng xa:

- Nức tử cung trên những sẹo mổ cũ thân tử cung cho những thai kỳsau, tỷ lệ này từ

1 – 2% với mổ dọc thân tử cung, nứt khi chưa vào chuyển dạ, 0,5 – 1 % mổ ngang đoạndưới tử cung nứt khi đã vào chuyển dạ

- Lạc nội mạc tử cung

- Dính ruột, tắc ruột sau mổ

- Thoát vị thành bụng

- Nguy cơ cho thai kì sau:

 Nhau tiền đạo (tăng nguy cơ 1,7lần)

 Nhau cài răng lược (10% trường hợp nhau tiền đạo)

 Nhau bong non (tăng nguy cơ 30%)

 Thai làm tổ trên vết mổ cũ (tăng nguy cơ 4,1-6,2%)[9]

1.3 Chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai

1.3.1 Chăm sóc tổng trạng của sản phụ sau mổ lấy thai

Sản phụ sau mổ cần được theo dõi các vấn đề sau: quan sát màu sắc da, niêm mạc

và đo dấu hiệu sinh tồn, ghi lên bảng hồi sức của sản phụ Theo dõi toàn trạng, các dấuhiệu sinh tồn, đặc biệt trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật

Trong giờ đầu, mỗi 15 phút theo dõi dấu hiệu sinh tồn 1 lần, giờ tiếp theo 30 phút 1lần, sau đó thưa dần và những ngày sau theo dõi như thường qui

Theo dõi tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp và tăng tiết đàm, gây ho và khó thở

Thực hiện y lệnh thuốc tiêm hoặc thuốc uống chống nhiễm trùng sau mổ, thuốcgiảm đau sau mổ phải đúng thuốc, đúng liều, đúng giờ theo y lệnh [5]

1.3.2 Chăm sóc vết mổ của sản phụ sau mổ lấy thai

Trong trường hợp bình thường, băng vết mổ khô, không chảy máu thì không cầnthay băng trong ngày đầu tiên Nếu băng vết mổ thấm máu ướt phải mở ra đánh giá tình

Trang 16

trạng chảy máu vết mổ Nếu chỉ rịn chảy máu ít có thể xử trí bằng băng ép chặt lại, nếuchảy máu nhiều có thể phải khâu tăng cường lại thành bụng.

Sau 48 giờ mở băng ra đánh giá lại tình trạng vết mổ Các triệu chứng nhiễm trùngvết mổ thường xuất hiện vào ngày thứ 3 sau mổ Cần chú ý quan sát các triệu chứng phù

nề, đỏ, nóng và đau quanh vết mổ

Nếu vết mổ có dẫn lưu cần thay băng hàng ngày để theo dõi tình trạng ống dẫn lưu.Thường sau 24 giờ nếu ống dẫn lưu không còn tiết dịch trong hay lẫn hồng (chứng tỏ khôngcòn chảy máu) thì nên rút ống dẫn lưu để tránh nhiễm trùng

Cắt chỉ trước khi ra viện, thường cắt chỉ vào ngày thứ 7 sau mổ[5],24]

1.3.3 Chăm sóc về dinh dưỡng cho sản phụ sau mổ lấy thai

Mổ lấy thai không liên quan đến ruột nên khuyến khích sản phụ ăn càng sớm càngtốt Ăn đủ lượng, đủ chất, không kiêng ăn vô lý

Cho sản phụ ăn uống sớm không chờ trung tiện Thực hiện cho uống hoặc ăn nhẹ:uống sữa, súp, cháo loãng hoặc uống oresol ngày đầu sau mổ để đảm bảo dinh dưỡng,điện giải và cung cấp nước

Ngày thứ 2 sau khi trung tiện cho ăn cơm, uống nước bình thường Lượng nướcuống phải đủ cho nhu cầu của mẹ và tạo sữa để cung cấp đủ sữa cho trẻ

Uống đủ nước: thường nhu cầu cho mẹ và con khoảng 1,5–2 lít / ngày

Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, ăn no [1], [5], [24]

1.3.4 Theo dõi tình trạng tiêu hóa của sản phụ sau mổ lấy thai

Sau sinh sản phụ thường bị táo bón, sau sinh 3 ngày sản phụ không đi đại tiện đượcnên khuyên sản phụ ăn uống nhiều hoa quả, thức ăn nhiều chất xơ và đi lại vận độngkhông nên nằm lâu hoặc báo bác sĩ cho y lệnh thuốc nhuận tràng, cho uống ngay một lúc

1 lít đến 1,5 lít nước chín với thuốc để làm loãng phân, tạo cảm giác mót và đi đại tiệnđược [5]

1.3.5 Phòng ngừa nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu của sản phụ sau khi rút ống thông niệu đạo bàng quang

Ống thông niệu đạo bàng quang thường được rút trong vòng 12–24 giờ sau mổ hoặcthuận tiện hơn là rút vào buổi sáng hôm sau ngày phẫu thuật Trường hợp nước tiểu cólẫn máu do chạm phải bàng quang trong lúc mổ cần phải lưu thông tiểu cho đến khi nướctiểu trở lại trong hoàn toàn để tránh khả năng bị dò bàng quang về sau

Thông tiểu tại chỗ lưu trên 24 giờ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tiểu

Nhận biết các dấu hiệu nhiễm trùng: tiểu buốt, tiểu gắt hoặc bí tiểu, thường do đặt

Trang 17

thông tiểu không đảm bảo vô trùng hoặc sản phụ có tình trạng nhiễm trùng trước đó màkhông ghi nhận.

Sau khi rút thông tiểu phải theo dõi khả năng tự tiểu của sản phụ cũng như sự xuấthiện cầu bàng quang (khám thấy có khối cầu bàng quang trên xương vệ, đẩy đáy tử cunglên cao trên rốn) xử trí bằng cách đắp ấm, xoa nhẹ bàng quang và khuyến khích sản phụngồi tiểu [24]

1.3.6 Hướng dẫn vệ sinh cá nhân cho sản phụ sau mổ lấy thai

Vệ sinh cơ quan sinh dục hàng ngày: rửa vùng sinh dục ít nhất 3 lần/ngày

Hướng dẫn dùng băng vệ sinh sạch, đủ thấm, thay băng thường xuyên, nếu băng vệsinh thấm ướt máu sau 1 giờ phải báo cho nhân viên y tế ngay

Hướng dẫn cách tắm rửa, vệ sinh thân thể, lau người thay đồ sạch, sau sinh 2–3ngày tắm nhanh bằng nước ấm

Hướng dẫn cách ăn mặc: mặc rộng rãi, sạch sẽ, đủ ấm về mùa đông, thoáng mát vềmùa hè [1], [5], [24]

1.3.8 Chăm sóc về tinh thần

Tâm lý của sản phụ sau sinh rất thất thường Một số phụ nữ có thể chợt vui, chợtbuồn hoặc tự nhiên khóc không lý do, lo âu, dễ bị kích thích, khó tập trung, mất cảm giácngon miệng hoặc khó ngủ Các thành viên trong gia đình cần tạo ra một bầu không khívui tươi, chăm chút cho trẻ mới sinh để sản phụ cảm thấy yên tâm [24]

1.4 Sơ lược tình hình mổ lấy thai hiện nay

1.4.1 Tình hình mổ lấy thai trên thế giới

Theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới, tỷ lệ mổ lấy thai tốt nhất chỉ nên từ5–10% Khi tỷ lệ này vượt trên 15% thì sẽ có nhiều tác hại xảy ra hơn lợi ích của nó.Thế nhưng hiện nay tỷ lệ mổ lấy thai đã tăng cao ở các nước phát triển và đang phát

Trang 18

triển Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới, tỷ lệ mổ lấy thai tăng từ 5–7% trongnhững năm 1970 lên 25–30% năm 2003 [31], [32], [34].

Ở nhiều nước trên thế giới, tỷ lệ mổ lấy thai mỗi năm một tăng Mexico là nước có

tỷ lệ mổ lấy thai cao nhất trong số 22 quốc gia phát triển được khảo sát vào năm 2007,

2008 là 43.9%, tiếp theo là Italy là 39.8%, Hàn Quốc là 35.3%, Mỹ là 31.8% Các quốcgia có tỷ lệ thấp nhất là Hà Lan với 13.9%, Iceland là 16.1% và Phần Lan là 16.5% [33].Tại Hoa Kì: tỷ lệ mổ lấy thai tăng rất nhanh chóng từ 4,5% năm 1965 lên 24,1%năm 1986 Đến nay tỷ lệ mổ lấy thai tại Hoa Kì có giảm, tuy nhiên tỷ lệ này giảm rấtchậm Năm 2014, tỷ lệ mổ lấy thai chung của cả nước Hoa Kì là 32,2% giảm 0,7% so vớinăm 2009 là 32,9% [32], [33]

Ở các nước châu Âu tỷ lệ mổ lấy thai hiện nay là 30% Tại Úc tỷ lệ mổ lấy thai năm

2007 là 20,1% tăng gấp 1,5 lần so với năm 1997 là 30,6%, tỷ lệ mổ lấy thai trong cácbệnh viện công ở Brazil và quốc gia Nam Mỹ đã đạt 80% vào đầu những năm 2000 [33]

1.4.2 Tình hình mổ lấy thai ở Việt Nam

Ở Việt Nam không có thống kê cho biết tỷ lệ mổ lấy thai trên phạm vi cả nước, dovậy các con số trong từng bệnh viện không thể cho chúng ta biết được tổng thể của cảnước để so sánh với các nước khác Ở một thời điểm tỷ lệ mổ lấy thai khác nhiều giữacác bệnh viện [19]

Theo nghiên cứu của Vương Tiến Hòa (2004) thì tỷ lệ mổ lấy thai tại bệnh viện PhụSản Trung Ương là 36,97% năm 2002 [30], theo nghiên cứu của Phạm Bá Nha (2009) tỷ

lệ mổ lấy thai tại bệnh viện Bạch Mai năm 2008 là 36,7% [22] Theo nghiên cứu củaNinh Văn Minh (2013) tỷ lệ mổ lấy thai tại bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2012 là23,1% [20], còn theo Nguyễn Thị Bình và cộng sự (2013) tỷ lệ mổ lấy thai tại Bệnh viện

Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên 6 tháng đầu năm 2012 là 45,1% [13]

Theo Trương Kim Thuyên và cộng sự (2013) tại Bệnh viện Đa khoa Trung Tâm AnGiang tỷ lệ mổ lấy thai năm 2010 là 26,6% và năm 2012 là 30% [27] Theo nghiên cứu

về tình hình mổ lấy thai của Nguyễn Thị Huệ và cộng sự (2014) tại bệnh viện Nhật Tânnăm 2013, thì tỷ lệ mổ lấy thai đã lên đến 50,4%, trong đó có 11,1% mổ lấy thai chủđộng [16]

Theo nghiên cứu của Ma Văn Từng (2014) tại bệnh viện đa khoa Hùng Vương 6tháng đầu năm 2014, tỷ lệ mổ lấy thai là 46,6% [11]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hạnh (2015) tại bệnh viện Đa khoa TrungƯơng Cần Thơ, tỷ lệ mổ lấy thai do nguyên nhân đơn thuần từ mẹ là 34,75%; do nguyên

Trang 19

nhân đơn thuần từ thai chiếm 39,25% và do nguyên nhân đơn thuần từ phần phụ là8,25% [15].

Nghiên cứu trên 21.722 trường hợp đẻ tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương năm 2017 chothấy có đến 11.166 trường hợp phẫu thuật lấy thau, chiếm tỷ lệ 54,4%

1.5 Sơ lược về địa điểm nghiên cứu

Khoa Phụ sản thuộc khoa ngoại của bệnh viện Hiện nay khoa có 100 giường bệnh

và 20 giường sơ sinh, trong đó có 20 giường tự nguyện chiếm tỷ lệ 20% số giường và 12phòng mỗi phòng có 6 giường Trang thiết bị tại khoa gồm: 01 máy siêu âm màu 4D, 03máy siêu âm 2D, 04 lồng ấp sơ sinh, 11 máy monitoring, 05 máy Doppler tim thai cầmtay và mộ số máy khác… Với 72 cán bộ, công chức trong đó có 27 bác sĩ (01PGS, 03tiến sĩ, 06 bác sĩ chuyên khoa cấp II, 12 thạc sĩ, 01 bác sỹ chuyên khoa cấp I, 03 bác sỹ,

01 bác sỹ nội trú) Nữ hộ sinh có 25 người, 05 cử nhận đại học nữ hộ sinh, 06 nữ hộ sinhcao đẳng, 14 nữ hộ sinh trung cấp, 15 điều dưỡng (01 thạc sỹ, 07 cử nhân điều dưỡng, 01điều dưỡng cao đẳng, 06 điều dưỡng trung cấp), 06 hộ lý (05 nhân viên và 01 hợp đồng).Tính đến tháng 9 năm 2018 khoa Phụ sản đã đạt được nhiều thành tích nhưsiêu âm38368lượt, sinh 7132 trường hợp (đẻ thường 2965, mổ để là 4167) [3]

Trang 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Sản phụ

Là những sản phụ sau mổ lấy thai tại Khoa Sản, Bệnh viện Bạch Mai từ01/04/2019 đến 30/06/2019

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

-Những sản phụ sau mổ lấy thai tại Khoa Sản, Bệnh viện Bạch Mai

-Sản phụ đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

-Sản phụ không đảm bảo sức khỏe tâm thần để tham gia nghiên cứu

-Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

-Thời gian nghiên cứu: Tháng 01/01/2019 - Tháng 31/07/2019, thời gian thu thập

số liệu là từ 4/2019 đến 6/2019

-Địa điểm nghiên cứu: Khoa Phụ Sản, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu:

2

2 2 / 1d

) p 1 (

p

Trong đó: n: cơ mẫu tối thiểu cân nghiên cứu cho mẫu đơn

P= 0,8 (giả định 92% được chăm sóc tốt)

2

2

/

1  

 = 1,96 với độ tin cậy 95%

α: là mức ý nghĩa thống kê, lấy α = 5%

d: sai số cho phép là 0,05

Thay vào công thức được n = 144

Dự trù đối tượng không tham gia nghiên cứu 10%, cơ mẫu là 155 sản phụ

Chọn mẫu thuận tiện dự trên số lượng sản phụ sau mổ lấy thai trong khoảng thờigian thu thập số liệu, bắt đầu từ thời điểm thu thập cho đến khi có số lượng mẫu đủ

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 21

Phỏng vấn trực tiếp đối tượng bằng bộ câu hỏi gồm 17 câu (câu lựa chọn và câu điền

khuyết) thiết kế sẵn để sản phụ và thu thập từ hồ sơ bệnh án (Phụ lục kèm theo)

2.6 Các biến số nghiên cứu

Trang 22

STT Tên biến A Thông tin chung về sản phụ Định nghĩa biến số Phân loại PP.thu thập

Phiếu phỏngvấn

3 Trình độ

học vấn

Cấp học cao nhất của sản phụ(Trên Đại học, Đại học, CaoĐẳng, Trung Cấp)

Cấp IIICấp IICấp IKhông Biết chữ

Biến danh mục

Phiếu phỏngvấn

5 Thu nhập Thu nhập của sản phụ trong

năm qua quy ra đồng ViệtNam/ tháng

Biến liên tục Phiếu

Biến liên tục Phiếu phỏng

vấn

8 Tiền sử

mổ lấy thai

Số lần mà sản phụ mổ lấythai, tính cả lần mổ này

Biến liên tục Phiếu phỏng

Biến liên tục Hồ sơ bệnh án

Trang 23

10 Bệnh lý

kèm theo

Các bệnh lý mà sản phụ gặpphải

Hồ sơ bệnh án

11 Số thai của

sản phụ

Số thai mà sản phụ có trướckhi mổ

- Đơn thai

- Đa thai

Biến định danh

Phiếu phỏng vấn

12 Tuổi thai tại

thời điểm

mổ

Tuổi thai tính theo tuần theokết quả siêu âm thai trướclúc mổ?

- Thai non tháng (<37 tuần)

- Thai đủ tháng (37-40 tuần)

- Thai già tháng (>40 tuần)

Biên liên tục Hồ sơ bệnh án

Biến định danh

Phiếu phỏng vấn

15 Thời gian

mổ lấy thai

Thời gian tính từ lúc sản phụvào phòng mổ đến lúc sảnphụ được chuyển về khoađiều trị

Biến liên tục Hồ sơ bệnh án

Biến địnhdanh

Biến định danh

Phiếu phỏng vấn

Phiếu phỏng vấn

Trang 24

Biến định danh

Phiếu phỏng vấn

- Không đau

- Đau khi vận độngmạnh, đi lại

- Có đau

Biến phân loại

Phiếu phỏng vấn

5 Tình trạng

vết mổ

Tình trạng vết mổ của sảnphụ tính đến thời điểm khảosát

Phiếu phỏng vấn

Hồ sơ bệnh án

8 Thời gian

thay băng

vết mổ

Sản phụ được điều dưỡng rửa

và thay băng vết mổ khi nào?

Bao nhiêu lần/ ngày

- Rửa vào buổi sáng, 1lần/ngày

- Rửa vào buổi sáng vàchiều, 2 lần/ngày

- Không rửa và thaybăng vết mổ

Biến phân loại

Phiếu phỏng vấn, hồ sơ bệnh án

Phiếu phỏng vấn

10 Ngủ đủ giấc Sản phụ có được ngủ đủ giấc

không (ngủ >8 tiếng)

Biến phân loại

Phiếu phỏng vấn

Trang 25

- Số lượng sữa tiết

Biến phân loại

Phiếu phỏng vấn

12 Chế độ dinh

dưỡng của

sản phụ sau

mổ

Chế độ dinh dưỡng bao gồm:

Ăn như bình thường

Ăn nhiều hơn bìnhthường với đầy đủ các chấtdinh dưỡng (rau, thịt, trứng,cá )

Chế độ ăn kiêng

Biến phân loại

Phiếu phỏng vấn

13 Vận động

sau sinh

Sản phụ được hướng dẫnvận động sau sinh

- Ngồi dậy sớm, đi lạivận động nhẹ nhàngsau mổ

- Không dám ngồi dậysớm, không vận độngsau mổ

Biến phân loại

Phiếu phỏng vấn

- Rửa mặt, súc miệng,chảy răng mỗi ngày

Biến phân loại

Phiếu phỏng vấn, HSBA

Phiếu phỏng vấn

Trang 26

Hồ sơ bệnh

án, phiếu phỏng vấn

17 Tâm lý của

sản phụ sau

mổ

Sản phụ cảm thấy như thếnào sau khi mổ

Phiếu phỏng vấn

18 Biến chứng Các biến chứng mà sản phụ

gặp phải sau mổ lấy thaiNhiễm trùng hậu sảnNhiễm trùng vết mổNhiễm trùng tiểuBiến chứng khác

Biến phân loại

Phiếu phỏng vấn

2.8.3 Đạo đức của nhà nghiên cứu

- Nhóm nghiên cứu phải chịu mọi trách nhiệm với thông tin về sản phụ, không sửdụng mọi hình thức lưu trữ thông tin trong quá trình phỏng vấn nếu không được sự đồng

ý của đối tượng

Trang 27

2.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

Các sai số có thể gặp phải trong nhiên cứu gồm:

- Sai số thu thập thông tin:

+Bỏ sót thông tin, khi ghi chép các câu trả lời của sản phụ

+ Bỏ sót sản phụ, nhất là những sản phụ có thời gian nằm viện dài ngày

+ Sản phụ không hợp tác hoặc cung cấp thông tin không chính xác

 Cách khắc phục: tập huẫn kỹ bộ câu hỏi, giám sát quá trình lấy thông tin.Lựa chọn các nghiên cứu viên có kinh nghiệm và trách nhiệm Tổ chức rút kinhnghiệm trong nhóm nghiên cứu và giám sát sau mỗi đợt điều tra

- Sai số do nhập số liệu: Lỗi số liệu do người nhập liệu bỏ sót hoặc và nhầm sốliệu

 Cách khắc phục: làm sạch bảng hỏi trước khi xử lý, chỉ những bẳng hỏiđược điền đủ thông tin mới được sủ dụng để nhập liệu

Trang 28

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của sản phụ

Bảng 1: Phân bố sản phụ theo độ tuổi

Biểu đồ 1: Độ tuổi của sản phụ

Nhận xét: 76,2% đối tượng tham gia nghiên cứu (112 người) thuộc nhóm tuổi từ 23 đến

35 tuổi; 6,8% (10 người) có độ tuổi dưới 23 tuổi và 17% (25 người) trên 35 tuổi

Bảng 2: Phân bố sản phụ theo nghề nghiệp

Trang 29

Nông dân 20 13.6

Biểu đồ 2: Nghề nghiệp của sản phụ

Nhận xét: Nghề nghiệp của các đối tượng tham gia nghiên cứu chủ yếu là kinh doanh

(46,3%); công chức (22,4%) Một số nhỏ đối tượng tham gia nghiên cứu là nông dân(13,6%) và 17,7% đối tượng tham gia nghiên cứu làm nghề nghiệp khác (nội trợ, )

Trang 30

Biểu đồ 3: Trình độ học vấn của sản phụ

Nhận xét: Các đối tượng tham gia nghiên cứu đều có trình độ học từ cấp 2 trở lên Cụ

thể: 60,5% đối tượng tham gia nghiên cứu có trình độ học vấn là đại học, cao đẳng, trungcấp; 30,6% học hết cấp 3 và có 8,8% đối tượng tham gia nghiên cứu học hết cấp 2

Bảng 4: Phân bố sản phụ theo tình trạng hôn nhân

Trang 31

Nhận xét: 97,3% đối tượng tham gia nghiên cứu đã lập gia đình, chỉ có 1,4% đối tượng

độc thân và 1,4% đã ly hôn, ly thân

Bảng 5: Tiền sử sảy thai của sản phụ

Nhận xét: Trong tổng số 147 sản phụ có 8,4% (27) đối tượng tham gia nghiên cứu có

tiền sử sảy thai Trong đó có 3 đối tượng đã bị sảy thai 2 lần, 24 đối tượng đã từng bị sảythai 1 lần

3.2 Thông tin trước phẫu thuật

Nhận xét: Cân nặng trung bình của các đối tượng khi tham gia nghiên cứu là 62 kg,

trong đó cân nặng lớn nhất là 90 kg; cân nặng nhỏ nhất là 42 kg

Bảng 7: Tình trạng sản phụ trước phẫu thuật

Nhận xét: Đa số các sản phụ đều không có hiện tượng tăng thân nhiệt hoặc sốt trước khi

phẫu thuật, chỉ có 1 tỷ lệ nhỏ khoảng 3,4 % (với 5 người) có hiện tượng sốt nhẹ với nhiệt

độ dao động từ 37 độ 4 đến 37 độ 6

Bảng 8: Các rối loạn về máu của sản phụ

Bệnh lý kèm theo Số lượng (người)

Tăng bạch cầu 6Viêm tắc tĩnh mạch 0

Trang 32

Nhận xét: Tất cả đều được khám sàng lọc và làm xét nghiệm máu trước khi thực hiện

phẫu thuật, kết quả cho thấy 139 sản phụ thực hiện mổ lấy thai bị thiếu máu (94,6%), 6sản phụ tăng bạch cầu (4,1%)

Bảng 9: Sản phụ thực hiện mổ lấy thai có đang điều trị bệnh khác không

Biểu đồ 5: Tình trạng điều trị bệnh khác của sản phụ

Nhận xét: có 36/147 sản phụ (chiếm 24,5%) đang điều trị các bệnh khác trong quá trình

mang thai, trong đó chủ yếu là các bệnh như đái tháo đường thai kỳ, tăng huyết áp,… 3.3 Đặc điểm sau phẫu thuật

Bảng 10: Loại phẫu thuật mà sản phụ được phẫu thuật (n=147)

Mổ ngang dưới tử cung 147 100

Nhận xét: Tất cả 147 sản phụ đều mổ ngang dưới tử cung.

Bảng 11: Các biến chứng sau phẫu thuật (n=147)

Trang 33

Biến chứng Số lượng (người) (%) Tỷ lệ

Biểu đồ 6: Các biến chứng sau phẫu thuật của sản phụ

Nhận xét: Trong tổng số 147 sản phụ thì có 138 sản phụ không có biến chứng sau mổ

(93,9%), vẫn còn 1 tỷ lệ không nhỏ sản phụ gặp biến chứng sau mổ, cụ thể: còn 5 sản

Trang 34

phụ (3,5%) có hiện tượng chảy máu sau mổ, 4 trường hợp còn nhiễm trùng và 1 trườnghợp bị dính ruột sau mổ.

Bảng 12: Tình trạng vết thương sau mổ lấy thai (n=147)

Biểu đồ 7: Tình trạng vết thương của sản phụ

Nhận xét: Trong tổng số 147 sản phụ theo dõi được, đa số vết thương khô chiếm 93,9%,

tuy nhiên vẫn còn 6,1% (9 người) với 5 trường hợp có máu và 4 trường hợp có hiệntượng phù nề

Bảng 13: Thời gian rút sonde của sản phụ (n=147)

Nhận xét: Thời gian rút sone của 147 sản phụ là từ 12 – 24h sau khi phẫu thuật

Bảng 14: Thời gian trung tiện của sản phụ

Trang 35

24 - 48h 147 100

Nhận xét: Thời gian trung tiện được của các sản phụ sau khi thực hiện phẫu thuật là từ

24 – 48 giờ

Bảng 15: Biểu hiện lâm sàng của sản phụ sau mổ lấy thai (n =147)

Biêu hiện lâm

9 không khô(5 có máu, 4 phùnề)

9 không khô(5 có máu, 4 phùnề)

và điều dưỡng

147 cần đến sự hỗtrợ của người nhà

93% lo lắng (68%

lo lắng về sứckhỏe bản thân;

30% sức khỏe của

90% lo lắng(68% lo lắng vềsức khỏe bảnthân; 25% sức

72% lo lắng (47%

lo lắng về sứckhỏe bản thân;

42% sức khỏe của

30% lo lắng (31%

lo lắng về sứckhỏe bản thân;62% sức khỏe của

Trang 36

lo lắng về ăn uống;

4% lo lắng sẹo vếtmổ

con của con; 1.8%

lo lắng về ănuống; 0.2% lolắng sẹo vết mổ

khỏe của con;

2% lo lắng về ănuống; 5% lolắng sẹo vết mổ

con; 5% lo lắng

về ăn uống; 6% lolắng sẹo vết mổ

con-đa số lo lắng

về số lượng sữacho con;

3% lo lắng về ănuống; 4% lo lắngsẹo vết mổ

96% (4% do sứckhỏe và tình trạngvết mổ)

89% tuân thủ điềutrị

11% đau vếtthương nên khôngtuân thủ

95% tuân thủđiều trị

98% tuân thủ điềutrị

99% tuân thủ điềutrị

Trang 37

Biểu đồ 8: Nhiệt độ trung bình cơ thể sản phụ

Nhận xét: Nhiệt độ trung bình cơ thể của sản phụ có sự thay đổi theo ngày, ngày 1 và

ngày 4 và 5 không có sự thay đổi nhiều với mức nhiệt 37,1 độ (nhiệt độ dao động từ36,8 độ - 37,2 độ), thay đổi nhiều ở ngày 2 và ngày 3 với nhiệt độ trung bình ngày 37,6

độ và 37,4 (dao động từ 37,2 độ đến 38 độ) độ đặc biệt có những sản phụ nhiệt độ đođược trong ngày 2 ở mức 38,1 độ

Biểu đồ 9: Mạch trung bình của sản phụ

28

Ngày đăng: 21/07/2019, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
36. Ngô Văn Tài (2000), “Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng trong nhiễm độc thai nghén”, Luận án tiến sỹ y học chuyên nghành Sản phụ khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng trong nhiễm độc thainghén
Tác giả: Ngô Văn Tài
Năm: 2000
37. Trần Hán Chúc (1999), “Nhiễm độc thai nghén”, Bài giảng sản phụ khoa, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 166-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm độc thai nghén
Tác giả: Trần Hán Chúc
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học Hà Nội
Năm: 1999
39. Ngô Văn Tài (2006), “Tiền sản giật và sản giật”, Nhà xuất bản Y học Hà nội tr.15-40.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền sản giật và sản giật
Tác giả: Ngô Văn Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà nội tr.15-40.Tiếng anh
Năm: 2006
40. Childbirth Connection (2012), “Why Is the National U.S. Cesarean Section Rate So High?”, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Why Is the National U.S. Cesarean Section RateSo High
Tác giả: Childbirth Connection
Năm: 2012
41. Childbirth Connection (2016), “Why Is the U.S. Cesarean Section Rate So High?”, New York. pp. 1–4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Why Is the U.S. Cesarean Section Rate SoHigh
Tác giả: Childbirth Connection
Năm: 2016
2. Bộ y tế. Cách chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai (2). http://mch.moh.gov.vn/bai- viet/lam-me-an-toan/cham-soc-sau-khi-de c.35.html?page=2. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2017 Link
3. Bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ. http://bvtwct.vn/. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2017 Link
24. Tăng Kim Thương (2016). Nguy cơ của mổ lấy thai so với sanh ngả âm đạo. Bệnh viện phụ sản Thành phố Cần Thơ. http://www.bvphusanct.com.vn/?tabid=152&amp;ndid=569&amp;key=Nguy co cua mo lay thai so voi sanh nga am dao. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017 Link
32. Bệnh lý tim mạch trong thai kỳ, Bộ môn Phụ sản, khoa Y Dược TP Hồ Chí Minh https://www.slideshare.net/thinhtranngoc98/bnh-l-tim-mch-trong-thai-k Link
34. Cập nhật điều trị trong THA thai kỳ - TS, BS Nguyễn Thị Hậu https://bacsinoitru.vn/f22/tang-huyet-ap-o-phu-nu-mang-thai-2553.html?fbclid=IwAR04Io8PsqGZJ2PRm3SMp6wQ5DUdzSod0x63bM7lGNEx_6UzeXgQUCdqEmc Link
35. Tăng hyết áp thai kỳ http://vnha.org.vn/upload/hoinghi/hntha2016/nguyen-thi-dung-dhyHP.pdf Link
1. Bộ y tế (2009). Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản Khác
4. Bùi Thị Thu Hà (2009). Sức khỏe sinh sản. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.HàNội Khác
5. Cao Ngọc Thành (2013). Điều dưỡng sản phụ khoa. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội 6. Dương Thị Cương (2004). Bài giảng sản phụ khoa tập 1. Nhà xuất bản Y học.HàNội Khác
7. Lê Văn Cường (2012). Giải phẫu học hệ thống. Nhà xuất bản Y học. Thành phố Hồ chí Minh Khác
8. Lê Thu Đào (2012). Nghiên cứu tình hình chăm sóc sản phụ và trẻ sơ sinh sau mổ lấy thai tại bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng. Trường Đại học Y dược Cần Thơ Khác
9. Lê Văn Điển, Nguyễn Thị Ngọc Phượng và Trần Thị Lợi (2011). Sản phụ khoa tập 1. Nhà xuất bản Y học. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
10. Lưu Tuyết Minh, Nguyễn Việt Hùng. Đinh Thị Thu Hương (2014). Nghiên cứu huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới mới mắc bằng siêu âm Doppler ở sản phụ sau mổ lấy thai tại bệnh viện Bạch Mai năm 2012. Y học Thực Hành (903). Số 1. tr.64–67 Khác
11. Ma Văn Từng (2014). Khảo sát thực trạng sinh mổ và sinh đẻ tại khoa phụ sản bệnh viện đa khoa Hùng Vương 6 tháng đầu năm. Nghiên cứu khoa học. Bệnh viện đa khoa Hùng Vương Khác
12. Mircea Ifrim (2004). Atlas giải phẫu người. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w