Chính vì vậy, mặc dù có cố gắng nhưngviệc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực hiện hay chưa thực sự tổ chứcđược hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo và bồi dưỡng phương pháp tựhọ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới :
Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Trung tâm Thông tin - Thư viện và các Thầy, Cô ở khoa Sư phạm kĩ thuật - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã quan tâm, tạo điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Đặc biệt, tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Trọng Khanh
đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các Thầy, Cô ở trường Hữu Nghị T78 đã quan tâm, tạo điều kiện, góp ý cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài.
Toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, động viên tác giả !
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Tác giả
Khuất Thị Linh
Trang 2DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH 5
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 5
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8
1.2.1 Khái niệm năng lực 8
1.2.2 Khái niệm chuyên đề dạy học 10
1.3 DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 11
1.3.1 Xây dựng chuyên đề 11
1.3.1.1 Lí do xây dựng chuyên đề 11
1.3.1.2 Cơ sở xây dựng chuyên đề 12
1.3.1.3 Quy trình xây dựng chuyên đề 13
1.3.2 Dạy học chuyên đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh 15
1.3.2.1 Về phương pháp dạy học 15
1.3.2.2 Về kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh 16
1.3.3 Kiểm tra đánh giá năng lực học sinh 17
1.4 THỰC TRẠNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỂ MÔN CÔNG NGHÊ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 19
1.4.1 Mục đích, phương pháp và tiến trình khảo sát 19
1.4.1.1 Mục đích khảo sát 19
1.4.1.2 Phương pháp khảo sát 19
1.4.1.3 Tiến trình khảo sát và nội dung khảo sát 20
1.4.2 Kết quả khảo sát 20
Kết luận chương 1 24
Trang 4CHƯƠNG II: XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC MÔN CÔNG
NGHỆ 11 VÀ THỰC HIỆN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 25
2.1 MÔN CÔNG NGHỆ 11 TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 25
2.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của môn Công nghệ 11 25
2.1.1.1 Mục tiêu 25
2.1.1.2 Nhiệm vụ 26
2.1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung chương trình môn Công nghệ 11 27
2.1.2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Công nghệ 11 27
2.1.2.2 Nội dung chương trình môn học 29
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học môn Công nghệ 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh 31
2.2 XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ MÔN CÔNG NGHỆ 11 32
2.2.1 Xác định danh mục chuyên đề 32
2.2.2 Xây dựng chuyên đề Hệ thống bôi trơn và làm mát 34
2.3 THỰC HIỆN DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ 63
2.3.1 Tổ chức thực hiện dạy học chuyên đề 63
2.3.2 Một số điểm cần lưu ý khi dạy học chuyên đề 66
Kết luận chương 2 69
CHƯƠNG III: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 70
3.1 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ KIỂM NGHIỆM 70
3.1.1 Mục đích kiểm nghiệm 70
3.1.2 Nhiệm vụ kiểm nghiệm 70
3.2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM 70
3.2.1 Đối tượng kiểm nghiệm và phương pháp kiểm nghiệm 70
3.2.2 Nội dung thực nghiệm 71
Trang 53.3 TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 72
3.3.1 Tiến trình thực nghiệm 72
3.3.2 Kết quả thực nghiệm 72
3.4 TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA 78
Kết luận chương 3 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo đã xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới là: Giáodục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năngcủa mỗi cá nhân, yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đấtnước, có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân,sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thựcnghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lí tốt, có cơ cấu và phương thức hợp lý, gắn vớixây dựng xã hội học tập, bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng, hệthống giáo dục được chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hộinhập quốc tế, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và mang đậm bản sắcdân tộc Hướng tới mục tiêu đó, cần phải đổi mới đồng bộ về mục tiêu giáodục, chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, cách thức kiểm tra, đánhgiá và công tác quản lí giáo dục [26]
Trong những năm qua, phần lớn giáo viên phổ thông đã được tiếp cậnvới các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Các thuật ngữ như phươngpháp dạy học tích cực, dạy học dựa trên dự án, dạy học giải quyết vấn đề,phương pháp bàn tay nặn bột, ; các kĩ thuật dạy học tích cực như động não,khăn trải bàn, bản đồ tư duy, không còn xa lạ với đông đảo giáo viên hiệnnay Tuy nhiên, việc nắm vững và vận dụng chúng vẫn còn hạn chế, đôi khicòn máy móc, lạm dụng Đại đa số giáo viên vẫn chủ yếu lệ thuộc vào tiếntrình các bài học được trình bày trong sách giáo khoa, chưa "dám" chủ độngtrong việc thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức phù hợp với các phương pháp
và kĩ thuật dạy học tích cực Khả năng khai thác sử dụng thiết bị dạy học vàtài liệu bổ trợ trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp và tự học
ở nhà của học sinh còn hạn chế, kém hiệu quả Phần lớn giáo viên, những
Trang 7người có mong muốn sử dụng phương pháp dạy học mới đều lúng túng và tỏ
ra lo sợ rằng sẽ bị "cháy giáo án" Chính vì vậy, mặc dù có cố gắng nhưngviệc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực hiện hay chưa thực sự tổ chứcđược hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo và bồi dưỡng phương pháp tựhọc cho học sinh, việc tăng cường hoạt động học tập cả thể và học tập hợp táccòn hạn chế, chưa kết hợp được sự đánh giá của giáo viên và sự tự đánh giácủa học sinh trong quá trình dạy học
Chính vì thế, Bộ GD&ĐT đã chủ trương thay cho việc dạy học đangđược thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, cáctổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành,lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sửdụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường.Khi xây dựng chuyên đề cần rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theochương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinhtheo phương pháp dạy học tích cực, xác định các năng lực và phẩm chất cóthể hình thành cho học sinh
Nghiên cứu để triển khai thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục phổthông là một việc cấp thiết hiện nay Chính vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn
đề tài luận văn thạc sĩ của mình là: “Chuyên đề dạy học và vận dụng trong
dạy học môn Công nghệ 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh”.
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận về dạy học theo chuyên đề trong giáo dục phổ thông
và vận dụng trong dạy học môn Công nghệ 11 nhằm nâng cao chất lượng dạyhọc môn học, góp phần phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
III KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Công nghệ ở trường trung học phổ thông
Trang 82 Đối tượng nghiên cứu
Lý luận xây dựng và dạy học theo chuyên đề; dạy học theo định hướngphát triển năng lực học sinh; nội dung và phương pháp dạy học môn Côngnghệ ở trường trung học phổ thông
3 Phạm vi nghiên cứu
Vận dụng lý luận dạy học chuyên đề theo định hướng phát triển nănglực học sinh trong dạy học môn Công nghệ 11 ở trường trung học phổ thông
IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng và thực hiện dạy học các chuyên đề môn Công nghệ 11theo định hướng phát triển năng lực học sinh sẽ nâng cao chất lượng dạy họcmôn học, góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông
V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học theo chuyên đề; lý luận về dạy họctheo định hướng phát triển năng lực người học
2 Phân tích mục tiêu, nội dung và kế hoạch dạy học môn Công nghệ 11 đểxây dựng các chuyên đề dạy học môn học
3 Biên soạn các chuyên đề dạy học môn Công nghệ 11, xác địnhphương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh
4 Tiến hành kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả các chuyên đề dạy học
đã xây dựng
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp,…
2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: khảo sát, điều tra, chuyên gia,thực nghiệm sư phạm
3 Phương pháp toán thống kê
Trang 9VII CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungchính của luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học chuyên đề theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh
Chương II Xây dựng chuyên đề dạy học môn Công nghệ 11 và thựchiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Chương III Kiểm nghiệm và đánh giá
Trang 10tổ chức cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học,vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, Dạy họctheo định hướng phát triển năng lực học sinh nhằm phát triển năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hình thành ý tưởng thiết kế côngnghệ, năng lực sử dụng công nghệ, cho học sinh
Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có thể coi là mộttên gọi khác hay một mô hình cụ thể hoá của chương trình định hướng kết quảđầu ra, một công cụ để thực hiện giáo dục định hướng theo chuẩn đầu ra Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, mục tiêudạy học của chương trình được mô tả thông qua các nhóm năng lực
Khi đề cập đến vấn đề phát triển năng lực học sinh, nhiều công trìnhnghiên cứu về khoa học giáo dục đã khẳng định sự cần thiết phải phát triểnnăng lực kĩ thuật, năng lực sáng tạo, năng lực tự học cho người học
Bộ GD&ĐT cũng đã triển khai tập huấn cho giáo viên toàn quốc về đổimới phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra đánh giá (KTĐG) theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh
Trang 11Ngày 13/12/2014, tại Hà Nội đã diễn ra Hội thảo khoa học Tổ chức dạyhọc theo định hướng phát triển năng lực học sinh Tham dự hội thảo có Thứtrưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển.
Hội thảo được tổ chức nhằm giúp cho cán bộ quản lí và giáo viên cáctrường trung học nắm vững thêm cơ sở lý luận và thực tiễn để tổ chức việcdạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Đồng thời tạo dựngmôi trường chia sẻ kinh nghiệm tổ chức dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh
Hội thảo đã nghe đóng góp tâm huyết của các thầy cô giáo đang trựctiếp đứng lớp, các nhà khoa học, nhà nghiên cứu và các cán bộ quản lí giáodục qua những bài tham luận
PGS.TS Vũ Dương Thụy - Nguyên Tổng biên tập NXB GDVN - chorằng: Cần phải đổi mới ngay từ bây giờ về cả nội dung dạy học, PPDH cũngnhư về KTĐG Nội dung dạy học cần gắn với thực tế, đưa nội dung thực tếvào nội dung giảng dạy Có thể dùng sơ đồ tư duy trong quá trình dạy học,cho học sinh làm việc theo nhóm, cho học sinh làm bài tập lớn và đề tàinghiên cứu v.v…
GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyên Hiệu trưởng Trường Đại họcGiáo dục (ĐHQG HN) - nêu ý kiến: Nên loại bỏ kiểu dạy học nhồi nhét, ápđặt, áp dụng PPDH tích cực, chủ động sáng tạo ở học sinh, dạy các em cáchhọc, cách tự lực chiếm lĩnh tri thức Cần ứng dụng mạnh mẽ CNTT và truyềnthông trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
Nhóm giáo viên tiếng Anh của Trường THPT Việt Đức đã vận dụnghoạt động nhóm trong các giờ học tiếng Anh Cô Nguyễn Bích Ngọc chorằng: Lớp càng đông thì nhất thiết phải sử dụng hoạt động nhóm Hoạt độngnhóm mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc dạy học, vì học sinh được tham gianhiều hơn, có cơ hội được thể hiện nhiều hơn và giảm đi rất nhiều sự thiếu tựtin và lo lắng khi thực hành nói tiếng Anh trong lớp
Trang 12Phát biểu tại hội thảo, Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển chia sẻ: Dạy họcphát triển năng lực là đổi mới căn bản, cốt lõi nhất của đổi mới giáo dục vàđào tạo hiện nay, trong đó có đổi mới giáo dục phổ thông; chi phối toàn bộnhững vấn đề liên quan đến dạy và học từ việc xác định mục tiêu, nội dung,PPDH, phương pháp KTĐG, điều kiện giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất,điều kiện về quản lí v.v
Các tham luận, đóng góp tại hội thảo sẽ là những kinh nghiệm quý báu
để triển khai dạy học theo hướng tiếp cận mới, dạy học theo định hướng pháttriển năng lực học sinh
Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển cho biết: Chương trình sách giáo khoamới sẽ tiếp cận theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho người học;không chạy theo khối lượng tri thức mà chú ý khả năng vận dụng tổng hợpcác kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, động cơ,… vào giải quyết các tìnhhuống trong cuộc sống hàng ngày
Chương trình giáo dục của chúng ta lúc nào cũng là chương trình pháttriển năng lực của học sinh Tuy nhiên, chương trình hiện hành đã ghi mụctiêu như vậy nhưng khi làm lại không được như vậy Lý do là chúng ta đãhiểu một cách đơn giản, cứ có kĩ năng kiến thức thì sẽ có năng lực, năng lựcđược hình thành một cách tự phát
Bây giờ cần hiểu năng lực có yếu tố của nó, phải hiểu một cách đầy đủ
là có những yếu tố nào? Năng lực được hình thành thì cần có những yêu cầugì? Con đường nào thì hình thành năng lực? Cái mới là chúng ta phải nhậnthức đúng và ứng xử đúng hơn khi thiết kế chương trình, khi tổ chức quátrình dạy học
Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển khẳng định: “Quan trọng nhất của quátrình dạy học phát triển năng lực của học sinh dưới góc độ của nhà quản lí làđổi mới cơ chế quản lí giáo dục Cơ chế quản lí giáo dục sẽ chi phối đến tất cảcác hoạt động trong đó có hoạt động dạy học Đổi mới quản lí giáo dục cần
Trang 13theo hướng dân chủ hóa, phát huy tính sáng tạo của cá nhân, sáng tạo của cáctập thể, sáng tạo của cả hệ thống giáo dục" [41].
Hiện nay, các trường THPT bắt đầu triển khai thực hiện dạy học theochuyên đề nhằm phát triển năng lực của học sinh Tuy nhiên, do mới bắt đầunên vẫn còn khá lúng túng trong việc xây dựng chuyên đề và đổi mới PPDHchuyên đề
Tại Thái Nguyên, Sở GD&ĐT đã phát động cuộc thi “Dạy học theo chủ
đề tích hợp” đối với giáo viên THCS, THPT, bổ túc THPT trong toàn tỉnh vàonăm học 2014-2015 Nhằm tiếp tục đẩy mạnh việc đổi mới PPDH, khuyếnkhích giáo viên sáng tạo, thực hiện dạy học theo chủ đề, chủ điểm có nội dungliên quan đến nhiều môn học và gắn liền với thực tiễn, Bộ GD&ĐT cũng chủchương chỉ đạo các trường THPT tổ chức xây dựng thư viện câu hỏi và matrận đề kiểm tra nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
Bộ GD&ĐT có Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn các trườngphổ thông, các trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) triển khai có hiệuquả việc đổi mới đồng bộ PPDH và KTĐG chất lượng giáo dục, nâng caonăng lực đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên về phát triển kế hoạch giáo dục nhàtrường theo định hướng phát triển năng lực học sinh Bộ GD&ĐT cũng xâydựng diễn đàn trên mạng với địa chỉ “trường học kết nối” nhằm hỗ trợ chonhà trường, giáo viên trao đổi kinh nghiệm, hướng dẫn một số nội dung sinhhoạt chuyên môn về đổi mới PPDH, KTĐG và tổ chức, quản lí các hoạt độngchuyên môn trong nhà trường và trung tâm GDTX [7]
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”, có nghĩa
là “gặp gỡ” Theo tiếng Anh, “competence” có nghĩa là năng lực hay khảnăng hoặc còn có nghĩa là thẩm quyền Ngày nay, khái niệm năng lực được
Trang 14hiểu nhiều nghĩa khác nhau Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả nănglực hiện của các nhân đối với một công việc.
Theo từ điển tiếng Việt, năng lực được hiểu là “khả năng, điều kiện chủquan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc “là phẩmchất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt độngnào đó với chất lượng cao” [43]
Theo từ điển Tâm lí học (Vũ Dũng, 2000) “Năng lực là tập hợp các tínhchất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạothuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”
Theo Theo John Erpenbeck, “Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sửdụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinhnghiệm và được hiện thực hóa qua chủ định”
Theo tác giả Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Nănglực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hộ với những yêucầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành cókết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [ 33, tr11]
Howard Gardner (1999) cho rằng: Năng lực phải được thể hiện thôngqua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá đo đạc được” [ 39, tr11]
F.E Weinert ( 2001) định nghĩa: “Năng lực là những kĩ xảo học đượchoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sựsẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn
đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”[40, tr12]
Theo Denys Tremblay (2002), nhà tâm lí học người Pháp: “Năng lực làkhả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vàokhả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực thích hợp của cánhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [38,tr12]
Trang 15Theo Bernd Meier thì năng lực được hiểu là những khả năng và kĩ xảohọc được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định,cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội, và khả năng vận dụng các cáchgiải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tìnhhuống linh hoạt [Weinert, 2001]
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005): “Năng lực là một thuộctính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩxảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [11]
Theo Nguyễn Thị Minh Phương (2007): “Năng lực cần đạt của học sinhtrung học phổ thông là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiệnthông qua các hoạt động có kết quả” [29,tr.12]
Theo Nguyễn Trọng Khanh: Một cách khái quát, có thể hiểu năng lực làphẩm chất tâm lí và sinh lí của con người đảm bảo thực hiện được một hoạtđộng nào đó [15]
Như vậy, có thể hiểu năng lực là một thuộc tính tâm sinh lí của conngười, là sự tích hợp kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và thái độ để giải quyết mộttình huống cụ thể một cách có trách nhiệm và hiệu quả
1.2.2 Khái niệm chuyên đề dạy học
Theo Từ điển tiếng Việt: Chuyên đề là vấn đề chuyên môn có giới hạn,được nghiên cứu riêng [43]
Trong thực tiễn, “chuyên đề” thường được dùng để chỉ một cuộc họp,hội nghị bàn tới một vấn đề, lĩnh vực, chủ đề nào đó và thường được gọi làhội nghị chuyên đề Trong giáo dục và đào tạo, “chuyên đề” thường đượcdùng để chỉ một môn học, học phần đề cập tới một vấn đề, chủ đề có độ sâu,rộng nhất định về chuyên môn nào đó “Chuyên đề dạy học” ở đây được hiểutheo nghĩa phạm vi hẹp hơn và mức độ thấp hơn
Trọng tâm của đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015 là chú trọngphát triển năng lực và phẩm chất của học sinh Phương pháp dạy học theo
Trang 16quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạtđộng trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với nhữngtình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ vớihoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mớiquan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằmphát triển năng lực xã hội Để thực hiện được điều đó, một trong những biệnpháp là xây dựng các chuyên đề dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyếtvấn đề một cách trọn vẹn
Một chuyên đề dạy học có thể được coi là một bài học mới được xâydựng từ một hoặc một số bài học trong chương trình hiện hành có nội dungkiến thức cùng đề cập tới một vấn đề, chủ đề nào đó
Như vậy, có thể hiểu: Chuyên đề dạy học là một bài học mà nội dung
của nó đề cập tới một chủ đề nhất định đã được trình bày trong toàn bộ nội dung của môn học.
1.3 DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNGLỰC HỌC SINH
1.3.1 Xây dựng chuyên đề
1.3.1.1 Lí do xây dựng chuyên đề
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh cần tăng cường tổchức cho học sinh hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức Tuy nhiên, việc dạy họctrên lớp được thực hiện theo bài/tiết trong sách giáo khoa nên trong phạm vi 1tiết học thường sẽ không đủ thời gian cho đầy đủ các hoạt động học của họcsinh theo tiến trình sư phạm của một PPDH tích cực
Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cũng cần đánhgiá năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Điều này
sẽ khó khăn khi kiến thức một bài còn rời rạc, chưa trọn vẹn cho một hoạtđộng, một vấn đề, tình huống cụ thể
Trang 17Chính vì vậy, năm học 2014 – 2015, Bộ GD&ĐT chủ trương một trongnhững việc triển khai đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh là xây dựng và thực hiện chuyên đề dạy học Đây là mộtbước mang tính quá độ để tới khi triển khai thực hiện chương trình và sáchgiáo khoa mới (dự định tiến hành từ năm học 2018-2019) thì giáo dục phổthông đã có được sự khởi động cần thiết
1.3.1.2 Cơ sở xây dựng chuyên đề
a) Mục tiêu của môn học
Do các chuyên đề được xây dựng dựa trên chương trình và sách giáokhoa hiện hành nên mục tiêu của chuyên đề dạy học cũng được xây dựng dựatrên mục tiêu của chương trình hiện hành, hoặc chính là các chuẩn kiến thức,
kĩ năng của chương trình môn học hiện hành Từ nội dung chuẩn kiến thức, kĩnăng này, cần phải chuyển hóa để có được mục tiêu chuyên đề dưới dạngnăng lực
b) Nội dung, chương trình môn học
Như trên đã trình bày, nội dung chuyên đề dạy học được xây dựng từnội dung các bài học trong chương trình và sách giáo khoa hiện hành Điềunày giúp cho các nhà trường, các thầy cô giáo và học sinh có thể thực hiệnđược ngay để làm quen với dạy học chuyên đề
c) Điều kiện thực hiện
Trong chương trình môn Công nghệ hiện hành, nhiều bài thực hành đòihỏi phải có những trang thiết bị nhất định trong khi điều kiện cơ sở vật chấtcủa các trường khác nhau; đặc điểm tâm sinh lí của học sinh ở các khu vực,vùng miền cũng không đồng nhất; việc xây dựng kế hoạch dạy học được BộGD&ĐT cho phép giáo viên, nhà trường chủ động điều chỉnh cho phù hợp;…Tất cả những thực trạng đó sẽ chi phối tới việc xây dựng và thực hiện cácchuyên đề dạy học
Trang 181.3.1.3 Quy trình xây dựng chuyên đề
Quy trình xây dựng chuyên đề bao gồm 6 bước như trên hình 1.1
Hình 1.1 Quy trình xây dựng chuyên đề
Nội dung cụ thể của các bước trong quy trình như sau:
a) Xác định vấn đề cần giải quyết:
Vấn đề cần giải quyết có thể là 1 trong các loại sau:
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới Căn cứ vào nội dung chương trình và sách giáo khoa của môn học,tổ/nhóm chuyên môn có thể xác định các nội dung kiến thức liên quan vớinhau được thể hiện ở một số bài/tiết, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung
Xác định vấn đề cần giải quyết
Xây dựng nội dung của chuyên đề
Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chuyên đề
Xác định và mô tả mức độ yêu cầu kiểm tra đánh giá
Biên soạn câu hỏi bài tập
Thiết kế tiến trình dạy học
Trang 19để tạo thành một chuyên đề dạy học Trường hợp có những nội dung kiếnthức liên quan đến nhiều môn học, lãnh đạo nhà trường giao cho các tổchuyên môn liên quan cùng nhau lựa chọn nội dung để thống nhất xây dựngcác chủ đề tích hợp, liên môn
b) Xây dựng nội dung của chuyên đề:
- Lựa chọn các nội dung của các bài trong sách giáo khoa của môn họchoặc các môn học có liên quan để xây dựng nội dung chuyên đề dạy học
- Căn cứ vào tiến trình sư phạm của PPDH tích cực được sử dụng để tổchức hoạt động học cho học sinh, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tươngứng với các hoạt động học của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết
để cấu thành chuyên đề
c) Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chuyên đề:
Xác định chuẩn chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiệnhành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo PPDH tíchcực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinhtrong chuyên đề sẽ xây dựng
- Một số năng lực chung: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sángtạo, giao tiếp và hợp tác, sử dụng CNTT và truyền thông
- Một số phẩm chất: nhân ái, khoan dung; làm chủ bản thân; thực hiệnnghĩa vụ học sinh
d) Xác định và mô tả mức độ yêu cầu kiểm tra đánh giá:
Xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụngthấp, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để KTĐGnăng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học
e) Biên soạn câu hỏi, bài tập:
Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và KTĐG, luyệntập theo chuyên đề đã xây dựng
Trang 20Lưu ý:
- Tăng cường sử dụng câu hỏi gắn với thực tiễn
- Tăng cường sử dụng loại câu trắc nghiệm
- Câu hỏi, bài tập phải đo được mức mục tiêu
g) Thiết kế tiến trình dạy học:
- Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học được tổchức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp
có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phươngpháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệtquan tâm xây dựng tình huống xuất phát
- Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học mỗi chuyên đề theo PPDHtích cực, học sinh cần phải được đặt vào các tình huống xuất phát gần gũi vớiđời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ tham gia giải quyết các tình huống đó
1.3.2 Dạy học chuyên đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh
1.3.2.1 Về phương pháp dạy học
Có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạyhọc như: năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lựcsáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông Trong số đó, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực pháthiện và giải quyết vấn đề của học sinh là mục tiêu quan trọng, qua đó gópphần thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các năng lực khác Để có thểđạt được mục tiêu đó, PPDH cần phải đổi mới sao cho phù hợp với tiến trìnhnhận thức khoa học để học sinh có thể tham gia vào hoạt động tìm tòi sángtạo giải quyết vấn đề; góp phần đắc lực hình thành năng lực hành động, pháthuy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh để từ đó bồi dưỡng cho họcsinh phương pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời Trong một xãhội đang phát triển nhanh, hội nhập và cạnh tranh thì việc phát hiện sớm vàgiải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm
Trang 21bảo sự thành công trong cuộc sống Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết pháthiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộcsống của cá nhân, gia đình và cộng đồng phải được đặt như một mục tiêu củagiáo dục và đào tạo.
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt độngnhận thức của người học, PPDH tích cực nhấn mạnh việc lấy hoạt động họclàm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là nhấn mạnh hoạt động học vàvai trò của học sinh trong quá trình dạy học, khác với cách tiếp cận truyềnthống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của giáo viên Mặc dù cóthể được thể hiện qua nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung cácPPDH tích cực đều có những đặc trưng cơ bản sau:
- Dạy học là tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
- Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
1.3.2.2 Về kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh
Theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh, quátrình dạy - học bao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của giáoviên tổ chức hoạt động trí óc và chân tay của học sinh, đảm bảo cho học sinhchiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định Như vậy,chúng ta có thể hình dung diễn biến của hoạt động dạy học như sau:
- Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho học sinh Học sinhnhận và thực hiện nhiệm vụ, tìm tòi giải quyết những khó khăn, những vấn đềnảy sinh Giáo viên cần đưa ra các nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu dạy học vàcác nội dung cụ thể đã xác định
- Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra Dưới sự theo dõi, địnhhướng, giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo mộttiến trình hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận
Trang 22- Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổngkết, khái quát hóa tri thức, kiểm tra kết quả học tập của học sinh phù hợp vớimục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định.
Tổ chức tiến trình dạy học như vậy, lớp học có thể được chia thành từngnhóm nhỏ Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phânchia ngẫu nhiên hoặc có chủ định, được duy trì ổn định hoặc thay đổi trongtừng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hoặc những nhiệm vụkhác nhau Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực,không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn Các thànhviên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thiđua với các nhóm khác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vàokết quả học tập chung của cả lớp Các kĩ thuật dạy học tích cực sẽ được sửdụng trong tổ chức hoạt động nhóm trên lớp để thực hiện các nhiệm vụnhằm đạt mục tiêu dạy học
Để tổ chức được quá trình dạy học như trên, thay cho việc dạy học đangđược thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, cần phảicăn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung đểxây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạyhọc tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường
Tiến trình dạy học chuyên đề được tổ chức thành các hoạt động học củahọc sinh để có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thểchỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và
kĩ thuật dạy học được sử dụng
1.3.3 Kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
Trong đánh giá kết quả học tập của học sinh theo quan điểm phát triểnnăng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năngvận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các tình huống cụ thể Trong xu
Trang 23hướng xây dựng các bài tập cũng như các bài thi, kiểm tra theo quan điểm pháttriển năng lực, người ta chia thành 3 mức độ chính của nhiệm vụ như sau.
- Tái hiện: Trọng tâm là tái hiện, nhận biết các tri thức đã học
- Vận dụng: Trọng tâm là việc ứng dụng các tri thức đã học để giảiquyết các nhiệm vụ trong những tình huống khác nhau, phân tích, tổng hợp,
so sánh,… để xác định các mối quan hệ của đối tượng
- Đánh giá: Trọng tâm là vận dụng tri thức, kĩ năng đã học để giải quyếtcác nhiệm vụ phức hợp, giải quyết các vấn đề, đánh giá các phương án khácnhau và quyết định, đánh giá, xác định các giá trị
Đánh giá phải hướng tới sự phát triển phẩm chất và năng lực của họcsinh thông qua mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các biểu hiệnnăng lực, phẩm chất của học sinh dựa trên mục tiêu giáo dục Chú trọng đánhgiá thường xuyên: đánh giá các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ họctập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một
dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thínghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,
…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (sau đây gọi chung là sản phẩmhọc tập) Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giátổng kết cuối kỳ, cuối năm học Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánhgiá và đánh giá lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và củacộng đồng
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là một hoạt động rấtquan trọng trong quá trình giáo dục Kiểm tra đánh giá kết quả học tập là quátrình thu thập, xử lí thông tin và nhận xét, đánh giá về trình độ, khả năng thựchiện mục tiêu học tập của học sinh nhằm tạo cơ sở cho những điều chỉnh sưphạm của giáo viên, các giải pháp của các cấp quản lí giáo dục và cho bảnthân học sinh, để học sinh học tập đạt kết quả tốt hơn
Trang 24Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong dạy học đượcthực hiện qua các bài kiểm tra bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức
độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao
Căn cứ vào mục tiêu dạy học và mức độ phát triển năng lực của học sinh
ở từng học kỳ, từng khối lớp mà giáo viên và nhà trường xác định tỷ lệ cáccâu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra Việc xác địnhcần dựa trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăngdần tỷ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng thấp, vận dụng cao Đánh giá kết quả học tập của học sinh cần sử dụng phối hợp nhiều công
cụ, phương pháp và hình thức khác nhau
1.4 THỰC TRẠNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỂ MÔN CÔNG NGHÊ
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.4.1 Mục đích, phương pháp và tiến trình khảo sát
1.4.1.1 Mục đích khảo sát
Điều tra và đánh giá thực trạng dạy học môn Công nghệ dưới góc độdạy học chuyên đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở một sốtrường THPT trên địa bàn Hà Nội
- Tham quan phòng học bộ môn của trường
- Khảo sát bằng phiếu hỏi
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án của giáo viên,bài thực hành của học sinh để phân tích, đánh giá sự chuẩn bị và hoạt độngdạy học của giáo viên và học sinh
Trang 25Để thực hiện các phương pháp khảo sát trên, tác giả đã xây dựng bộcông cụ bao gồm:
- Bảng câu hỏi trao đổi với giáo viên môn Công nghệ
- Phiếu hỏi giáo viên (Phụ lục 2)
- Phiếu hỏi học sinh (Phụ lục 3)
1.4.1.3 Tiến trình khảo sát và nội dung khảo sát
Điều tra thực trạng dạy học môn Công nghệ và vấn đề dạy học theochuyên đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT với
10 giáo viên (phụ lục 1) Công nghệ và 238 học sinh ở các trường THPT: SơnTây, Đan Phượng, Phúc Thọ, Tùng Thiện và THPT Hữu Nghị T78 Cụ thể là:
- Trao đổi với hiệu trưởng nhà trường để nắm được tình hình chung, cơ sởvật chất, các phương tiện dùng cho dạy và học môn Công nghệ của nhà trường
- Trao đổi với các giáo viên Công nghệ để nắm được thực trạng học tậpcủa học sinh và phương pháp giảng dạy; xin ý kiến các giáo viên bộ môn về cácnội dung như trong phiếu hỏi giáo viên Từ đó biết được thuận lợi và khó khăncủa giáo viên và học sinh trong quá trình triển khai dạy học theo chuyên đề
- Trò chuyện với học sinh lớp 11 và 12; nghiên cứu vở ghi chép và cácbài kiểm tra của học sinh; tổng hợp thông tin thông qua phiếu điều tra họcsinh để nắm được điều kiện học tập, tâm tư tình cảm, nhu cầu học tập, đặcđiểm tư duy và phương pháp học tập môn Công nghệ của học sinh
1.4.2 Kết quả khảo sát
a) Về cơ sở vật chất của nhà trường
Thông qua tìm hiểu tìm hiểu trực tiếp tại các trường và thông qua phỏngvấn trực tiếp giáo viên, cho thấy: hầu hết các trường THPT thuộc địa bàn khuvực khảo sát đã được trang bị phương tiện dạy học như: máy chiếu hắt, máytính, máy chiếu projector, nhưng chưa được đầy đủ
Cơ sở vật chất trang thiết bị cho dạy môn học Công nghệ chưa được cácnhà trường chú trọng đầu tư xây dựng Hầu hết chỉ có tranh ảnh và 1 số mô
Trang 26hình đơn giản, đồ dùng dạy học chủ yếu do giáo viên sưu tầm và tự xây dựngnên còn hạn chế, đơn lẻ, chưa có hệ thống.
Nhìn chung, điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu dạy vàhọc môn Công nghệ 11 theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
b) Về giáo viên
Thông qua phỏng vấn trực tiếp giáo viên, phiếu hỏi giáo viên và phiếuhỏi học sinh, kết quả cho thấy phần lớn giáo viên Công nghệ ở các trườngTHPT được khảo sát đều có trình độ đạt chuẩn Hầu hết giáo viên được đàotạo từ khoa Sư phạm kĩ thuật Trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP Hà Nội II,trường Đại học Sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đây là một thuận lợi khá lớntrong dạy học phát triển năng lực cho học sinh
Qua khảo sát tại một số trường THPT trên, có thể nhận thấy về mặt ưuđiểm trong đổi mới PPDH, giáo viên Công nghệ đã:
- Biết và thực hiện những PPDH tích cực như sử dụng phương phápdùng lời kết hợp với phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (tranhảnh, hình vẽ, sơ đồ, mô hình, vật thật,…); sử dụng kết hợp dạy học nêu vấn đềvới tổ chức học sinh hoạt động và thảo luận theo nhóm
- Sử dụng khá thành thạo phương tiện dạy học hiện đại như: máy tính,máy chiếu hắt, máy chiếu projector,…; biên soạn và sử dụng giáo án điện tửtrong các giờ hội giảng, thi giáo viên giỏi,…
- Một số giáo viên Công nghệ đã có nhiều nỗ lực đổi mới phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tích cực tự lực của học sinh, hìnhthành và phát triển kĩ năng, năng lực cho học sinh
Tuy nhiên, PPDH và KTĐG của giáo viên cũng vẫn còn bộc lộ một sốhạn chế, tồn tại sau:
- Vẫn còn giáo viên chủ yếu dạy theo kiểu truyền thống, chậm đổi mớihoặc còn băn khoăn về những khó khăn khi áp dụng dạy theo PPDH tích cực.Những băn khoăn này thường do xuất phát từ thói quen của kiểu dạy cũ, có
Trang 27tâm lý e ngại vì tốn thiếu công sức và thời gian chuẩn bị Giáo viên chỉ chuẩn
bị đầy đủ và công phu khi có người khác dự giờ, hay hội giảng trong các kìthi giáo viên giỏi cấp trường, khu vực và cấp thành phố
- Có một số nội dung trong chương trình môn Công nghệ cập nhậtnhững kiến thức mới mà giáo viên chưa được học trong qúa trình đào tạo ởcác trường sư phạm khiến cho việc dạy học khó khăn Với những bài có nộidung như vậy, giáo viên thường soạn bài bằng cách sao chép lại sách giáokhoa, không dám khai thác sâu kiến thức, chưa sát với nội dung chương trình,hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề trong thực tếđời sống và sản xuất
- Có giáo viên chưa chú trọng đến việc thiết kế bài dạy tổ chức hoạtđộng; việc hướng dẫn học sinh cách đọc tài liệu, cách ghi chép, tự KTĐG cònhạn chế, học sinh chưa phát huy được tính tích cực, năng lực giải quyết vấn
đề, khả năng thuyết trình và giao tiếp trước đám đông
- Có giáo viên vẫn áp dụng một cách rập khuôn, máy móc lối dạy họctruyền thống chủ yếu giải thích, minh họa tái hiện, liệt kê kiến thức theo sáchgiáo khoa là chính, ít sử dụng câu hỏi tìm tòi, tình huống có vấn đề… Giáoviên chưa coi trọng rèn luyện thao tác tư duy, năng lực thực hành cho học sinh,
ít sử dụng các phương tiện dạy học nhất là các phương tiện trực quan để dạyhọc Việc tổ chức cho học sinh nghiên cứu tìm tòi khám phá, thảo luận, trên cơ
sở đó tìm ra kiến thức và con đường để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức đóvào thực tế còn hạn chế Khi dạy thường nặng về thông báo, không tổ chứchoạt động học tập cho các học sinh, không tác động tạo ra niềm vui, hứng thú,tính tích cực của người học
- Ý thức đổi mới thực hiện đổi mới của một số bộ phận giáo viên chưacao, chưa nhận thức được sự cần thiết phải đổi mới PPDH
* Về học sinh
Do môn Công nghệ không phải là môn thi tốt nghiệp, thi đại học nênphần lớn học sinh học tập chưa chủ động, chưa chú ý nghe giảng, học tập còn
Trang 28mang tính đối phó Trong giờ học, học sinh chủ yếu là nghe và ghi chép theolời của thầy cô giáo, xem sách giáo khoa, quan sát đồ dùng dạy học (tranhảnh, mô hình, mô phỏng,…) Về nhà, học sinh cũng chỉ cố gắng làm nhữngbài tập mà thầy cô giao cho Trong giờ học thực hành, nhiều em khôngthường xuyên trực tiếp làm thực hành, chủ yếu xem thầy cô và một số bạntrong nhóm làm Học sinh ít được hoạt động, ít động não, không chủ động vàtích cực lĩnh hội kiến thức; còn lúng túng khi giái quyết những vấn đề gắn vớithực tiễn…
Đại đa số học sinh chưa phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo
và vận dụng kiến thức Chưa có ý thức tự học, tự cập nhật và đổi mới tri thức,
kĩ năng, phát triển năng lực của bản thân
Nhìn chung, qua khảo sát một số trường THPT khu vực thị xã Sơn Tây
và lân cận cho thấy gần như đang trong giai đoạn triển khai xây dựng và sửdụng chuyên đề dạy học trong quá trình dạy học môn Công nghệ
Kết quả điều tra học sinh (phụ lục 3) cho thấy:
- Phần lớn học sinh chỉ chuẩn bị bài khi được giáo viên nhắc trướcchiếm 44,6% Chỉ có 19,3% số học sinh trả lời phiếu hỏi học bài cũ vànghiên cứu bài mới cẩn thận
- Trong giờ học, có 41,6% học sinh trả lời là rất ít trực tiếp tham gia làmthực hành; có 46,5% số học sinh trả lời là rất ít trao đổi với bạn bè để tìm câutrả lời tốt nhất; có 47,2% số học sinh trả lời là thường xuyên chờ đợi câu trảlời của bạn và của giáo viên Điều này cho thấy, các em học sinh còn thụđộng trong việc chiếm lĩnh kiến thức
- Nhiều học sinh cho rằng: các em không được giao các nhiệm vụ tìmhiểu các chủ đề liên quan đến thực tế
Từ thực trạng trên cho thấy việc phát triển năng lực cho học sinh quadạy học theo chuyên đề môn Công nghệ còn rất hạn chế về số lượng cũng nhưchất lượng Do đó, cần phải có những nghiên cứu về vấn đề này góp phầnnâng cao chất lượng dạy và học môn Công nghệ ở trường THPT
Trang 29Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, có thể rút ra đượcmột số vấn đề về mặt lí luận và thực tiễn, có tính chất định hướng để đề xuấtnhững biện pháp phát triển năng lực cho học sinh phổ thông Cụ thể là:
Trên cơ sở nghiên cứu khái niệm năng lực, các yếu tố ảnh hưởng đến sựhình thành và phát triển năng lực của học sinh có thể xác định được nhữngnăng lực cần được phát triển qua dạy học môn Công nghệ 11 ở trường THPT Kết quả khảo sát thực trạng dạy học môn Công nghệ ở trường THPTgiúp là cơ sở xác định các biện pháp phát triển năng lực cho học sinh qua dạymôn học Công nghệ 11
Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn cho thấy việc dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực cho học sinh chưa được phổ biến, còn gặpnhiều khó khăn lúng túng ở cả giáo viên và các bộ phận quản lí, chỉ đao Tuynhiên, với xu thế đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015, có thể xây dựngmột số biện pháp nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy hoc nóichung, dạy học môn Công nghệ 11 nói riêng Một trong những biện pháp đó
là xây dựng và sử dụng các chuyên đề dạy học
Trang 30CHƯƠNG II XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11
VÀ THỰC HIỆN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- Biết hoặc hiểu được một số kiến thức cơ bản về vẽ kĩ thuật (các tiêuchuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, các hình biểu diễn được dùng trên bản vẽ kĩthuật, biết được một số khái niệm cơ bản về lập bản vẽ bằng máy tính điệntử); một số kiến thức cơ bản trong lĩnh vực chế tạo cơ khí; một số kiến thức
cơ bản về động cơ đốt trong và ứng dụng của động cơ đốt trong
- Tiếp tục hình thành và phát triển một số kĩ năng thực hành kĩ thuật cơbản, cần thiết Đọc và lập được bản vẽ kĩ thuật; lập được quy trình sản xuấtsản phẩm trong công nghiệp; nhận dạng được một số chi tiết và bộ phận củađộng cơ, đọc được các sơ đồ, vận hành được một số loại động cơ Có năng lựctrong học tập, nghiên cứu và vận dụng kiến thức kĩ thuật vào thực tiễn sảnxuất và đời sống
- Có thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích, hứng thú với môn học và có
ý thức tìm hiểu, vận dụng vào thực tế cuộc sống Có nhân cách và phẩm chất
Trang 31nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của cuộc sống, đáp ứng được yêu cầu của
sự phát triển của đất nước Môn học tạo thói quen lao động theo kế hoạch vàtuân thủ quy trình công nghệ; rèn luyện và hình thành tác phong công nghiệp;
có ý thức bảo vệ môi trường và định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệptrung học phổ thông
2.1.1.2 Nhiệm vụ
a Nhiệm vụ trí dục:
- Trang bị cho học sinh một số kiến thức cơ bản, hiện đại về kĩ thuậtcông nghiệp trong sản xuất và đời sống Gồm: một số khái niệm kĩ thuật; một
số loại vật liệu; một số kĩ thuật phổ biến trong sản xuất và đời sống; kiến thức
về an tàn lao động và bảo vệ môi trường tự nhiên
- Hình thành và rèn luyện cho học sinh các kĩ năng kĩ thuật cơ bản như:lập và đọc các bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng; xây dựng quy trình côngnghệ trong gia công cơ khí; thực hiện các thao tác kĩ thuật cơ bản trong vậnhành, bảo dưỡng các thiết bị kĩ thuật phổ biến;
và phát triển năng lực kĩ thuật cho học sinh
Trang 322.1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung chương trình môn Công nghệ 11
2.1.2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Công nghệ 11
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học là các yêu cầu cơbản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải có và
có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức
Xây dựng chuẩn kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển nănglực, trí tuệ học sinh ở các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp; nội dung baohàm các mức độ khác nhau của nhận thức
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Công nghệ được tóm tắt như sau:
a) Phần Vẽ kĩ thuật:
- Về kiến thức:
+ Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh; các giai đoạn chính củacông việc thiết kế và công nghệ; nội dung chính của bản vẽ chi tiết và bản vẽlắp; các lọai bản vẽ xây dựng và các hình biểu diễn của bản vẽ nhà; các kháiniệm về hệ thống vẽ bằng máy tính và phần mềm AutoCAD
+ Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩthuật; nội dung của phương pháp hình chiếu vuông góc, hình cắt, mặt cắt,hình chiếu trục đo, vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong thiết kế
- Về kĩ năng:
+ Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản; đọcđược bản vẽ mặt bằng tổng thể đơn giản; bản vẽ của một ngôi nhà đơn giản
+ Vẽ được các hình chiếu vuông góc, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu trục
đo của vật thể đơn giản; vẽ được bản vẽ chi tiết từ bản vẽ lắp đơn giản
+ Vẽ phác được hình chiếu phối cảnh một điểm tụ của vật thể đơn giản
từ hình chiếu vuông góc
+Thiết kế được một sản phẩm đơn giản
- Thái độ:
Trang 33+ Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ; sử dụng bản vẽ trong thiết
kế và sử dụng máy tính để lập bản vẽ
b) Phần chế tạo cơ khí:
- Về kiến thức:
+ Biết được tính chất, thành phần và công dụng của một số loại vật liệu
cơ khí; bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc, phươngpháp rèn và phương pháp hàn; bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt;nguyên lí cắt và dao cắt; các chuyển động khi tiện và khả năng gia công củatiện; các khái niệm về máy tự động, dây chuyền tự động, máy điều khiển số
và người máy công nghiệp; các biện pháp bảo đảm sự phát triển bền vữngtrong sản xuất cơ khí
+ Hiểu được công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trongkhuôn cát
- Về kĩ năng:
+ Nhận dạng được một số loại vật liệu thông dụng
+ Lập được quy trình công nghệ chế tạo một số sản phẩm cơ khí đơngiản trên máy tiện
+ Biết được đặc điểm và nguyên lí làm việc của hệ thống truyền lực lên
ô tô; đặc điểm của hệ thống truyền lực trên một số phương tiện khác; cáchvận hành và bảo dưỡng động cơ đốt trong
Trang 34+ Hiểu được khái niệm, nguyên lí làm việc, phân loại đông cơ đốt trong.
- Về kĩ năng:
+ Đọc được sơ đồ nguyên lí của động cơ đốt trong, sơ đồ nguyên lí củacác cơ cấu và hệ thống của động cơ đốt trong, sơ đồ nguyên lí hệ thống truyềnlực trên một số phương tiện vận tải và máy
+ Nhận dạng được một số chi tiết và bộ phận của động cơ
+ Vận hành được một số loại động cơ đốt trong hoặc bảo dưỡng đượcmột số bộ phận của động cơ đốt trong
- Thái độ:
Có ý thức sử dụng động cơ đốt trong an toàn, tiết kiệm và bảo vệmôi trường,
2.1.2.2 Nội dung chương trình môn học
Chương trình môn Công nghệ 11 gồm ba phần: Vẽ kĩ thuật, Chế tạo cơkhí và Động cơ đốt trong Cụ thể như sau:
Phần 1: Vẽ kĩ thuật
Chương 1: Vẽ kĩ thuật cơ sở
Bài 1: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
Bài 2: Hình chiếu vuông góc
Bài 3: Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản
Bài 4: Mặt cắt và hình cắt
Bài 5: Hình chiếu trục đo
Bài 6: Thực hành: Biểu diễn vật thể
Bài 7: Hình chiếu phối cảnh
Bài 13: Lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính
Bài 14: Ôn tập phần Vẽ kĩ thuật
Trang 35Phần 2: Chế tạo cơ khí
Chương 3: Vật liệu cơ khí và công nghệ chế tạo phôi
Bài 15: Vật liệu cơ khí
Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi
Chương 4: Công nghệ cắt gọt kim loại và tự động hóa trong chế tạo cơ khíBài 17: Công nghệ cắt gọt kim loại
Bài 19: Tự động hóa trong chế tạo cơ khí
Phần 3: Động cơ đốt trong
Chương 5: Đại cương về động cơ đốt trong
Bài 20: Khái quát về động cơ đốt trong
Bài 21: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
Chương 6: Cấu tạo của động cơ đốt trong
Bài 22: Thân máy và nắp máy
Bài 23: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Bài 24: Cơ cấu phân phối khí
Bài 25: Hệ thống bôi trơn
Bài 26: Hệ thống làm mát
Bài 27: Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăngBài 28: Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ điêzenBài 29: Hệ thống đánh lửa
Bài 30: Hệ thống khởi động
Bài 31: Thực hành: Tìm hiểu cấu tạo của động cơ đốt trong
Chương 7: Ứng dụng Động cơ đốt trong
Bài 32: Khái quát về ứng dụng của động cơ đốt trong
Bài 33: Động cơ đốt trong dùng cho ô tô
Bài 34: Động cơ đốt trong dùng cho xe máy
Bài 36: Động cơ đốt trong dùng cho máy nông nghiệp
Bài 37: Động cơ đốt trong dùng cho máy phát điện
Bài 39: Ôn tập phần Chế tạo cơ khí và Động cơ đốt trong
Trang 362.1.3 Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học môn Công nghệ 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
a) Thuận lợi:
- Hầu hết các trường đã được trang bị các phương tiện, thiết bị kỹ thuậtdạy học hiện đại như: máy chiếu, máy tính,… Các thiết bị trên có khả năngphục vụ hữu ích cho việc thực hiện hiệu quả dạy học định hướng phát triểnnăng lực cho học sinh
- Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực đối với mônCông nghệ là nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh, tạo điều kiện thuânlợi cho việc phân loại và đánh giá kết quả học tập của học sinh, và tăng cườngkiểm tra kiến thức ở mức độ hiểu và vận dụng kiến thức Nội dung môn Côngnghệ 11 đề cập tới nhiều thiết bị, máy móc trong thực tiễn là điều kiện thuậnlợi cho định hướng này
- Sử dụng PPDH định hướng năng lực, giáo viên có thể thu được kết quảhọc tập được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện đượcmức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục
b) Khó khăn:
- Trong thực tế, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học môn Công nghệchưa được trú trọng và xây dựng Đồ dùng dạy học chủ yếu do giáo viên sưutầm và tự xây dựng còn hạn chế, đơn lẻ, chưa có hệ thống… Vì vậy, điều kiện
cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học môn Công nghệ 11 theođịnh hướng phát triển năng lực
- Do môn Công nghệ không thi tốt nghiệp, không thi đại học nên phầnlớn học sinh học tập chưa chủ động, chưa chú ý nghe giảng, học tập còn mangtính đối phó Học sinh ít động não, không chủ động lĩnh hội kiến thức
- Một trong những nhiệm vụ của dạy học định hướng năng lực là tậptrung vào việc đổi mới PPDH Tuy nhiên, việc vận dụng PPDH tích cực củagiáo viên Công nghệ còn gặp nhiều khó khăn
Trang 37- Dạy học định hướng phát triển năng lực đối với môn Công nghệ đòihỏi giáo viên phải có kiến thức sâu gắn với các tình huống thực tiễn Tuynhiên, việc đào tạo giáo viên còn nặng tính lí thuyết.
- Trong dạy học tích cực, giáo viên chủ yếu chỉ là người tổ chức, địnhhướng, hỗ trợ học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức, hình thành và rènluyện sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,… Tuynhiên, do học sinh coi nhẹ môn Công nghệ nên cũng gây ảnh hưởng đến sựdạy học tích cực của giáo viên
- Học sinh còn quan tâm đến điểm số mà chưa thực sự chú ý đến kiếnthức của bài học
- Giáo viên đã tăng cường đánh giá bằng nhận xét, tuy nhiên các nhậnxét mang tính chủ quan vì không dựa hệ thống tiêu chí rõ ràng và thống nhất
- Hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sángtạo,… ở trường THPT chưa nhiều và còn gặp nhiều khó khăn
2.2 XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ MÔN CÔNG NGHỆ 11
2.2.1 Xác định danh mục chuyên đề
Như đã trình bày, việc xây dựng các chuyên đề dạy học hiện nay cầnphải kế thừa chương trình, sách giáo khoa, chuẩn kiến thức, kĩ năng củachương tình Công nghệ phổ thông hiện hành Điều đó cũng là một thuận lợitrong quá trình xây dựng các chuyên đề dạy học
Trên cơ sở quan niệm về chuyên đề dạy học, cơ sở về chương trình,sách giáo khoa môn Công nghệ 11 hiện hành; qua thực tiễn dạy học mônCông nghệ 11 ở trường THPT, có thể xác định danh mục chuyên đề mônCông nghệ 11 như trên bảng 2.1
Trang 38Bảng 2.1 Danh mục chuyên đề môn Công nghệ 11
TT Tên chuyên đề Bài trong chương trình hiện hành
1 Tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật
Bài 1 Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
2 Phương pháp biểu diễn
vật thể trên bản vẽ kĩ
thuật
Bài 2 Hình chiếu vuông góc
Bài 3 Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thểđơn giản
Bài 4 Mặt cắt và hình cắt
Bài 5 Hình chiếu trục đo
Bài 6 Thực hành: Biểu diễn vật thể
3 Hình chiếu phối cảnh Bài 7 Hình chiếu phối cảnh
4 Bản vẽ cơ khí Bài 8 Thiết kế và bản vẽ kĩ thuật
Bài 13 Lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính
7 Vật liệu cơ khí và công
9 Tự động hoá trong chế
tạo cơ khí
Bài 19: Tự động hóa trong chế tạo cơ khí
10 Đại cương về động cơ
đốt trong
Bài 20 Sơ lược về động cơ đốt trong Bài 21 Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trongBài 32 Khái quát về ứng dụng của động cơ đốt trong
11 Thâm máy và các cơ cấu
của động cơ
Bài 22 Thân máy và nắp máyBài 23 Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền Bài 24 Cơ cấu phân phối khí
12 Hệ thống bôi trơn và Bài 25 Hệ thống bôi trơn
Trang 39làm mát Bài 26 Hệ thống làm mát
13 Hệ thống cung cấp
nhiên liệu và không khí
Bài 27 Hệ thống cung cấp nhiên liệu và khôngkhí trong động cơ xăng
Bài 28 Hệ thống cung cấp nhiên liệu và khôngkhí trong động cơ diezen
14 Hệ thống đánh lửa và
khởi động
Bài 29 Hệ thống đánh lửa Bài 30 Hệ thống khởi động
15 Thực hành về động cơ
đốt trong
Bài 31 Tìm hiểu cấu tạo của động cơ đốt trongBài 38 Vận hành và bảo dưỡng động cơ đốttrong
16 Động cơ đốt trong dùng
cho ô tô – xe máy
Bài 33 Động cơ đốt trong dùng cho ôtô Bài 34 Động cơ đốt trong dùng cho xe máy
17 Động cơ đốt trong dùng
cho tàu thủy – máy nông
nghiệp – máy phát điện
Bài 35 Động cơ đốt trong dùng cho tàu thủy Bài 36 Động cơ đốt trong dùng cho máy nôngnghiệp
Bài 37 Động cơ đốt trong dùng cho máy phát điện
2.2.2 Xây dựng chuyên đề Hệ thống bôi trơn và làm mát
Theo quy trình xây dựng chuyên đề đã trình bày ở chương I, với chuyên
đề này gồm 2 bài nên quá trình xây dựng có sự tích hợp nội dung của 2 bài
Cụ thể quy trình và kết quả như sau:
Hai hệ thống này đều giúp động cơ hoạt động dễ dàng, bảo vệ các chitiết để nâng cao tuổi thọ của động cơ Nếu không có hai hệ thống này động cơ
Trang 40vẫn hoạt động, tuy nhiên các chi tiết sẽ dễ hỏng, nhanh chóng phải thay thế,làm tốn chi phí, tổn hao công suất v.v…
Vì vậy ta có thể xây dựng hai bài này thành một chuyên đề
b) Xây dựng nội dung của chuyên đề
Phần hệ thống bôi trơn có 2 nội dung chính:
- Nhiệm vụ và phân loại
- Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
- Chủ đề 1: Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn.
- Chủ đề 2: Cách phân loại hệ thống bôi trơn.
- Chủ đề 3: Cấu tạo của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
- Chủ đề 4: Nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
- Chủ đề 5: Nhiệm vụ của hệ thống làm mát.
- Chủ đề 6: Cách phân loại hệ thống làm mát.
- Chủ đề 7: Cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước.
- Chủ đề 8: Nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng nước.
- Chủ đề 9: Cấu tạo của hệ thống làm mát bằng không khí.
- Chủ đề 10: Nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng không khí.
c) Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chuyên đề
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiệnhành và Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Công nghệ lớp
11 do Bộ GD&ĐT ban hành [1], chuyên đề sẽ được thực hiện trong 2 tiết