1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xây dựng chuyên đề dạy học Chương IV, Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh

91 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN



NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG IV, SINH HỌC 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học

Người hướng dẫn khoa

Người hướng dẫn

TS ĐỖ THỊ TỐ NHƯ T.S ĐỖ THỊ TỐ NHƯ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Đỗ Thị Tố Như

người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn TS Ngô Văn Hưng (Chuyên viên cao

cấp – vụ giáo dục Trung học, Bộ GDĐT) cùng các thầy, cô giáo bộ môn phương pháp giảng dạy, khoa Sinh – KTNN trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2 đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu các thầy, cô giáo, học sinh trường THPT Hoàng Quốc Việt, TP Bắc Ninh đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình em thực nghiệm tại trường

Trong quá trình nghiên cứu và triển khai đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp của các thầy, cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng chuyên đề dạy học Chương IV, Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Nghiên cứu này không trùng với

các công trình nghiên cứu của các tác giả khác

Nếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiêm

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

1.1 Do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học 1

1.2 Dạy học theo chuyên đề và lợi ích của việc dạy học theo chuyên đề 3

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Giả thuyết khoa học 4

4 Đối tượng nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Những đóng góp của đề tài 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO 7

CHUYÊN ĐỀ 7

1.1 Tổng quan những vấn đề nghiên cứu dạy học theo chuyên đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Cơ sở lí luận 8

1.2.1 Dạy học theo chuyên đề 8

1.2.2 Dạy học định hướng phát triển năng lực HS 12

Trang 5

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 16

1.3.1 Mục tiêu điều tra 16

1.3.2 Nội dung điều tra 16

1.3.3 Đối tượng điều tra 16

1.3.4 Phương pháp điều tra 16

1.3.5 Kết quả điều tra 17

CHƯƠNG 2 18

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG IV, SINH HỌC 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 18

2.1 Phân tích nội dung Chương IV, Sinh học 11 18

2.1.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng 18

2.1.2 Phân tích nội dung cấu trúc 21

2.2 Xây dựng chuyên đề dạy học Chương IV, Sinh học 11 22

2.2.1 Chuyên đề sinh sản vô tính ở sinh vật 22

2.2.2 Chuyên đề sinh sản hữu tính ở sinh vật 37

2.2.3 Chuyên đề cơ chế điều hòa sinh sản ở sinh vật 53

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 69

3.1 Mục tiêu đánh giá 69

3.2 Nội dung thực nghiệm 69

3.3 Kết quả kiểm tra 70

3.3.1 Phân tích định tính 70

3.3.2 Phân tích định lượng 70

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT Chữ cái viết tắt/ký hiệu Cụm từ đầy đủ

Trang 8

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

Bước sang thế kỷ XXI cùng với sự phát triển của xã hội là sự bùng nổ của cách mạng khoa học công nghệ đã đặt ra một yêu cầu cấp thiết đối với sự nghiệp giáo dục là phải đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học Từ phương pháp dạy học truyền thống mang tính thụ động đã và đang được thay thế bằng phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển mọi năng lực sáng tạo của HS Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan

và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi"

Trang 9

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới

Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế: “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển”

Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung và của cải cách bậc THPT nói riêng Trong những năm gần đây các trường THPT đã có những cố gắng trong đổi mới phương pháp dạy học và đã đạt được nhưng tiến bộ trong việc phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS Tuy nhiên thì phương pháp dạy học truyền thống đặc biệt là phương pháp thuyết trình vẫn chiếm một vị trí chủ đạo trong các phương pháp dạy học ở trường THPT

Trang 10

Định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ giáo dục mang tính hàm lâm xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng hình thành năng lực, giúp cho HS biết cách tự học, tích cực, chủ động, sáng tạo trong phát hiện và giải quyết vấn đề, tự chiếm lĩnh tri thức mới, giúp HS tự đánh giá năng lực của bản thân Đó cũng chính là xu hướng quốc tế trong việc cải cách phương pháp dạy học ở nhà trường phổ thông hiện nay

1.2 Dạy học theo chuyên đề và lợi ích của việc dạy học theo chuyên đề

Theo công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 nhằm “Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn trong trường trung học và trung tâm giáo dục thường xuyên, tập trung vào thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh thì thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chuyên đề đã xây dựng ”

Chuyên đề được hiểu là một đơn vị tương đối hoàn chỉnh và có cấu trúc logic về một nội dung kiến thức nào đó trong chương trình phổ thông (một chương, từ các bài khác nhau của một chương, GV dạy không theo sự sắp xếp các bài của SGK có thể cấu trúc lại tạo thành chuyên đề chung) làm tăng tính vận dụng kiến thức vào thực tế, làm phát triển các năng lực cho HS HS dưới

sự hướng dẫn, tổ chức điều khiển của GV từ các hoạt động cá nhân hoặc của nhóm liên kết với nhau trong một hoạt động chung nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập

Trang 11

Khi tìm hiểu về cấu trúc, nội dung và thực trạng dạy học kiến thức phần chương IV, Sinh học 11 chúng tôi nhận thấy phần kiến thức này khá khó học (kiến thức trong SGK được trình bày khái quát, ít dẫn chứng minh họa…) trong khi các kiến thức ứng dụng vào thực tế thì nhiều Mặt khác, các thành phần kiến thức có thể cấu trúc lại cả về nội dung và hình thức làm cho HS dễ học và dễ hiểu hơn, có thể vận dụng được các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho HS Vì nhưng lý do trên chúng tôi

nghiên cứu đề tài: “XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG IV, SINH HỌC 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH”

2 Mục đích nghiên cứu

Tổ chức dạy học Chương IV, Sinh học 11 theo chuyên đề nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Chương IV nói riêng và chương trình Sinh học 11 nói chung

3 Giả thuyết khoa học

Nếu dạy học Chương IV, Sinh học 11 bằng tổ chức dạy học thành các chuyên đề thì sẽ phát triển năng lực cho HS đối với Chương IV, Sinh học 11 nói riêng, đối với chương trình Sinh học 11 nói chung

4 Đối tượng nghiên cứu

Tổ chức dạy học chuyên đề Chương IV, Sinh học 11

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu cơ sở lí luận của dạy học theo chuyên đề 5.2 Tìm hiểu thực trạng giảng dạy phần kiến thức Sinh sản ở THPT 5.3 Xây dựng tiến trình dạy học theo hình thức dạy học theo chuyên đề đối với Chương IV, Sinh học 11

Trang 12

5.4 Đánh giá chất lượng dạy học Chương IV, Sinh học 11 qua hình thức dạy học theo chuyên đề

Trang 13

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học sinh học nói chung và lý luận dạy học nói riêng, SGK Sinh học 11 cơ bản, nâng cao, các tài liệu về sinh sản…để tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài

6.2 Phương pháp quan sát sư phạm

Sử dụng phiếu điều tra để đánh giá chất lượng dạy và học của hình thức dạy học theo chuyên đề

6.3 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến đánh giá của GV phổ thông về kết quả dạy và học của hình thức dạy học theo chuyên đề thông qua giáo án

7.2 Xây dựng được một số chuyên đề dạy học thuộc nội dung Chương

IV, Sinh học 11 làm tài liệu tham khảo cho GV bộ môn Sinh học THPT và sinh viên trường Đại học Sư phạm

7.3 Tổ chức dạy học Chương IV, Sinh học 11 theo chuyên đề qua đó nâng cao hiệu quả dạy học Chương IV, Sinh học 11

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO

CHUYÊN ĐỀ 1.1 Tổng quan những vấn đề nghiên cứu dạy học theo chuyên đề

Những năm đầu thế kỷ XX tại Malaisya đã tiến hành hình thức dạy học theo chuyên đề Theo Trung tâm phát triển Chương trình giáo dạy Malaisya (2003) hình thức dạy học theo chuyên đề là một nỗ lực để tích hợp kiến thức,

kỹ năng, giá trị học tập và sáng tạo tư duy

Tại Mỹ, dạy học theo chuyên đề đã được tiến hành và phát triển rộng rãi trong phong trào đào tạo và giáo dục Một nghiên cứu của Yorks và Follow (1993) cho thấy rằng HS hoc theo các chuyên đề, tích hợp liên môn sẽ học tập tốt hơn là học theo chương trình giảng dạy truyền thống

Trên thế giới, việc đổi mới nội dung chương trình và cách tiếp cận nội dung chương trình giáo dục ở nhiều quốc gia đang có xu hướng thay đổi Hình thức dạy học theo chuyên đề đã phát triển một cách mạnh mẽ trên một nấc thang mới với hàng loạt các tổ chức có tầm cỡ quốc gia ở Anh, Canada, Pháp, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc…đã áp dụng thành công dạy học theo chuyên đề

Trang 15

Tháng 12/ 2014 tỉnh Hòa Bình tổ chức tập huân xây dựng chuyên đề dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lưc HS

Tháng 2/2015 trường THPT Đoàn Kết, Thị trấn Tân Phú, tỉnh Đồng Nai đã tiến hành lập kế hoạch và tổ chức dạy học theo chuyên đề

Tháng 12/2015 trường THPT Trần Hưng Đạo, quận Thanh Xuân, Hà Nội đã tổ chức thành công chuyên đề “Tuyên truyền giáo dục, phòng chống

ma túy cấp thành phố năm học 2015 – 2016

Nhìn chung, hiện nay dạy học theo chuyên đề đã và đang được nhiều trường lựa chọn, thực hiện Dạy học theo chuyên đề là một hình thức mang lại hiệu quả cao trong hoc tập, giúp hình thành và phát triển năng lực cho HS, giúp HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Dạy học theo chuyên đề

1.1.1.1 Khái niệm dạy học theo chuyên đề

Chuyên đề được hiểu là một đơn vị tương đối hoàn chỉnh và có cấu trúc logic về một nội dung kiến thức nào đó trong chương trình phổ thông (một chương, từ các bài khác nhau của một chương)

Dạy học theo chuyên đề là GV dạy không theo sự sắp xếp các bài của SGK có thể cấu trúc lại tạo thành chuyên đề chung làm tăng tính vận dụng kiến thức vào thực tế, làm phát triển các năng lực cho HS HS dưới sự hướng dẫn, tổ chức, điều khiển của GV từ các hoạt động cá nhân hoặc của nhóm liên kết với nhau trong một hoạt động chung nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập

Trang 16

Mặt khác dạy học theo chuyên đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại GV phải đưa ra các hệ thống các câu hỏi liên quan đến chuyên đề và tổ chức các hoạt động học tập, hướng dẫn cho HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn.Thông qua cách dạy học này vai trò của GV là hướng dẫn và chỉ đạo, HS giữ vai trò trung tâm và thông qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển năng lực của HS

1.1.1.2 Đặc trưng của dạy học theo chuyên đề

Các kiến thức cần truyền đạt cho học sinh có thể liên quan đến một hay nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành khác nhau

Tận dụng tối đa những kinh nghiệm của HS có liên quan đến kiến thức của chủ đề học tập

Định hướng cho HS nhận thức những kiến thức trong chuyên đề bằng hệ thống những câu hỏi định hướng, GV tổ chức, phân công hoạt động cho HS

để giải quyết nhiệm vụ của hệ thống câu hỏi Hệ thống kiến thức chặt chẽ, sát thực và thiết thực, quá trình học tập thoải mái luôn tạo ra điều kiện cơ hội cho

Rèn luyện được khả năng làm việc theo nhóm, tính hợp tác của HS

1.1.1.3 Khó khăn, hạn chế của dạy học theo chuyên đề

SGK xây dựng theo cách tiếp cận nội dung nên GV phải tự tìm hiểu, xây dựng các chuyền đề sao cho phù hợp

Trang 17

Điều kiện cơ sở vật chất và cơ chế quản lý cũ ở nhiều trường THPT

1.1.1.4 Quy trình xây dựng chuyên đề

Bước 1: Lựa chọn chuyên đề (nội môn, liên môn)

 Nội môn: một chương hoặc một chuyên đề tích hợp theo chiều dọc (kiến thức của các bài khác nhau trong cùng một môn học)

 Liên môn: chuyên đề tích hợp ngang (tích hợp kiến thức của nhiều môn)

Bước 2: Xác định mạch kiến thức của chuyên đề

 Xác định các bài liên quan đến chuyên đề

 Xác định logic cấu trúc kiến thức của cả chuyên đề:

Có thể giữ nguyên các bài như trong SGK

Có thể tạo thành cấu trúc mới theo ý đồ giảng dạy của GV

Bước 3: Xác định mục tiêu của chuyên đề

 Tra cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng các bài của chuyên đề

 Sắp xếp các mục tiêu trong chuẩn theo các mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao

 Làm rõ các năng lực cần hướng tới trong chuyên đề

Bước 4: Xây dựng câu hỏi/bài tập đánh giá Trong mỗi nội dung của chuyên đề, tương ứng với mỗi mục tiêu các mức

độ khác nhau (nhận biết, thông hiểu, vận dụng , vận dụng cao và các kỹ năng/ năng lực cần hướng tới trong chuyên đề), xây dựng các câu hỏi/bài tập để kiểm tra, đánh giá sao cho thể hiện đúng mục tiêu đó (chú ý đến các bài tập đánh giá năng lực)  Bộ (ngân hàng) câu hỏi/bài tập theo chuyên đề

Bước 5: Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề

 Căn cứ vào mạch kiến thức  Thiết kế các hoạt động học tập tương ứng

Trang 18

 Chú ý đến tình huống xuất phát (gắn với thực tiễn, xuất hiện mâu thuẫn ) để tạo hứng thú cho HS

 Sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

Bước 6: Thử nghiệm tiến trình dạy học Lựa chọn 01 trong số các chuyên đề đã xây dựng được để tổ chức dạy thử nghiệm

Bước 7: Tổng kết, chỉnh sửa lại chuyên đề sau khi dạy thực nghiệm

1.1.1.5 Cấu trúc một chuyên đề

1 Xác định tên chuyên đề

2 Mô tả vắn tắt chuyên đề:

 Gồm các bài nào?

 Tại sao gộp thành chuyên đề?

 Mạch kiến thức của chuyên đề?

3 Xác định mục tiêu chuyên đề

 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của các bài?

 Mục tiêu cụ thể của chuyên đề:

4 Xây dựng câu hỏi/bài tập tương ứng với các mục tiêu

 Câu hỏi tự luận?

 Câu hỏi trắc nghiệm?

 Câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực?

5 Thiết kế tiến trình dạy học cho cả chuyên đề (theo từng tiết)

Trang 19

 Nội dung?

 Mục tiêu?

 Các hoạt động học tập?

 Kiểm tra, đánh giá?

1.2.2 Dạy học định hướng phát triển năng lực HS

Khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa Trong bối cảnh phát triển chương trình giáo dục phổ thông, “năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” (Theo quan niệm trong chương trình giáo dục phổ thông của Quebec – Canada)

Như vậy, nếu chỉ đạt được kiến thức, kỹ năng và thái độ, HS đó chưa được coi là năng lực Cả ba yếu tố này phải trải qua hoạt động, rèn luyện, trải nghiệm cá nhân mới phát triển thành năng lực

Đào tạo theo hướng phát triển năng lực của người học đã và đang trở thành một xu thế tất yếu trong nền giáo dục trên thế giới Xu hướng chung của chương trình hiện đại là chuyển từ “tập trung vào kiến thức” sang “tập trung vào năng lực”

Vì vậy việc dạy học định hướng phát triển năng lực cho HS về bản chất chỉ là mở rộng mục tiêu hiện tại Việc dạy học thay vì chỉ dừng ở hướng tới mục tiêu dạy học hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ tích cực ở HS thì còn hướng tới mục tiêu xa hơn đó là phát triển khả năng thực hiện các hành động

có ý nghĩa đối với người học Hay nói cách khác là, việc dạy học định hướng năng lực về bản chất không thay thế mà chỉ mở rộng hoạt động dạy học, hướng nội dung bằng cách tạo môi trường, bối cảnh cụ thể để HS được thực hiện các hoạt động vận dụng kiến thức, sử dụng kỹ năng và thể hiện thái độ

Trang 20

của mình Dạy học định hướng năng lực được thể hiện ở các thành tố trong quá trình như sau:

 Về mục tiêu dạy học: mục tiêu kiến thức ngoài các mục tiêu về nhận biết, tái hiện kiến thức cần có những mục tiêu về vận dụng kiến thức trong các tình huống, các nhiệm vụ gắn liền với thực tế Mục tiêu về kỹ năng cần có thêm những mục tiêu rèn luyện các kỹ năng thực hiện hoạt động đa dạng

 Về phương pháp dạy học: Ngoài cách dạy học thuyết trình cung cấp kiến thức cần tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn

 Về nội dung dạy học: cần xây dựng các hoạt động, chủ đề, nhiệm vụ

đa dạng gắn liền với thực tiễn

Năng lực của HS thường tồn tại ở 2 hình thức: năng lực chung và năng lực chuyên biệt

- Năng lực chung: là những năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội Năng lực chung cần thiết cho mọi người, bao gồm các nhóm năng lực:

 Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:

 Năng lực tự học

 Năng lực giải quyết vấn đề

 Năng lực tư duy sáng tạo

Trang 21

- Năng lực chuyên biệt: thường liên quan đến một số môn học cụ thể hoặc một lĩnh vực hoạt động có tính chuyên biệt, cần thiết ở một hoạt động cụ thể đối với một số người hoặc cần thiết ở những bối cảnh nhất định

Năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học bao gồm:

ST

1 Quan sát 6 Đưa ra các tiên đoán

2 Đo đạc 7 Hình thành nên các giả thuyết khoa học

3 Phân loại hay phân nhóm 8 Đưa ra các định nghĩa

4 Tìm kiếm mối liên hệ 9 Xác định các biến và đối chứng

5 Xử lý trình bày các số liệu 10 Xác định tính chính xác của số liệu

11 Thí nghiệm: thiết kế, làm thực nghiệm, thu thập số liệu và kết quả, giải thích kết quả thí nghiệm, rút ra kết luận

Cụ thể các năng lực chuyên nghành Sinh học HS cần đạt được đó là: các năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học (năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm) và năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm Năng lực kiến thức sinh học bao gồm các kiến thức về các cấp độ tổ chức sống từ phân tử - tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái; kiến thức về cơ sở vật chất của các hiện tượng di truyền và biến dị; kiến thức về các quy luật của hiện tượng di truyền và ứng dụng di truyền học; các kiến thức về tiến hóa và sinh thái

Năng lực nghiên cứu khoa học bao gồm: quan sát các hiện tượng ngay trong thực tiễn hoặc trong học tập xác lập vấn đề nghiên cứu; thu thập các thông tin liên quan thông qua nghiên cứu tài liệu, thực nghiệm, hình thành thuyết khoa học, thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, thu thập và phân tích dữ liệu; giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận

Trang 22

Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm bao gồm các kỹ năng chính:

kỹ năng sử dụng kính hiển vi; kỹ năng thực hiện an toàn trong phòng thí nghiệm; kỹ năng làm một số tiên bản đơn; kỹ năng bảo quản mẫu vật thật…

Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội

cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó

HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội)

Để đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong dạy học theo chuyên đề phải được thực hiện qua các bài kiểm tra bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu:

- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học khi được yêu cầu

- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng

đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập

- Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học

- Vận dụng cao: học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề

đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn

đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống

Trong dạy học Sinh học có các năng lực chung, năng lực chuyên biệt cụ thể: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực làm thí nghiệm…Để HS có những cơ hội phát triển năng lực thì một trong các hình thức tổ chức dạy học là dạy học theo chuyên đề bởi

Trang 23

vì bản chất của dạy học theo chuyên đề là kết nối logic nội dung giữa các bài, giúp cho HS có cơ hội tham gia vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn Từ đó, rèn luyện các kỹ năng, năng lực học tập cho bộ môn Sinh học nói chung

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Mục tiêu điều tra

- Tìm hiểu về thực trạng dạy học Chương IV: Sinh sản, Sinh học 11

- Tìm hiểu về thực trạng dạy và học theo chuyên đề ở trường THPT

1.3.2 Nội dung điều tra

Chúng tôi điều tra các vấn đề sau (phụ lục 1):

- Đánh giá vai trò về phát triển năng lực cho HS hiện nay

- Tổ chức các hoạt động dạy học Chương IV, Sinh học 11 theo chuyên đề

1.3.3 Đối tượng điều tra

GV bộ môn Sinh học tại 4 trường với tổng số 22 GV:

- THPT Hoàng Quốc Việt – Bắc Ninh

- THPT Nguyễn Văn Huyên – Tuyên Quang

- THPT Sơn Dương – Tuyên Quang

- THPT Lương Tài – Bắc Ninh

HS lớp 11A1, 11A2 trường THPT Hoàng Quốc Việt – Bắc Ninh

1.3.4 Phương pháp điều tra

- Phát phiếu điều tra tới GV và pháp vấn đối với HS ở một số trường

- Dự giờ, tìm hiểu giáo án và trao đổi với một số GV về các nội dung điều tra

Trang 24

1.3.5 Kết quả điều tra

Qua xử lý số liệu thu được từ 22 GV, chúng tôi đưa ra một số nhận xét sau:

- Đa số các GV đã đánh giá đúng vai trò của phát triển năng lực cho HS trong thời đại hiện nay

- Các GV đều nhận thấy dạy học theo chuyên đề sẽ phát huy được các năng lực cho HS giúp HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập

- Hầu như các GV đều đã được nghe nói về dạy học theo chuyên đề nhưng có rất ít người thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học theo chuyên đề Ngoài ra chúng tôi cũng tiến hành khảo sát đối với HS (hỏi trực tiếp) và tiến hành quan sát vở ghi nội dung bài học của HS Chúng tôi nhận thấy có rất

ít GV tổ chức dạy học theo chuyên đề mà dạy từng bài trong SGK Ít tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập đòi hỏi phải vận dụng các kiến thức

đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

Trang 25

CHƯƠNG 2

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG IV, SINH HỌC 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

2.1 Phân tích nội dung Chương IV, Sinh học 11

2.1.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng

Chương IV - Sinh sản là một trong bốn chương của chương trình Sinh học 11 Trong chương này HS cần phải:

 Sinh sản ở thực vật

- Nêu được sinh sản vô tính là sự sinh sản không có sự hợp nhất các giao

tử đực và giao tử cái (không có sự tái tổ hợp di truyền), con cái giống nhau và giống hệt bố mẹ

- Phân biệt được các kiểu sinh sản vô tính ở thực vật

- Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

- Nhận biết được sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa

- Kỹ năng: thực hiện được các cách giâm, chiết, ghép cành ở vườn trường hay ở gia đình

 Sinh sản ở động vật

- Trình bày được các khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật

- Nêu được các hình thức sính sản vô tính ở động vật

- Phân biệt được sinh sản vô tính và tái sinh các bộ phận của cơ thể

- Mô tả được nguyên tắc nuôi cấy mô và nhân bản vô tính (nuôi mô sống, cấy mô tách rời vào cơ thể, nhân bản vô tính ở động vật)

- Nêu được khái niệm về sinh sản hữu tính ở động vật

Trang 26

- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật (đẻ trứng,

đẻ con)

- Nêu và phân biệt được chiều hướng tiến hóa trong sinh sản hữu tính ở động vật (thụ tinh ngoài, thụ tinh trong, đẻ con, đẻ trứng)

- Trình bày được cơ chế điều hòa sinh sản

- Nêu rõ những khả năng tự điều tiết quá trình sinh sản ở động vật và ở người

- Nêu được khái niệm tăng sinh ở động vật

- Phân biệt được điều khiển con số và điều khiển giới tính của đàn con ở động vật

- Nêu được vai trò của thụ tinh nhân tạo

- Mô tả được nguyên tắc nuôi cấy phôi

- Nêu được khái quát các vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống

- Kỹ năng: Ứng dụng các thành tựu nuôi cấy mô vào thực tiễn sản xuất

và đời sống

Trên cơ sở của chuẩn kiến thức, kỹ năng chúng tôi xác định mục tiêu cụ thể của chương theo các cấp độ sau:

Mức độ Nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

ND1: Sinh sản ở thực vật

- Nếu được khái niệm sinh sản vô tính ở thực vật

- Nêu được các hình thức sinh sản vô

- Phân biệt được các kiểu sinh sản vô tính ở thực vật

- Phân biệt được sinh sản

vô tính và sinh

- Giải thích được tại sao sinh sản hữu tính lại giúp sinh vật thích nghi tốt hơn

- Thực hiện được các cách giâm, chiết, ghép cành ở vườn trường hay ở gia đình

- Đánh giá

Trang 27

tính ở thực vật

- Nhận biết được sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa

- Kể tên những thành tựu trong nuôi cấy

mô và tế bào thực vật

sản hữu tính

- Mô tả quá trình hình thành hạt phấn

và túi phôi

- Mô tả quá trình thụ tinh kép

trường

- Tìm hiểu tác hại của việc dùng các loại thuốc kích thích quả chín nhanh

những hạn chế trong nuôi cấy

mô ở Việt Nam

- Xây dựng một số các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất cây trồng

và vật nuôi nhờ sinh sản hữu tính

ND2: Sinh sản ở động vật

- Trình bày được các khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật

- Nêu được khái niệm về sinh sản hữu tính ở động vật

- Nêu được vai trò của thụ tinh nhân tạo

- Nêu được khái niệm tăng sinh ở động

- Phân biệt được sinh sản

vô tính và tái sinh các bộ phận của cơ thể

- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật (đẻ trứng, đẻ con)

- Nêu và phân biệt được chiều hướng

- Mô tả được nguyên tắc nuôi cấy mô

và nhân bản

vô tính (nuôi

mô sống, cấy

mô tách rời vào cơ thể, nhân bản vô tính vào động vật)

- Thiết kế các

mô hình về sinh sản hữu tính ở động

- Ứng dụng các thành tựu nuôi cấy mô vào thực tiễn sản xuất và đời sống

- Liên hệ với địa phương về vấn đề dân số,

đề xuất những biện pháp cải thiện dân số và chất lượng sống ở địa phương em

Trang 28

vật

- Trình bày được cơ chế điều hòa sinh sản

tiến hóa trong sinh sản hữu tính ở động vật (thụ tinh ngoài, thụ tinh trong, đẻ con,

đẻ trứng)

- Nêu rõ những khả năng tự điều tiết quá trình sinh sản ở động vật và ở người

- Phân biệt được điều khiển con số

và điều khiển giới tính của đàn con ở động vật

vật

- Tìm hiểu cơ

sở khoa học của việc điều khiển sinh sản

ở thực vật

- Nêu được khái quát các vấn đề dân số

và chất lượng cuộc sống

2.1.2 Phân tích nội dung cấu trúc

Trong Chương IV, Sinh học 11 đề cập đến các vấn đề sinh sản ở sinh vật Chia thành 2 phần là sinh sản ở thực vật và sinh sản ở động vật Sinh sản

ở thực vật gồm 2 bài lý thuyết và 1 bài thực hành các thành phần kiến thức trong sách giáo khoa sắp xếp đi từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính Sinh

Trang 29

sản ở động vật gồm 4 bài lý thuyết cũng đi từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính

Trên cơ sở phân tích nội dung, chúng tôi đưa ra các cách tiếp cận để xây dựng các chuyên đề dạy học cho Chương IV, Sinh học 11 như sau:

- Cách 1: Theo chiều dọc (kiến thức của các bài khác nhau trong cùng một môn học)

- Cách 2: Theo chiều ngang (tích hợp kiến thức của nhiều môn)

- Cách 3: Theo cách kết hợp

Chúng tôi lựa chọn xây dựng chuyên đề theo chiều dọc để chia thành các chuyên đề vì khi dạy các chuyên đề này liên quan đến sinh sản ở sinh vật Kiến thức về sinh sản HS đã được tìm hiểu từ những lớp trước, do vậy HS có thể tái hiện lại kiến thức cũ, vận dụng vào để hình thành nên kiến thức mới và vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tế Với cách này Chương IV, Sinh học

11 sẽ được chia thành các chuyên đề cụ thể như sau:

Chuyên đề 1: Sinh sản vô tính ở sinh vật Chuyên đề 2: Sinh sản hữu tính ở sinh vật Chuyên đề 3: Cơ chế điều hòa sinh sản ở sinh vật

2.2 Xây dựng chuyên đề dạy học Chương IV, Sinh học 11

Ở mục này chúng tôi sẽ xây dựng cụ thể từng chuyên đề như sau:

2.2.1 Chuyên đề sinh sản vô tính ở sinh vật

I Mô tả chuyên đề

A Các bài học có liên quan

- Bài 41: sinh sản vô tính ở thực vật

- Bài 43: thực hành: Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép

- Bài 44: sinh sản vô tính ở động vật

Đây là 3 bài liên quan đến “sinh sản vô tính” trong chương IV, Sinh học

11 Bài 41 và 44 đều đề cập đến các nội dung như khái niệm, cơ chế, các hình

Trang 30

thức, ứng dụng và ý nghĩa của sinh sản đến đời sống, sản xuất Bài 43 thực hành: Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép nhằm giúp HS rèn luyện các thao tác làm thực hành tại vườn trường hoặc tại nhà sau khi đã được học kiến thức của bài 41

Do vậy, chúng tôi gộp 3 bài này thành một chuyên đề để làm rõ mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức trong 2 bài so sánh được sinh sản vô tính ở động vật và thực vật có điểm gì giống và khác nhau

B Mạch chuyên đề

 Khái niệm chung về sinh sản

I Khái niệm sinh sản vô tính

II Các hình thức sinh sản vô tính

1 Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật

2 Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật III Ứng dụng của sinh sản vô tính với đời sống con người

- Trình bày được khái niệm và ý nghĩa của sinh sản, sinh sản vô tính

- Kể tên được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật và động vật Lấy

ví dụ minh họa

- Trình bày được cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính

 Thông hiểu

- Kể tên được các thành tựu nuôi cấy mô thành công ở thực vật và động vật

- Phân tích đươc những ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính

- Phân biệt được các kiểu sinh sản vô tính ở thực vật và động vật

Trang 31

 Vận dụng

- Thiết kế được các mô hình về sinh sản vô tính ở động vật

- Giải thích được trong một số trường hợp cấy ghép (các tạng) vẫn có hiện tượng bị đào thải

 Vận dụng cao

- Đánh giá được những hạn chế trong nuôi cấy mô ở Việt Nam

- Thực hiện được các thao tác giâm, chiết, ghép ở thực vật

- Đề xuất những ý tưởng nhằm phát triển các ngành nông nghiêp, công nghiệp, y học nhờ sinh sản vô tính

III Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực tự học

- Rèn luyện các kỹ năng phân tích, so sánh, khái quát hóa

- Năng lực hoạt động nhóm: năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thống nhất, viết báo cáo

- Năng lực tư duy: thông qua quan sát hình ảnh hiện tượng thu được về chuyên đề sinh sản

- Năng lực làm thực hành: thực hiện được giâm, chiết, ghép ở thực vật

- Năng lực giải quyết vấn đề thực tế đặt ra có liên quan đến kiến thức sinh sản ở sinh vật

IV Hệ thống các câu hỏi/ bài tập

Câu 3: Tích dấu (x) vào ô mà được cho đó là ưu điểm của sinh sản vô tính

o Tạo ra số lượng con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn

Trang 32

o Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

o Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống hệt cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt

cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt

o Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

o Tạo ra các cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền Vì vậy, động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện môi trường sống thay đổi

o Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh

Bài tập số 2: Quan sát hình ảnh kết hợp với nghiên cứu thông tin SGK

tr.159, 160 trả lời các câu hỏi sau:

(a)…… (b)……

(c)…… (d) ……

Câu 1: Có mấy hình thức sinh sản vô tính ở thực vật? Điền vào chỗ trống hình thức sinh sản vô tính hợp lý nhất?

Câu 2: Từ quan sát kênh hình và quan sát thực tế Đánh dấu “X” vào đáp

án đúng về cơ quan sinh sản của một số cây

Trang 33

Cơ quan sinh sản Cây

Cây thuốc bỏng Hành

Khoai lang Tre

Khoai tây

Su hào

Cỏ gấu Câu 3: Mô tả tóm tắt quá trình sinh sản qua sơ đồ ở hình (c) Câu 4: Hoàn thành PHT số 1 sau:

So sánh Sinh sản bằng bào tử Sinh sản sinh dưỡng

Nguồn gốc tạo cây con

Số lượng cá thể con tạo ra Biểu hiện

Cơ chế Con đường phát tán

Ví dụ

Bài tập số 3: Không cần có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng, nhiều

loài động vật vẫn có khả năng tạo ra cá thể con một cách nhanh chóng Hãy quan sát những hình ảnh sau và nghiên cứu thông tin SGK tr.171, 172 trả lời các câu hỏi:

Trang 34

(Trùng roi) (Thủy tức)

(Giun dẹp) (Ong) Câu 1: Hãy cho biết những loài động vật trên có những hình thức sinh sản gì? Gọi tên chúng?

Câu 2: Hình thức trên thường gặp ở những loài động vật nào? Lấy ví dụ Câu 3: Hoàn thành PHT số 2:

d Tế bào trứng không được thụ tinh phát triển thành 1

cơ thể mới có bộ NST đơn bội

e Một phần của cơ thể bị gãy hoặc đứt sau một thời gian thì mọc lại

Trang 35

Câu 4: Thằn lằn bị đứt đuôi, tái sinh được đuôi mới; tôm, cua chân và càng bị gãy tái sinh được càng và chân mới, đó có phải hình thức sinh sản vô tính không? Vì sao

Bài tập số 4: Trong một lần đi chơi Lan nhìn thấy cây bưởi rất là đẹp, có

rất nhiều loại quả khác nhau trên cùng một cây (hình a) khác hoàn toàn cây bưởi (hình b) của nhà mình Lan không biết người dân đã làm như thế nào Bằng kiến thức và hiểu biết của bạn hãy giải thích cho Lan qua nhưng câu hỏi sau:

c Khi tiến hành giâm, chiết, ghép cần có những lưu ý gì?

d Từ mẫu vật có sẵn các bạn hãy thực hiện các thao tác giâm, chiết, ghép cho Lan thấy

e Ngày nay với khoa học, công nghệ hiện đại các nhà nghiên cứu đã tiến hành nuôi cấy tế bào và mô thực vật nhằm phát triển các ngành nông nghiệp tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Thông qua các phương tiện truyền thông, em hãy:

- Kể tên một vài thành tựu trong nuôi cấy mô và tế bào thực vật ở Việt Nam

Trang 36

- Theo em, ở Việt Nam còn có những hạn chế gì trong nuôi cấy mô và tế bào thực vật?

Bài tập số 5: Quan sát hình ảnh sau:

a Kể tên những ứng dụng của sinh sản vô tính ở động vật

b Liệt kê một số thành tựu của nhân bản vô tính ở động vật

c Mô tả quá trình nhân bản vô tính ở cừu Dolly?

d Tại sao trong một số trường hợp cấy ghép (các tạng) vẫn có hiện tượng bị đào thải?

V Tiến trình tổ chức dạy

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

GV yêu cầu HS chuẩn bị 1 tờ giấy A4 Gập hết sách, nhớ lại kiến thức liên quan đến sinh sản học từ lớp dưới hoàn thành những câu hỏi sau trong vòng 5 phút:

- Theo em thế nào là sinh sản? ý nghĩa của sinh sản là gì?

- Có mấy hình thức sinh sản? Lấy ví dụ về các hình thức đó Sau đó GV thu lại bài làm của HS

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Nội dung 1: Khái niệm sinh sản vô tính ở sinh vật

Từ hoạt động khởi động GV rút ngẫu nhiên 5 bài làm của HS Đọc trước lớp bài làm của các bạn sau đó mời các HS khác nhận xét Sau đó yêu cầu HS hoàn thiện bài tập số 1 trong vòng 7 phút

Trang 37

Câu 3: Tích dấu (x) vào ô mà được cho đó là ưu điểm của sinh sản vô tính

o Tạo ra số lượng con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn

o Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

o Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống hệt cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt

cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt

o Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

o Tạo ra các cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền Vì vậy, động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện môi trường sống thay đổi

o Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh

HS chốt kiến thức về sinh sản

Nội dung 2: Tìm hiểu các hình thức sinh sản vô tính

iáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu i tập số 2, tổ chức l m việc

nhóm ho n th nh i tập sau:

Bài tập số 2: Tìm hiểu sinh sản vô tính ở thực vật

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau kết hợp với nghiên cứu nội dung SGK Sinh học 11, tr.159, 160 trả lời các câu hỏi sau:

Trang 38

(a)…… (b)……

(c)…… (d)………

Câu 1: Có mấy hình thức sinh sản vô tính ở thực vật? Điền vào chỗ trống hình thức sinh sản vô tính hợp lý nhất

Câu 2: Từ quan sát kênh hình và quan sát thực tế Đánh dấu X vào đáp

án đúng

Cơ quan sinh sản Cây

Câu 3: Mô tả tóm tắt quá trình sinh sản qua sơ đồ ở hình ( c)

Câu 4: Hoàn thành PHT số 1 sau:

Trang 39

So sánh Sinh sản bằng bào tử Sinh sản sinh dưỡng

Nguồn gốc tạo cây con

Số lượng cá thể con tạo ra Biểu hiện

Cơ chế Con đường phát tán

Câu 5 : GV chuẩn bị trên giấy A 0 , chia lớp th nh 2 đội, từ PHT số 1 mà

GV cung cấp cùng các mảnh ghép l các đáp án của PHT, yêu cầu HS ghép các mảnh ghép sao cho phù hợp với nội dung trong thời gian 7 phút

HS chốt kiến thức về các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật

Bài tập số 3: Không cần có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng, nhiều

loài động vật vẫn có khả năng tạo ra cá thể con một cách nhanh chóng Hãy quan sát những hình ảnh sau và nghiên cứu thông tin SGK tr.171, 172 trả lời các câu hỏi:

Trang 40

GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS trả lời nhanh câu 1 và 2 Câu 3 và 4 GV chia lớp thành 4 nhóm trong thời gian 5 phút nhóm n o có đáp án nhanh nhất, chính xác nhất, nhóm đó thắng

HS chốt kiến thức về sinh sản vô tính ở động vật

Ngày đăng: 16/03/2017, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2  Đo đạc  7  Hình thành nên các giả thuyết khoa học - Xây dựng chuyên đề dạy học Chương IV, Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
2 Đo đạc 7 Hình thành nên các giả thuyết khoa học (Trang 21)
Câu 2: Hình thức trên thường gặp ở những loài động vật nào? Lấy ví dụ  Câu 3: Hoàn thành PHT số 2: - Xây dựng chuyên đề dạy học Chương IV, Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
u 2: Hình thức trên thường gặp ở những loài động vật nào? Lấy ví dụ Câu 3: Hoàn thành PHT số 2: (Trang 34)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI  Nội dung 1: Khái niệm sinh sản vô tính ở sinh vật - Xây dựng chuyên đề dạy học Chương IV, Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Nội dung 1: Khái niệm sinh sản vô tính ở sinh vật (Trang 36)
Câu 2: Hình thức trên thường gặp ở những loài động vật nào? Lấy ví dụ  Câu 3: Quan sát hình ảnh hoàn thành PHT số 2 sau: - Xây dựng chuyên đề dạy học Chương IV, Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
u 2: Hình thức trên thường gặp ở những loài động vật nào? Lấy ví dụ Câu 3: Quan sát hình ảnh hoàn thành PHT số 2 sau: (Trang 40)
Hình thức  Động vật - Xây dựng chuyên đề dạy học Chương IV, Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Hình th ức Động vật (Trang 50)
Hình ảnh và trả lời nhanh các câu hỏi. - Xây dựng chuyên đề dạy học Chương IV, Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
nh ảnh và trả lời nhanh các câu hỏi (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w