1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC, kĩ NĂNG CHO học SINH TRONG dạy học hóa học PHẦN PHI KIM lớp 11 THÔNG QUA bài tập hóa học THỰC TIỄN

100 189 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 11 THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC TH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 11

THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Trần Trung Ninh

Sinh viên: Vũ Thị Hoài Thu

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học môn Hóa học

Trang 2

Em xin chân thành cám ơn tập thể các thầy cô giáo khoa Hoá học, đặcbiệt là các thầy cô giáo trong tổ bộ môn phương pháp giảng dạy Hóa học –Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các thầy cô giáo và toàn thểcác em học sinh trường THPT Đồng Quan đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trìnhhoàn thành khóa luận

Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, độngviên tôi hoàn thiện khóa luận này

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ của đề tài 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp của đề tài 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG HÓA HỌC CHO HS PHỔ THÔNG 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu bài tập hóa học 5

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu bài tập hóa học phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 6

1.2 Năng lực và dạy học phát triển năng lực 7

1.2.1 Các khái niệm 7

1.2.2 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 9

1.2.3 Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 10

1.3 Bài tập hóa học (BTHH) 12

1.3.1 Khái niệm 12

1.3.2 Vai trò của bài tập hóa học trong dạy học 13

1.3.5 Bài tập hóa học thực tiễn và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 18

1.4 Một số biện pháp pháp triển triển năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng cho học sinh thông qua bài tập hóa học 19

1.4.1 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 19

1.4.2 Dạy học theo hợp đồng 23

1.5 Thực trạng sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh ở trường THPT Đồng Quan 27

1.5.1 Mục đích điều tra 27

Trang 5

1.5.2 Nội dung điều tra 27

1.5.3.Đối tượng điều tra 27

1.5.4 Phương pháp điều tra 28

1.5.5 Kết quả điều tra 28

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 11 31

2.1 Phân tích vị trí, mục tiêu và cấu trúc nội dung chương trình Hóa học – Phần phi kim 31

2.1.1 Vị trí nội dung chương trình Hóa học 11- Phần phi kim 31

2.1.2 Mục tiêu cơ bản chương trình Hóa học 11- Phần phi kim 31

2.2 Thiết kế hệ thống bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng .34

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập thực tiễn phát triển năng lực vận dụng kiêns thức, kĩ năng 34

2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 34

2.2.3 Hệ thống bài tập thực tiễn phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng 37

2.3 Sử dụng bài tập thực tiễn phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng thông qua các phương pháp dạy học tích cực 48

2.3.1 Sử dụng bài tập thực tiễn phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng kết hợp với phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 48

2.3.2 Sử dụng bài tập thực tiễn phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng kết hợp với phương pháp dạy học hợp đồng 55

2.4.2 Phiếu hỏi học sinh 65

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 67

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 67

3.3 Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm 67

3.3.1 Chọn đối tượng thực nghiệm sư phạm 67

3.3.2 Tổ chức thực nghiệm 68

Trang 6

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 76

3.4.1 Cách xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 76

3.4.3 Phân tích kết quả thực nghiệm 80

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 87

Trang 7

lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS ở các trường THPT Đồng Quan .29Bảng 3.1 Đánh giá của GV về NLVDKT & KN của HS ở các trường THPT 69Bảng 3.2 Kết quả điểm tổng kết học kì 1 trước tác dộng của lớp thực nghiệm 78Bảng 3.3 Bảng điểm kiểm tra 1 tiết .78Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy bài kiểm tra 1 tiết 78Bảng 3.5 Phân loại kết quả học tập của HS (%) bài kiểm tra 1tiết 79Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các tham số thống kê đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết 80

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra 1tiết .79 Hình 3.2 Đồ thị cột biểu diễn kết quả Kiểm tra 1 tiết lớp 11A1 79 Hình 3.3 Đồ thị cột biểu diễn kết quả Kiểm tra 1 tiết lớp 11A2 80

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thế giới luôn thay đổi và phát triển từng giờ với sự phát triển mạnh mẽ củanền kinh tế tri thức, sự bùng nổ của khoa học kĩ thuật, công nghệ, đặc biệt làcông nghệ thông tin và truyền thông Trong hoàn cảnh đó, con người cũng phảiluôn tích cực, chủ động, biết vận dụng kiến thức, kĩ năng vào các tình huốngmới, có thể thích nghi và đáp ứng được sự biến đổi không ngừng của xã hội tức

là con người cần phải có những năng lực nhất định Để đào tạo được nhữngngười như vậy và theo xu thế chung của thế giới, Việt Nam đang đổi mới giáodục theo hướng phát triển năng lực (NL) Mục tiêu của giáo dục là đào tạonhững con người có những phẩm chất và NL nhất định để có thể sống, làm việchay phát triển học tiếp lên cao nữa Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới

căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo phần định hướng đã chỉ rõ “ Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng lực toàn diện và phẩm chất người học Học đi đôi với hành ; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục xã hội” Nghị quyết cũng đưa ra giải pháp “ Tiếp tục đẩy mạnh phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực.

Là một môn khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm, Hóa học có rấtnhiều khả năng trong việc phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh

Nó cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học phổ thông, cơ bản về cácchất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môitrường và con người Việc vận dụng lý thuyết này vào cuộc sống, việc giải cácbài tập có nội dung gắn với thực tiễn sẽ làm phát triển ở các em tính tích cực, tự

Trang 10

lập, óc sáng tạo, những hứng thú nhận thức, tinh thần vượt khó, gắn với nhữngphẩm chất quý báu đối với cuộc sống, lao động sản xuất.

Bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trường học tập mà ngườigiáo viên (GV) cần thực hiện

Giải bài tập hóa học là lúc học sinh hoạt động tự lực để cung cấp trau dồikiến thức hóa học của mình Bài tập hóa học cung cấp cho học sinh không chỉkiến thức, cả con đường để giành lấy kiến thức, cả niềm vui sướng khi giành lấykiến thức Do vậy, bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa làphương pháp dạy học hiệu nghiệm.Thực tế dạy học cho thấy, bài tập hóa học nóichung có tác dụng giúp học sinh rèn luyện và phát triển tư duy Đặc biệt là bài tậpthực tiễn thường là những bài tập mở, tạo cơ hội cho HS có nhiều cách tiếp cận,nhiều con đường giải quyết khác nhau từ đó tạo được hứng thú cho học sinh.Tuy nhiên, trong các sách giáo khoa hoá học ở Việt Nam, số lượng các bàitập gắn với thực tiễn chưa đa dạng, chưa nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầugiải thích những vấn đề liên quan hóa học trong đời sống và sản xuất của GVcũng như học sinh HS có thể giải thành thạo các bài tập hoá học định tính,định lượng về cấu tạo chất, về sự biến đổi các chất rất phức tạp nhưng khi cầnphải dùng kiến thức hoá học để giải quyết một tình huống cụ thể trong thựctiễn thì các em lại rất lúng túng

Trên quan điểm đó cùng với sự mong muốn xây dựng được hệ thống bàitập hóa học có chất lượng tốt, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa họcphổ thông, phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy và học, chúng tôi đã

lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh trong dạy học hóa học phần phi kim lớp 11 thông qua bài tập hóa học thực tiễn”.

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT

Trang 11

- Đối tượng nghiên cứu: Bài tập hoá học dạng trắc nghiệm khách quan

và trắc nghiệm tự luận có nội dung gắn với thực tiễn trong đời sống, trong sảnxuất hóa học và bài tập thực hành hóa học

4 Phạm vi nghiên cứu

Các bài tập hóa học thực tiễn phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học vào cuộc sống cho HS khi học phần phi kim lớp 11 ở trường

THPT năm học 2019-2020

5 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Nghiên cứu lí luận về bài tập hoá học thực tiễn

- Tìm hiểu các nội dung hóa học có liên quan đến đời sống, sản xuất vàmôi trường, thực hành hóa học

- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hoá học thực tiễn định hướngnăng lực dùng trong dạy học phần phi kim lớp 11 trường THPT

- Nghiên cứu cách sử dụng hệ thống bài tập hoá học định hướng năng lựctrong dạy học

- Sử dụng phương pháp chuyên gia để đánh giá quy trình xây dựng BTTT,chất lượng các BTTT đã xây dựng và thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệuquả của hệ thống bài tập đã xây dựng

- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực VDKTKN

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống bài tập hóa học thực tiễn theo phát triển năng

lực, đa dạng, có chất lượng tốt và bộ dụng cụ đánh giá năng lực một cách hợp lí

thì sẽ phát triển được năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho HS, góp phần

nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, các văn bản, tài liệu về quan điểm dạyhọc tích cực, năng lực và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng , luật

Trang 12

Nghiên cứu và phân tích nội dung chương trình sách giáo khoa Hóa học 11,các nguồn tài liệu khác như: internet, tạp chí, sách báo…

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Lấy ý kiến chuyên gia về tính phù hợp của các biện pháp đề xuất, tính hiệuquả của việc áp dụng một số phương pháp dạy học (PPDH) tích cực trong dạyhọc hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh.Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tínhphù hợp và khả thi của các đề xuất

7.3 Phương pháp thống kê

Áp dụng phương pháp Thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáodục để xử lí phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm xác định các tham sốthống kê có liên quan để rút ra những nhận xét, kết luận

8 Đóng góp của đề tài

- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số khái niệm, vấn đề có liên quan, làm

cơ sở lí luận và thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho

HS thông qua dạy học phần phi kim lớp 11

- Đề xuất một số biện pháp hình thành, phát triển năng lực vận dụng kiếnthức , kĩ năng cho HS và vận dụng chúng trong dạy học phần phi kim lớp 11

- Xây dựng, sử dụng bộ câu hỏi phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩnăng của học sinh

- Kết quả thực nghiệm sư phạm một số nội dung (có bài tập minh họa) đểkiểm chứng giả thuyết, xác định tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đã đềxuất

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG HÓA HỌC

CHO HS PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu bài tập hóa học

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sách BTHH, sách tham khảo vềBTHH Tuy nhiên, hầu hết các bài tập đều tập trung ở việc vận dụng các kiếnthức hoá học vào việc giải bài tập, nặng về tính toán và lý thuyết Có nhiều luậnvănthạc sĩ, luận án tiến sĩ đã nghiên cứu việc xây dựng, tuyển chọn và sử dụngbài tập hóa học để phát triển năng lực HS

(1) Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Xuân Trọng (2002), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế hóa học 12, Tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục.

(2) Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ 2006),

Câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1, Nhà xuất

bản Giáo dục

(3) Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, Nhà xuất bản giáo dục.

Một số luận văntheo chủ đề này như:

(4) Đỗ Công Mỹ (2005), Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết

và bài tập thực tiễn môn hóa học Trung học phổ thông (phần hóa học đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội (5) Nguyễn Thị Thu Hằng (2007), Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập hóa học thực tiễn Trung học phổ thông (phần hóa học hữu cơ), Luận văn thạc

sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội

(6) Trần Thị Phương Thảo (2008), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học sư phạm TP HCM.

(7) Trương Thị Lâm Thảo (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học

Trang 14

thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.

(8) Hà Xuân Lộc (2011), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 11 phần vô cơ ở trường trung học phổ thông,

Luận vănthạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội

(9) Vũ Thị Phương Thu, (2015) Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 10 nhằm phát triển năng lực học sinh theo hướng tiếp cận PISA, Luận văn thạc sĩ Sư phạm Hóa học, Đại học quốc gia Hà Nội (10)Trần Anh Tuấn, (2017) Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập chương 5,6 hóa học 12 nâng cao, Luận văn thạc sĩ Giáo

dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội

Ngoài ra còn một số bài báo về dạng bài tập này được đăng trên các tạp chí

(11) Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), Xây dựng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông, Tạp chí Hóa học và

(14) Cao Cự Giác, Nguyễn Văn Minh (2015), Xây dựng hệ thống bài tậphóa học ở trung học phổ thông theo hướng tiếp cận chương trình đánh giá họcsinh quốc tế (PISA), Tạp chí giáo dục (số đặc biệt 144)

(15) Trần Thị Huế, Nguyễn Đức Dũng (2018), Phát triển năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông qua một số bài tập chương nhómnitơ (Hóa học 11 nâng cao), Tạp chí giáo dục (Số đặc biệt tháng 6/2018)

Trang 15

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu bài tập hóa học phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.

Dạy học phát triển năng lực đang là vấn đề được quan tâm của ngành giáo

dục Đã có một số tác giả nghiên cứu về bài tập hóa học phát triển năng lực vận

dụng kiến thức như:

(1) Nguyễn Thị Thanh Xuân (2016), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức thông qua dạy dọc phần ancol – phenol Hóa học 11 – Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Sư phạm Hóa học, Đại học quốc gia Hà Nội.

(2) Vũ Khánh Duyên, (2017), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh thông qua sử dụng bài tập thực tiễn chương nhóm halogen – Hóa học

10 nâng cao, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội 2.

(3) Đàm Thúy Biên (2016), Phát trển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học tích hợp phần kim loại hóa học 12, Luận

văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội

(4) Cao Văn Xưởng (2015), Xây dựng, tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập gắn với thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh trung học phổ thông phần hóa học vô cơ lớp 12, Luận văn thạc sĩ khoa học

giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội

(5 )Đặng Ngọc Sang (2017), Phát triển năng lực vận dụng kiến thúc hóa học vào đời sống thông qua dạy học phần phi kim THCS, Luận văn thạc sĩ Giáo

dục học, Đại học Sư phạm Huế

(6) Đặng Hoàng Hà (2018), Phát triển năng lực vận dụng kiến thúc hóa học vào thực tiễn thông qua hệ thống bài tập phần phi kim hóa học 10 THPT,

Luận vănthạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Huế

Qua việc nghiên cứu các tài liệu có thể thấy, vấn đề bài tập hóa học (BTHH) và vấn đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng (NLVDKT&KN )cho HS trong dạy học hóa học đã có nhiều người quan tâm nghiên cứu, nhưng chưa có ai nghiên cứu về vấn đề xây dựng và sử dụng BTHH thực tiễn nhằm phát triển NLVDKT&KN cho

Trang 16

1.2 Năng lực và dạy học phát triển năng lực

1.2.1 Các khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm năng lực

Từ đầu thế kỉ XXI xu thế chung của chương trình giáo dục phổ thông ở

nhiều nước trên thế giới là chuyển từ dạy học cung cấp nội dung sang dạy học theo phát triển năng lực người học.

Bằng việc tiếp thu những quan niệm về năng lực của các nước phát triển,Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam (2017) đã xác định:

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và

quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động, tổng hợp các kiếnthức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ýchí, thực hiện thành công một hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốntrong điều kiện cụ thể.[2]

Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩnăng, thái độ, phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hợp lí vàoviệc thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đềđặt ra cho chính các em trong cuộc sống

Để hình thành và phát triển năng lực cho con người thì cần có điều kiện cần

và đủ sau:

- Điều kiện cần: Kết hợp kiến thức, kĩ năng, phương pháp, thái độ, động

cơ, thể lực, để đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, đảm bảocho hoạt động đó đạt kết quả tốt trong một điều kiện xác định

- Điều kiện đủ: Khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ

chức và hợp lí các yếu tố cần có để hoàn thành một nhiệm vụ được đặt ra, điềunày làm nên sự khác biệt của mỗi con người

1.2.1.2 Các năng lực chung, năng lực đặc thù của môn Hóa học cần hìnhthành và phát triển cho học sinh THPT

Các năng lực chung cần phát triển cho học sinh THPT gồm:

- Nhóm các năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học,

Trang 17

năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực tự quản lí.

- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Nhóm năng lực công cụ: Năng lực sử dụng công nghệ thông tin, năng lực

sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

Dựa trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học năm 2018ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo: Môn Hoá học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực hoá học –một biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học tự nhiên với các thành phần: nhậnthức hoá học; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá- học; vận dụng kiếnthức, kĩ năng đã học [ 22]

1.2.1.3 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng

Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng (NLVDKT&KN) là một trongnhững thành tố của năng lực hóa học Từ việc tự mình phát hiện ra vấn đề đếnquá trình tìm hiểu, suy luận, phân tích, khái quát hóa,… để vận dụng giải quyếtvấn đề đều thể hiện tư duy cho HS ở các cấp độ khác nhau Vì vậy, mỗi học sinh

có khả năng VDKT&KN khác nhau do năng lực tư duy của mỗi em khác nhau.Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng vào các vấn đề thực tiễn là khảnăng học sinh vận dụng tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, tháiđộ,… để nhận thức, giải quyết có hiệu quả các vấn đề liên quan đến hóa học

1.2.2 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.

Từ khái niệm năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng trên, cấu trúcNLVDKT&KN thì năng lực vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giảiquyết một số vấn đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một số tình huống cụthể trong thực tiễn Các biểu hiện cụ thể:[22]

- Vận dụng được kiến thức hoá học để phát hiện, giải thích được một sốhiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong cuộc sống

- Vận dụng được kiến thức hoá học để phản biện, đánh giá ảnh hưởng củamột vấn đề thực tiễn

- Vận dụng được kiến thức tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề

Trang 18

1.2.3 Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.

1.2.3.1 Tiêu chí đánh giá

Để đánh giá được NLVDKT&KN, người ta phải xác định các biểu hiện củanăng lực này và xây dựng bộ tiêu chí, bộ công cụ đánh giá Sau đây là các tiêuchí chúng tôi đề nghị để đánh giá các mức độ khác nhau của NLVDKT&KN

Bảng 1.1: Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng.

Tiêu chí

Mức độ Mức độ 1

( Tái hiện và hiểu)

Mức độ 2 ( Vận dụng)

Mức độ 3 ( Tư duy) Vận dụng được

Vận dụng kiến thức hóahọc liên quan nhằm pháthiện, giải thích những hiện tượng tự nhiên và ứng dụng của hóa học trong cuộc sống

Phân tích, tổng hợp, đánh giá kiến thức hóa học liên quan nhằm phát hiện, giải thích những hiện tượng tự nhiên và ứng dụng của hóa học trong cuộc sống

Vận dụng kiến thức hóahọc liên quan nhằm phản biện, đánh giá ảnh

Phân tích, tổng hợp, đánh giá kiến thức hóa

Trang 19

giá ảnh hưởng

của một vấn đề

thực tiễn.

biện, đánh giá ảnh hưởng của một vấn

đề thực tiễn

hưởng của một vấn đề thực tiễn

học liên quan nhằm hản biện, đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn

đề xuất một số phương pháp, biện pháp, mô hình, kế hoạch giải quyết vấn đề

Vận dụng kiến thức tổng hợp nhằm đánh giá ảnh hưởng của mộtvấn đề thực tiễn và đề xuất một số phương pháp, biện pháp, mô hình, kế hoạch giải quyết vấn đề

Phân tích, tổnghợp, đánh giá kiến thức tổng hợp nhằm đánhgiá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn và đề xuất một số phương pháp, biện pháp, mô hình, kế hoạch giải quyết vấn

Định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt nghiệptrung học phổ thông được nhưng chưa rõ ràng

Phân tích, tổng hợp, đánh giá định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốtnghiệp trung học phổ thông

Ứng xử thích hợp trongcác tình huống có liên quan đến bản thân, gia đình và cộng đồng phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội

và bảo vệ môi trường thông qua gợi ý

Phân tích, tổng hợp, đánh giá ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến bản thân, gia đình và cộng

Trang 20

xã hội và bảo vệ

môi trường

phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường một cáchđộc lập

1.2.3.2 Công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng

Để đánh giá NLVDKT&KN của HS phải dựa trên các tiêu chí vềNLVDKT&KN kết hợp sử dụng các phương pháp đánh giá khác nhau trong đóphối hợp đánh giá chuyên gia (GV) và tự đánh giá ( HS tự đánh giá) Vì vậy khithiết kế bộ công cụ đánh giá NLVDKT&KN trong quá trình giảng dạy, cần thiết

kế cho cả 2 đối tượng GV và HS

a) Bảng kiểm quan sát (dành cho GV)

- Mục đích: Bảng kiểm quan sát giúp giáo viên quan sát có chủ đích cáctiêu chí của NLVDKT&KN thông qua các hoạt động học tập của HS Từ đóđánh giá được kiến thức, kĩ năng và NLVDKT&KN theo các mục tiêu mà quátrình dạy học đề ra

- Yêu cầu: Bảng kiểm quan sát rõ ràng cụ thể, bám sát các tiêu chí đánhgiá NLVDKT&KN

- Quy trình thiết kế:

+ Bước 1: Xác định đối tượng, thời điểm, mục tiêu quan sát

+ Bước 2: Xây dựng các tiêu chí quan sát và mức độ đánh giá cho mỗi tiêuchí

+ Bước 3: Hoàn thiện tiêu chí và mức độ đánh giá phù hợp

b) Phiếu hỏi học sinh về mức độ NLVDKT&KN

- Mục đích: Dùng để hỏi HS các tiêu chí của NLVDKT&KN.

- Yêu cầu: Phiếu hỏi gồm các câu hỏi rõ ràng, cụ thể, bám sát các tiêu chí

của NLVDKT&KN

- Quy trình thiết kế:

+ Bước 1: Xác định đối tượng, mục tiêu, thời điểm phỏng vấn hoặc hỏi.+ Bước 2: Xác định các tiêu chí và mức độ đánh giá cho mỗi tiêu chí,thiếtthiết kế các câu hỏi và phương án lựa chọn

Trang 21

+ Bước 3: Sắp xếp và hoàn thiện các câu hỏi.

1.3 Bài tập hóa học (BTHH)

1.3.1 Khái niệm.

Theo từ điển Tiếng Việt :Bài tập là “bài ra cho HS làm để vận dụng nhữngđiều đã học”, BTHH là các vấn đề lý thuyết thực tiễn về ngành khoa học hóahọc được mô hình hóa trong các dữ kiện của các dạng BTHH mà khi HS tìm lờigiải đáp họ sẽ tiếp thu được kiến thức hóa học [1]

BTHH là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho người học, buộc người họcphải vận dụng kiến thức hóa học đã biết hoặc những kinh nghiệm thực tiễn, sửdụng hành động trí tuệ hay hành động thực tiễn để giải quyết nhiệm vụ đó nhằmchiếm lĩnh tri thức, kĩ năng một cách tích cực và sáng tạo

1.3.2 Vai trò của bài tập hóa học trong dạy học.

1.3.2.1 Ý nghĩa trí dục

- Làm chính xác hoá các khái niệm hoá học Củng cố, đào sâu và mở rộngkiến thức

- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng hóa học

- Kích thích tính tich cực, sáng tạo của người học

- Tập vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Bài tập vừa là mục tiêu, vừa là nội dung, vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm.

1.3.2.2 Ý nghĩa đức dục

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

- Rèn luyện tính kiên nhẫn, lòng say mê học tập

- Rèn văn hoá lao động (lao động có kế hoạch, có tổ chức…)

1.3.3 Xu hướng phát triển bài tập hóa học

Thực tế hệ thống bài tập hiện nay xa rời mục tiêu quá nặng nề về thuậttoán, nghèo nàn về kiến thức hóa học và thiếu tính thực tiễn hoặc mô tả khôngđúng các quá trình hóa học Bài tập liên quan đến nồng độ không có thực củaCa(OH)2, NH3, ; hiệu suất không có thật: sản xuất phân đạm; bài tập thực

Trang 22

Ví dụ : SGK hóa học nâng cao, bản 2008, trang 157, bài 4 có viết: Cho 3.9

gam kali tác dụng với 101,8 gam nước Tính nồng độ mol và nồng độ phần trămcủa các chất trong dung dịch thu được Biết khối lượng riêng của dung dịch đó

là 1,056 g/ml

 Lượng kali quá lớn gây nổ

Khi giải các bài tập này thường mất thời gian tính toán, kiến thức hóa họclĩnh hội được không nhiều, hạn chế khả năng sáng tạo, nghiên cứu khoa học hóahọc cho học sinh Các dạng bài tập này dễ tạo lối mòn trong suy nghĩ hoặc nhiềukhi lại qua phức tạp với học sinh làm cho các em thiếu tự tin vào khả năng củabản thân dẫn đến chán học, không hứng thú với môn học, học kém

Mục tiêu của chương trình tổng thể môn Hóa học (2018): môn Hoá họchình thành, phát triển ở học sinh năng lực hoá học; đồng thời góp phần cùng cácmôn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩmchất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là thế giới quan khoa học; hứng thúhọc tập, nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiênnhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; khảnăng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàncảnh của bản thân

Cùng với quan điểm xây dựng chương trình môn Hoá học đề cao tính thựctiễn; tránh khuynh hướng thiên về tính toán; chú trọng trang bị các khái niệmcông cụ và phương pháp sử dụng công cụ, đặc biệt là giúp học sinh có kĩ năngthực hành thí nghiệm, kĩ năng vận dụng các tri thức hoá học vào việc tìm hiểu

và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng được yêucầu của cuộc sống.Xu hướng phát triển của bài tập hoá học hiện nay hướng đếnrèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hoá học cho

HS ở các mặt: lí thuyết, thực hành và ứng dụng Những bài tập yêu cầu tái hiệnkiến thức lí thuyết sẽ giảm dần mà được thay bằng các bài tập đòi hỏi sự tư duy,tìm tòi, vận dụng

- Nội dung kiến thức hóa học phải gắn liền với thực tiễn đời sống, lao độngsản xuất xã hội cộng đồng

Trang 23

- Nội dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghiệm hóa học và tăngcường thí nghiệm hóa học trong nội dung học tập.

- BTHH phải đa dạng, phải có nội dung hóa học thiết thực trên cơ sở củađịnh hướng xây dựng chương trình hóa học phổ thông thì xu hướng phát triểnchung của BTHH trong giai đoạn hiện nay cần đảm bảo các yêu cầu:

+ Nội dung bài tập phải ngắn gọn, súc tích, không quá nặng về tính toán màcần chú ý tập trung vào rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tư duy hóahọc và hành động cho HS Kiến thức mới hoặc kiểm nghiệm các dự đoán khoa học.+ BTHH cần chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng dụngcủa hóa học trong thực tiễn Thông qua các dạng bài tập này làm cho HS thấyđược việc học hóa học thực sự có ý nghĩa, những kiến thức hóa học rất gần gũithiết thực với cuộc sống Ta cần khai thác các nội dung về vai trò của hóa họcvới các vấn đề kinh tế, xã hội môi trường và các hiện tượng tự nhiên, để xâydựng và làm cho BTHH thêm đa dạng kích thích được sự đam mê, hứng thú họctập bộ môn

+ BTHH định lượng được xây dựng trên quan điểm không phức tạp hóa bởicác thuật toán mà chú trọng đến nội dung hóa học và các phép tính được sửdụng nhiều trong tính toán hóa học

+ Cần sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan, chuyển hóa một số dạng bàitập tự luận, tính toán định lượng sang dạng trắc nghiệm khách quan

Như vậy, xu hướng phát triển của BTHH hiện nay hướng đến rèn luyện khảnăng vận dụng kiến thức và kĩ năng, phát triển khả năng tư duy hóa học cho HS

ở các mặt: lí thuyết, thực hành và ứng dụng Những bài tập yêu cầu tái hiện kiếnthức lí thuyết sẽ giảm dần mà được thay bằng các bài tập đòi hỏi sự tư duy, tìmtòi, vận dụng

1.3.4 Bài tập hóa học thực tiễn.

Trang 24

1.3.4.2 Phân loại BTHH thực tiễn.

Việc phân loại bài tập hóa học thực tiễn cũng tương tự BTHH nói chung,chúng ta có thể phân chia bài tập hoá học thực tiễn như sau:

a) Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập

- Bài tập lý thuyết

- Bài tập thực nghiệm

b) Dựa vào tính chất của bài tập

- Bài tập định tính: Bài tập định tính bao gồm các dạng bài tập giải thíchcác hiện tượng, các tình huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cầndùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn, nhận biết, tách, làm khô, tinh chế, đề

ra phương hướng để cải tạo thực tiễn…

- Bài tập định lượng: Bao gồm dạng bài tập về tính lượng hoá chất cầndùng, pha chế dung dịch,…

- Bài tập tổng hợp : bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng

c) Dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài tập.

- Bài tập về sản xuất hoá học :

- Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất:

+ Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thínghiệm: sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí; xử lí tai nạn xảy

ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm…

+ Sử dụng và bảo quản các hoá chất, sản phẩm hoá học trong sinh hoạt đờisống hàng ngày như: ăn uống, chữa bệnh, …

+ Sơ cứu tai nạn do hoá chất

+ An toàn trong lao động sản xuất, an toàn thực phẩm

+ Giải thích các hiện tượng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống,lao động sản xuất

- Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường

- Bài tập hoá học có nội dung liên quan đến sự phát triển kinh tế, du lịch,quốc phòng,

Mỗi lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cả các loại bài tập định tính,định lượng, tổng hợp; bài tập lí thuyết, bài tập thực hành

d) Dựa vào mức độ nhận thức của học sinh

Trang 25

Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả học tập, GS.Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra 4 trình độ lĩnh hội (4 mức độ) như sau: [20]

Trên đây là một số cách phân loại bài tập thực tiễn Tuy nhiên, có nhiều bàitập thực tiễn lại là tổng hợp của rất nhiều loại bài

1.3.4.3 Vai trò, chức năng của BTHH thực tiễn

a) Về kiến thức

- Giúp học sinh hiểu các khái niệm, các tính chất hóa học, củng cố, hệthống hóa kiến thức, mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú nhưngkhông làm cho HS tiếp thu kiến thức một cách máy móc, nặng nề

- Bồi dưỡng kiến thức về thiên nhiên, môi trường sống xung quanh, ngànhsản xuất hóa học, những vấn đề mang tính thời sự trong nước và quốc tế như: ônhiễm môi trường, biến đổi khí hậu,…

- Bước đầu giúp học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải thích và cảitạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

b) Về kĩ năng

- Rèn luyện và phát triển cho HS đồng thời cả năng lực chung và năng lựcđặc thù của môn Hóa học: năng lực nhận thức, năng lực thích ứng, năng lực phát

Trang 26

hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và làm việc theo nhóm, năng lựcthực nghiệm.

- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng học tập như: Kĩ năng thu thập thôngtin, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề một cách linh hoạt,sáng tạo

- Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học

- Bồi dưỡng và phát triển các thao tác tư duy: quan sát, so sánh, phân tích,suy đoán, tổng hợp…

c) Về giáo dục tư tưởng

- Rèn cho HS tính kiên trì, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong họctập và quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Thông qua nội dung các BTHH thực tiễn giúp HS thấy rõ lợi ích của việchọc môn hóa học, tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sựhiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hóa học, làm cho HS say mê nghiên cứu khoahọc và công nghệ, góp phần định hướng nghề nghiệp tương lai cho HS

1.3.5 Bài tập hóa học thực tiễn và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.

Từ việc xác định được tầm quan trọng của năng lực vận dụng kiến thức và

kĩ năng, các thành tố của NLVDKT&KN cùng với quá trình nghiên cứu và tìmhiểu chúng tôi đề xuất một số biện pháp phát triển NLVDKT&KN như sau:

- Trước tiên, giáo viên giúp cho học sinh có một hệ thống kiến thức vững

vàng sâu sắc Đó là hình thành: khái niệm, định luật,tính chất, quy luật,…

- Rèn luyện cho học sinh: năng lực tư duy logic chính xác, năng lực tư duy

khái quát về các môn học, khả năng độc lập suy nghĩ

Trang 27

- Đưa ra các tình huống học tập cho học sinh vận dụng kiến thức và kĩ

năng từ dễ đến khó, tập trung tăng cường các tình huống gắn liền với thực tiễn( trong đời sống, thí nghiệm thực hành), tăng cường các câu hỏi mở, các câu hỏiyêu cầu học sinh sử dụng kiến thức nhiều bài, câu hỏi tích hợp, liên môn

- Tạo điều kiện cho học sinh tự đưa ra các tình huống cần giải quyết cho

các bạn cùng nhóm, lớp Khuyến khích học sinh lập nhóm, cùng nhau tìm hiểu,nghiên cứu về một số vấn đề mang tính thực tế, cấp thiết: lên kế hoạch, thựcnghiệm, báo cáo kết quả (dù thành công hay thất bại)

- Đồng thời rèn luyện NLVDKT & KN thông qua việc tìm ra nhiều cách

giải một bài tập, việc hướng dẫn HS ra đề, tự giải và tự kiểm định kết quả gắnvới việc rèn luyện phong cách làm việc khoa học

Để đặt nền tảng cho năng lực VDKT &KN, chúng tôi chú trọng đến việctrang bị cho HS hệ thống kiến thức hóa học và bài tập hóa học gắn liền với thựctiễn

1.4 Một số biện pháp pháp triển triển năng lực vận dụng kiến thức và

kĩ năng cho học sinh thông qua bài tập hóa học

Kết hợp sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực góp phần phát triểnnăng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng cho học sinh

Để sử dụng hệ thống BTHH thực tiễn có hiệu quả trong đề tài này, chúngtôi nghiên cứu một số phương pháp dạy học tích cực góp phần phát triển nănglực VDKT cho học sinh, tiêu biểu là phương pháp dạy học hợp đồng, dạy họcphát hiện và giải quyết vấn đề ( PH&GQVĐ)

1.4.1 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

1.4.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

(PH&GQVĐ)

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là một phương pháp dạy học mà ở

đó giáo viên là người tạo ra tình huống gợi vấn đề, điều khiển học sinh phát hiệnvấn đề, hoạt động tự giác, tích cực chủ động và sáng tạo để giải quyết vấn đề,thông qua đó kiến tạo tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đíchhọc tập khác

Trang 28

1.4.1.2 Quy trình của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đềCác giai đoạn trong dạy học phát hiện giải quyết vấn đề [2]

- Giai đoạn 1: Phát hiện vấn đề

Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

2 Thực hiện nhiệm

vụ

Hoạt động tự lực giải quyết nhiệm vụ ( cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm nhỏ)

3 Báo cáo, thảo

luận

Sử dụng kĩ thuật lựa chọn,

tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận

Báo cáo, thảo luận

4 Phát biểu vấn đề Hướng dẫn HS phát biểu

Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

2 Thực hiện nhiệm

vụ

Hoạt động tự lực giải quyết nhiệm vụ ( cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm nhỏ)

3 Báo cáo, thảo Sử dụng kĩ thuật lựa chọn, tổ Báo cáo, thảo luận

Trang 29

luận chức cho HS báo cáo, thảo

luận

4 Phát biểu vấn đề Từ kết quả báo cáo, thảo luận

hướng dẫn HS lựa chọn giải pháp phù hợp

Lựa chọn giải pháp phù hợp

Trang 30

Giai đoạn 3: Giải quyết vấn đề.

Thực hiện giải pháp đã lựa chọn

để giải quyết vấn đề

Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

2 Thực hiện

nhiệm vụ

Hoạt động tự lực giải quyết nhiệm vụ ( cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm nhỏ) Hoạt động giải quyết vấn đề có thể (thường) được thựchiện ngoài lớp học và

1.4.1.3.Tình huống có vấn đề (THCVĐ)

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “THCVĐ là tình huống mà khi đó mâuthuẫn khách quan của bài toán nhận thức được HS chấp nhận như một vấn đềhọc tập mà họ cần và có thể giải quyết được”

THCVĐ có thể được hiểu là tình huống gợi cho người học những khókhăn về lí luận hay thực tiễn mà họ cần thiết phải vượt qua và có khả năng vượtqua nhưng không phải ngay tức thời mà cần phải có quá trình tư duy tích cực,vận dụng, liên hệ những kiến thức cũ có liên quan

* Các yếu tố của THCVĐ

- Có mâu thuẫn nhận thức, có điều chưa biết cần tìm

- Gây ra nhu cầu muốn biết kiến thức mới

- Phù hợp với khả năng của học sinh

Trang 31

*Cơ chế phát sinh THCVĐ.

THCVĐ chỉ xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích cần đạt tới,nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết giải quyết bằng cách nào

*Cách thức xây dựng THCVĐ trong dạy học hóa học.

- Tình huống nghịch lý: vấn đề mà thoạt đầu nhìn tưởng vô lý không phùhợp với những nguyên lí được công nhận

- Tình huống lựa chọn: đứng trước lựa chọn giữa 2 hay nhiều phương ángiải quyết

- Tình huống tại sao: tìm kiếm nguyên nhân của một kết quả

1.4.1.4 Các mức độ của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề [2]

Khi vận dụng dạy học phát hiện vấn đề trong dạy học hóa học, cần chú

ý lựa chọn các mức độ cho phù hợp với trình độ nhận thức của HS và nộidung cụ thể của mỗi bài học

Thực hiện giải pháp

Kết luận, phát triển vấn đề

đề

GV nêu cách GQVĐ

HS thực hiện, GV hướng dẫn

GV đánh giákết quả làm việc của HS

HS thực hiện, GV giúp đỡ khi cần

GV và HS cùng đánh giá

3 GV cung cấp

thông tin tạo

tình huống

HS phát hiện, nhận dạng, phát biểu vấn đề nảy sinh cầngiải quyết

HS tự lực

đề xuất các giả thuyết và lựa chọn các giải pháp

HS thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề

GV và HS cùng đánh giá

4 HS tự lực phát

hiện vấn đề nảy

HS lựa chọnvấn đề giải

HS tự đề xuất ra giả

HS thực hiện kế

HS tự đánh giá chất

Trang 32

cảnh của mình

hoặc của cộng

đồng

dựng kế hoạch giải

hiệu quả củaviệc GQVĐ

Trang 33

1.4.1.5 Ưu, nhược điểm của phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

* Nhược điểm

- Không phải bài học nào cũng tạo được tình huống có vấn đề

- Tốn nhiều thời gian trong xây dựng tình huống có vấn đề

- Phụ thuộc nhiều vào nhận thức của học sinh

1.4.1.6 Khả năng phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học phát hiện

và giải quyết vấn đề

Phương pháp dạy học PH&GQVĐ có thể giúp HS phát triển NLPH&GQVĐ, NL độc lập sáng tạo, NL hợp tác, NLVDKT cho học sinh

1.4.2 Dạy học theo hợp đồng.

1.4.2.1 Khái niệm dạy học theo hợp đồng

Dạy học theo hợp đồng là cách tổ chức học tập, trong đó mỗi HS (hoặcmỗi nhóm nhỏ) làm việc với một gói các nhiệm vụ khác nhau (nhiệm vụ bắtbuộc và tự chọn) trong một khoảng thời gian nhất định Trong học theo hợpđồng, học sinh được quyền chủ động xác định thời gian và thứ tự thực hiệncác bài tập, nhiệm vụ học tập dựa trên năng lực và nhịp độ học tập của mình.[2]

1.4.2.2 Quy trình dạy học theo hợp đồng

Gồm 2 giai đoạn: chuẩn bị và tổ chức dạy học theo hợp đồng

Trang 34

- Bước 1: Chọn nội dung và thời gian phù hợp

+ Nội dung học tập: Trước hết giáo viên xác định nội dung nào của mônhọc có thể được tổ chức dạy học theo phương pháp học hợp đồng Tính đặctrưng của phương pháp này là học sinh có thể tự quyết định thứ tự nhiệm vụđược giao

 Phương pháp này phù hợp với các bài ôn tập, luyện tập hoặc có thể vớibài học hình thành kiến thức mới trong đó việc thực hiện thứ tự nhiệm vụkhông bắt buộc

+ Thời gian học theo hợp đồng: Thời gian học theo hợp đồng tùy thuộcvào nội dung học tập Có thể xây dựng có cả những nhiệm vụ bắt buộc phảilàm trên lớp trong giờ học và những nhiệm vụ tự chọn có thể thực hiện ngoàigiờ hoặc ở nhà

- Bước 2: Thiết kế bản hợp đồng học tập và nhiệm vụ học tập

+ Căn cứ vào nội dung, thời gian học tập và điều kiện cụ thể, giáo viên cóthể lựa chọn và thiết kế hợp đồng phù hợp với sự làm quen, trình độ, mức độthực hiện nhiệm vụ của học sinh

+ Trong hợp đồng học tập học tập thường có nhiệm vụ bắt buộc và tựchọn Nhiệm vụ bắt buộc được xây dựng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng củamôn học Còn nhiệm vụ tự chọn là những nhiệm vụ mang tính chất củng cố,

mở rộng, nâng cao hoặc liên hệ thực tế

Ngoài nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn, cần đa dạng các nhiệm vụ theohướng xây dựng các nhiệm vụ sau:

Trang 35

- Bước 1: Giới thiệu bài học, nội dung học tập và hợp đồng học tập.

+ Nêu sơ lược về bản hợp đồng học tập, thời gian tối đa để thực hiệnnhiệm vụ trong hợp đồng

+ Hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ bao gồm giới thiệu các phương tiện,tài liệu ( tài liệu nguồn, bản hướng dẫn mức độ hỗ trợ, đáp án, )

- Bước 2: Tổ chức cho học sinh nghiên cứu và kí hợp đồng

+ Phát cho mỗi học sinh một bản hợp đồng

+ Học sinh nghiên cứ kĩ bản hợp đồng để hiểu các nhiệm vụ và các hướngdẫn của hợp đồng

+ Giáo viên và học sinh trao đổi những điều còn chưa roc trong hợp đồng(nếu có)

+ Học sinh sẽ quyết định chọn nhiệm vụ tự chọn, thứ tự thực hiện và dựkiến thời gian thực hiện các nhiệm vụ trên cơ sở năng lực của mình rồi kí tênvào bản hợp đồng

+ Giáo viên kí xác nhận vào bản hợp đồng Thông qua đó có thể nắmđược kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của học sinh để tổ chức và hỗ trợ họcsinh sao cho hiệu quả

1.4.2.3 Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo hợp đồng

a) Ưu điểm

- Cho phép phân hóa nhịp độ và trình độ của học sinh: Cá nhân học sinhđược phép chọn nhiệm vụ tự chọn, tự quyết định thứ tự thực hiện nhiệm vụ,thời gian thực hiện theo khả năng của mình nên cho phép học sinh theo nhịp độ

và trình tự, phát huy tối đa khả năng của mỗi cá nhân

- Rèn luyện khả năng làm việc độc lập của học sinh: Học sinhthực hiệnnhiệm vụ cần hoặc không cần sự hỗ trợ của giáo viên hoặc học sinh khác

- Tạo điều kiện cho học sinh được hỗ trợ cá nhân: Sự hỗ trợ của giáo viênqua các phiếu hỗ trợ được xây dựng phù hợp với trình độ học sinh Nhu cầu hỗtrợ ít đối với học sinh khá, nhu cầu hỗ trợ nhiều với học sinh yếu kém, do đóphát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh giỏi và tạo diều kiện cho học

Trang 36

- Hoạt động học tập của học sinh đa dạng và phong phú hơn: Do hình thứcnhiệm vụ/ bài tâp đa dạng phong phú và cách thực hiện phần lớn do học sinh tựquyết định tạo nên sự đa dạng trong hoạt động học tập học sinh.

- Tạo điều kiện cho học sinh được lựa chọn phù hợp với năng lực: Họcsinh có thể chọn nhiệm vụ tự chọn hoặc mức độ trợ giúp hoặc cách thức thựchiện theo năng lực của mình

- Tạo cơ hội cho học sinh được nhận và thực hiện trách nhiệm học tập củamình: Học sinh đã kí hợp đồng với giáo viên nên có trách nhiệm hơn trong việcthực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã kí Họ trở thành những học sinh tự chủhơn

- Tăng cường sự tương tác giữa học sinh và giáo viên, giữa học sinh vớihọc sinh: Với cách tổ chức cho học sinh theo hợp đồng, giáo viên có thời gian

hỗ trợ nhóm nhỏ và cá nhân học sinh có nhu cầu cần trợ giúp Các em có thể tựhình thành một nhóm nhỏ hay dưới sự hướng dẫn chia nhóm của giáo viên đểgiải quyết nhiệm vụ mà bản thân học sinh một mình không giải quyết đượchoặc sau khi hoàn thành nhiệm vụ của mình học sinh khá giỏi có thể hỗ trợ họcsinh yếu kém

- Tăng cường cảm giác thoải mái và dấn thân của học sinh: học theo hợpđồng mang đến cơ hội phân hóa, cá thể hóa học sinh ( trái ngược với dạy đồngloạt) Các kĩ năng như làm việc nhóm, sắp xếp công việc, tự tổ chức và quản líđược phát triển và giám sát thường xuyên

b) Hạn chế

- Cần thời gian nhất định để làm quen với phương pháp: Đây là mộtphương pháp dạy học tích cực mới không giống như cách học truyền thống.Học sinh phải làm quen với cách làm việc, đặc biệt làm việc độc lập và thựchiện cam kết hợp đồng

- Không phải mọi nội dung đều có thể tổ chức theo dạy học hợp đồng:Phương pháp này phù hợp với nội dung ôn tập, luyện tập, thực hành Với cácbài hình thành kiến thức, kĩ năng mới giáo viên cần cân nhắc kĩ trước khi ápdụng để đảm bảo đúng đặc trưng của phương pháp này

Trang 37

1.4.2.6 Khả năng phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học theo hợpđồng.

Phương pháp dạy học PH&GQVĐ có thể giúp HS phát triển NL tự học,

NL độc lập sáng tạo, NL hợp tác, NLVDKT cho học sinh

1.5 Thực trạng sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh ở trường THPT Đồng Quan

1.5.2 Nội dung điều tra

Tần suất sử dụng kiến thức và bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễnđối với GV trong dạy hóa ở trường THPT Đồng Quan

Việc sử dụng kiến thức và bài tập có nội dung gắn với thực tiễn trong cáctiết học

Ý kiến của GV về mức độ phát triển NLVDKT của học sinh khi dạy họcbằng hệ thống kiến thức và bài tập hóa học gắn liền với thực tiễn

Những khó khăn của việc đưa kiến thức và bài tập thực tiễn vào trong dạyhọc hóa học đối với giáo viên THPT Đồng Quan

Hứng thú của học sinh khi có yêu cầu giải quyết vấn đề liên quan đến thựctiễn trong môn hóa học

Ý kiến học sinh về sự cần thiết của kiến thức và BTHH có nội dung gắn vớithực tiễn

1.5.3.Đối tượng điều tra

9 giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa học ở trường THPT ĐồngQuan

Học sinh THPT khối 11 trường Đồng Quan với 4 lớp 11A1, 11A2, 11A4

Trang 38

1.5.4 Phương pháp điều tra

Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp giáo viên và học sinh trường THPT Đồng Quan

Gửi và thu phiếu điều tra đối với giáo viên, học sinh; thống kê và nhận xétkết quả điều tra

1.5.5 Kết quả điều tra

Bảng 1.2 Thực trạng sử dụng bài tập hoá học gắn thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của GV ở các trường THPT Đồng Quan.

Nội dung

Rấtthườngxuyên

Thườngxuyên

Thỉnhthoảng

Chưabao giờ

1 Trong quá trình giảng dạy

thầy, cô có thường xuyên sử

Lấy trênmạng

Từ sáchthamkhảo

SGK, SBT

5 Những khó khăn thầy cô gặp

phải trong quá trình xây dựng

BTHH thực tiễn?

Xây dựngbối cảnh

Lựachọn nộidung

Quytrìnhthiết kếbài tập

Xác định mụctiêu bài tập

6 Theo thầy, cô việc sử dụng

BTHH thực tiễn trong quá trình

giảng dạy hiện nay là:

Rất cầnthiết Cần thiết

Bìnhthường Không cần thiết

Trang 39

Bảng 1.3 Thực trạng sử dụng bài tập hoá học gắn thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS ở các trường THPT Đồng Quan.

Nội dung Rất thườngxuyên Thườngxuyên thoảngThỉnh bao giờChưa

1 Trong quá trình học tập trên lớp

các em có thường xuyên được làm

BTHH thực tiễn mà các thầy cô

giáo cho hay không?

hiện tượng xảy ra trong đời sống

hàng ngày hay không?

5 Các em có thường xuyên hỏi

thầy cô giáo các câu hỏi, BTHH

Cầnthiết

Bìnhthường

Khôngcầnthiết

Trang 40

Qua số liệu có ở các bảng thu được, chúng tôi nhận thấy :

- Đối với GV, việc sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong quá trình giảngdạy còn thấp, GV thường gặp khó khăn trong việc xây dựng và thiết kế BTHHgắn với thực tiễn

- HS ít được làm các loại BTHH gắn với thực tiễn và các em không có thóiquen vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Hầu hết các ý kiến GV và HS cho rằng cần thiết phải có BTHH gắn vớithực tiễn trong khi giảng dạy ở các trường THPT

- Hầu hết HS đều hứng thú với những bài học hoặc BTHH gắn với thực tiễn

Kết luận

Qua thực trạng trên ta thấy thấy việc lựa chọn và sử dụng BTHH nói chung

và BTHH gắn với thực tiễn để phát triển NLVDKT & KN nói riêng hiện naycòn nhiều vấn đề bất cập, chưa phù hợp với xu hướng phát triển của BTHH vàcũng chưa phù hợp đặc điểm của môn hóa học đó là một môn khoa học vừa líthuyết vừa thực nghiệm Vì vậy, việc lựa chọn, xây dựng và sử dụng các BTHHnói chung và BTHH gắn với thực tiễn để phát triển NLVDKT & KN nói riêngmột cách hợp lí là một yêu cầu cấp bách đặt ra cho các trường THPT trong đó cótrường THPT Đồng Quan

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Ở chương 1, chúng tôi đã trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, đểthấy được tầm quan trọng của BTHH thực tiễn trong việc phát triển năng lực, cụthể là NLVDKT & KN của HS THPT Đồng Quan Tất cả cơ sở lý luận và thựctiễn của đề tài sẽ là cơ sở vững chắc để xây dựng chương 2 - Xây dựng, tuyểnchọn và sử dụng hệ thống BTHH thực tiễn để phát triển NLVDKT & KN của

HS THPT (phần hóa học vô cơ phi kim lớp 11)

Ngày đăng: 06/07/2020, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Cương (Chủ biên) – Nguyễn Mạnh Dung (2012), Phương pháp dạy học hóa học Tập 1, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phápdạy học hóa học Tập 1
Tác giả: Nguyễn Cương (Chủ biên) – Nguyễn Mạnh Dung
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2012
2. Đặng Thị Oanh (Chủ biên) - Phạm Hồng Bắc - Phạm Thị Bình - Phạm Thị Bích Đào - Đỗ Thị Quỳnh Mai (2018), Dạy học phát triển năng lực hóa học trường phổ thông, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát triển năng lựchóa học trường phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh (Chủ biên) - Phạm Hồng Bắc - Phạm Thị Bình - Phạm Thị Bích Đào - Đỗ Thị Quỳnh Mai
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2018
3. Nguyễn Hữu Đĩnh – Đặng Thị Oanh – Đặng Xuân Thư (2008), Dạy học hóa học 11 theo chương trình mới, NXB Giáo dục,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy họchóa học 11 theo chương trình mới
Tác giả: Nguyễn Hữu Đĩnh – Đặng Thị Oanh – Đặng Xuân Thư
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
4. Nguyễn Xuân Trường (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống, bài tập ứng dụng NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học với thực tiễn đời sống, bài tập ứngdụng
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2009
5. Trần Trung Ninh (2008), Câu hỏi trắc nghiệm rèn kiến thức kĩ năng thực hành Hoá học cho học sinh lớp 11, Tạp chí Hoá học và Ứng dụng, số 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi trắc nghiệm rèn kiến thức kĩ năng thựchành Hoá học cho học sinh lớp 11
Tác giả: Trần Trung Ninh
Năm: 2008
6. Nguyễn Công Khanh (2014), Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: NXBĐại học Sư Phạm
Năm: 2014
7. Dương Văn Đảm (2006), Hóa học quanh ta, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học quanh ta
Tác giả: Dương Văn Đảm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
8. Đỗ Công Mỹ (2005), Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hóa học trung học phổ thông (phần Hóa đại cương và vô cơ), Luận vănthạc sĩ Giáo dục học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bàitập thực tiễn môn hóa học trung học phổ thông (phần Hóa đại cương và vôcơ)
Tác giả: Đỗ Công Mỹ
Năm: 2005
9. Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ (2006), Câu hỏi lý thuyết và bài tập hóa học trung học phổ thông, Tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi lý thuyết và bài tập hóa học trung học phổ thông, Tập 1
Tác giả: Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục
Năm: 2006
10. Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), “Xây dựng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng (số 64), tr. 11-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xâydựng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, "Tạp chí Hóa họcvà ứng dụng
Tác giả: Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển
Năm: 2007
12.Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Sách giáo viên hóa học 11 , NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viênhóa học 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
13.Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Hóa học 11, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
14.Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Bài tập hóa học 11, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập hóa học11
Nhà XB: NXB Giáo dục
15.Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận vănthạc sĩ Giáo dục học, Đại học sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóahọc thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận vănthạc sĩGiáo dục học
Tác giả: Lê Thị Kim Thoa
Năm: 2009
16. Nguyễn Xuân Trường (2001), Hóa học vui, Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học vui
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật
Năm: 2001
17.Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đờisống
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2006
18.Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trườngphổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2005
19.Nguyễn Xuân Trường (2007), Cách biên soạn và trả lời câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa học ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách biên soạn và trả lời câu hỏi trắcnghiệm môn Hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
20.Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học ởtrường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2006
23.Bùi Thị Lan Hương (2010), Xây dựng bộ câu hỏi định hướng bài học chương nhóm Nitơ lớp 11 – nâng cao ở trường THPT góp phần tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, Luận vănThạc sĩ Giáo dục học, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng bài họcchương nhóm Nitơ lớp 11 – nâng cao ở trường THPT góp phần tích cực hóahoạt động học tập của học sinh
Tác giả: Bùi Thị Lan Hương
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w