BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI VŨ THÀNH TRUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THỦY NGU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
VŨ THÀNH TRUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn Thạc sĩquản lý giáo dục, tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tôi đã được các thầygiáo, các cô giáo tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điềukiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, cũng như hoàn thànhluận văn tốt nghiệp của mình
Nhân dịp này, cho phép tôi được trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, cácthầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội Đặc biệt tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS.Nguyễn Đức Sơn, người thầy đã trực tiếphướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gừi lời cảm ơn chân thành tới Chi uỷ, Ban giám hiệu, Cán bộ,Giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh các trường Tiểu học huyện ThủyNguyên, Hải Phòng đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu Dù đã hết sức cố gắng, nhưng luận vănnày không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự đóng góp ý kiến bổsung của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoànthiện và có tính khả thi cao
Xin trân trọng cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 5 tháng 5 năm 2020
Tác giả
Vũ Thành Trung
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾPCHO HỌC SINH TIỂU HỌC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 11
1.2.4 Năng lực giao tiếp của học sinh tiểu học và phát triển năng lực giao tiếp 12 1.2.5 Hoạt động trải nghiệm 14
1.2.6 Quản lí hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp 15
1.3 Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học 15
1.3.1 Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học 15
1.3.2 Nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiếu học 17
Trang 51.3.3.Những hình thức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực
giao tiếp cho học sinhTiểu học hiện nay 19
1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh tiểu học 20
1.4.1 Những văn bản quy định về hoạt động trải nghiệm ở trường Tiểu học 20
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh tiểu học 21
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp của học sinh Tiểu học 26
1.5.1 Nhận thức và năng lực của cán bộ quản lý 26
1.5.3 Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ các hoạt động trải nghiệm 27
1.5.4 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, môi trường văn hoá, truyền thống ở địa phương 27
1.5.5 Sự quan tâm của chính quyền , đoàn thể đến hoạt động giáo dục của nhà trường28 Kết luận chương 1 29
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 30
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 30
2.1.1.Khái quát về giáo dục Tiểu học huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng 30
2.1.2 Khái quát về đội ngũ giáo viên tiểu học 32
2.2 Tổ chức khảo sát 33
2.2.1 Mục đích khảo sát 33
2.2.2 Nội dung khảo sát 33
2.2.3 Khách thể và địa bàn khảo sát 33
2.2.4 Phương pháp và công cụ khảo sát 34
2.2.5 Cách thức xử lý số liệu 34
Trang 62.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học 34
2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh 34 2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung các hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh 35 2.3.3 Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh 37 Hình thức hoạt động trải nghiệm 37 2.3.4 Thực trạng kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh 38
2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh các trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 40
2.4.1 Thực trạng quản lý xây dựng nội dung hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh các trường Tiểu học 40 2.4.2 Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học 41 2.4.3 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học 42 2.4.4 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên về tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học 43 2.4.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học 44 2.4.6 Thực trạng phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học 46
Trang 72.4.7 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm theo hướng phát
triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học 47
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 48
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp ở các trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 50
2.6.1 Ưu điểm 50
2.6.2 Nhược điểm 50
Kết luận chương 2 52
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 53
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 53
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 53
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 53
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 54
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 54
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh về ý nghĩa, tầm quan trọng, lợi ích của trải nghiệm và quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh 54
Trang 83.2.2 Tăng cường việc bồi dưỡng nghiệp vụ phương pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp cho cán bộ
giáo viên trong nhà trường 60
3.2.3 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong tổ chức các hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh 63
3.2.4 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường - gia đình và xã hội trong việc tổ chức hoạt động trải nghiệm theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh 63
3.2.5 Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh 67
3.3 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp 68
3.4 Kết quản khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 69
Kết luận chương 3 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1:.Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt
động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh 35 Bảng 2.2 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm 36 Bảng 2.3 Đánh giá của giáo viên về hình thức hoạt động trải nghiệm 37 Bảng 2.4.Thực trạng quản lý xây dựng nội dung hoạt động trải nghiệm theo hướng
phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh các trường Tiểu học 40 Bảng 2.5.Quản lý việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm theo
hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học 41 Bảng 2.6 Đánh giá thực trạng quản lý thực hiện nội dung hoạt động trải
nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học 42 Bảng 2.7 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên về tổ chức hoạt động trải nghiệm
theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các
trường Tiểu học 43 Bảng 2.8 Thực trạng việc sử dụng cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ HĐTN
theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các
trường Tiểu học 45 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá thực trạng phối hợp các lực lượng trong và ngoài
trường tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học 46 Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm theo hướng
phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở trường Tiểu học 47 Bảng 2.11 Đánh giá về những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải
nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở trường Tiểu học 49 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp 70 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp 71
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội Trongnhững năm qua, sự nghiệp giáo dục trong cả nước đã có những bước pháttriển mới, đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô,tăng cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người và chuẩn bị nguồn nhân lực chocông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và đặc biệt là cho lộ trình thay sách,thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới Đối với sự nghiệp giáo dụcchung của thành phố Hải Phòng đã, đang có những chuyển biến mạnh mẽ, làmột trong những địa phương dẫn đầu về học sinh giỏi Quốc gia và thườngxuyên có học sinh giỏi khu vực, quốc tế
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế- xã hội hiện nay, nền giáo dụcnước ta nói chung và giáo dục của Hải Phòng nói riêng còn bộc lộ nhữnghạn chế nhất định, chất lượng giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu pháttriển kinh tế- xã hội
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Đảng đã ban hành Nghị quyết số29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo Nghị quyết nêu ra 9 giải pháp quan trọng,trong đó giải pháp thứ 2 “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” Đây là
sự khác biệt lớn nhất giữa cuộc đổi mới giáo dục lần này với những lần cảicách, đổi mới trước đó Đó là mục tiêu giáo dục chuyển từ “định hướng nộidung” sang “định hướng năng lực”[5]
Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, một trong những nănglực chung được xác định cần hình thành và phát triển là năng lực giao tiếp
và hợp tác [4]
Để thực hiện tốt mục tiêu trên có nhiều con đường, trong đó có conđường trải nghiệm Trải nghiệm là hoạt động được coi trọng trong từng môn
Trang 11học và sẽ là một môn học trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018 Đồngthời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm riêng Mỗihoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹnăng khác nhau Do đó tổ chức hoạt động trải nghiệm là vấn đề cấp thiếttrong đổi mới nội dung chương trình đào tạo giáo dục phổ thông.
Trải nghiệm là kết quả rèn luyện của mỗi người trong suốt cuộc đời,trong các mối quan hệ xã hội, dưới sự ảnh hưởng của giáo dục trong đó giáodục nhà trường có vai trò hết sức quan trọng Trải nghiệm ở trường học sẽgiúp thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực cho người học; đồngthời tạo những tác động tốt đối với các mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa cáchọc sinh, bạn bè với nhau; giúp tạo nên sự hứng thú học tập cho trẻ, đặc biệt
nó là môi trường để trẻ phát triển năng lực giao tiếp một cách tự nhiên
Với tầm quan trọng ấy, hoạt động trải nghiệm đang được Ngành Giáodục quan tâm và được đưa vào nội dung giáo dục chính thức trong nhàtrường Hoạt động trải nghiệm là môn học chính thức trong chương trìnhGDPT 2018 Như vậy, vai trò của hoạt động trải nghiệm đã được khẳng định làmột hoạt động giáo dục quan trọng trong nhà trường Để tổ chức quản lý tốthoạt động giáo dục này ở các trường Tiểu học nhằm phát triển năng lực giao tiếptrong bối cảnh hiện nay, cần có những biện pháp phù hợp Xuất phát từ những lí
do trên cùng với thực tiễn quản lý hoạt động của các trường Tiểu học trên địa
bàn huyện Thủy Nguyên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh các trường Tiểu học huyện
Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng” để tiến hành nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt độngtrải nghiệm ở các trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên, Thành phố HảiPhòng đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động hoạt động trải nghiệm theo
Trang 12hướng phát triển năng lực giao tiếpcho học sinh ở các trường Tiểu học huyệnThủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường Tiểu học
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm theohướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường trường Tiểu họchuyện Thủy Nguyên
4 Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, công tác quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướngphát triển năng lực giao tiếp ở các trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên,Thành phố Hải Phòng chưa đạt hiệu quả cao và còn một số bất cập như: Thiếutài liệu chuẩn về hoạt động trải nghiệm; nhà trường chưa có kế hoạch toàndiện đưa hoạt động trải nghiệm vào hoạt động dạy học mà chỉ được xem làhoạt động ngoại khóa, đội ngũ giáo viên hướng dẫn chưa được đào tạo, bồidưỡng trong công tác tổ chức hoạt động trải nghiệm, các cơ sở trang thiết bịvật chất còn thiếu thốn…
Vì vậy, nếu có các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho họcsinh theo hướng phát triển năng lực giao tiếp phù hợp với với thực tiễngiáo dục ở các trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên hiện nay, thì có thểphát triển được năng lực giao tiếp của học sinh, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện ở các trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên, thànhphố Hải Phòng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng pháttriển năng lực giao tiếp của học sinh trong trường Tiểu học
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở cáctrường Tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo hướng pháttriển năng lực giao tiếp
Trang 13- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ởcác trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo hướngphát triển năng lực giao tiếp.
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạtđộng trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếpcho học sinh ở cáctrường Tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Giới hạn về thời gian: Đề tài chỉ sử dụng các số liệu thống kê của cáctrường Tiểu học huyện Thủy Nguyên từ năm học 2019 trở lại đây
7 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng cácnhóm phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp
tài liệu, phân loại và hệ thống hoá lý thuyết xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động của giáo viên, quản lý hoạtđộng dạy học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong trường
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp các giáo viên, hiệu trưởng,phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, học sinh
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Hỏi ý kiến của các chuyên giagiỏi, có trình độ và kinh nghiệm dạy học về dạy học theo hướng phát triểnnăng lực (năng lực giao tiếp) để xem xét rút ra kết luận tốt nhất cho vấn đềnghiên cứu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt động dạy học ởcác trường học phát triển năng lực giao tiếp
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án, vởghi chép, bài kiểm tra, các sản phẩm của học sinh …
Trang 147.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ: Dùng phương pháp toán thống kê để
xử lý, tổng hợp số liệu thu được, trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhậnxét mang tính khái quát
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng
phát triển năng lực giao tiếp cho học sinhTiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát
triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện ThủyNguyên, thành phố Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt hoạt động trải nghiệm theo hướng
phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện ThủyNguyên, thành phố Hải Phòng
Trang 15Nước Đức ngay từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kỹ năng
cá biệt, trong đó có phát triển kỹ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả nănghọc độc lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình [theo27]
Năm 2009, chương trình giáo dục của Hàn Quốc đưa hoạt động trảinghiệm sáng tạo thành nội dung môn học trong chương trình của nhà trườngphổ thông bao gồm: Hoạt động tự chủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động từthiện, hoạt động định hướng phát triển bản thân Cấp TH và cấp THCS nhấnmạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp THPT phát triển công dân toàn cầu cósuy nghĩ sáng tạo [theo 26]
Ở Singapore Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dụcnghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trìnhcủa các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…[theo 26]
Trang 16Có thể thấy đây là những kinh nghiệm quý giá để chọn lọc, vận dụng phù hợpvào bối cảnh Việt Nam nhằm đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lựcngười học đáp ứng yêu cầu mới.
Trong tạp chí Khoa học giáo dục số 113, 115 năm 2015 tác giả Bùi NgọcDiệp có bài “Hình thức tổ chức các HĐTNST trong nhà trường phổthông”[14] Trong bài báo đó, hoạt động trải nghiệm được gọi là hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo, sau này đổi thành hoạt động trải nghiệm.; tác giả ĐỗNgọc Thống có bài viết: “HĐTNST từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn
đề của Việt Nam” [26] Trong đó đề cập đến kinh nghiệm của Hàn Quốc,Singapo về thiết kế, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáodục phổ thông
Tại hội thảo khoa học quốc tế và giáo dục theo năng lực tổ chức tại Họcviện QLGD vào tháng 4 năm 2015 tác giả Đinh Thị Kim Thoa có bài “Xâydựng chương trình HĐTNST trong chương trình giáo dục phổ thông” .Trong bài viết các giả đã tập trung vào làm sáng tỏ các vấn đề: Vị trí, mụctiêu, nội dung, các hình thức tổ chức và phân tích điểm mạnh, cách triển khai,
Trang 17tổ chức các HĐTNST của các nước trên thế giới, đề xuất biện pháp vận dụngtại Việt Nam[25].
Tác giả Huỳnh Thị Thu Nguyệt nghiên cứu luận văn thạc sĩ với đề tài
“Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học quận Hải Châu,thành phố Đà Nẵng theo hướng tổ chức HĐTNST”
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Hằng có bài viết “Một
số phương pháp tổ chức HĐTNST cho học sinh phổ thông” Các nghiên cứunày chủ yếu đề cập đến trách nhiệm của giáo viên và hướng dẫn giáo viêncách thức tổ chức HĐTNST cho học sinh chứ chưa bàn đến việc quản lýHĐTNST[15]
Trong tài liệu tập huấn “Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trảinghiệm sáng tạo trong trường trung học” của Bộ GD&ĐT, các chủ đề đã đề cậpđến phương pháp và hình thức tổ chức các HĐTNST cho học sinh tiểu học [2]
Mục đích cho HS được trải nghiệm trong các môn học, tiết học chưađược xác định tường minh vì thế hiệu quả của việc tổ chức các HĐTN cho HScòn nhiều hạn chế Theo đó nghiên cứu để có các biện pháp quản lý HĐTNtrong bối cảnh cụ thể của nhà trường thuộc mỗi cấp học, ở từng địa phương cầntiếp tục được triển khai trên cơ sở nhận thức đầy đủ về HĐTN, làm rõ tráchnhiệm của nhà trường, của nhà quản lý, của GV và các lực lượng giáo dục
Tác giả Nguyễn Thu Hoài, nghiên cứu về tổ chức hoạt động trảinghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học (2014) đã đề xuất quytrình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông ĐinhThị Kim Thoa, nghiên cứu về mục tiêu năng lực, nội dung chương trình vàcách đánh giá của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đã xác định mục tiêu, đềxuất nội dung, các tiêu chí đánh giá mục tiêu năng lực hoạt động trải nghiệmsáng tạo của học sinh phổ thông [25]
Có thể thấy HĐTN là một cách gọi bao quát các hoạt động giáo dục mà
ở đó người học được tham gia, trải nghiệm trong thực tiễn để khám phá, sáng
Trang 18tạo, trong đó bao gồm cả hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp Các nghiêncứu đã có quan tâm đến một số khía cạnh cụ thể về HĐTN và quản lý HĐTN,song, còn ít công trình đi sâu nghiên cứu, hoàn thiện hình thức và phươngpháp tổ chức các HĐTN; biện pháp quản lý HĐTN trong các nhà trường mộtcách toàn diện, phù hợp, hiệu quả
Đổi mới giáo dục, đào tạo cần bắt đầu từ đổi mới quan điểm, tư tưởngchỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiệnbảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhànước đến hoạt động quản trị của các cơ sở Giáo dục - Đào tạo và việc thamgia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cảcác bậc học, ngành học Điều này không phải đến Đại hội XII, Đảng ta mớixác định như vậy Vấn đề là ở chỗ: Trong những năm qua, quan điểm, tưtưởng chỉ đạo, mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng;nay chúng ta cần nhận thức đúng hơn và thực hiện hiệu quả hơn
Đây là hướng mở để phát triển phẩm chất, năng lực cá nhân người học,góp phần đào tạo chuyên sâu, chuyên gia Theo đó, nên chia tổng thời gianhọc thành hai phần, trong đó, một nửa dành cho học các môn chung, số thờigian còn lại dành cho việc học các môn riêng theo năng khiếu để phát triểnphẩm chất, năng lực cá nhân Điều này đòi hỏi người dạy phải tự đổi mới,nâng tầm cao tri thức và đổi mới phương pháp, hình thức giảng dạy cho phùhợp Hơn thế, nó cũng đặt ra cho người quản lý, các khoa, trường sư phạmphải đổi mới cách tuyển chọn nhân sự đào tạo giáo viên, giảng viên theohướng phát triển phẩm chất và năng lực của người giáo viên, giảng viêntương lai Rõ ràng, khi mục tiêu giáo dục, đào tạo được thay đổi căn bản, thìbắt buộc chương trình khung, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục, đàotạo cũng phải thay đổi cho phù hợp
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Trang 19Trong quá trình phát triển của khoa học quản lý có nhiều quan điểm khácnhau, tùy theo cách tiếp cận của mỗi tác giả Có thể kể một số cách hiểu sau:
- Theo Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình,doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy” Quan điểm này nhấn mạnh đếncác chức năng của quản lý[theo 13]
- Hard Koont thì cho rằng: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môitrường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đãđịnh"[theo 13]
- Theo Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của
nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở
sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích"[theo 16]
- Peter F Dalark: "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môitrường bên ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản
lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công"[theo 10]
- Theo Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làmviệc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm "[theo 13]
- Các nhà khoa học Việt Nam cho rằng: Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêuđặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động” Quản lý đồng nhất với cáchoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm tra, điều chỉnh…
- Theo lý thuyết hệ thống: “quản lý là sự tác động có hướng đích của chủthể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sangtrạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và
điều khiển hệ thống”[19].
1.2.2 Quản lý giáo dục
Trang 20Giáo dục là một loại hình, lĩnh vực hoạt động xã hội rộng lớn được hìnhthành do nhu cầu phát triển, tiếp nối các thế hệ của đời sống xã hội thông quaquá trình truyền thụ tri thức và kinh nghiệm xã hội của các thế hệ trước chocác thế hệ sau Cũng như bất kỳ một hoạt động xã hội nào, hoạt động giáo dụccần được tổ chức và quản lý với cấp độ khác nhau (nhà nước, nhà trường, lớphọc ) nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích và các mục tiêu giáo dục phù hợp vớitừng giai đoạn phát triển của các thể chế chính trị - xã hội ở các quốc gia.
P.V Khuđôminxky cho rằng: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cảcác khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệtrẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và
sử dụng các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sựphát triển thể chất và tâm lý của trẻ em" [theo 19]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý giáo dục là những tác động có hệthống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấpkhác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảmbảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trìnhgiáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em" [16]
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làmcho hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được cáctính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ làquá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến,tiến lên trạng thái mới về chất" [17]
1.2.3 Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thể chế đặc biệt của xã hội, thực hiện các chức năngkiến tạo kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó.Trường học là tế bào cơ sở chủ chốt của tất cả các cấp học trong hệ thống
Trang 21giáo dục Do đó, quản lí trường học nhất thiết phải có tính nhà nước và tính
xã hội
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “ Quản lí trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.” [19] Theo tác giả Trần Kiểm "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [16] Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục.”[19]
Mục đích của quản lí nhà trường là bảo đảm thực hiện tốt các kế hoạch pháttriển và hoàn thiện hệ thống giáo dục, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu đào tạocủa nhà trường theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và pháp luật củaNhà nước, thực hiện phương châm “ giáo dục là sự nghiệp của quần chúng”trong đó lực lượng trong ngành và trong trường phải đóng vai trò then chốt.Như vậy có thể hiểu, quản lí nhà trường là quá trình nắm vững các vănbản pháp quy, nắm vững thực trạng nhà trường về cán bộ, giáo viên và cácđiều kiện vật chất từ đó lựa chọn, sắp xếp, hướng dẫn thực hiện các quyếtđịnh quản lí theo một phương án tối ưu nhằm làm cho các đối tượng quản lívận động hướng tới việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của nhà trường
1.2.4 Năng lực giao tiếp của học sinh tiểu học và phát triển năng lực giao tiếp
Năng lực là khái niệm cơ bản trong chương trình giáo dục hiện nay Cóhai cách hiểu chính về năng lực: Năng lực như là thuộc tính tâm lý của cánhân và năng lực thực hiện Một cách phổ biến, năng lực được hiểu như sau:
Trang 22- Năng lực: là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc
tính cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện thànhcông hoạt động trong một bối cảnh thực tiễn có ý nghĩa Năng lực của cá nhânđược đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của các nhân đó khi giảiquyết các vấn đề của cuộc sống
- Dạy học theo hướng phát triển năng lực (PTNL) học sinh: là hoạt
động dạy học mà người dạy không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạtđộng trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với nhữngtình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ vớihoạt động thực hành, thực tiễn
Năng lực giao tiếp của học sinh tiểu học là sự huy động tổng hợp các
kiến thức, kỹ năng về giao tiếp của học sinh tiểu học để thực hiện việc truyềntải thông tin, cảm xúc, tác động qua lại với người khác một cách có kết quả.Học sinh tiểu học gặp nhiều khó khăn nhất định trong giao tiếp Về tâm
lý, các em còn rụt rè trước người khác, khả năng sử dụng ngôn ngữ chưa tốt,chưa biết cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong giaotiếp Phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh tiểu học là góp phần phát triểnmột trong các năng lực quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông2018: năng lực giao tiếp và hợp tác
Sự giao tiếp ở lứa tuổi học sinh Tiểu học là một hoạt động đặc biệt, màđối tượng của hoạt động này là người khác- người bạn, người đồng chí Nộidung của hoạt động là sự xây dựng những quan hệ qua lại và những hànhđộng trong quan hệ đó Nhờ hoạt động giao tiếp mà các em nhận thức đượcngười khác và bản thân mình; đồng thời qua đó làm phát triển một số kỹ năngnhư kỹ năng so sánh, phân tích, Khái quát hành vi của bản thân và của bạn,làm phong phú thêm những biểu tượng về nhân cách của bạn và của bản thân
Đó chính là ý nghĩa to lớn của sự giao tiếp ở lứa tuổi này đối với sự hìnhthành và phát triển nhân cách Vì thế làm công tác giáo dục phải tạo điều kiện
Trang 23để các em giao tiếp với nhau, hướng dẫn và kiểm tra sự quan hệ của các em,tránh tình trạng ngăn cấm, hạn chế sự giao tiếp của lứa tuổi này.
Phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh tiểu học là quá trình nhà
giáo dục tổ chức các hoạt động và các tác động giáo dục nhằm nâng caonăng lực giao tiếp cho học sinh tiểu học, đáp ứng các yêu cầu của chươngtrình giáo dục
Phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh tiểu học có thể được thực hiệnthông qua nhiều hoạt động như thông qua dạy học các môn học, thông quahoạt động trải nghiệm
1.2.5 Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh đượctrực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sựhướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm đạo đức,các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân
Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh huy động tổng hợp kiếnthức, kỹ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trảinghiệm thực tiễn gia đình, nhà trường, xã hội; tham gia các hoạt động phục
vụ cộng đồng và hoạt động hướng nghiệp dưới sự hướng dẫn, tổ chức củanhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực (năng lực tự chủ và tựhọc, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo).Các năng lực chung hình thành và phát triển trong Hoạt động trải nghiệmđược thể hiện dưới hình thức đặc thù như: năng lực thích ứng với cuộc sống,năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp Hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực học sinh là hoạtđộng được tổ chức thành các hoạt động theo kế hoạch giáo dục của nhàtrường Hoạt động trải nghiệm giúp phát triển bản thân, hướng tới cộng đồng,
xã hội, tụ nhiên xung quanh và định hướng nghề nghiệp Hoạt động trải
Trang 24nghiệm này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹnăng khác nhau.
Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động trải nghiệm làhoạt động giáo dục được thực hiện bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12 Ở tiểu học,
hoạt động này được gọi là Hoạt động trải nghiệm; ở trung học cơ sở và trung
học phổ thông, được gọi là Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp[2]
Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông được phânchia theo hai giai đoạn:
(i) Giai đoạn giáo dục cơ bản: Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thântrong các hoạt động khác nhau, mỗi học sinh vừa tham gia vừa thiết kế và tổchức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân,điều chỉnh cách tổ chức hoạt động để sống và làm việc hiệu quả Ở giai đoạnnày, mỗi học sinh bước đầu xác định được sở trường và chuẩn bị một số nănglực cơ bản của người lao động và người công dân có trách nhiệm
(ii) Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Chương trình Hoạt độngtrải nghiệm tiếp tục phát triển những phẩm chất và năng lực đã hình thành từgiai đoạn giáo dục cơ bản thông qua hoạt động phát triển cá nhân, hoạt độnglao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng và hoạt động giáo dụchướng nghiệp nhưng tập trung cao hơn vào việc phát triển năng lực địnhhướng nghề nghiệp[2]
1.2.6 Quản lí hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp
Quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếpcủa học sinh là sự tác động của chủ thể quản lý tới quá trình tổ chức các hoạtđộng trải nghiệm nhằm hình thành và phát triển năng lực giao tiếp của họcsinh trong các bối cảnh thực tiễn
1.3 Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học
1.3.1 Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục được thực hiện bắt buộc
từ lớp 1 đến lớp 12; ở Tiểu học được gọi là Hoạt động trải nghiệm, ở trung
Trang 25học cơ sở và trung học phổ thông được gọi là Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành các
kỹ năng sống cơ bản, thói quen sinh hoạt tốt trong cuộc sống hằng ngày, nềnnếp học tập ở nhà cũng như ở trường; biết tuân thủ các nội quy, quy định; bắtđầu có định hướng tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành nhữnghành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức làm việc nhóm, ý thức thamgia hoạt động lao động, hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng; bướcđầu biết cách tổ chức một số hoạt động đơn giản, làm quen và hình thànhhứng thú với một số nghề gần gũi với cuộc sống của học sinh
a) Năng lực thích ứng với cuộc sống
– Tự thực hiện những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập vàtrong cuộc sống
– Chủ động thiết lập được và giữ gìn mối quan hệ với bạn bè, thầy cô vànhững người xung quanh
– Nhận diện được cảm xúc của bản thân và người khác, chỉ ra được đượcđiểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân và thể hiện được sự chủ động trongđiều chỉnh bản thân để phù hợp với hoàn cảnh luôn thay đổi
– Vận dụng được hiểu biết về quyền và nhu cầu chính đáng của cá nhân
để tự bảo vệ mình
– Sẵn sàng bước vào môi trường học tập mới ở Trung học phổ thônghoặc tham gia cuộc sống lao động
b) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
– Xây dựng được mục tiêu, lập được kế hoạch hoạt động; thiết kế đượccác hoạt động hướng đến mục tiêu, đóng góp công sức vào hoạt động chung
và kết hợp được với người khác để hoàn thành công việc
– Nêu được mặt mạnh, mặt thiếu sót của cá nhân cũng như của cả nhóm
và rút ra được những bài học kinh nghiệm từ sự hợp tác
Trang 26– Đánh giá được kết quả hoạt động và kết quả rèn luyện của bản thân sauhoạt động.
– Chủ động chia sẻ, biết lắng nghe và hỗ trợ bạn cùng thực hiện nhiệm
vụ nhóm
– Xử lí được một số tình huống nảy sinh trong hoạt động và trong cácmối quan hệ; biết điều hành, tổ chức hoạt động Biết cách đóng góp sức mình
và kết hợp với người khác để hoàn thành công việc
– Biết lắng nghe, chia sẻ và hỗ trợ bạn cùng thực hiện nhiệm vụ nhóm.– Nêu được cách thức giải quyết những vấn đề đơn giản và giải quyếtđược các vấn đề đó
– Đánh giá được kết quả hoạt động và kết quả rèn luyện của bản thân saukhi tham gia hoạt động
– Bước đầu xử lí được một số tình huống đơn giản nảy sinh trong hoạtđộng và bước đầu biết điều hành hoạt độngnhóm
c) Năng lực định hướng nghề nghiệp
– Nhận diện được một số nghề quen thuộc và nêu được vai trò của cácnghề đó
– Bước đầu thể hiện được mối quan tâm và sở thích đối với một số nghềgần gũi với học sinh
1.3.2 Nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiếu học
Sự giao tiếp ở lứa tuổi học sinh Tiểu học là một hoạt động đặc biệt, màđối tượng của hoạt động này là người khác- người bạn, người đồng chí Nộidung của hoạt động là sự xây dựng những quan hệ qua lại và những hànhđộng trong quan hệ đó Nhờ hoạt động giao tiếp mà các em nhận thức đượcngười khác và bản thân mình; đồng thời qua đó làm phát triển một số kỹ năngnhư kỹ năng so sánh, phân tích, khái quát hành vi của bản thân và của bạn,làm phong phú thêm những biểu tượng về nhân cách của bạn và của bản thân
Đó chính là ý nghĩa to lớn của sự giao tiếp ở lứa tuổi này đối với sự hìnhthành và phát triển nhân cách Vì thế làm công tác giáo dục phải tạo điều kiện
Trang 27để các em giao tiếp với nhau, hướng dẫn và kiểm tra sự quan hệ của các em,tránh tình trạng ngăn cấm, hạn chế sự giao tiếp của lứa tuổi này.
Nội dung hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục 2018:
– Tìm hiểu hình ảnh và tính cách của bảnthân
– Tìm hiểu khả năng của bản thân
Rèn luyện bản thân – Rèn luyện các kĩ năng thích ứng với
– Quan tâm, chăm sóc người thân và cácquan hệ trong gia đình
– Tham gia các công việc của gia đình.Hoạt động xây
Hoạt động xâydựng cộng đồng
– Xây dựng và phát triển quan hệ vớimọi người
– Tham gia các hoạt động xã hội, hoạtđộng giáo dục truyền thống, giáo dụcchính trị, đạo đức, pháp luật
– Khám phá vẻ đẹp, ý nghĩa của cảnhquan thiên nhiên
– Tham gia bảo tồn cảnh quan thiênnhiên
Hoạt động tìmhiểu và bảo vệmôi trường
– Tìm hiểu thực trạng môi trường
– Tham gia bảo vệ môi trường
Hoạt
động
hướng
Hoạt động tìm hiểunghề nghiệp
– Tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm và yêu cầucủa nghề
– Tìm hiểu yêu cầu về an toàn và sức
Trang 28khoẻ nghề nghiệp
– Tìm hiểu thị trường lao động
Hoạt động trải nghiệm có những ưu thế đối với phát triển năng lực giaotiếp của học sinh tiểu học:
- Trong hoạt động trải nghiệm, học sinh được tương tác, tiếp xúc vớinhiều chủ thể khác nhau: thầy, cô, bạn bè, các đối tượng trong cộng đồng, từ
đó giúp học sinh có được các kinh nghiệm giao tiếp
-Trong hoạt động trải nghiệm, học sinh được tiếp xúc với nhiều lĩnh vựckhác nhau, từ đó làm phong phú vốn sống, vốn hiểu biêt, vốn ngôn ngữ
- Học sinh được chủ động giao tiếp,chủ động phân vai và linh hoạt trongcác tình huống khác nhau
- Sự tương tác giữa học sinh kích thích tính tích cực giao tiếp của mỗi cá nhân
- Học sinh nhận biết được vai trò của giao tiếp trong hoạt động cùng nhau
1.3.3.Những hình thức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinhTiểu học hiện nay
Hiện nay, hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triểnnăng lực giao tiếp cho học sinh Tiểu học được tổ chức nhiều hình thức như sau:
Thực địa
Là hình thức tổ chức hoạt động đưa các em đi thực tế tận nơi sản xuất,địa danh còn nguyên dấu ấn lịch sử, công trình văn hoá, một trường học cụthể để các em tận mắt chứng kiến các hoạt động đang diễn tại nơi đến, nghe
kể lại các diễn biễn ở các di tích lịch sử, công trình văn hoá hoặc một hoạtđộng sản xuất kinh tế cụ thể
Trang 29Là hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa với sự tham gia tự nguyệncủa học sinh theo các chuyên đề giáo dục như câu lạc bộ Tiếng Anh, câu lạc
bộ toán, câu lạc bộ Tiếng Việt, câu lạc bộ Giáo dục môi trường, Trong câulạc bộ các em được trình bày ý tưởng, chia sẻ hiểu biết của mình
Hoạt động xã hội
Là hình thức hoạt động ngoại khóa với sự tham gia tự nguyện của họcsinh vào các hoạt động của địa phương như: Phong trào tự quản đường phố,Phong trào ủng hộ học sinh nghèo, Phong trào vệ sinh môi trường nơi ở
Hội thảo
Là hình thức hoạt động có sự tham gia của học sinh theo các chủ để được
tổ chức dưới hình thức hội nghị tập trung
Thực hành lao động…
1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh tiểu học
1.4.1 Những văn bản quy định về hoạt động trải nghiệm ở trường Tiểu học
Hoạt động giáo dục trong trường Tiểu học bao gồm cả các hoạt động trảinghiệm theo hướng phát triển năng lực được tổ chức dưới nhiều hình thức vàđược thể hiện trong một số văn bản chính như sau:
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐTngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệTrường Tiểu học
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐTngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhđiều lệ trường Tiểu học, trường Trung học Phổ thông và trường Phổ thông cónhiều cấp học
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi cáccấp học phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 21/2010/TT/BGDĐT ngày20/7/2010
Trang 304 Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, Nghị quyết hội nghịTrung Ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
5 Nghị quyết số 44-NQ/CP ngày 09/6/2014, của Chính phủ về việc banhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW
6 Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014; Thông tư số32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng về Quy dịnh đánh giáhọc sinh Tiểu học
7 Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh Tiểu học ban hành kèm theoThông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng BGDĐT
8 Văn bản số 3535/BGD ĐT- GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫnthực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm cấp Tiểu học trong chương trìnhGDPT 2018 từ năm học 2020 - 2021
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh tiểu học
1.4.2.1 Quản lý xây dựng nội dung hoạt động trải nghiệm
Chương trình giáo dục phổ thông chỉ nêu các mạch nội dung của hoạtđộng trải nghiệm mà chưa có các chủ đề cụ thể Từ các mạch nội dung đếncác chủ đề cụ thể có thể triển khai là cả một quãng đường không dễ dàng.Trong nhà trường, nhà quản lý cần chỉ đạo việc xây dựng nội dung hoạt độngtrải nghiệm, căn cứ trên các mạch nội dung cần xác định các chủ đề cụ thể
Do vậy, việc đầu tiên nhà quản lý cần làm là tổ chức, chỉ đạo việc xây dựngnội dung
Trong trường Tiểu học, quản lý xây dựng nội dung hoạt động trảinghiệm bao gồm:
- Phân tích các yêu cầu, nội dung của hoạt động trải nghiệm của từngkhối lớp
Trang 31- Quản lý việc lựa chọn các chủ đề trên các lĩnh vực đời sống kinh tế, sảnxuất, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hoá, chính trị xã hội của địa phương,của đất nước để đưa vào nội dung hoạt động
- Xác định các năng lực giao tiếp cần hình thành ở học sinh Lựa chọncác mặt của năng lực giao tiếp để đưa vào các chủ đề Tích hợp các mục tiêuphát triển năng lực giao tiếp
- Quản lý công tác và đưa các nội dung giáo dục của hoạt động trảinghiệm theo hướng phát triển năng lực học sinh vào trong các chủ đề đã đượclựa chọn
- Nhà quản lý cần chỉ đạo các tổ, khối cùng sinh hoạt chuyên môn để xácđịnh các chủ đề cho từng khối lớp
1.4.2.2 Quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm
Trên cơ sở các chủ đề đã được xác định, chỉ đạo xây dựng kế hoạch cho
cả năm học; xây dựng kế hoạch cho từng khối lớp để tổ chức thực hiện tốt nộidung HĐTN cụ thể:
- Xác định các căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn cho việc lập kế hoạchhoạt động trải nghiệm đảm bảo kế hoạch được xây dựng dựa trên những căn
cứ chắc chắn làm cơ sở cho quá trình tổ chức thực hiện
- Xác định thời lượng của chương trình: các hoạt động chào cờ, chủ đềgiáo dục thường xuyên, sinh hoạt lớp, các hoạt động định kỳ khác
- Xác định thực trạng nhiệm vụ giáo dục năng lực giao tiếp của nhàtrường: Về nội dung đang thực hiện, cách thức thực hiện, cơ sở lý luận, kiếnthức của đội ngũ giáo viên, các cơ sở vật chất cần thiết (máy vi tính, máychiếu, bảng biểu, kết nối Internet)
- Xác định các nội dung nhiệm vụ cần thực hiện để làm tốt công tác giáodục năng lực giao tiếp cho học sinh tiểu học Với mỗi nhiệm vụ xác địnhchính xác đối tượng tham gia thực hiện, công việc cần thực hiện, các điều
Trang 32kiện về tài liệu, cơ sở vật chất, cần thiết để thực hiện công việc đó cũng nhưtiến độ thời gian cần thiết để hoàn thành công việc.
- Xác định các chủ đề theo từng tuần, tháng
- Xác định người thực hiện
- Dự kiến trước các chi phí vật chất phát sinh trong quá trình thực hiện kếhoạch đối với nhà trường, các cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện và cả đốivới tập thể, cá nhân học sinh Xác định nguồn kinh phí huy động
- Thiết lập hệ thống chuẩn để kiểm tra đánh giá hoạt động, các quy định,quy chế cần thiết để đảm bảo kế hoạch được thực hiện một cách nghiêm túc
và hiệu quả
- Xác định các nguồn lực cần có
1.4.2.3 Phân công giáo viên thực hiện các hoạt động trải nghiệm
Phân công giáo viên thực hiện các hoạt động trải nghiệm
Phân công từng giáo viên thực hiện hoạt động trải nghiệm theo các chủ
Nhà quản lý căn cứ vào kế hoạch đã được phê duyệt để tiếp nhận cácnguồn lực (con người, kinh phí, vật chất ) để bố trí, sắp xếp một cách hợp lígiữa con người với công việc, đảm bảo mỗi người mỗi việc phù hợp với khảnăng trình độ của họ đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch.Bên cạnh đó còn phải sử dụng các phương tiện, thiết bị hỗ trợ một cách hiệuquả tránh lãng phí
Trang 33- Tổ chức các chuyên đề, hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm… nhằm bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện các nội dung của Hoạt động trảinghiệm cho CBQL, giáo viên.
- Sắp xếp, bố trí, phân công nhiệm vụ giáo dục KNS phù hợp với nănglực, sở trường của cán bộ, giáo viên
- Hướng dẫn cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện các hoạt động theo
kế hoạch giáo dục trải nghiệm cho học sinh tiểu học
1.4.2.4 Bồi dưỡng giáo viên trong việc thực hiện các hoạt động trải nghiệm
Trước đây, khi tổ chức các HĐTN, đa số giáo viên làm thay học sinh ởhầu hết các khâu: lựa chọn nội dung, xây dựng kế hoạch, chuẩn bị học sinhchỉ tham gia thực hiện với số ít học sinh trong lớp Với yêu cầu tất cả học sinhđều được tham gia đầy đủ các bước khi tổ chức hoạt động trải nghiệm lànhiệm vụ mới mẻ, khó khăn nên giáo viên còn rất lúng túng trong khâu xâydựng kế hoạch, tổ chức thực hiện Do vậy cần tổ chức tập huấn để mỗi giáoviên nắm chắc mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và các hình thức tổ chức hoạt độngtrải nghiệm là rất cần thiết Bên cạnh đó mỗi nhà trường cần có kế hoạch chỉđạo điểm, sau đó nhân rộng ra toàn trường
Bồi dưỡng giáo viên về xây dựng chủ đề, nội dung các chủ đề trongnhiều lĩnh vực kinh tế xã hội gắn với địa phương, đất nước để tăng tính thựctiễn nội dung trải nghiệm
Bồi dưỡng giáo viên về cách tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệmtheo hướng phát triển năng lực thông qua nhiều hình thức phong phú, sinhđộng để tăng cường tính hiệu quả giáo dục của hoạt động trải nghiệm
Chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh Giúpcác em học sinh có động cơ học tập đúng đắn, hình thành và phát triển nănglực tự học của học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm
1.4.2.5 Quản lý việc phối hợp với tổ chức xã hội, cá nhân ở địa phương để thực hiện các hoạt động trải nghiệm
Trang 34Phối hợp với các đoàn thể, cá nhân, doanh nghiệp tại địa phương để thựchiện hoạt động ngoại kế hoạch trải nghiệm.
Phối với gia đình học sinh để tổ chức các hoạt động trải nghiệm theohướng phát triển năng lực vì gia đình học sinh sẽ là người quyết định sựtham gia của học sinh trong việc tham gia các hoạt động ngoại khóa khôngbắt buộc
1.4.2.6 Quản lý sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học vào hoạt động trải nghiệm
Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động ngoại khóa theo chủ đề đãlựa chọn trong chương trình
Huy động các nguồn lực theo phương châm xã hội hoá trong giáo dục đểphục vụ tổ chức các HĐTN theo kế hoạch
1.4.2.7 Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức hoạt động trải nghiệm
Kiểm tra, đánh giá là nội dung quan trọng của quản lý hoạt động trảinghiệm Thông qua kiểm tra, đánh giá, người quản lý thấy được nội dungchương trình, kế hoạch trải nghiệm của nhà trường có phù hợp với điều kiệnkinh tế xã hội của địa phương, với thực tiễn về cơ sở vật chất, đội ngũ giáoviên và hoàn cảnh của số đông học sinh trong trường.Thường xuyên kiểm tra,đánh giá việc thực hiện kế hoạch giúp người cán bộ quản lý xác định mức độđạt được so với kế hoạch, phát hiện những sai lệch, xem xét những gì chưađạt được hoặc ở mức độ thấp cùng những nguyên nhân của chúng và nhữngvấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn để điều chỉnh cho kịp thời, phù hợp.Muốn kiểm tra, đánh giá chính xác việc thực hiện người cán bộ quản lý phảichú ý tới các nội dung sau:
- Xác định được cách kiểm tra
- Xây dựng được tiêu chí đánh giá
- Tổng kết đánh giá, xếp loại từ đó khen, chê kịp thời và có nhữngđiều chỉnh hợp lý nhằm thực hiện tốt những mục tiêu đề ra Trong kiểm tra,
Trang 35người CBQL cần quan tâm đến việc thực hiện kế hoạch, chương trình, nộidung hoạt động trải nghiệm; kiểm tra hoạt động trải nghiệm thông qua dựmột số hoạt động, sinh hoạt tập thể; kiểm tra việc đánh giá xếp loại thựchiện hoạt động trải nghiệm và việc phối hợp các lực lượng trong việc thựchiện hoạt động trải nghiệm
Trang 361.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp của học sinh Tiểu học
1.5.1 Nhận thức và năng lực của cán bộ quản lý.
Hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo chương trình giáo dụcphổ thông mới là xu thế tất yếu khách quan, phù hợp với định hướng đổi mớicủa Ngành, Nhà nước và xã hội Đây là nhân tố vừa có tác động trực tiếp vàgián tiếp đến công tác quản lý hoạt động dạy học và giáo dục của học sinhtrong trường tiểu học Để thực hiện tốt hoạt động giáo dục này thì năng lựcquản lý của người CBQL đóng vai trò đặc biệt quan trọng Do đó, bên cạnhkiến thức và nghiệp vụ quản lý vững vàng, người quản lý cần:
- Nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của HĐTN đối với việc giáo dụctoàn diện học sinh hướng tới mục tiêu đào tạo của cấp tiểu học để từ đó xâydựng được kế hoạch hoạt động TN phù hợp với thực tế và mang tính khả thi
- Vận dụng linh hoạt chức năng quản lý trong việc xây dựng, tổ chức, chỉđạo, kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của học sinh Bên cạnh đó những kỹnăng về công nghệ thông tin và ngoại ngữ cũng rất cần thiết phục vụ cho côngtác quản lý
- Trang bị thêm kiến thức về tâm lý học giáo dục để hiểu và chia sẻ vớihọc sinh
Uy tín của người quản lý trong tập thể sư phạm là tấm gương sáng cóảnh hưởng đến đội ngũ giáo viên, thúc đẩy sự phát triển của nhà trường Tiêuđiểm hội tụ của những yếu tố trên chính là nhận thức của người Hiệu trưởng,
có nhận thức đúng mới dẫn đến hành động, vạch ra con đường đi đúng
1.5.2 Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm của đội ngũ giáo viên.
Giáo viên là người hướng dẫn học sinh thiết kế, tổ chức các hoạt độngtrải nghiệm Với lứa tuổi tiểu học, các em chưa có khả năng thực hiện độc lậphoặc dưới sự hướng dẫn của giáo viên, mà chủ yếu giáo viên vẫn phải làngười thiết kế tổng thể, chỉ huy, tổ chức Đầu tiên phải kể đến sự say mê,
Trang 37hứng thú với công việc Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tácquản lý, bởi nhà quản lý sẽ phải bố trí đội ngũ tham gia vào các chuyên đề tậphuấn, tổ chức hoạt động trải nghiệm, đồng thời tận dụng kinh nghiệm, năng lựccủa họ hoàn thành kế hoạch đặt ra Kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình dạyhọc và giáo dục tạo cho họ nền tảng tri thức để vận dụng vào công việc, xử lýlinh hoạt và khéo léo những tình huống của học sinh Do vậy, năng lực củagiáo viên là yếu tố quyết định trực tiếp chất lượng của hoạt động trải nghiệm.
1.5.3 Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ các hoạt động trải nghiệm
Nếu cơ sở vật chất tốt sẽ góp phần làm phong phú các hoạt động cũng nhưhiệu quả giáo dục của các hoạt động sẽ đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra
Các yếu tố về tài chính, CSVC-TBDH đầu tư cho phương tiện vật chất đểtạo điều kiện cho việc tổ chức đa dạng các loại hình hoạt động trải nghiệm Việc quản lý hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phải tính đến thiết bị, đồdùng, cơ sở vật chất khác một cách có hiệu quả
1.5.4 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, môi trường văn hoá, truyền thống ở địa phương
Môi trường xã hội vi mô và vĩ mô có tác động rất lớn đến việc giáo dụcthế hệ trẻ; do đó, cần huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường xãhội và môi trường thiên nhiên lành mạnh, khai thác tốt các mặt tích cực; đẩylùi các mặt tiêu cực; nâng cao chất lượng cuộc sống, đề cao các giá trị xã hộichân chính; tạo ra dư luận đúng đắn về giá trị của học vấn, về ý thức, động cơ,thái độ học tập, thi cử,…
Để xây dựng môi trường xã hội hiệu quả, nhà trường cần có sự phối hợp
cụ thể với địa phương Một địa phương có tiềm năng về kinh tế, phát triển tốttrong lao động sản xuất, có môi trường xã hội lành mạnh, có truyền thống vănhóa địa phương, trình độ dân trí cao, có nhiều hoạt động văn hóa, TDTTphong phú sẽ là môi trường tốt, có tính giáo dục cao trong việc định hướngnghề nghiệp, giáo dục toàn diện cho học sinh và tạo điều kiện thuận lợi trong
Trang 38việc phối hợp thực hiện hoạt động trải nghiệm, là cơ sở cho việc xây dựng cácchế độ chính sách ưu tiên của địa phương cũng như hỗ trợ nguồn kinh phígiúp cho nhà trường xây dựng chế độ ưu đãi, động viên khen thưởng nhữngngười tích cực tham gia hoặc có thành tích trong hoạt động trải nghiệm.
1.5.5 Sự quan tâm của chính quyền , đoàn thể đến hoạt động giáo dục của nhà trường
Chính quyền, đoàn thể nơi nhà trường đặt địa điểm nếu quan tâm đến cáchoạt động giáo dục của nhà trường thì hoạt động trải nghiệm sẽ rất thuận lợi, triểnkhai với nhiều hình thức phong phú Nội dung hoạt động trải nghiệm sẽ gắn vớilịch sử, sự phát triển kinh tế - xã hội của quê hương, địa phương; gắn với truyềnthống địa phương, gia đình, dòng họ của học sinh nhà trường Môi trường thuậnlợi thì hoạt động trải nghiệm của các em sẽ dễ dàng tổ chức thực hiện được vàphong phú về nội dung giáo dục
Trang 39Kết luận chương 1
Như vậy, ở chương 1 đã phân tích và làm sáng tỏ các kế hoạch khái niệmcông cụ như: Quản lý; phát triển năng lực học sinh; hoạt động trải nghiệm,quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực giao tiếp củahọc sinh; Nội dung của Chương 1 cũng đã nêu lên các vấn đề cơ bản về hoạtđộng trải nghiệm, tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm đối với học sinhcũng như các biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm, đặc biệt là HĐTN theohướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh Tiểu học Phân tích đánh giácác yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh Đây là
cơ sở lý luận quan trọng để tác giả đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt độngtrải nghiệm theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh ởtrường Tiểu học một cách kế hoạch, khoa học, phù hợp với đặc điểm đốitượng là học sinh Tiểu học
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1.Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1.Khái quát về giáo dục Tiểu học huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
Toàn huyện Thủy Nguyên có 38 trường tiểu học/37 xã (thị trấn), trong
đó trường có 28 lớp trở lên là 14 trường, trường có dưới 28 lớp là 24 trường
Năm học 2019-2020, toàn huyện Thủy Nguyên có 925 lớp với 32.662
học sinh (tăng so với năm học 2018-2019 là 19 lớp với 1.365 học sinh) Trong
đó huy động được 6.557 trẻ 6 tuổi ra lớp 1 đạt tỷ lệ 100%, trẻ em có hoàncảnh khó khăn, trẻ khuyết tật cũng được ra lớp học hòa nhập là 246 Duy trì sĩ
số học sinh, không có hiện tượng học sinh bỏ học
* Thuận lợi
Giáo dục Tiểu học của huyện Thủy Nguyên luôn được sự quan tâm đặcbiệt của các cấp chính quyền,các bậc phụ huynh và toàn xã hội Sự quan tâmnày là động lực quan trọng để giáo dục Tiểu học Thủy Nguyên có nhiêu điềukiện thuận lợi để phát triển trên tất cả các mặt Đức - Trí - Thể - Mỹ
Cơ sở vật chất các nhà trường tiếp tục được UBND huyện và các xã/thị trấnquan tâm, đầu tư mở rộng, tu bổ sửa chữa, thay đổi diện mạo các nhà trường.Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm chỉ đạo kịp thời công tác chuyên môn.Bậc Tiểu học huyện Thủy Nguyên có đội ngũ giáo viên nhiệt huyết vớinghề, có tinh thần tự học, nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, luôn có ý thứcnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,100% có trình độ chuẩn và trênchuẩn Đây là điêu kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.Cha mẹ học sinh bậc Tiểu học huyện Thủy Nguyên cơ bản đồng tìnhủng hộ về chủ trương triển khai các hoạt động của nhà trường và CSVC