1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế và tổ CHỨC dạy học một số KIẾN THỨC PHẦN “QUANG HÌNH học” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC vật lí vào THỰC TIỄN CHO học SINH

112 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ười họcng Trung h c ph thông hi n nay.ọn đề tài / ệm vụ nghiên cứu ...28 K t lu n chết khoa học ận văn ương pháp nghiên cứung 1....30 CHƯƠNNG 2 THI T K VÀ T CH C D Y H C M T S KI N TH C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA VẬT LÝ

VŨ THỊ HẢI YẾN DTS155D140211062

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ

VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH VẬT LÍ

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA VẬT LÝ

VŨ THỊ HẢI YẾN DTS155D140211062

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ

VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Vật lí

Người hướng dẫn: Ts Nguyễn Thị Thu Hà

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, đầu tiên tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

TS Nguyễn Thị Thu Hà đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian

thực hiện luận văn

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo, Ban chủ nhiệmkhoa Vật lý trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy,giúp đỡ tôi trong suốt quả trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo tổ Tự nhiên,trường THPT Tân Yên số 2, tỉnh Bắc Giang và trường THPT Ngô Quyền, tỉnh TháiNguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Xin được cảm ơn đến toàn thể gia đình và bạn bè đã quan tâm động viên giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tậpvà thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 04 năm 2019

Tác giả

Vũ Thị Hải Yến

Trang 4

MỤC LỤC

L I C M NỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN i

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC ii

DANH M C CÁC CH VI T T TỤC LỤC Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT v

DANH M C CÁC B NGỤC LỤC ẢM ƠN vi

DANH M C Đ THỤC LỤC Ồ THỊ Ị vii

M Đ UỞ ĐẦU ẦU 1

1 Lý do ch n đ tàiọn đề tài ề tài 1

2 L ch s v n đ nghiên c uịch sử vấn đề nghiên cứu ử vấn đề nghiên cứu ấn đề nghiên cứu ề tài ứu 3

3 M c tiêu c a đ tàiục tiêu của đề tài ủa đề tài ề tài 4

4 Gi thuy t khoa h cả thuyết khoa học ết khoa học ọn đề tài 4

5 Nhi m v nghiên c uệm vụ nghiên cứu ục tiêu của đề tài ứu 4

6 Đ i tối tượng và phạm vi nghiên cứu ượng và phạm vi nghiên cứung và ph m vi nghiên c uạm vi nghiên cứu ứu 5

7 Phương pháp nghiên cứung pháp nghiên c uứu 5

8 C u trúc lu n vănấn đề nghiên cứu ận văn 6

CHƯƠNNG 1 C S LÝ LU N VÀ TH C TI N C A VI C PHÁT TRI N NĂNG ƠN Ở ĐẦU ẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỂN NĂNG L C V N D NG KI N TH C V T LÍ VÀO TH C TI N CHO H C SINHỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỤC LỤC ẾT TẮT ỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH ẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỌC SINH 7

1.1 D y h c V t lí theo hạm vi nghiên cứu ọn đề tài ận văn ướng phát triển năng lựcng phát tri n năng l cển năng lực ực 7

1.1.1 Năng l c c a ngực ủa đề tài ười học ọn đề tài 7i h c 1.1.2 Đ c đi m c a năng l cặc điểm của năng lực ển năng lực ủa đề tài ực 7

1.1.3 Tìm hiểu quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực……….8

1.1.4 Phương pháp nghiên cứung pháp d y h c theo quan đi m phát tri n năng l c:ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ển năng lực ển năng lực ực 9

1.2 M t s công c đánh giá năng l cột số công cụ đánh giá năng lực ối tượng và phạm vi nghiên cứu ục tiêu của đề tài ực 10

1.2.1 Đánh giá qua quan sát 10

1.2.2 Đánh giá thông qua nhìn l i quá trình ( t đánh giá)ạm vi nghiên cứu ực 10

1.2.3 Đánh giá qua h sồ sơ ơng pháp nghiên cứu 11

1.2.4 Đánh giá đ ng đ ng.ồ sơ ẳng .12

1.2.5 Đánh giá qua các bài ki m traển năng lực 12

1.3 Năng l c v n d ng ki n th c vào th c ti nực ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ực ễn 13

1.3.1 Năng l c v n d ng ki n th cực ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu 13

Trang 5

1.3.2 Năng l c v n d ng ki n th c vào th c ti nực ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ực ễn 13

1.3.3 Ý nghĩa c a năng l c v n d ng ki n th c vào th c ti n trong d y h của đề tài ực ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ực ễn ạm vi nghiên cứu ọn đề tài 15

1.4 T ch c d y h c V t lí theo h/ ứu ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ận văn ướng phát triển năng lựcng v n d ng ki n th c vào th c ti n trong ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ực ễn d y h cạm vi nghiên cứu ọn đề tài

16 1.4.1 T ch c d y h c V t lí theo h/ ứu ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ận văn ướng phát triển năng lựcng v n d ng ki n th c vào th c ti n ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ực ễn thông qua hình th c d y h c theo nhóm.ứu ạm vi nghiên cứu ọn đề tài 16

1.4.2 T ch c d y h c V t lí theo h/ ứu ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ận văn ướng phát triển năng lựcng v n d ng ki n th c vào th c ti n ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ực ễn thông qua hình th c d y h c d án.ứu ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ực 17

1.5 Đánh giá s phát tri n năng l c v n d ng ki n th c vào th c ti n c a h c ực ển năng lực ực ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ực ễn ủa đề tài ọn đề tài sinh trong d y h cạm vi nghiên cứu ọn đề tài 21

1.5.1 S c n thi t xây d ng công c đánh giá năng l c v n d ng ki n th c vào ực 0 ết khoa học ực ục tiêu của đề tài ực ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu th c ti n c a h c sinhực ễn ủa đề tài ọn đề tài 21

1.5.2 Hướng phát triển năng lựcng d n đánh giá năng l c theo tiêu chí (Rubric)ẫn đánh giá năng lực theo tiêu chí (Rubric) ực 21

1.5.3 Xây d ng tiêu chí đánh giá năng l c v n d ng ki n th c vào th c ti n c a ực ực ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ực ễn ủa đề tài h c sinh.ọn đề tài

23 1.6 Th c tr ng d y h c V t lí theo hực ạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ận văn ướng phát triển năng lựcng v n d ng ki n th c vào th c ti n choận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ực ễn HS m t s trở một số trường Trung học phổ thông hiện nay ột số công cụ đánh giá năng lực ối tượng và phạm vi nghiên cứu ười họcng Trung h c ph thông hi n nay.ọn đề tài / ệm vụ nghiên cứu 26

1.6.1 Đánh giá chung v th c tr ng d y h c V t lí theo hề tài ực ạm vi nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ận văn ướng phát triển năng lựcng v n d ng ki n ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học th c vào th c ti n cho h c sinh m t s trứu ực ễn ọn đề tài ở một số trường Trung học phổ thông hiện nay ột số công cụ đánh giá năng lực ối tượng và phạm vi nghiên cứu ười họcng Trung h c ph thông hi n nay.ọn đề tài / ệm vụ nghiên cứu 26 1.6.2 M t s thu n l i, khó khăn trong vi c phát tri n năng l c v n d ng ki n ột số công cụ đánh giá năng lực ối tượng và phạm vi nghiên cứu ận văn ợng và phạm vi nghiên cứu ệm vụ nghiên cứu ển năng lực ực ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học th c vao th c ti n cho h c sinh các trứu ực ễn ọn đề tài ở một số trường Trung học phổ thông hiện nay ười họcng Trung h c ph thông hi n nay.ọn đề tài / ệm vụ nghiên cứu 28

K t lu n chết khoa học ận văn ương pháp nghiên cứung 1 30

CHƯƠNNG 2 THI T K VÀ T CH C D Y H C M T S KI N TH C PH N ẾT TẮT ẾT TẮT Ổ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN ỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH ẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN ỌC SINH ỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN Ố KIẾN THỨC PHẦN ẾT TẮT ỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH ẦU “QUANG HÌNH H C” THEO Đ NH HỌC SINH Ị ƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG NG PHÁT TRI N NĂNG L C V N D NG ỂN NĂNG ỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỤC LỤC KI N TH C V T LÍ VÀO TH C TI N CHO H C SINHẾT TẮT ỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH ẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỌC SINH 31

2.1 Phân tích c u trúc n i dung c a ph n “Quang hình h c” l p 11 c b nấn đề nghiên cứu ột số công cụ đánh giá năng lực ủa đề tài 0 ọn đề tài ớng phát triển năng lực ơng pháp nghiên cứu ả thuyết khoa học 31

2.1.1 C u trúc c a ph n “Quang hình h c” l p 11 C b nấn đề nghiên cứu ủa đề tài 0 ọn đề tài ớng phát triển năng lực ơng pháp nghiên cứu ả thuyết khoa học 31

2.1.2 Phân tích n i dung c a ph n “ Quang hình h c” l p 11 C b nột số công cụ đánh giá năng lực ủa đề tài 0 ọn đề tài ớng phát triển năng lực ơng pháp nghiên cứu ả thuyết khoa học 32

Trang 6

2.2 Quy trình thi t k ti n trình d y h c theo hết khoa học ết khoa học ết khoa học ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ướng phát triển năng lựcng b i dồ sơ ưỡng năng lực vận ng năng l c v n ực ận văn

d ng ki n th c V t lí vào th c ti n cho h c sinh.ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ận văn ực ễn ọn đề tài 33

2.2.1 Nguyên t c v n d ng ki n th c V t lí vào th c ti n trong d y h c.ắc vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn trong dạy học ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ận văn ực ễn ạm vi nghiên cứu ọn đề tài 33

2.2.2 Xác đ nh m c tiêu và ki n th c tr ng tâm c a bài h cịch sử vấn đề nghiên cứu ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ọn đề tài ủa đề tài ọn đề tài 34

2.2.3 L a ch n d li u v các ng d ng v t lí trong th c ti n vào bài d y h c ực ọn đề tài ữ liệu về các ứng dụng vật lí trong thực tiễn vào bài dạy học ệm vụ nghiên cứu ề tài ứu ục tiêu của đề tài ận văn ực ễn ạm vi nghiên cứu ọn đề tài c th trong ph n “Quang hình h c”ục tiêu của đề tài ển năng lực 0 ọn đề tài 35

2.2.4 Quy trình thi t k bài d y h cết khoa học ết khoa học ạm vi nghiên cứu ọn đề tài 37

2.2.5 D ki n t ch c d y h cực ết khoa học / ứu ạm vi nghiên cứu ọn đề tài 38

2.2.6 Hoàn thi n bài d y h cệm vụ nghiên cứu ạm vi nghiên cứu ọn đề tài 40

2.3 Thi t k và t ch c d y h c m t s ki n th c ph n “Quang hình h c” theo ết khoa học ết khoa học / ứu ạm vi nghiên cứu ọn đề tài ột số công cụ đánh giá năng lực ối tượng và phạm vi nghiên cứu ết khoa học ứu 0 ọn đề tài đ nh hịch sử vấn đề nghiên cứu ướng phát triển năng lựcng phát tri n năng l c v n d ng ki n th c V t lí vào th c ti n cho h cển năng lực ực ận văn ục tiêu của đề tài ết khoa học ứu ận văn ực ễn ọn đề tài sinh 41

2.3.1 Bài “Ph n x toàn ph n”ả thuyết khoa học ạm vi nghiên cứu 0 41

2.3.2 Bài “M t và các t t c a m t”ắc vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn trong dạy học ận văn ủa đề tài ắc vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn trong dạy học .56

2.4 K t lu n chết khoa học ận văn ương pháp nghiên cứung 2 79

CHƯƠNNG 3 80

TH C NGHI M S PH MỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỆC PHÁT TRIỂN NĂNG Ư ẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN .80

3.1 M c đích th c nghi m s ph mục tiêu của đề tài ực ệm vụ nghiên cứu ư ạm vi nghiên cứu 80

3.2 Nhi m v th c nghi m s ph mệm vụ nghiên cứu ục tiêu của đề tài ực ệm vụ nghiên cứu ư ạm vi nghiên cứu 80

3.3 N i dung th c nghi một số công cụ đánh giá năng lực ực ệm vụ nghiên cứu 81

3.4 Hình th c t ch c th c nghi mứu / ứu ực ệm vụ nghiên cứu 82

3.5 Phương pháp nghiên cứung pháp th c nghi m s ph mực ệm vụ nghiên cứu ư ạm vi nghiên cứu 82

3.6 K t qu th c nghi m s ph mết khoa học ả thuyết khoa học ực ệm vụ nghiên cứu ư ạm vi nghiên cứu 83

3.6.1 K t qu đ nh tínhết khoa học ả thuyết khoa học ịch sử vấn đề nghiên cứu 83

3.6.2 K t qu đ nh lết khoa học ả thuyết khoa học ịch sử vấn đề nghiên cứu ượng và phạm vi nghiên cứu 85ng K t lu n chết khoa học ận văn ương pháp nghiên cứung 3 90

K T LU NẾT TẮT ẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG .91

1 K t qu nghiên c u c a đ tàiết khoa học ả thuyết khoa học ứu ủa đề tài ề tài 91

2 Thi u sót, h n ch c a đ tài.ết khoa học ạm vi nghiên cứu ết khoa học ủa đề tài ề tài 91

3 Hướng phát triển năng lựcng phát tri n c a đ tàiển năng lực ủa đề tài ề tài 92

TÀI LI U THAM KH OỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ẢM ƠN 93

Trang 7

PH L CỤC LỤC ỤC LỤC 95

Trang 8

VDKTVTT Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

B ng 1.1: B ng mô t các năng l c thành t và bi u hi n c a năng l c VDKTVTTả thuyết khoa học ả thuyết khoa học ả thuyết khoa học ực ối tượng và phạm vi nghiên cứu ển năng lực ệm vụ nghiên cứu ủa đề tài ực 14

B ng 1.2 Tiêu chu n đánh giá m t Rubricả thuyết khoa học ẩn đánh giá một Rubric ột số công cụ đánh giá năng lực 23

B ng 1.3 Các tiêu chí và m c đ đánh giá vi c phát tri n năng l c VDKTVTTả thuyết khoa học ứu ột số công cụ đánh giá năng lực ệm vụ nghiên cứu ển năng lực ực 24

B ng 3.1 K t qu ki m traả thuyết khoa học ết khoa học ả thuyết khoa học ển năng lực h c kì I ọn đề tài môn V t líận văn 81

B ng 3.2 B ng phân b t n s k t qu ki m tra 45 phút c a h c sinh hai l p ả thuyết khoa học ả thuyết khoa học ối tượng và phạm vi nghiên cứu 0 ối tượng và phạm vi nghiên cứu ết khoa học ả thuyết khoa học ển năng lực ủa đề tài ọn đề tài ớng phát triển năng lực l p L p th c nghi m 11A7 và L p đ i ch ngớng phát triển năng lực ớng phát triển năng lực ực ệm vụ nghiên cứu ớng phát triển năng lực ối tượng và phạm vi nghiên cứu ứu 11A3 và 11A5 86

B ng 3.3 B ng th ng kê đi m s (Xả thuyết khoa học ả thuyết khoa học ối tượng và phạm vi nghiên cứu ển năng lực ối tượng và phạm vi nghiên cứu i) c a bài ki m traủa đề tài ển năng lực 86

B ng 3.4 B ng phân ph i t n su tả thuyết khoa học ả thuyết khoa học ối tượng và phạm vi nghiên cứu 0 ấn đề nghiên cứu 87

B ng 3.5 B ng phân ph i t n su t tích lũy t ng h p bài ki m traả thuyết khoa học ả thuyết khoa học ối tượng và phạm vi nghiên cứu 0 ấn đề nghiên cứu / ợng và phạm vi nghiên cứu ển năng lực 88

Trang 10

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Hình 2.1: ng d ng c a khúc x ánh sángỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH ục tiêu của đề tài ủa đề tài ạm vi nghiên cứu 35

Hình 2.2: ng d ng c a ph n x toàn ph nỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH ục tiêu của đề tài ủa đề tài ả thuyết khoa học ạm vi nghiên cứu 0 36

Đ th 3.1: Th ng kê đi m s Xi c a bài ki m traồ sơ ịch sử vấn đề nghiên cứu ối tượng và phạm vi nghiên cứu ển năng lực ối tượng và phạm vi nghiên cứu ủa đề tài ển năng lực 87

Đ th 3.2: Đ th phân ph i t n xu tồ sơ ịch sử vấn đề nghiên cứu ồ sơ ịch sử vấn đề nghiên cứu ối tượng và phạm vi nghiên cứu 0 ấn đề nghiên cứu 88

Đ th 3.3: Đ th phân ph i t n su t tích lũyồ sơ ịch sử vấn đề nghiên cứu ồ sơ ịch sử vấn đề nghiên cứu ối tượng và phạm vi nghiên cứu 0 ấn đề nghiên cứu 89

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang trong thời kỳ phát triền, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa, cùng với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, sự bùng nổ tri thức cũng đãtác động sâu sắc đến sự phát triển của xã hội Điều đó đòi hỏi con người cũng cầnphải có trình độ văn hóa, trình độ tri thức nhất định, đồng thời con người cần có tínhđộc lập, tư duy sáng tạo, trau dồi thêm về năng lực giải quyết vấn đề thực tế cuộcsống một cách hợp lí, nhanh nhạy Từ đó đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệpgiáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo phải

có những thay đổi một cách căn bản và toàn diện từ mục tiêu đến nội dung, phươngpháp và hình thức tổ chức dạy - học…nhằm phát triển hệ thống năng lực cần thiết đểngười học được tiếp cận hiệu quả kiến thức, kĩ năng Đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa thi trường lao động Vì vậy mà Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương 8

khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ “Phát triền giáo

dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” và “Đổi mới giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiến Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Ban Chấp hành trungương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã

chỉ rõ nhiệm vụ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng

hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập

Trang 12

trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”[1]

Để thực hiện đổi mới giáo dục, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành

Trung ương Đảng khóa VIII cũng khẳng định: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo

dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thống một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của từng người, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại trong quá trình dạy học”

Chương trình phải hướng tới phát triển năng lực chung mà mỗi HS đều cần cótrong cuộc sống như năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực phát hiện và giảiquyết vấn đề sáng tạo…đồng thời hướng tới phát triển các năng lực chuyên biệt liênquan tới tùng môn học, từng lĩnh vực hoạt động giáo dục [3]

Trong mỗi nhà trường, Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, gắn liền vớithực tế sản xuất và đời sống có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáodục Mục tiêu giáo dục đòi hỏi một trong những định hướng đổi mới phương phápdạy học vật lí là phải làm cho HS có ý thức và biết cách vận dụng các kiến thức vật lívào thực tiễn đời sống nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống; Hơn nữa HS cũng hiểu

về vao trò và ý nghĩa của kiến thức vật lí đối với sản xuất

Tuy nghiên, từ thực tiễn giáo dục có thể thấy rằng vẫn còn nhiều bất cập sovới những yêu cầu của sự phát triển Các nghiên cứu thực tiễn dạy học cho thấytrên thực tế các PPDH truyển thống như thuyết trình, thông báo - tiếp nhận tri thứcvẫn chiếm vai trò chủ đạo điều đó có nghĩa là giáo dục chưa đáp ứng đầy đủ mụctiêu đặt ra là: “Giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ

và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo…”

Vì vậy một trong những hình thức phát huy được tính tích cực, tự lực, năng lựcvận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh là tổ chức hoạt động dạy học theonhóm và dạy học dự án

Trang 13

“Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao nhất của con người,quá trình này vừa giúp HS củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện kĩnăng trong học tập cũng như trong cuộc sống Thông qua vận dụng kiến thức vàothực tiễn thúc đẩy gắn kết kiến thức trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống” [19].Hiện nay, việc rèn luyện cho HS năng lực vận kiến thức vào thực tiễn đã và đangđược các nhà giáo dục và giáo viên quan tâm Tuy nhiên, thực tế cho thấy ở cáctrường phổ thông hiện nay, hầu hết GV vẫn còn lung túng trong việc phát triển vàđánh giá năng lực cũng như là năng lực VDKTVTT

Xuất phát từ những lí do trên và mong muốn đóng góp vào sự nghiệp giáo dục

và đổi mới Giáo dục hiện nay, tôi chọn đề tài “Thiết kế và tổ chức dạy học một số

kiến thức phần “Quang hình học” theo định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn cho học sinh”

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Vấn đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiến đang là vấn đềđượcquan tâm Đã có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề vận dụng kiếnthức vào thữ tiễn thông qua tổ chức bằng các phương pháp dạy học mới như: Võ

Lê Phương Dung (2005) “Hình thành năng lực tự học vật lí cho học sinh trung

học phổ thông qua việc sử dụng sách giáo khoa”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học,

trường ĐHSP Huế; Võ Thị Cẩm Quyên (2009), “Bồi dưỡng năng lực tự học cho

học sinh trong dạy học chương động học chất điểm vật lí 10 qua khai thác và sử dụng bài tập vật lí”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường ĐHSP Huế; Trần Thị

Như Quỳnh (2017): “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho

học sinh thông qua việc sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương

“Tĩnh học vật rắn” vật lí 10 nâng cao”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường

ĐHSP Huế

Với PPDH nhóm và PPDH dự dán, đã được nhiều tác giả nghiên cứu như: Luận

văn thạc sĩ giáo dục học của Hồ Thị Bạch Phương, Huế - 2017 “Nâng cao hiệu quả

dạy học Vật lí ở trường THPT thông qua các biện pháp tổ chức hoạt động hợp tác nhóm” ; Lê Thị Thùy Trang (2010) “Thiết kế bài dạy học phần “Quang hình học” Vật lí 11 nâng cao theo phương pháp dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của máy vi

Trang 14

nâng cao theo nhóm với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy” của Lưu Thanh Thưởng, Huế

-2011; Nguyễn Thị Mỹ Phương (2017): “Phát triển năng lực thực hành cho học sinh

thông qua tổ chức dạy học nhóm chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 THPT”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường ĐHSP Huế Các luận văn này đã đưa

ra cơ sở lý luận của việc tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh theo phương phápnhóm trong dạy học vật lí

Trong đề tài “Rèn luyện kĩ năng VDKTVTT cho HS trong dạy học phần Sinhhọc tế bào, Sinh học 10” của Trần Thái Toàn [21], tác giả cũng đã xây dựng một sốbiện pháp sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng VDKTVTT cho HS bậc THPT, tuy nhiêncác biện pháp chưa thực sự cụ thể và không chú trọng đến việc phát triển năng lựcVDKTVTT

Như vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề dạy học theo hướng pháttriển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua tổ chức dạy học vật lí, tuynhiên chưa có công trình nào đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu về việc thiết kế và tổchức dạy học một số kiến thức về phần “Quang hình học” theo định hướng phát triểnnăng lực VDKTVTT cho HS thức phần “Quang hình học” theo hướng phát triểnnăng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS

3 Mục tiêu của đề tài

Đề xuất được quy trình thiết kế và tổ chức dạy học một số kiến thức phần

“Quang hình học” lớp 11 theo định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức Vật

lí vào thực tiễn cho HS

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế và tổ chức dạy học một số kiến thức phần “Quang hình học” mộtcách hợp lí thì có thể phát triển năng lực VDKTVTT cho HS, góp phần nâng cao chấtlượng học tập môn Vật lí

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực VDKTVTT và các biện pháp phát triểnnăng lực đó trong dạy học vật lí ở trường phổ thông

Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về các phương pháp dạy học để phát triểnnăng lực VDKTVTT cho học sinh

Trang 15

Nghiên cứu các biện pháp dạy học nhóm và dạy học dự án theo hướngVDKTVTT cho HS trong DH vật lí

Đề xuất cách thức tổ chức dạy học theo nhóm và dạy học dự án theo hướngVDKTVTT cho HS trong dạy học Vật lí

Thiết kế một số bài giảng cụ thể của phần “Quang hình học” Vật lí 11 theohướng VDKTVTT cho HS

Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở một số trường phổ thông để đánh giá hiệuquả của đề tài

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy và học phần “Quang hình học” Vật lí 11 ở trường THPT theohướng phát triển năng lực VDKTVTT cho HS

6.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung kiến thức phần “Quang hình học”

Địa bàn TNSP được tiến hành tại một số lớp thuộc trường THPT Tân Yên số 2,huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu các tài liệu lí luận dạy học bộ môn, chương trình Vật lí

Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước và các quyết định,chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo về vấn đề đổi mới giáo dục phổ thông; bồi dườngnăng lực VDKTVTT của HS

Nghiên cứu các sách, báo, luận án, tạp chí chuyên ngành liên quan

Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu thamkhảo phần “Quang hình học” lớp 11

Trang 16

Tiến hành giảng dạy thực nghiệm ở lớp 11

Quan sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của HS trong giờ học TN

7.4 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, đưa ra những kết quả, phântích định tính, địnhlượng từ đó rút ra kết luận của đề tài

7.5 Những đóng góp của đề tài

Bổ sung thêm cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vật

lí vào thực tiến cho HS, đồng thời làm rõ hơn vai trò của năng lực VDKTVTT cho

HS trong dạy học vật lí ở trường THPT

Xây dựng được các biên pháp cụ thể về việc sử dụng các phương pháp dạy học

để phát triển năng lực VDKTVTT cho HS trong dạy học một số kiến thức phần

“Quang hình học”

Xây dụng, bổ sung thêm các tiêu chí đánh giá năng lực VDKTVTT cho HS THPT.Thiết kế được tiến trình các bài dạy cụ thể trong phần “Quang hình học” theohướng phát triển năng lực VDKTVTT cho HS

8 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc luận văn gồm: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luậnvăn được chia làm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn cho học sinh thông qua thiết kế và tổ chức dạy học một số kiến thức phần “Quang hình học”

Chương 2: Thiết kế và tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn cho học sinh cho một số kiến thức phần “Quang hình học”

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH

1.1 Dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực

1.1.1 Năng lực của người học

Có nhiều tác giả đã định nghĩa về năng lực (NL) và có thể xếp thành hai nhóm:

- Nhóm lấy dấu hiệu yếu tố tâm lý để định nghĩa “NL là một thuộc tính tích hợpcủa nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của mộthoạt động xác định nhằm, đảm bảo cho hoạt động đó đặt hiệu quả cao”

- Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa:

“NL là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú

để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộcsống” Hoặc: “NL là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vậnhành chúng một cách hợp lý vào việc thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyếthiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống”

Như vậy, dù định nghĩa NL được phát biểu theo những cách khác nhau nhưngđều khẳng định NL chính là khả năng thực hiện phải biết làm, chứ không chỉ biết vàhiểu tức là phải vận dụng kiến thức, kinh nghiệm sẵn có, sử dụng các kĩ năng của bảnthân một cách chủ động và có trách nhiệm Một NL là tổ hợp đo lường được các kiếnthức và kĩ năng và thái độ mà một người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụtrong một bối cảnh thực và có nhiều biến động Do đó, để thực hiện nhiệm vụ HS cầnchuyển hóa những kiến thức, kĩ năng, thái độ có được vào giải quyết những tìnhhuống xảy ra

1.1.2 Đặc điểm của năng lực

Năng lực chỉ có thể quan sát được qua hoạt động của cá nhân ở các tình huốngnhất định

Năng lực tồn tại dưới hai hình thức: NL chung và NL chuyên biệt Năng lựcchung là năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động

và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội Năng lực này cần thiết cho tất cả mọi

Trang 18

người Năng lực chuyên biệt (ví dụ:chơi đàn,…) chỉ cần thiết với một số người hoặccần thiết ở một số tình huống nhất định Các năng lực chuyên biệt không thể thay thếđược các năng lực chung

Năng lực được hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trường Nhà trườngđược coi là môi trường chính thức giúp HS có được những năng lực cần thiết nhưng

đó không phải là nới duy nhất Những bối cảnh không gian không chính thức như:gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi trường vănhóa… góp phần bổ sung và hoàn thiện năng lực cá nhân

Năng lực và các thành phần của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ sơđẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân

Năng lực được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời conngười vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức vàhành động cá nhân chứ không đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng

rẽ Do đó năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu chúng ta không tích cực rènluyện tích cực và thường xuyên

Các thành tố của năng lực thường đa dạng vì chúng được quyết định tùy theoyêu cầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phương Năng lực của HS ởquốc gia này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác

1.1.3 Tìm hiểu quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực [17]

- Dạy học theo cách tiếp cận nộidung thì dạy cho HS biết cái gì; Còn dạy họchướng đến năng lực cho HS là HS làm được gì trên cơ sở các em biết Như vậy, nănglực là đích, là đầu ra của giáo dục Với cách tiếp cận như vậy nó sẽ chi phối các yếu

tố của chương trình như mục tiêu - tức là dạy để làm gì; nội dung dạy học - tức dạycái gì; phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - tức là học bằng cách nào; và cuốicùng là thi, kiểm tra, đánh giá và chất lượng giáo dục

- Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trongtri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển cáclĩnh vực năng lực:

Trang 19

- Các phương pháp nhận thức chung: Thu thập,

xử lý, đánh giá, trình bày thông tin

- Các phương pháp chuyên môn

- Làm việc trong nhóm

- Tạo điều kiện cho sự hiểu biết về phương diện xã hội

- Học cách ứng

xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột

- Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu

- Xây dựng kế hoạch phát triển cá chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hóa, lòng tự trọng…

Năng lực

chuyên môn

Năng lực phương pháp

Năng lực xã hội Năng lực

nhân cách

Sơ đồ nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cựchóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn vớinhững tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ vớihoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đối với quan hệgiáo viên - học sinh theo hướng cộngt ác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực

xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn họcchuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giảiquyết các vấn đề phúc hợp (dạy học theo chủ đề hay dạy học tích hợp) Bên cạnh đó,việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã họclàm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vậndụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau

1.1.4 Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực:

- Trong quan niệm dạy học mới (tổ chức) một giờ học tốt là một giờ học pháthuy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy và người họcnhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng

Trang 20

lực hợp tác, bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm,đem lại hứng thú học tập cho người học

- Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu giáodục, nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổiHS; giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu mới như: được thực hiện thôngqua việc GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo hướng chú ý đến việc rènluyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin;được thực hiện theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa GV với HS, giữa HS với

HS (chú trọng cả hoạt động dạy và hoạt động học) Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ

phương pháp nào cũng đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành

nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”

1.2 Một số công cụ đánh giá năng lực

1.2.1 Đánh giá qua quan sát

Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ,các hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, chẳng hạn như cách giải quyếtvấn đề trong một tình huống cụ thể [18]

Đặc điểm của đánh giá qua quan sát gồm có quan sát là sự tri giác, ghi chép mọiyếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu nhăm

mô tả, phân tích, nhận định và đánh giá về trường học, môi trường, văn hóa, và sựtương tác giữa những con người với nhau Trong quá trình dạy học thì đó là quan sáttrương tác giữa HS - HS, HS - GV

Đánh giá quan sát được sử dụng khi cần biết hiệu quả hoạt động của các trangthiết bị dạy học phục vụ mục tiêu học tập, khi cần biết năng lực dạy học của GV vàkhi cần cung cấp thông tin định tính để bổ sung cho các thồn tin định lượng trongđiều tra, thu thập thông tin minh chứng để đánh giá các tiêu chí

1.2.2 Đánh giá thông qua nhìn lại quá trình ( tự đánh giá)

Đánh giá thông qua nhìn lại quá trình giúp HS tự đánh giá điểm mạnh, điểmyếu trong quá trình học cũng như những khó khan gặp phải và các giải pháp khắcphục nhằm cải thiện việc học để đạt được kết quả học tập cao hơn

Trang 21

Đánh giá qua việc nhìn lại quá trình dựa trên một số cơ sở sau: HS cần có sứcmạnh nội tâm, cần biết tin vào chính mình, chấp nhận thất bại, không phấn đấu nếuthấy mình không có khả năng Trong quá trình học, HS cần được khen đúng lúc,đúng chỗ và cần những thông tin phản hồi tích cực về hành vi, hành động của chúng.

HS xây dựng lòng tự trọng trên cơ sở tự đánh giá Tự đánh giá của HS sẽ mang yếu

tố tích cực khi dựa trên cảm xúc của mọi người yêu thương và tôn trọng Nhận thứccủa HS càng chin chắn thì những khái niệm về bản thân sẽ vượt ra ngoài sự tự đánhgiá vì nó được xây dựng trên cơ sở nhận thức đa chiều, từ nhiều góc nhìn khác nhau

Tự tin là bước cần thiết đầu tiên để tự điều chỉnh hành vi có hiệu quả

Bước tiếp theo để đạt đến sự trưởng thành là tự đánh giá chính xác và tự phêbình HS cần được giúp đỡ để phát triển sự tự nhận thức đúng đẵn về bản thân, biết tựđánh giá trung thực, chính xác về điểm mạnh, yếu của bản thân, biết nhận ra nhữnggiới hạn của mình Từ đó khuyến khích HS vượt lên những lĩnh vực còn yếu, biết tôntrọng NL của những người xuất sắc trong những lĩnh vực mà HS không thể đạt được

Tự đánh giá trong học tập là một hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phầnnhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học HS sẽ học cách đánh giácác nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điểm cần thay đổi

để hoàn thiện bản thân Những thay đổi có thể là một cách nhìn tổng quan mới về nộidung, yêu cầu giải thích thêm, thực hành các kĩ năng mới để đạt đến mức độ thuầnthục Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà là sự đánh giánhững nỗ lực, quá trình và kết quả HS cần tham gia vào quá trình quyết định nhữngtiêu chí có lợi cho việc học Tự đánh giá có mức độ cao hơn nhìn lại quá trình

1.2.3 Đánh giá qua hồ sơ

Hồ sơ học tập là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tựđánh giá bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghilại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học tập

đã đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân và cách khắc phụctrong thời gian tới… Để chứng minh cho sự tiến bộ, chưa tiến bộ, HS tự lưu giữnhững sản phẩm minh chứng cho kết quả đó cùng với những lời nhận xét của GV vàbạn học Hồ sơ học tập cũng giống như một bằng chứng để xác định và điều chỉnhquá trình học tập của HS cũng như để đánh giá hoạt động và mức độ đạt được của

Trang 22

HS Tùy vào mục tiêu dạy học, GV có thể yêu cầu HS thực hiện tự xây dựng các loại

hồ sợ học tập khác nhau nhằm mục đích để HS tự xây dựng kế hoạch học tập, xácđịnh động cơ nhiệm vụ học tập, mục tiêu cần hướng tới đồng thời các em tự kiểmsoát, tự đánh giá quá trình học tập của mình về sự tiến bộ hay giảm sút về kiến thức,

1.2.4 Đánh giá đồng đẳng.

Đánh giá đồng đẳng giúp HS làm việc hợp tác, tự đánh giá công việc của nhau,học cách áp dụng các tiêu chí một cách khách quan Đánh giá đồng đẳng đòi hỏi kĩnăng giao tiếp tốt Các em cần đưa ra phản hồi cho các bạn cũng với những nhận địnhmang tính tích cực Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng

độ tuổi hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau Một HS sẽ theo dõi bạn học củamình trong suốt quá trình học, do đó sẽ biết thêm các kiến thức cụ thể về công việc củamình khi đối chiếu với GV Phương pháp đánh giá này có thể được dùng như một biệnpháp đánh giá kết quả, nhưng chủ yếu được dùng để hỗ trợ HS trong quá trình học HSđánh giá lẫn nhau dựa theo các tiêu chí được định sẵn Các tiêu chí này cần được diễngiải bằng những thuật ngữ cụ thể và quen thuộc Đánh giá đồng đẳng không nên đượccoi là một giải pháp tiện lợi để giúp GV tiết kiệm thời gian Chúng ta không nên để HSquyết định tất cả việc đánh giá, Vai trò của GV là hướng dẫn HS thực hiện đánh giáđồng đẳng và coi đó như một phần của quá trình học tập

1.2.5 Đánh giá qua các bài kiểm tra

Bài kiểm tra là một phép lượng giá cụ thể mức độ, khả năng, thể hiện hành vitrong lĩnh vực nào đó của một người Đánh giá qua các bài kiểm tra được chia thành

ba loại gồm:

Trang 23

Quan sát: Giúp đánh giá các thao tác, hành vi, kĩ năng thực hành, nhận thức,phản ánh vô thức.

Kiểm tra vấn đáp: Có tác dụng đánh giá khả năng, đáp ứng câu hỏi được nêutrong một tình huống

Bài viết: kiểm tra một lúc được nhiều HS, giúp đánh giá HS ở trình độ caogồm có câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm

1.3 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.3.1 Năng lực vận dụng kiến thức

Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai: “ Vận dụng kiến thứcvào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng vào những hoạt động của con ngườinhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội” [18]

- Năng lực VDKTVTT của HS là khả năng của HS có thể vận dụng nhữngkiến thức đã học để có thể giải quyết tốt các tình huống học tập và những tìnhhuống thực tiễn

Các tình huống học tập như: tình huống xây dựng kiến thức mới dựa trên việcvận dụng những kiến thức đã học từ trước; tình huống luyện taaoj và giải các bài tập

có vận dụng kiến thức đã học

Các tình huống thực tiễn là các tình huống thực được gắn liền cuộc sống, gắnliền với hoạt động sống của con người

1.3.2 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.3.2.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh: “NLVDKT là khả năng của

bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức” [12]

Năng lực VDKTVTT của HS có thể hiểu là khả năng của bản thân người họchuy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc qua trải nghiệmthực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa

Trang 24

dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó Nănglực VDKTVTT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạtđộng để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [20]

1.3.2.2 Các năng lực thành tố và biểu hiện của năng lực VDKTVTT

Để thể hiện rõ về năng lực VDKTVTT, cần xác định rõ về các năng lực thành

tố của năng lực để từ đó chỉ ra biểu hiện phù hợp của từng năng lực thành tố Khi gặptình huống thực tiễn, HS cần quan sát, nghiên cứu để có để phát hiện được vấn đề từthực tiễn cần giải quyết Từ những vấn đề thực tiễn, nghiên cứu xem có thể sử dụngkiến thức nào đã được học để giải quyết để từ những nghiên cứu có thể đưa ra đượchướng giải quyết vấn đề và khả năng thực hiện giải pháp đưa ra Và từ kết quả thuđược sau quá trình thực hiện thì HS có thể tự đánh giá được tính khả thi

Hay như trong khi dạy học một kiến thức vật lí, GV có thể dẫn dắt, khơi gọi cho

HS có thể thấy được rằng kiến thức sẽ được vận dụng như thế nào trong đời sống hằngngày, để từ đó có để giúp HS phát hiện, khám phá ra những vấn đề mới Muốn vậy thì

HS cần phải có khả năng phát hiện, phân tích và liên hệ với thực tiễn, ngoài ra còn phảibiết xử lí tình huống thực tiễn để có thể phát triển được năng lực VDKTVTT

Từ những phân tích trên, những nghiên cứu đi trước về dạy học theo hướngphát triển NL vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn đối với HS THPT về phát triểnnăng lực VDKTVTT theo tôi đã hệ thống lại các NL thành tố và biểu hiện sau:

Bảng 1.1: Bảng mô tả các năng lực thành tố và biểu hiện của năng lực VDKTVTT

Năng lực đề xuất giải

pháp

Thu thập và xử lý thông tin liên quan đến vấn đề

Đề xuất các phương án giải quyếtĐánh giá tính khả thi của phương án đưa ra Chọn phương án

Trang 25

tối ưuXây dựng kế hoạch và thống nhất kế hoạchKhả năng tiếp cận, nhận thức, phát hiện được vấn đề trongnội dung bài học, trong bài tập có liên quan với thực tiễn;

Khả năng lập kế hoạch và thực hiện giải pháp, sử dụngnhững kiến thức, kỹ năng vật lí để giải quyết vấn đề

Đánh giá giải pháp, đưa

1.3.3 Ý nghĩa của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học

Từ những bài học nhằm mục đích phát triền năng lực VDKTVTT có thể giúp HS:

- HS vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn sẽ thấy hứng thú hơn, say mê hơntrong quá trình học tập

- Nắm vững kiến thức đã học để vận dụng giải quyết những bài tập, xây dựngkiến thức cho bài học mới; nắm vững kiến thức đã học, có khả năng liên hệ, liên kếtcác kiến thức bởi những vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức đã học

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào trong học tập, trong cuộc sống giúp cho HS có thểvận dụng để học đi đôi với hành Giúp HS xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháphọc tập chủ động, tích cực, sáng tạo, lòng ham học hỏi, ham hiểu biết, năng lực tự học

Trang 26

- Hình thành cho HS kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lí thông tin, hìnhthành phương pháp nghiên cứu khoa học; hình thành và phát triển năng lực thực tiễn; Cótâm thế luôn chủ động trong việc giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn.

- Giúp cho HS có thêm những hiểu biết về tự nhiên, những hoạt động tích cực

và tiêu cực đối với cuộc sống và ảnh hưởng của con người đối với tự nhiên

- Từ việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học đểtìm hiểu giúp HS ý thức được hoạt động của bản thân , có trách nhiệm với chínhmình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng nhưtương lai sau này của HS

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho HS Phát triển ở HS tính tích cực,

tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hững thú trong học tập

1.4 Tổ chức dạy học Vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học

1.4.1 Tổ chức dạy học vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua hình thức dạy học theo nhóm.[18]

1.4.1.1 Trình bày những ứng dụng vật lí trong thực tiễn theo nhóm.

Tùy nội dung bài học mà GV có thể yêu cầu HS trình bày theo cá nhân nhómnhững ứng dụng vật lí liên quan đến bài học Gv có thể tổ chức hoạt động phân chianhóm trình bày những ứng dụng vật lí trong thực tiễn vào phần củng cố kiến thức củamỗi bài hoặc giao nhiệm vụ về nhà để HS tìm hiểu Qua đó kích thích tính tự giác tìmtòi, khám phá, tìm hiểu những ứng dụng vật lí trong thực tiễn Đồng thời qua hoạtđộng nhóm các em dễ dàng trao đổi ý kiến với nhau, các em mạnh dạn hơn

1.4.1.2 Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm tìm hiểu các ứng dụng của kiến thức vật

lí đang vào thực tiễn.

Để hướng dẫn HS làm việc thoe nhóm tìm hiểu các ứng dụng của kiến thức vật

lí vào thực tiễn GV cần thực hiện những thao tác sau:

- GV giới thiệu hoạt động và xác định mục tiêu, nhiệm vụ cho từng nhóm HS,hoặc HS tự xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của GV

- GV cần xây dựng kế hoạch hoạt động DH kĩ lưỡng, Xác định kiến thức cần liên

hệ với thực tiễn phù hợp với nội dung bài học, gần gũi cuộc sống của HS GV cung cấpphương tiện (mô hình, bảng biểu, sơ đồ,…đã chuẩn bị sẵn hoặc thông tin trong sách giáokhoa ở từng phần tương ứng) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ (trả lời câu hỏi, mô tả,

Trang 27

hoàn thành sơ đồ, giải quyết tình huống, nêu hiện tượng thực tiễn mà HS cho là liênquan…) HS tiến hành thảo luận dưới sự tổ chức, theo dõi, hướng dẫn của GV để hoànthành các nhiệm vụ đã nhận GV cần tổ chức, hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã họcvới thực tiễn, giúp HS tự hoàn thành chính xác nhiệm vụ được giao.

- GV xác định cơ sở khoa học của nội dung vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tổchức cho HS tìm cơ sở khoa học để vận dụng vào thực tiễn có liên quan GV theodõi, đi xung quanh lớp quan sát, hướng dẫn, chỉ bảo HS tìm hiểu vấn đề qua các câuhỏi gợi mở, làm mẫu cho HS xem

- GV chọn các ý tưởng, giải pháp tốt nhất Sau khi xác định được nội dung liên hệthực tiễn, HS tiến hành thảo luận, nêu các ý tưởng, giải pháp để giải quyết vấn đề HS tiềnhành báo cáo tổng hợp các ý kiến của nhóm GV tổ chức đánh giá các giải pháp, địnhhướng, tư vấn cho HS chọn lựa các giải pháp tối ưu nhất, hiệu quả nhất để giải quyết cácvấn đề Có thể nêu hoặc bổ sung một số giải pháp khác GV tổ chức các biện pháp DH rènluyện kĩ năng VDKTVTT HS thực hiện, vận dụng, giải thích, rút kinh nghiệm

- GV hướng dẫn để HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, điều chỉnh, tự rút ra kếtluận đúng GV đánh giá tổng hợp, định hướng kỹ năng vận dụng kiến thức cho HStheo các hướng mới

Vậy việc hướng dẫn HS làm việc heo nhóm rất quan trọng, yêu cầu GV phảichuẩn bị trước kế hoạch hoạt động dạy của mình, theo dõi, quan sát quá trình các emthực hiện cho đến việc nhận xét, đánh giá để phát huy được NL VDKTVTT của HS

1.4.1.3 Giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn

Để tăng khả năng giải quyết, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thì GV

có thể đưa ra vấn đề có tính thực tế cao và củng cố từng phần hay củng cố cả bài đểyêu cầu HS giải quyết

Ví dụ như: Tại sao vào buổi tối, khi nhìn lên bầu trời ta lại thấy những ngôi sao sáng lấp lánh GV đưa ra vấn đề để mở đầu cho bài : “Khúc xạ ánh sáng”

1.4.2 Tổ chức dạy học vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua hình thức dạy học dự án [5]

1.4.2.1 Khái niệm dạy học dự án.

Dạy học dự án là một mô hình dạy học lấy hoạt động của học sinh làm trungtâm Kiểu dạy học này phát triển kiến thức và kĩ năng của học sinh thông qua quátrình HS giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn bằng những kiến thức

Trang 28

theo nội dung môn học - được gọi là dự án Dự án đặt HS vào vai trò tích cực như:người giải quyết vấn đề, người ra quyết định, điều tra viên hay người viết báo cáo.Thường thì HS sẽ làm việc theo nhóm và hợp tác với các chuyên gia bên ngoài vàcộng đồng để trả lời các câu hỏi và hiểu sâu hơn nội dung, ý nghĩa của bài học Họctheo dự án đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập của mìnhthông qua cả sản phẩm lẫn phương thức thực hiện.

1.4.2.2 Các giai đoạn của tiến trình dạy học dự án

Dựa trên cấu trúc chung của một sự án trong lĩnh vực sản xuất, kinh tế nhiều tácgiả phân chia cấu trúc của dạy học theo dự án qua 4 giai đoạn sau: Quyết định chủ đề

dự án, lập kế hoạch, thực hiện, kết thúc dự án Có thể chia cấu trúc của dạy học dự ánlàm nhiều giai đoạn nhỏ hơn Sau đây trình bay một cách phân chia các giai đoạn củadạy học theo dự án theo 5 giai đoạn như mô tả ở sơ đồ sau:

Xây dựng ý tưởng dự án Quyết định chủ đề

GV tạo điều kiện để học sinh đề xuất ý tưởng dự án, quyết định chủ đề, xác định mục tiêu dự án

Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

HS lập kế hoạch làm việc, phân công lao động

Trang 29

Sơ đồ: Các giai đoạn của tiến trình thực hiện dự án

Có thể diễn giải sơ đồ:

Chủ đề được diễn đạt tốt nhất dưới dạng một vấn đề Nên bắt đầu bằng một vấn

đề cần phải giải quyết Kết quả cuối cùng của dự án sẽ là lời giải cho vấn đề đó Điềunày kích thích HS hoạt động, lên kế hoạch và đặt mục tiêu đề ra

- Xây dựng kế hoạch thực hiện: Trong giai đoạn này, HS với sự hướng dẫn của

GV xây dựng đề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án Trong việc xâydựng kế hoạch cần xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu,kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm

- Thực hiện dự án: Các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch đã đề ra

cho nhóm và cá nhân Trong giai đoạn này HS thực hiện các hoạt động trí tuệ và hoạtđộng thực tiễn, thực hành, những hoạt động này xen kẽ và tác động qua lại lẫn nhau

- Thu thập kết quả và công bố sản phẩm: kết quả thực hiện dự án có thể

được công bố dưới dạng bài thu hoạch, báo cáo bằng văn bản, bài thuyết trìnhpowerpoint Trong nhiều dự án, các sản phẩm vật chất được tạo ra qua hoạt độngthực hành như: mô hình kính thiên văn,… Sản phẩm của dự án cũng có thể lànhững hành động phi vật chất, chẳng hạn việc tổ chức một buổi tuyên truyềnnhằm tạo ra các tác động xã hội

Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm HS trong một lớp, cóthể được giới thiệu trước toàn trường, hay ngoài xã hội

- Đánh giá dự án:

GV và HS đánh giá quá trình thực hiện và kết quả cũng như kinh nghiệmđạt được

Cần phải trả lời các câu hỏi:

Dự án vừa thực hiện có cho phép một sự học tập tích cực hay không?

Trang 30

Trong tương lai dự án có thể thực hiện khác được không?

Hướng phát triển tiếp theo của dự án là gì?

Có những phương pháp đánh giá khác nhau như: trao đổi bằng thư, đánh giátoàn lớp, đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá, HS nêu câu hỏi, đánh giá các nhóm,…

1.4.2.3 Các bước chuẩn bị của giáo viên và học sinh cho một sự án học tập

Để tổ chức dạy học dự án, GV cần:

a, Triển khai bài học thành dự án, xác định các chuẩn kiến thức và thiết lập mụctiêu học tập

Bước đầu tiên trong việc thiết kế dự án là xác định những chuẩn kiến thức mà

GV muốn HS của mình đáp ứng được khi hoàn thành dự án Sau đó, từ những chuẩnkiến thức này phát triển các mục tiêu học tập và những câu hỏi có ý nghĩa

Từ nội dung bài học, GV hình thành ý đồ tổ chức bài học thành dự án và suynghĩ về ý tưởng dự án:

- GV luôn cần phải nhìn thấy, tìm thấy những vấn đề thực tiễn đang diễn biếntrong cuộc sống xung quanh có liên quan đến nội dung bài học

- GV cần phải nhìn thấy những vấn đề lớn mà thế giới đang phải đối mặt

- Biết từ bỏ những nội dung mà chương trình buộc phải dạy theo các phươngpháp truyền thống

- Lựa chọn các nội dung thích hợp và chỉnh sửa chúng cho phù hợp với mụctiêu dự án đề ra

b Xây dựng bộ câu hỏi định hướng bài dạy

Những câu hỏi này giúp các dự án tập trung vào những kiến thức quan trọng.còn đảm bảo các dự án của HS có tính hấp dẫn và thuyết phục, chú trọng đến các yêucầu phân tích, tổng hợp, đánh giá hơn là chỉ đơn giản trình bày lại các sự kiện

Câu hỏi khái quát (CHKQ): Là những câu hỏi mở, hướng đến những ý tưởng

lớn và những khái niệm mang tính bền vững CHKQ thường mang tính liên môn vàgiúp HS thấy được sự liên quan giữa các môn học hoặc môn học và bài học với nhau

Đó là những câu hỏi không thể trả lời thỏa đáng chỉ bằng một mệnh đề

Trang 31

Câu hỏi bài học (CHBH) : Có liên quan trục tiếp đến dự án, hỗ trợ việc nghiên

cứu câu hỏi khái quát Các câu hỏi bài học cũng là những câu hỏi mở giúp HS thểhiện hiểu biết của mình về những khái niệm cốt lõi của một dự án

Câu hỏi nội dung (CHND): Là những câu hỏi cụ thể mang tính sự kiện với

một số lượng giới hạn các câu trả lời đúng Thường thì CHND liên quan đến địnhnghĩa, sự nhận biết và gợi nhớ thông tin mang tính tổng quát - tương tự như loại câuhỏi thường thấy trong các bài kiển tra CHND hỗ trợ quan trọng cho CHKQ và câuhỏi bài học

rõ rang và cụ thể để có thể thông báo với HS, GV và phụ huynh một cách chính xácnhững mong đợi của xã hội và nhà trường về việc HS cần phải học được những gì

Năng lực VDKTVTT là mục tiêu hướng tới của quá trình dạy học Để đánhgiá được kết quả quá trình dạy học một cách chính xác chũng ta cần thiết phải xâydựng bộ tiêu chí rõ ràng, cụ thể

1.5.2 Hướng dẫn đánh giá năng lực theo tiêu chí (Rubric)

Rubric chính là bảng thang điểm chi tiết mô tả đầy đủ các tiêu chí mà người họccần phải đạt được Nó là một công cụ đánh giá chính xác mức độ đạt chuẩn của HS

và cung cấp thông tin phản hồi để HS tiến bộ không ngừng Một tiêu chí tốt cần có

Trang 32

những đặc trưng: được phát biểu rõ rang; ngắn gọn; quan sát được; mô tả hành vi;được viết sao cho HS hiểu được Hơn nữa phải chắc chắn rằng mỗi tiêu chí là riêngbiệt, đặc trưng cho dấu hiệu của bài kiểm tra.

Nội dung Rubric là một tập hợp các tiêu chí liên hệ với mục tiêu học tập vàđược sử dụng để đành giá hoặc thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quátrình thực hiện nhiệm vụ học tập

Nguyên tắc thiết kế Rubric:

- Các mô tả tiêu chí cần phải được diễn đạt đi từ mức cao nhất đến mức thấp nhất

hoặc ngược lại

- Các mô tả tiêu chí cần phải chỉ ra được ranh giới giữa các mức độ hoàn thành

đối với từng HS và giữa HS với HS

- Các mô tả tiêu chí cần phải thể hiện được hết các đặc tính khía cạnh của hoạt

động hoặc kết quả sản phẩm thực hiện theo mục tiêu

- Các mô tả tiêu chí cần phải chỉ ra được những định hướng mà HS hoặc GV cần

hướng tới để thực hiện mục tiêu, giúp họ tự đánh giá và cùng đánh giá

Quy trình thiết kế Rubric:

Bước 1: Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng của kiến thức ở nội dung bài học.Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học theo cấp độ nhận thức, nhiệm vụ công việc Bước 3: Xác định các tiêu chí cùng HS

- Liệt kê các tiêu chí và thảo luận để lựa chọn, phân loại tiêu chí, từ đó xác địnhcác tiêu chí cần thiết

- Bổ sung thông tin cho từng tiêu chí

- Phân chia các mức độ của mỗi tiêu chí Các mức độ phân bậc này cần mô tảchính xác mức độ chất lượng tương ứng

- Gắn điểm cho mỗi mức độ, điểm cao nhất ứng với mức cao nhất

- Lập bảng Rubric

Bước 4: Áp dụng thử

HS thử nghiệm Rubric đối với các bài mẫu do GV cung cấp Phần thực hànhnày có thể gây sự tự tin ở HS bằng cách chỉ cho HS cách GV sử dụng Rubric để đánhgiá bài làm của các em thế nào Đồng thời nó cũng thúc đẩy sự thống nhất giữa HS

và GV về độ tin cậy của Rubric

Trang 33

Bước 5: Điều chỉnh Rubric phù hợp dựa trên thông tin phản hồi từ việc áp dụng thử.Bước 6: Sử dụng Rubric cho hoạt động đánh giá và tự đánh giá hoặc đánh giáđồng đẳng đối với HS và GV

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn đánh giá một Rubric

Phạm trù đánh giá Các tiêu chí đánh giá phản ánh đầy đủ nội dung,

mục tiêu học tập không?

Mức độ Hướng dẫn có các mức độ khác nhau được đặt tên và

giá trị điểm số phù hợp không?

Tiêu chí

Các thông tinn có mô tả rõ ràng, thể hiện theo mộtchuỗi liên kết và đảm bảo cho sự phát triển của HSkhông?

Thân thiện với HS Ngôn ngữ có rõ rang, dễ hiểu đối với HS không?

Thân thiện với GV Có dễ sử dụng với GV không?

Tính phù hợp

Có thể đánh giá sản phẩm công việc được không?

Nó có thể được dùng để đánh giá nhu cầu không?

HS có thể xác định dễ dàng những lĩnh vực phát triểncần thiết không?

Một số lưu ý khi xây dựng Rubric:

GV nên xác định tiêu chí cùng với HS

Việc lựa chọn tiêu chí nào đưa vào Rubric phụ thuộc vào mong đợi của HS vàmục tiêu của đánh giá

Rubric cần thể hiện rõ chức năng, không những đánh giá kiến thức kĩ năng màcòn đánh giá năng lực thực hiện và các năng lực khác nhau của HS

1.5.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.

Tiêu chí đánh giá là những tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loạimột sự vật, một khái niệm Căn cứ vào tiêu chí mà có thể tiến hành đo đạc, đánh giáđược mức độ của năng lực Tiêu chí là dấu hiệu, tính chất được chọn làm căn cứ để

so sánh, đối chiếu xác định mức độ đạt tới của đối tượng cần đánh giá

Khi xây dựng tiêu chí dù ở mức nào người ta cũng cố gắng đưa ra những yêucầu sao cho dễ quan sát, dễ đo đạc được

Trang 34

Dựa trên các tiêu chí của hệ thống năng lực thành tố của năng lực VDKTVTT

đã hệ thống được, chúng tôi tổng hợp và đề xuất các mức độ đánh giá cho các tiêu chínhư bảng dưới đây:

Bảng 1.3 Các tiêu chí và mức độ đánh giá việc phát triển năng lực VDKTVTT

Mô tả được hiện tượng vật lý dưới

sự trợ giúp của giáo viên

Tự mô tả được hiện tượng vật lý

Trình bày được các đặc điểm của vấn đề thực tiễn

Chưa trình bày được cácđặc điểm củavấn đề thực tiễn

Trình bày chưa đầy đủ các đặc điểm của vấn đề thực tiễn

Trình bày được đầy đủ được các vấn

đề bằng ngôn ngữ khoa học

Chưa diễn đạt được các đặc điểm củavấn đề bằng ngôn ngữ khoa học

Diễn đạt được các đặc điểm của vấn

đề bằng ngônngữ khoa học

Phát biểu được vấn đề cần giải quyết theo ngôn ngữ khoa học

Chưa phát biểu được vấn đề cần giải quyết theo ngôn ngữ khoa học

Phát biểu được vấn đề cần giải quyết theo ngôn ngữ khoa học dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Phát biểu được đầy đủ vấn đề cần giải quyết theo ngôn ngữ khoa học

Năng lực đề

xuất giải pháp

Thu thập và xử lý thông tin liên quan

Thu thập được thông

Thu thập và

xử lý thông

Tự thu thập

và xử lý

Trang 35

đến vấn đề tin nhưng

chưa xử lý được vấn đề

tin liên quan đến vấn đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên

thông tin liên quan đến vấn đề

Đề xuất các phương án giải quyết

Chưa đề xuất được phương án giải quyết

Đã đề xuất được phương

án giải quyết dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Tự đề xuất được phương

án giải quyết

Đánh giá tính khả thi của phương án đưa ra Chọn phương án tối ưu

Phương án giải quyết không mang tính khả thi

và xa vời thực tiễn

Phương án mang tính khả thi nhưng chưa

là phương án tốn ưu nhất

Phương án mang tính khả thi và chọn được phương án tối ưa nhấtXây dựng kế

hoạch và thống nhất kế hoạch

Chưa xây dựng kế hoạch và thống nhất kếhoạch

Xây dựng và thống nhất được kế hoạch

Thực hiện giải

pháp đã nêu ra

Phân công nhiệm

vụ, tiến hành thực hiện giải pháp theo kế hoạch

Chưa phân công được nhiệm vụ và tiến hành thực hiện giảipháp theo kế hoạch

Phân công được nhiệm

vụ và chưa tiến hành thực hiện giảipháp theo kế hoạch

Phân công nhiệm vụ và tiến hành thực hiện giảipháp theo kế hoạch

Rút ra kết quả của giải pháp đã thực hiện trên

Rút ra được kết quả của giải pháp đã thực hiện trênĐánh giá giải Đánh giá cách làm Đánh giá Đánh giá

Trang 36

pháp, đưa ra

kết luận

của mình, đề xuất những cải tiến mong muốn

cách làm của mình phù hợp nhưng không đề xuất được những cải tiến mong muốn

cách làm củamình là phù hợp, đề xuất những cải tiến mong muốn

Phát hiện

những vấn đề

mới

Liên hệ được các hiện tượng thực tế với các kiến thức liên quan

Chưa liên hệ được hiện tượng thực tế

và các kiến thức liên quan

Liên hệ được các hiện tượng thực tế với các kiến thức liên quan một cách đầy đủ chính xácTiến hành giải

thích hiện tượng thực tiễn

Chưa giải thích được hiện tượng thực tiễn

Giải thích được hiện tượng thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Bằng hiểu biết của mìnhgiải thích được hiện tượng thực tiễn đầy đủ, chính xác

1.6 Thực trạng DH vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho

HS ở một số trường THPT hiện nay

1.6.1 Đánh giá chung về thực trạng DH Vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS ở một số trườngTHPT hiện nay.

- Phát triển năng lực VDKTVTT cho HS thông qua các tiết dạy, các bài học,các hoạt động học tập môn Vật lí là một biện pháp tích cực để có thể cụ thể hóanhững kiến thức mà HS tiếp thu được ở trên lớp, thông qua hoạt động dạy và học.Giúp HS tiếp thu kiến thức một cách linh động, khoa học và ghi nhớ kiến thức tốt

Trang 37

hơn Nó còn là yếu tố phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, khuyến khích tính

tự giác, phát triển được năng lực thực hành cho HS

- Năng lực VDKTVTT là một trong số những năng lực quan trọng giúp HS rènluyện những kỹ năng cần thiết Để tìm hiểu thực trạng tổ chức dạy học theo hướngphát triển năng lực VDKTVTT cho HS trong dạy học vật lí, tôi đã tiến hành thăm dò,khảo sát đối với GV ở một số trường: THPT Tân Yên số 2 - tỉnh Bắc Giang; THPTNgô Quyền, THPT Lương Phú - tỉnh Thái Nguyên Nội dung và kết quả thăm dòđược trình bày ở phần Phụ lục 1 Kết quả khảo sát cho thấy:

GV đã có những quan niệm về vai trò của GV trong dạy học theo hướng pháttriển năng lực trong dạy học vật lí: GV sẽ là người theo dõi hoạt động của lớp, cungcấp và bổ sung các tài liệu cần thiết cho HS để HS thực hiện nhiệm vụ hoàn toàn độclập; Gv giúp tạo cho HS hứng thú học tập, không khí lớp học sôi nổi hơn GV đã thấydạy học theo nhóm và dạy học dự án là phương pháp không thể thiếu trong dạy họcVật lí, góp phần đổi mới PPDH theo hướng tích cực; dạy học phát triển NL sẽ pháthuy tính tích cực, sáng tạo, tính tự chủ

GV cũng đã cho biết rằng việc tổ chức dạy học kiến thức phần “Quang hìnhhọc” theo định hướng phát triển năng lực VDKTVTT sẽ đem lại hiệu quả cao, giúp

HS có thái đội tích cực, hứng thú với nội dung kiến thức

GV đã thực hiện việc hình thành và phát triển năng lực VDKTVTT cho HSnhưng việc làm này chưa được thực hiện thường xuyên, thời gian hạn hẹp Tính chủđộng, tích cực của HS còn nhiều hạn chế, hiệu quả của nhưng hoạt động rèn luyện kỹnăng VDKTVTT cho HS không cao

Bên cạnh đó GV còn gặp khó khăn trong việc sử dụng phương pháp dạy họctheo định hướng phát triển năng lực VDKTVTT như: Mất nhiều thời gian chuẩn bịcho bài dạy; Khó khăn trong việc hướng dẫn cho HS giải quyết vấn đề; HS khó tựmình phát hiện vấn đề nếu chưa có sự hướng dẫn của GV; GV khó chủ động về thờigian Vì đây là phương pháp dạy học mà GV ở phổ thông chưa được tiếp xúc nhiềunên sẽ chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng

- Qua khảo sát cho thấy rằng việc nghiên cứu thiết kế và tổ chức dạy học theohướng phát triển năng lực VDKTVTT cho HS theo PP dạy học theo nhóm kết hợp

Trang 38

với dạy học dự án là thiết thực đối với GV trong qua trình đổi mới về PPDH trongtrường THPT hiện nay

1.6.2 Một số thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vao thực tiễn cho học sinh ở các trường THPT hiện nay.

1.6.2.1 Những thuận lợi

Từ chương trình GD phổ thông tổng thể tháng 7/2017 đã thể hiện rõ tính gầngũi, thiết thực, tăng khả năng VDKTVTT và ứng dụng theo hướng khuyến khích HS

tự phát triển NL bản thân: “Chương trình giáo dục phôt thông giúp HS tiếp tục phát

triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên; học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới” Hay dựa vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực: “Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:

- Những NL chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển; năng lực tự chỉ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề sáng tạo;

- Nhưng NL chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định; NL ngôn ngữ, NL tính toán,, NL tìm hiểu

tự nhiên và xã hội;….”

Như vậy, mục tiêu của giáo dục phổ thông đã có sự thay đổi theo hướng chútrọng đến việc phát triển toàn diện NL cho người học, trong đó nhấn mạnh đến bồidưỡng NL VDKTVTT Sự thay đổi này đã có tác động to lớn, thúc đẩy các tổ chứcgiáo dục trong xã hội , nhà trường và GV chú trọng hơn đến những hoạt động nhằmphát triền NL cho HS

PPDH theo hướng phát triển NL cho HS có ưu điểm là phát huy tối đa tính sángtạo của HS, giúp HS tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy Bêncạnh đó, PPDH này còn giúp phát triển được NL riêng của từng HS và tăng khả năng

Trang 39

VDKTVTT cuộc sống, từ đó, góp phần làm giảm áp lực trong học tập, tăng hiệu quả

- Công tác bồi dưỡng cho GV tại các trường vẫn chưa thường xuyên, còn rờirạc Công tác đổi mới PPDH ở nhiều trường học còn thiếu sự giám sát, nhắc nhở từcác cấp lãnh đạo, nên đôi khi GV chỉ thực hiện đổi mới theo hình thức, mang tínhchất đối phó

- Hiện nay vẫn chưa có một bộ tiêu chí nào trong trường phổ thông quy định rõrang về chuẩn kĩ năng VDKTVTT Do đó, GV sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việcđánh giá đúng thực chất NL VDKTVTT của HS

- Một trong những khó khăn nữa là các trường vùng sâu vùng xa còn nhiềuthiếu thốn, kinh phí không có nên khó có thể đáp ứng cho việc đổi mới phương phápdạy học

Trang 40

- Xây dựng được một số biện pháp phát triển NL VDKTVTT cho HS qua hìnhthức dạy học theo nhóm và dạy học dự án.

- Xây dựng các tiêu chí đánh giá NLVDKTVTT cho HS

- Phân tích được những khó khăn trong việc tổ chức DH theo nhóm và dạy học

dự án theo hướng bồi dưỡng NL VDKTVTT cho HS hiện nay ở trường THPT

Tất cả cơ sở lí luận của đề tài sẽ là cơ sở vững chắc để tôi thực hiện chương 2nhằm phát triển NL VDKTVTT cho HS thông qua thiết kế và tổ chức dạy học một sốkiến thức phần “Quang hình học”

Ngày đăng: 18/07/2019, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, số 29 - NQ/TW, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông Vật lí, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông Vật lí
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2006
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chiến lược phát triển giáo dục Việt nam 2011 -2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt nam 2011-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
5. Đỗ Hương Trà, Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học Vật lí ởtrường phổ thông
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
6. Lê Công Triêm (2008), Thiết kế bài dạy Vật lí - Bài giảng cho học viên cao học, Trường Đại học Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài dạy Vật lí - Bài giảng cho học viên caohọc
Tác giả: Lê Công Triêm
Năm: 2008
7. Lê Đình Trung - Phan Thị Thanh Hội (2006), Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo định hướng hình thànhvà phát triển năng lực người học ở trường phổ thông
Tác giả: Lê Đình Trung - Phan Thị Thanh Hội
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
8. Lê Thị Hồng Cẩn, Đánh giá kết quả học tậo của học sinh trong dạy học phần“Cơ học”, Vật lí 10 theo định hướng phát triển năng lực, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả học tậo của học sinh trong dạy học phần"“Cơ học”, Vật lí 10 theo định hướng phát triển năng lực
9. Lê Văn Giáo - Lê Công Triêm - Lê Thúc Tuấn (2005), Một số vấn đề về phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề vềphương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Lê Văn Giáo - Lê Công Triêm - Lê Thúc Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
10. Lê Thanh Duy (2018), Bồi dường năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dường năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễncho học sinh thông qua dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11
Tác giả: Lê Thanh Duy
Năm: 2018
11. Nguyễn Đức Thâm, Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB
Nhà XB: NXB"đại học Sư phạm
12. Nguyễn Công Khanh - Đào Thị Oanh (2014), Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra và đánh giá tronggiáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Khanh - Đào Thị Oanh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2014
13. Nguyễn Đình Chỉnh (1999), Hình thành kĩ năng và năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học, Tạp chí giáo viên và nhà trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kĩ năng và năng lực cho học sinhtrong quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh
Năm: 1999
14. Nguyễn Văn Khải, Lí luận dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Nhà XB: NXB Giáo dục
15. Nguyễn Thị Mỹ Phương (2017), “Phát triển năng lực thực hành cho học sinh thông qua tổ chức dạy học nhóm chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 THPT, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực thực hành cho học sinhthông qua tổ chức dạy học nhóm chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Phương
Năm: 2017
18. Ngô Thu Dung (2005), “Phương pháp dạy học nhóm, một phương pháp tích hợp cần sử dụng giảng dạy và tổ chức một số môn học và hoạt động giáo dục theo học chế tín chỉ”, Hội thảo “Phát triển giáo dục”, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học nhóm, một phương pháp tíchhợp cần sử dụng giảng dạy và tổ chức một số môn học và hoạt động giáo dụctheo học chế tín chỉ”, "Hội thảo “Phát triển giáo dục
Tác giả: Ngô Thu Dung
Năm: 2005
19. Phạm Thị Hoài (2016), Lựa chọn xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh chương Oxi - Hóa học 10 nâng cao, Luận văn thạc sĩ khoa học Giáo dục, Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn xây dựng và sử dụng bài tập có nội dungthực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinhchương Oxi - Hóa học 10 nâng cao
Tác giả: Phạm Thị Hoài
Năm: 2016
20. Phan Thị Thanh Hội - Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017), Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn dạy học sinh học 11. Tạp chí giáo dục, số 411 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện cho học sinh kĩnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn dạy học sinh học 11
Tác giả: Phan Thị Thanh Hội - Nguyễn Thị Tuyết Mai
Năm: 2017
21. Phạm Hữu Tòng (2004), Hình thành kiến thức kĩ năng phát triển trí tuệ và năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kiến thức kĩ năng phát triển trí tuệ vànăng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Vật lí
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
22. Trần Thái Toàn (2014), Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần sinh học tế bào - Sinh học 10, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễncho học sinh trong dạy học phần sinh học tế bào - Sinh học 10
Tác giả: Trần Thái Toàn
Năm: 2014
23. Trinh Lê Hồng Phương (2014), Xác định hệ thống các năng lực học tập cơ bản trong dạy hóa học ở trường THPT Chuyên. Tạp chí khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hệ thống các năng lực học tập cơbản trong dạy hóa học ở trường THPT Chuyên
Tác giả: Trinh Lê Hồng Phương
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w