Biết cách giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cóchứa tham số Biết cách giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn với hệ số bằng số.. * Giáo viên tổng kết nhanh cách giải , bi
Trang 1Tuần : 13
HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức : Nắm vững khái niệm nghiệm và cách biểu diễn hình
học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn số
Nắm vững khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn , tập nghiệm và ý nghĩa hình học của nó
Nắm được công thức giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằngđịnh thức cấp hai Nắm được cách giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn
bằng cách quy về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
2 Về kỹ năng :
Giải thành thạo phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình
học tập nghiệm của nó Giải thành thạo hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn , ba ẩn với hệ số bằng số
Lập và tính thành thạo các định thức cấp hai D, Dx, Dy từ một hệ
hai phương trình bậc nhất hai ẩn cho trước
Biết cách giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cóchứa tham số Biết cách giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn với hệ số bằng số
3 Về thái độ :
Giáo dục tính ham học, cẩn thận và chính xác Hiểu và vận dụng được quy trình giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có
chứa tham số
Biết quy hệ bậc nhất ba ẩn về hai ẩn để thực hiện cách giải Rèn tính cẩn thận , chính xác, óc tư duy lôgíc thông qua việc giải và biện luận hệ phương trình
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Chuẩn bị các phiếu ghi câu hỏi trắc nghiệm , đề
bài để phát cho nhóm Bảng phụ để giáo viên tóm tắt quy trình giải và biện luận
Trang 2 Học sinh : Dụng cụ học tập Oân tập đại cương về phương trình.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Dùng phương pháp gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động đanxen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp : Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên nêu vấn đề bằng bài tập
Giải các hệ phương trình :
3 Giảng bài mới :
Hoạt động 1 : Hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn
Giáo viên nêu câu hỏi trên bảng
cho học sinh chuẩn bị
* Gọi 1 học sinh trình bày câu
trả lời
* Giáo viên nhận xét câu trả lời
của học sinh , cho điểm
* Giáo viên tổng kết nhanh cách
giải , biểu diễn hình học của tập
nghiệm của pt bậc nhất hai ẩn
nhắc lại khái niệm pt bậc
nhất 2 ẩn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm ví
dụ củng cố
Giải phương trình 2x–y = 1 và
biểu diễn hình học tập nghiệm
của phương trình
Cho x một giá trị bất kỳ thuộc
I HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 2 ẨN
Nhắc lại : Dạng : ax by c 1 , trong đó a b c R a, , , 2b2 0; ,x yẩn số
VD : 2x 3y 5
- Cặp số x y o o; thỏaax o by o c gọi là 1nghiệm của phương trình (1)
- Phương trình ax by c a2 b2 0
luôn có vô số nghiệm
Biểu diễn hình học tập nghiệm phương trình (1) là 1 đường thẳng
Trang 3Hoạt động 3 : giải và biện luận
hệ pt bậc nhất 2 ẩn
Phát biểu các khái niệm liên
quan đến hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn số :
Định nghĩa
+Nghiệm của hệ
+Giải hệ phương trình
Cho một ví dụ về hệ hai pt
bậc nhất hai ẩn số ?
* ø nhắc lại hai phương pháp đã
học ở cấp hai : pp thế , cộng đại
số
* giáo viên tổng quát hoá để
minh hoạ hình học tập nghiệm
cho hệ 2 phương trình bậc nhất
hai ẩn số
(Gán cho a,b,a’,b’ các giá trị
bằng số thoả mãn điều kiện , ta
a2b20; 'a2b'2 0
- Cặp số x y o o; là nghiệm của cả 2 phương trình (1) và (2) gọi là 1 nghiệm của hệ
II GIẢI VÀ BIỆN LUẬN HỆ PT BẬC NHẤT 2 ẨN :
+ D x D y 0 : hệ vô số nghiệm, tập nghiệm hệ phương trình là tập nghiệm phương trình ax by c
VD 1 : Giải hệ : 84x x y3y25
HD : D = 4; Dx = 1; Dy = 4 nghiệm có nghiệm duy nhất (x; y) với
Trang 4được hệ pt hai ẩn )
Học sinh nhắc lại khái
niệm phương ,trình tương đương
hệ quả : * Giáo viên đưa ra khái
niệm tương tự hệ pt tương đương
, hệ quả
Giáo viên hướng dẫn biện luận :
Nhân pt (1) với b’; (2) với –b rồi
cộng các vế tương ứng ta có :
(ab’-a’b)x = cb’-c’b (3)
Nhân pt (1) với –a’ , (2)
với a rồi cộng các vế tương ứng
+ Nếu D 0 Hệ (II) có 1
nghiệm duy nhất : (x; y) =
Hệ pt (II) là hệ quả của (I) Vì
vậy ta cần thử lại cặp (x;y) có
nghiệm đúng hệ (I) ?
Hoạt động 4 :
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm :
Cho hệ phương trình :
Biểu diễn hình học tập nghiệm hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn :
Tập nghiệm của (1) và (2) lần lượt được biểu diễn là
2 đường thẳng d, d’.
Nghiệm duy nhất (d cắt d’)
Vô nghiệm (d//d’)
Vô số nghiệm (dd’)
(d) y (d’)
M
O x
y (d) (d’)
O x
y (d) (d’)
O x
Trang 5Với giá trị nào của m thì hệ (I)
không là hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn số
a m= –1 b m =1
c m= –2 c không có giá trị
của m
* Giáo viên phát phiếu câu hỏi
trắc nghiệm cho các nhóm,sau
đó chỉ định học sinh trả lời
- Phương trình (1) không là pt
bậc nhất hai ẩn 2 1 0
1 0
m m
Chọn phương án b
* Giáo viên giải thích câu hỏi
trắc nghiệm và nhấn mạnh lại
điều kiện đã nêu trong định
nghĩa
4 Củng cố và luyện tập :
1) Phát biểu định nghĩa hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số ?
2): Nêu các bước giải và biện luận hệ hai pt bậc nhất hai ẩn số bằng
a m = –1 b m = 0 c m = 1 d không có giá trị của m
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Về xem lại các ví dụ, học thuộc bài
Chuẩn bị phần tiếp theo hệ phương trình bậc nhất ba ẩn
BTVN : 30,31,32 SGK trang 93
V / Rút kinh nghiệm
Chương trình SGK : Học sinh :
Trang 6Giáo Viên : + Nội dung :
+ Phương pháp :
+ Tổ chức :
Tuần : 13
HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức : Nắm vững khái niệm nghiệm và cách biểu diễn hình
học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn số
Nắm vững khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn , tập nghiệm và ý nghĩa hình học của nó
Nắm được công thức giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng định thức cấp hai Nắm được cách giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn
bằng cách quy về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
2 Về kỹ năng :
Giải thành thạo phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình
học tập nghiệm của nó Giải thành thạo hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn , ba ẩn với hệ số bằng số
Lập và tính thành thạo các định thức cấp hai D, Dx, Dy từ một hệ
hai phương trình bậc nhất hai ẩn cho trước
Biết cách giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có chứa tham số Biết cách giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn với hệ số bằng số
3 Về thái độ :
Giáo dục tính ham học, cẩn thận và chính xác Hiểu và vận dụng được quy trình giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có
chứa tham số
Trang 7Biết quy hệ bậc nhất ba ẩn về hai ẩn để thực hiện cách giải Rèn tính cẩn thận , chính xác, óc tư duy lôgíc thông qua việc giải và biện luận hệ phương trình
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Chuẩn bị các phiếu ghi câu hỏi trắc nghiệm , đề
bài để phát cho nhóm Bảng phụ để giáo viên tóm tắt quy trình giải và biện luận
Học sinh : Dụng cụ học tập Oân tập đại cương về phương trình.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Dùng phương pháp gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động đanxen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp : Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1 : HD giải và biện luận
các VD về pt bậc nhất 2 ẩn
Gọi học sinh tính các định thức D ,
Dx , Dy
* Giáo viên kiểm tra cách ghi và
tính các định thức D , Dx ,Dy
* Giáo viên đặt vấn đề :
Ta cần phải xét những trường hợp
nào ?
Các nhóm thảo luận và trình bày ý
kiến của mình
* Giáo viên tổng kết và cần nhấn
mạnh lại các bước thực hiện biện
luận mà học sinh đã trình bày
* Gọi 1 học sinh ghi trên bảng kết
luận của bài toán
b) Các ví dụ về giải và bl hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn :
Trang 8Thống nhất cách ghi cho học sinh
Phân chia các trường hợp để biện
Hoạt động 2 :Hoạt động nhóm
Giáo viên chia mỗi bàn là một
nhóm
Học sinh giải và biện luận ví dụ 3
Giáo viên gọi 2nhóm nêu kết quả
Giáo viên chỉ định một nhóm trình
bày cách giải
Giáo viên tóm tắt và khẳng định
kết quả và nhấn mạnh phương
pháp lập định thức D , Dx ,Dy
Hoạt động 3:
Hoạt động nhóm : HĐ 6 SGK
Giải hệ phương trình :
* m1 : hệ có nghiệm duy nhất :(x;y) = 2; 1
* m = –1 : Hệ vô nghiệm
* m = 1 : Hệ có vô số nghiệm (x;y)tính theo công thức x y2 x
Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình
Ví dụ :
Trang 9nhóm
Học sinh giải bằng phương pháp
cộng hoặc phương pháp thế
Giáo viên gọi các nhóm nêu kết
quả
Giáo viên gọi một nhóm trình bày
cách giải
Giáo viên tóm tắt và khẳng định
kết quả
Giải hệ phương trình :
2
x y z
x y z
x y z
Hướng dẫn : z = 2 – x - y thay vào
2 phương trình còn lại được hệ 2 phương trình 2 ẩn
4 Củng cố và luyện tập :
1) Phát biểu định nghĩa hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số ? 2): Nêu các bước giải và biện luận hệ hai pt bậc nhất hai ẩn số bằng phương pháp định thức ? 3) Tìm m để hệ phương trình vô nghiệm : 2 2 3 1 3 2 2 m x m y m x y y 5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Tìm điều kiện hệ (I) có nghiệm duy nhất, vô nghiệm, vô số nghiệm Tóm tắt bảng biện luận hệ (I) Học định nghĩa, phương pháp giải và biện luận hệ phương trình Học thuộc phương pháp giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn Làm bài tập SGK bài ,33,34,35 sách giáo khoa p 93,94 V / Rút kinh nghiệm Chương trình SGK :
Học sinh :
Giáo Viên : + Nội dung :
+ Phương pháp :
+ Tổ chức :
Tuần 14
THỰC HÀNH GIẢI TỐN
Trang 10TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
Giúp học sinh biết sử dụng máy tính cầm tay để giải hệ phươngtrình bậc nhất hai, ba ẩn số
2 Về kĩ năng: Rèn kỹ năng ấn máy chính xác, nhanh
3 Về thái độ: Giáo dục tính siêng năng trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Nêu các bước giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn.Đáp án và biểu điểm : ; ;
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
- Hướng dẫn HS cách khởi động máy tính
Trang 12Về tập sử dụng máy tính thành thạo
Chẩn bị bài mới : “ MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI HAI ẨN”
V / Rút kinh nghiệm
Chương trình SGK :
Học sinh :
Giáo Viên : + Nội dung :
+ Phương pháp :
+ Tổ chức :
Tuần 14 Tiết: 38 Ngày dạy : MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI HAI ẨN I MỤC TIÊU : 1 Về kiến thức : Nắm được các phương pháp chủ yếu giải hệ phương trình bậc hai hai ẩn nhất là hệ phương trình đối xứng bậc 2 2 Về kỹ năng : Biết cách giải một số dạng hệ phương trình bậc hai hai ẩn với hệ số bằng số , đặc biệt là hệ phương trình gồm 1 phương trình bậc nhất và 1 phương trình bậc 2, hệ phương trình đối xứng bậc 2 : Rèn kỹ năng tính toán, biến đổi hệ đối xứng theo S, P; nắm điều kiện có nghiệm 2 4 0 S P 3 Về thái độ : Giáo dục tính ham học, Rèn tính cẩn thận , chính xác, óc tư duy lôgíc thông qua việc giải và hệ phương trình II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Chuẩn bị các phiếu ghi câu hỏi trắc nghiệm , đề
bài để phát cho nhóm Bảng phụ để giáo viên tóm tắt quy trình giải hệ phương trình
Học sinh : Dụng cụ học tập Oân tập đại cương về phương trình.
Trang 13III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Dùng phương pháp gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động đanxen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH :
1 Oån định lớp : Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : 1)Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng :
3 Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1 : Hệ gồm một
phương trình bậc hai và một
phương trình bậc nhất của hai ẩn
- Thế nào là nghiệm của hệ ? (bộ
giá trị của ẩn thay vào hệ, thoả
mãn tất cả các phương trình của
hệ)
- Nêu phương pháp thường dùng
để giải hệ
- Xét hệ gồm 1 phương trình bậc
nhất, 1 phương trình bậc 2 Chọn
I HỆ GỒM MỘT PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI VÀ MỘT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT CỦA HAI ẨN :
- Phương pháp chung để giải 1 hệ là phương pháp thế – cộng đại số – so sánh, đặt ẩn phụ,…
- Hệ gồm 1 phương trình bậc nhất và 1 phương trình bậc 2 thường dùng phương pháp thế : rút 1 ẩn theo ẩn còn lại rồi thay vào phương trình kia
Trang 14phương pháp thích hợp để giải
hệ loại này ? (phương pháp thế)
- Gọi 1 học sinh phát biểu
phương pháp giải
- Gọi 1 học sinh khác thực hiện
phương pháp thế
- Tính y x
- Kết luận tập nghiệm
Hoạt động 2 :Hoạt động nhóm
Giáo viên chia mỗi bàn là một
nhóm
Học sinh giải bằng phương pháp
sử dụng định thức
- Giáo viên chỉ định 2 học sinh
thuộc 2 nhóm lên bảng giải câu
c) và d)
Giáo viên điều chỉnh ; tóm tắt
phương pháp giải : Chọn 1 ẩn
biến đổi theo ẩn kia Thay vào
phương trình còn lại
- Học sinh thực hiện phép tính,
theo dõi kết quả, điều chỉnh kịp
thời để không mất thời gian
HD : 2 x 7 2y thay vào (1), ta được :
2
2 3 5 12 22 0 11 13 5 5 y x y y y x Kết luận : Hệ phương trình cho có 2 nghiệm 3;2 13 11; 5 5 và VD 2 : Giải hệ : 3 4 1 0 1 3 9 2 x y xy x y HD: 1 3 1 4 x y thay vào (2), ta được : 2 5 3 2 3 20 33 0 11 3 3 x y x x x y Kết luận : Hệ phương trình cho có 2 nghiệm
11 3 3 5 3 2 và x x y y 4 Củng cố và luyện tập : - Nêu phương pháp giải hệ phương trình gồm 1 bậc nhất và 1 bậc hai 5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Xem lại phương pháp giải và các ví dụ Làm bài tập 1SGK/110 V / Rút kinh nghiệm Chương trình SGK :
Học sinh :
Giáo Viên : + Nội dung :
+ Phương pháp :
Trang 15+ Tổ chức :
Tuần 15
MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC HAI HAI ẨN
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức : Nắm được các phương pháp chủ yếu giải hệ
phương trình bậc hai hai ẩn nhất là hệ phương trình đối xứng bậc 2
2 Về kỹ năng :
Biết cách giải một số dạng hệ phương trình bậc hai hai ẩn với hệ sốbằng số , đặc biệt là hệ phương trình gồm 1 phương trình bậc nhất và 1
phương trình bậc 2, hệ phương trình đối xứng bậc 2 : Rèn kỹ năng tính
toán, biến đổi hệ đối xứng theo S, P; nắm điều kiện có nghiệm
S P
3 Về thái độ :
Giáo dục tính ham học, Rèn tính cẩn thận , chính xác, óc tư duy lôgíc
thông qua việc giải và hệ phương trình
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Chuẩn bị các phiếu ghi câu hỏi trắc nghiệm , đề
bài để phát cho nhóm Bảng phụ để giáo viên tóm tắt quy trình giải hệ phương trình
Học sinh : Dụng cụ học tập Oân tập đại cương về phương trình.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Dùng phương pháp gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động đanxen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH :
Trang 161 Oån định lớp : Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1 :Hệ phương trình
đối xứng đối với x và y
- Nếu thứ tự 2 biến trong hệ
phương trình không đổi ta gọi là
hệ đối xứng loại 1, nếu thứ tự 2
biến trong hệ thay đổi gọi là hệ
đối xứng loại 2
- Xét hệ khác x x y2 y2410
Gọi học sinh đổi chỗ x, y cho
nhau, kiểm tra tính chất
- Gọi học sinh nhắc lại định
nghĩia
- Do tính chất đối xứng có thể
biểu diễn theo tổng, tích, dùng
phương pháp thay ẩn
- Lưu ý : x2 y2 S2 2P
- Biểu diễn hệ theo S, P
- x y o, o là nghiệm thì y x o, o có
là nghiệm không ? Vì sao?
- Nhận xét : hệ đối xứng loại 1
- Phương pháp giải :
+ đặt S, P
+ Biểu diễn theo S, P
+ So điều kiện chọn S, P
+ Tìm x, y
Hoạt động 2 :Hoạt động nhóm
Giáo viên chia mỗi bàn là một
II.HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐỐI XỨNG ĐỐI VỚI
x VÀ y :
- Hệ phương trình đối xứng đối với x, y là hệ mà khi ta đổi chỗ x, y cho nhau thì hệ không đổi (nếu thứ tự 2 phương trình trong hệ không đổi gọi là hệ đối xứng loại 1, nếu thứ tự 2 phương trình trong hệ thay đổigọi là hệ đối xứng loại 2)
Phương pháp giải hệ đối xứng loại 1 :
- Sử dụng phương pháp chung : thế, cộng đại số, so sánh
-Dùng phương pháp thay ẩn bằng cách đặt :
* Lưu ý : nếu hệ có 1 nghiệm x y o, othì
y x o, o cũng là nghiệm của hệ