Về kĩ năng : + Khảo sát thành thạo hàm số bậc nhất và vẽ đồ thị của chúng + Biết vận dụng các tính chất của hàm số bậc nhất để khảo sát sự biến thiên – lập bảng biến thiên của hàm số tr
Trang 1Tuần : 7
HÀM SỐ BẬC NHẤT
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức : Tái hiện và củng cố các tính chất đồ thị hàm số bậc
nhất mà học sinh đã học ở lớp dưới, đặc biệt là điều kiện để hai đường thẳng song song
- Hiều cấu tạo và cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất trên từng khoảng màhàm số y = ax b là một trường hợp riêng
2 Về kĩ năng : + Khảo sát thành thạo hàm số bậc nhất và vẽ đồ thị
của chúng
+ Biết vận dụng các tính chất của hàm số bậc nhất để khảo sát sự biến thiên – lập bảng biến thiên của hàm số trên từng
khoảng, đặc biệt đối với hàm số dạng : y = ax b
3 Về thái độ : Hiểu được tính chất và đặc điểm của đồ thị hàm số
dạng y = ax + b ,vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất trên từng khoảng - đặc biệt đối với hàm số dạng : y = ax b
Có ý thức tự học , hứng thú và tự tin trong học tập – có đức tính cần cù trung thực , cẩn thận, chính xác và sáng tạo ,vượt khó
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Hình vẽ đồ thị hàm số y = ax + b, bảng tóm tắt
phương trình đường thẳng // Ox, // Oy, phương trình tổng quát Phiếu bài tập phục vụ cho các hoạt động nhóm
Học sinh : Dụng cụ học tập Ôn tập khái niệm hàm số ở §1; xem lại hàm số y = ax + b ở bậc THCS
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Dùng phương pháp vấn đáp gợi mở
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp : ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Tìm TXĐ y = 2x – 4 Xét tính tăng, giảm của hàm số trên Rbằng định nghĩa
Trang 2Đáp án và biểu điểm : y = 2x – 4 TXĐ : D = R (2đ).
1 , 2 : 1 2 ( ) 1đ
x x R x x
2 1
2 1
(1,5 ) 2 0 , (0,5 )
f x f x E
x R
x x
Vậy hàm số tăng trên R
3 Giảng bài mới :
Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức
về hàm số bậc 1
* Nêu định nghĩa hàm số bậc nhất
* Cho biết TXĐ của hàm số
* Xét xem hàm số đồng biến
nghịch biến khi nào ?
* Lập bảng biến thiên cho hàm số
cho 2 trường hợp a > 0 và a < 0
HS trả lời các câu hỏi theo y/c và
đúc lết kiến thức như SGK
Hoạt động 2 : GV: Nêu câu hỏi :
- Vẽ đồ thị hàm số
a / y = 2x + 4 (d1)
b / y = -2x – 4 (d2)
( gọi 2 học sinh lên bảng )
- Vị trí tương đối của hai đường
thẳng ?
- 2 HS trả lời câu hỏi của GV :
Đàm thoại gợi mở :
Nghiên cứu VD1 – SGK rút ra kết
luận 2 vấn đề : + Cần xác định
cho được 2 điểm của đồ thị hàm số
để vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất
1- / Nhắc lại kiến thức về hàm số bậc nhất:
Dạng : y ax b (a,b R), a, b : hằng số, a 0
+ a = 0 : y = b x R: hàm hằng
* Nếu b 0 (d) : đồ thị y = b là đường thẳng (D) // với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0; b)
* Nếu b = 0 : đồ thị là trục hoành Chú ý : Đồ thị y = b gọi tắt là đường thẳng y = b
+ Nếu a > 0 : hàm số y ax b đồng biến trên R
+ Nếu a < 0 : hàm sốy ax b nghịch biến trên R
BBT :
a > 0 a < 0
Đồ thị :
- Đồ thị hàm số y ax b (a 0) là một đường thẳng không song song và
x - +
y +
-
x - +
y +
-
Trang 3
+ Thự c hiện tịnh tiến các đồ thị
hàm số theo phương thẳng đứng
hoặc phương ngang ta được các đồ
thị mới có cùng hệ số góc
* Y/c HS đóng khung phần kiến
thức cuối muc 1 về VTTĐ của 2
đường thẳng ở SGK
HS :Đọc VD - SGK tr- 49 và quan
sát H – 2.11
Quan sát – tư duy rút ra kết luận :
+ Cần xác định cho được 2 điểm
của đồ thị hàm số để vẽ được đồ
thị hàm số bậc nhất
+ Thực hiện tịnh tiến các đồ thị
hàm số theo phương thẳng đứng
hoặc phương ngang ta được các đồ
thị mới có cùng hệ số góc
Đàm thoại gợi mở :
Hoạt động 3:
* Y/c HS đọc SGK tr- 49 và quan
sát H – 2.12- SGK trả lời các câu
hỏi ?
+ Làm cách nào để thu được kết
quả về đồ thị của hàm số cho ở ví
dụ vừ a nêu ?
HS :
- Đọc SGK tr- 49 và quan sát
H – 2.12 để trả lới các câu
hỏi dẩn dắt của GV
- Quan sát – tư duy đi đến kết
luận :
Vận dung kiến thức ở phần 1 của
bài vẽ đồ thị các đường thẳng y =
không trùng với các trục tọa độ Trongđó a : hệ số góc của đường thẳng + b 0 : Đồ thị cắt trục hoành tại A(-
b
a; 0) và cắt trục tung tại B(0; b)
+ b = 0 : y = ax có đồ thị đi qua gốctọa độ O(0; 0) và điểm C(1; a)
Chú ý : Đồ thị y ax b gọi tắt là đường thẳng : y ax b
1/ Xét hàm số : y = x
Đồ thị hàm số này là sự lắp ghép của
2 đồ thị : y = x với x > 0 và y = - x với
Trang 4x+ 1 ; y = 2x –6 và y = 1 4
2 x
sau đó lấy trên từng đoạn (hoặc nửa
khoảng) đã chỉ ra – nối chúng lại
ta được đồ thị cần tìm
Hoạt động 4 : giáo viên ra bài tập :
Hãy vẽ đồ thị hàm số : y = x
Và hàm số : y = ax b
Gọi nhóm nhanh nhất lên bảng
trìng bày bài giải
Giáo viên nhấn mạnh cách vẽ đồ
thị hàm số có chứa dấu giá trị
tuyệt đối : Có thể vẽ 2 đường
thẳng theo công thức rồi bỏ phần
đồ thị ở dưới Ox hoặc vẽ đồ thị y =
ax + b rồi giữ lại phần đồ thị ở trên
trục Ox và lấy đối xứng phần đồ
thị ở dưới trục Ox qua trục Ox
2/ Hàm số : y = ax b
Cách vẽ và tính chất của hàm số
y = ax b thực chất cũng là hàm số trên từng khoảng vì :
y = ax b ax bnếunếuax b 00
ax b ax b
4 Củng cố và luyện tập : Nêu tính chất tăng giảm của hàm số bậc nhất,
đặc điểm đồ thị của nó
Tổ chức hoạt động nhóm bằng bài tập thay thế VD2; VD3 – trên cơ sở tham khảo VD2 ; VD3
5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Làm bài tập 17 19 / 52-SGK và
đọc thêm bài : “ phép tịnh tiến hệ tọa độ”
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 5
Tuần 7
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức : Củng cố kiến thức hàm số y = ax + b Khảo sát thành
thạo hàm số bậc nhất và vẽ đồ thị của chúng (bài tập 21, 23, 24,
26/p53)
+ Biết vận dụng các tính chất của hàm số bậc nhất để khảo sát sựbiến thiên – lập bảng biến thiên của hàm số bậc nhất trên từng khoảng,đặc biệt đối với hàm số dạng : y = ax b
2 Về kỹ năng : Rèn kỹ năng vẽ đường thẳng, đồ thị của hàm số bậc
nhất trên từng khoảng, tìm giao điểm hai đồ thị, vẽ đồ thị hàm số có nhiềucông thức bậc nhất, tìm điều kiện 3 đường thẳng đồng quy Rèn tính toán,suy luận
3 Về thái độ : Rèn tính ham hiểu biết, tìm tòi, cẩn thận và chính xác
khi vẽ đồ thị hàm số
II CHUẨN BỊ : Giáo viên : Các tình huống bài tập Bảng phụ; phiếuhọc tập
Học sinh : Dụng cụ học tập Làm bài tập.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Dùng phương pháp vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định lớp : ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Nêu TXĐ, tính biến thiên và vẽ đồ thị y ax b
Đáp án và biểu điểm : TXĐ : D = R (2đ) Tính biến thiên : a > 0 : hàmsố đồng biến (1,5đ), a < 0 : hàm số nghịch biến (1,5đ); Đồ thị : xác định 2điểm A0; ,b B b;0
Trang 64 Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1 : Sửa bài tập cũ
* Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ
trả lời bài tập 17/51
* Gọi 1 học sinh khác nhận xét
kết quả
Gọi 1 học sinh lên bảng giải
bài tập 18/51
Cả lớp theo dõi ; giáo viên gọi
1 học sinh nhận xét kết quả,
sau đó tóm tắt phương pháp
giải:
Nêu cách vẽ đường thẳng ?
Tìm 2 điểm thuộc đường thẳng
(a 0)
- Chú ý cách biến đổi để đưa
về hàm số dạng : y = f(x) q ;
y = f(x p )
* Hoạt động nhóm : chia 1 bàn
là 1 nhóm thảo luận giải bài
tập 19/52
Giáo viên gọi nhóm nhanh
nhất lên trình bày bài giải; các
nhóm khác có ý kiến; giáo
viên tóm tắt phương pháp giải
* Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ
trả lời bài tập 20/53
* Hoạt động nhóm : chia 2 bàn
là 1 nhóm thảo luận giải bài
tập 22/53
Giáo viên chỉ định 1 nhóm lên
trình bày bài giải; các nhóm
khác có ý kiến; giáo viên tóm
I SỬA BÀI TẬP CŨ : Bài 17/51 :
Có 3 cặp đt song songlà :
Bài 22/53: Hình vuông tâm O có A(3 ; 0)
nên 3 đỉnh còn lại là : B(0; 3), C(-3;0) D(0; -3) suy ra pt các cạnh : y x 3 ; y x 3
Trang 7tắt phương pháp giải.
* Gọi 1 học sinh lên bảng giải
bài tập 23/p53
Cả lớp theo dõi ; giáo viên gọi
1 học sinh nhận xét kết quả,
sau đó tóm tắt phương pháp
giải:
* Hoạt động nhóm : chia 1 bàn
là 1 nhóm thảo luận giải bài
tập 24/p54
Giáo viên gọi nhóm nhanh
nhất lên trình bày bài giải; các
nhóm khác có ý kiến; giáo
viên tóm tắt phương pháp giải
Giáo viên hướng dẫn nhanh bài
tập 25/p54
- Giáo viên chỉ đọc kết quả để
học sinh đối chiếu với kết quả
bài làm ở nhà
- Giáo viên gọi học sinh nêu
cách vẽ đồ thị hàm số cho
bằng nhiều công thức : vẽ toàn
phần, có thể vẽ toàn bộ đường
thẳng, sau đó chỉ lấy phần
đường thẳng thỏa điều kiện x
cho trước
* Hoạt động nhóm : chia 1 bàn
là 1 nhóm thảo luận giải bài
tập 24/p54
Giáo viên gọi nhóm nhanh
nhất lên trình bày bài giải; các
nhóm khác có ý kiến; giáo
viên tóm tắt phương pháp giải
b) F(8) = 48 ; f(10) = 60 ; f(8) = 80c) Do độ chênh lệch giữa x và y ta chọn tỷlệ trên trục Ox và Oy là 1: 5
Bài 26/54:
5 nếu x < -1 -5x+1 nếu -1 x < 1 x-5 nếu x 1
x y
II LUYỆN BÀI TẬP MỚI:
Bài tập :Tìm a để 3 đường thẳng sau đồng
2x x 3 x 1 y = -2Để 3 đường thẳng đã cho đồng quy thìđường thẳng y ax 5 phải qua điểm
6
-4
Trang 8- Nêu phương pháp tìm giao
điểm 2 đồ thị hoặc 2 đường
thẳng ?
+ Giải phương trình hoành độ
giao điểm f(x) = g(x)
Hoạt động 2 : Bài tập mới
- Nêu phương pháp chứng minh
3 đường thẳng đồng quy ?
Trước hết ta tìm giao điểm hai
đường thẳng đầu, sau đó thay
toạ độ giao điểm nầy vào
đường thẳng thứ ba sẽ tìm được
giá trị a cần tìm
- Gọi học sinh lên bảng giải
4 Củng cố và luyện tập : Nêu cách vẽ đường thẳng Nêu phương
pháp lập ptđt qua 2 điểm ? Khi nào sử dụng phương trình dạng tổng quát
y ax b
5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : : Ôn tập tính tăng giảm của
hàm số Xem lại các bài tập đã giải
Xem lại phương pháp xét tính tăng, giảm của hàm số Oân hàm số y ax 2 học cấp 2
V RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần : 7
HÀM SỐ BẬC HAI
I MỤC TIÊU:
Trang 91 Về kiến thức : -Hiểu quan hệ giữa đồ thị của hàm số y = ax2 + bx +
c và đồ thị của hàm số y = ax2 Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số
y = ax2 + bx + c
2 Về kĩ năng :
Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác định toạ độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng và hướng bề lõm của parabol (đồ thị của hàm số bậc hai ấy)
- Vẽ thành thạo các parabol dạng y = ax2 + bx + c bằng cách xácđịnh đỉnh, trục đối xứng và một số điểm khác Qua đó suy ra được sự biếnthiên, lập bảng biến thiên của hàm số và nêu được một số tính chất kháccủa hàm số (xác định giao điểm của parabol với các trục toạ độ, xác địnhdấu của hàm số trên một khoảng đã cho, tìm giá trị lớn nhất hay bé nhấtcủa hàm số)
- Biết cách giải một bài toán đơn giản về đồ thị của hàm số bậc hai
3 Về thái độ : Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi vẽ đồ thị, bước đầu
hiểu được ứng dụng của đồ thị hàm số bậc hai trong thực tế
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động
nhóm Trực quan mô hình
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp : ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động 1: kiểm tra lại kiến thức
1/ Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ
thị hàm số: y = -2x + 3
2/ Vẽ đồ thị hàm số y 3x 2
* GV Giao nhiệm vụ cho HS
- Gọi 2 HS lên bảng giải 1/ Và 2/
Trang 10- Kiểm tra bài cũ các HS khác
* Nhận xét, đánh giá, củng cố lại kiến thức còn sai sót (nếu có)
3 Giảng bài mới :
Hoạt động 2: HS : Nêu định nghĩa
hàm số bậc nhất ?
y ax b a b R, 0
a
GV dẫn từ định nghĩa hàm số bậc
nhất đến hàm số bậc hai
- HS nhận biết hàm số y = ax2 là
một trường hợp đặc biệt của hàm
số bậc hai (với b = 0, c = 0)
Học sinh cho một vài ví dụ về hàm
số bậc hai
Nêu tính chất đồ thị hàm số y =
ax 2 (a 0)?
Hoạt động 3 : HS trả lời:
- Đồ thị là một parabol đối xứng
qua trục Oy
- Đỉnh O(0; 0)
Nếu tịnh tiến Parabol y = ax2 (a 0
I ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ BẬC HAI:
Dạng : y=ax2 + bx + c trong đó a,
b, c là hằng số và a 0
D =
* Hàm số y = ax2 là một trường hợp đặc biệt của hàm số bậc hai (với b = 0, c = 0)
II ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC HAI : a), Đồ thị hàm số y = ax 2 :
- Hàm số y ax 2là hàm số chẵn nên đồ thị đối xứng qua trục Oy
- Đồ thị là một parabol có đỉnh là gốc tọa độ O(0;0), qua các điểm
1; , 2;4a a + a > 0 : bề lõm (P) quay lên + a < 0 : bề lõm (P) quay xuống
b), Đồ thị hàm số y = ax 2 + bx + c
Y = ax2 + bx + c =
2
Đặt p = 2a b và q = 4a
Ta có: y = a(x - p)2 + q (P)
* Tịnh tiến (P0): y = ax2 hai lần ta được (P): y = ax2 + bx + c
Lần 1: tịnh tiến (P0) sang phải p
y
8 -
-
4 -
-
-
| | | |
-2 -1 1 2 x
Trang 11) một cách thích hợp ta được đồ thị
hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c
GV biến đổi hàm số (Để tìm ra
phép tịnh tiến thích hợp):
Cho HS trực quan các phép tịnh
tiến trên bằng tranh vẽ sẵn
Đồ thị hàm số y = ax 2 + bx + c là
đường gì ?
- HS rút ra kết luận dạng đồ thị của
hàm số y = ax2 + bx + c cũng là
một parabol
o Trục đối xứng của Parabol là
đường thẳng đi qua đỉnh và
song song vơí oy Vậy trục
đối xứng của parabol (P) có
GV ra bài tập,hướng dẫn HS tiến
hành các bước vẽ đồ thị hàm số
bậc 2 bằng phép tịnh tiến :
GV phân chia nhóm HS thực hành
bài tập gọi đại diện một nhóm lên
trình bày kết quả HS thực hành bài
tập: Viết hàm số sau đây thành
dạng y = a(x - p)2 + q từ đó hãy cho
biết đồ thị của nó có thể được suy
ra từ đồ thị của hàm số nào Hãy
mô tả cụ thể các phép tịnh tiến đó
Thực hành bài tập tìm các phép
tịnh tiến thích hợp để từ đồ thị y =
x2 suy ra đồ thị hàm số :
Y = x2 – 8x +12
đơn vị nếu p > 0, sang trái p đơn
vị nếu p < 0 ta được đồ thị (P1): y =a(x - p)2
Lần 2: Tịnh tiến (p1) lên trên q
đơn vị nếu q > 0 xuống dưới q đơn
vị nếu q < 0 Ta được (P): y = a(x p)2 + q (*)
-Kết luận : Đồ thị của hàm số y =
ax2 + bx + c là một parabol có đỉnhI( ,
làm trục đối xứng và hướngbề lõm lên trên khi a > 0, xuốngdưới khi a < 0
Nếu a > 0 thì y
4a
x 4
y a
- Hàm số đồng biến trên khoảng
Trang 12(-Biến đổi : y = x2 – 8x +12 = (x - 4)2
-4
Nên đồ thị hàm số y = x2 – 8x +12
được suy ra từ đồ thị hàm số y = x2
bằng cách tịnh tiến liên tiếp sang
phải 4 đơn vị rồi xuống dưới 4 đơn
vị
HS thực hành ví dụ minh họa áp
dụng kết quả : Vẽ đồ thị hàm số: y
= -x2 + 4x –3
Giáo viên giới thiệu cách vẽ đồ thị
hàm số bậc hai
; 2); nghịch biến (2 ; + ) BBT:
-Điểm đặc biệt:
-Vẽ parabol (P)
4 Củng cố và luyện tập :
Cho bảng sau đây:
Hãy ghép một trong bốn parabol (P1), (P2), (P3), (P4) với một trong bốn điểm A, B, C, D
5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Về học thuộc bài và xem kỉ các ví dụBài tập về nhà : 27, 28, 29SGK
HD: bài tập 27 Thực hành theo công thức
Bài tập 28, 29 lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩntrục hoành
V RÚT KINH NGHIỆM
Parabol Toạ độ đỉnh
A(-2; 4)B(1; 12)C(1:32)D(-1; -1)
Trang 13
Tuần : 8
HÀM SỐ BẬC HAI
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức : -Hiểu quan hệ giữa đồ thị của hàm số y = ax2 + bx +
c và đồ thị của hàm số y = ax2 Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số
y = ax2 + bx + c
2 Về kĩ năng :
Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác định toạ độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng và hướng bề lõm của parabol (đồ thị của hàm số bậc hai ấy)
- Vẽ thành thạo các parabol dạng y = ax2 + bx + c bằng cách xácđịnh đỉnh, trục đối xứng và một số điểm khác Qua đó suy ra được sự biếnthiên, lập bảng biến thiên của hàm số và nêu được một số tính chất kháccủa hàm số (xác định giao điểm của parabol với các trục toạ độ, xác địnhdấu của hàm số trên một khoảng đã cho, tìm giá trị lớn nhất hay bé nhấtcủa hàm số)
- Biết cách giải một bài toán đơn giản về đồ thị của hàm số bậc hai
3 Về thái độ : Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi vẽ đồ thị, bước đầu
hiểu được ứng dụng của đồ thị hàm số bậc hai trong thực tế
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động
nhóm Trực quan mô hình
Trang 14IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp : ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
1) Nêu công thức tính toạ độ đỉnh (P) là đồ thị hàm số bậc hai, phương trình của trục đối xứng và hướng bề lõm của parabol
2) Vẽ (P) : y = x2 + 4x – 5
3 Giảng bài mới :
Hoạt động 4:
Giới thiệu phần III: Sự biến thiên
của hàm số bâc hai
HS căn cứ vào hướng bề lõm lên
trên hay xuống dưới để rút ra kết
luận về sự biến thiên hàm số bậc
hai
GV hướng dẫn cách lập bảng
biến :
- Parabol đổi chiều biến
thiên khi đi qua đỉnh
- Tìm toạ độ đỉnh
- Dựa vào a > 0 hay a < 0
để xác định chiều biến thiên
Họat động 5: Thực hành khảo sát
và vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Giáo viên chia một bàn là một
nhóm
GV giao nhiệm vụ HS theo nhóm,
gọi đại diện 2 nhóm lên trình
bày
HS khảo sát sự biến thiên và vẽ
III SỰ BIẾN THIÊN CỦA HÀM SỐ BẬC HAI : Từ đồ thị hàm số bậc hai
suy ra BBT :
Nếu a > 0 0 thì y
4a
x
GTNN của hàm số là y 4
a
hay I(
,
b
a a
) là điểm cực tiểu của (P) Nếu a < 0 thì y
4a
x là GTLN của hàm số là y 4
a
hay I(
,
b
a a
) là điểm cực đại của (P)
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
1/ y x2 4x 3
2/ y x 2 4x 3
* Phương pháp vẽ đồ thị hàm số :
x - +
y
- -
x - +
y + +
Trang 15
đồ thị hàm số
Hoạt động 8: Giáo viên giới
thiệu cách vẽ đồ thị hàm số
2
y ax bx c
GV đưa ra nhận xét:
- Đồ thị hàm số y ax2 bx c
tương tự như cách vẽ của đồ thị
+ xoá đi phần đồ thị nằm phía
dưới trục hoành.(vì yax2 bx c
0
)
Có thể vẽ đồ thị (P1): y = ax2 + bx
+ c và giữ lại phần đồ thị phía
trên Ox,còn phần đồ thị ở dưới
Ox thì lấy đối xứng qua trục Ox
+ xoá đi các điểm của (P1) và (P2) nằm
ở phía dưới trục hoành
Đáp án: hình vẽ 2.20 SGK trang 58
4 Củng cố và luyện tập :
I Lý thuyết:
1/ Nêu tính chất đồ thị hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c?
2/ Nêu các bước vẽ đồ thị?
3/ Nêu sự biến thiên của hàm số bậc hai?
II Bài tập thực hành : HS thực hành theo nhóm trên phiếu học tập
Trang 16Bảng biến thiên trên là của hàm số nào trong các hàm số sau đây:
A/ Y = x2 + 4x + 5 b/ Y = -x2 -4x -3 c/ Y = x2 -4x – 11 d/ Y = -x2 -4x +1
Câu 2.Xác định a và b để đồ thị hàm số y= ax2 –bx -3 là Parabol có đỉnh S(-1;-1)
A) a = -2; b = 4 B) a =-2; b =-4 C) a =1; b =-4 D) a=1; b =4
5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
1/ Học thuộc 3 ý ở phần củng cố 2/ Bài Tập:30, 31 SGK
HD: Bài tập 30 Thực hành như ví dụ mẫu
Bài tập 31c Chọn các khoảng của x để đồ thị nằm phía trên trục hoành
V RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần : 8
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức : Củng cố các kiến thức về tính chất và đồ thị hàm
số: y = ax2 + bx + c Củng cố các kiến thức và kỹ năng về tịnh tiến đồ thị đã học tiết trước
2 Về kĩ năng : Rèn kỹ năng xác định toạ độ đỉnh, phương trình của
trục đối xứng và hướng bề lõm của Vẽ thành thạo các parabol dạng y =
ax2 + bx + c bằng cách xác định đỉnh, trục đối xứng và một số điểm khác Qua đó lập được bảng biến thiên của hàm số và nêu được một số tính chất khác của hàm số (xác định giao điểm của parabol với các trục toạ độ, xác
Trang 17định dấu của hàm số trên một khoảng đã cho, tìm giá trị lớn nhất hay bé nhất của hàm số) Biết cách giải một bài toán đơn giản về đồ thị của hàmsố bậc hai Rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số : yax2 bx c
3 Về thái độ : Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi vẽ đồ thị Bước đầu
hiểu được ứng dụng của đồ thị hàm số bậc hai trong thực tế
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Các tình huống bài tập Bảng phụ; phiếu học tập
Học sinh : Dụng cụ học tập Oân tập cách vẽ, lập bảng biến thiêncủa hàm số bậc hai
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp kết hợp diễn giảng thông qua các hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH :
1 Oån định lớp : ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số,vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu tính chất của hàm số bậc hai : TXĐ, toạ độ đỉnh, tính biến thiên, trục đối xứng, hướng bề lõm parabol
3 Giảng bài mới :
Hoạt động 1: Bài tập 27
* Gọi 2 học sinh lên bảng giải
bài tập 27/p58
Cả lớp theo dõi ; giáo viên gọi 1
học sinh nhận xét kết quả, sau
đó tóm tắt phương pháp giải:
Hs : y ax 2 c có đỉnh I(0; c),
trục Oy là trục đối đối xứng
* Hoạt động 2 : chia 1 bàn là 1
nhóm thảo luận giải bài tập 28a/
B27/P58 :
C/ Parapol y 2x2 1 có được là do tịnh tiến parapol y 2x2 theo trục tung lên trên 1 đơn vị
Đỉnh của (P) là I(0;1); trục đối xứng là đường thẳng x=0;
(P) có bề lõm hướng lên trên
D/ Parapol y 2(x 1) 2 là do tịnh tiến parapol y 2x2 theo trục hoành sang trái 1 đơn vị
Đỉnh của parapol là I(-1;0); trục đối xứng là đường thẳng x = -1; Parapol có bề lõm hướng xuống dưới
B28/59 :
Trang 18p59
Giáo viên gọi nhóm nhanh nhất
lên trình bày bài giải; các nhóm
khác có ý kiến; giáo viên gọi 1
học sinh nhắc lại khi nào hàm số
đạt GTLN, GTNN
Giáo viên hướng dẫn nhanh bài
tập 28b/p59.- Giáo viên chỉ đọc
kết quả để học sinh đối chiếu với
kết quả bài làm ở nhà
* Giáo viên gọi 1 học sinh nhắc
lại điều kiện để 1 điểm thuộc đồ
thị hàm số (toạ độ điểm đó thoả
mãn phương trình hàm)
Nếu hàm số có dạng :
* Gọi 1 học sinh lên bảng giải
bài tập 29a/p59
Cả lớp theo dõi ; giáo viên gọi 1
học sinh nhận xét kết quả, sau
đó tóm tắt phương pháp giải :
đỉnh (P) có toạ độ là : I(m; 0) suy
ra m
* Hoạt động 4 : chia 1 bàn là 1
nhóm thảo luận giải bài tập 29b/
p59
Giáo viên gọi nhóm nhanh nhất
lên trình bày bài giải; các nhóm
khác có ý kiếnnhận xét
Giáo viên tóm tắt phương pháp
giải : đường thẳng x = m là trục
A/ Đặt : f x( ) ax2 c,
Ta có f(2) 3 Hàm số có GTNN bằng c khi a > 0
a 0, f(2) 4 a c 3 và c 1 1
a
y x 2 1.B/ đỉnh parapol là I(0,3) nên c 3; parapol cắt trục hoành tại (-2,0) nên
( 2) 0
f , hay 4a c 0 Từ đó, a 34 vàhàm số là 3 2
3 4
3
m ; (P) cắt trục tung tại M(0;-5), chứng tỏ f(0) 5, hay a(0 m) 2 5 Thay thế m 3 vào, ta được 9a 5, suy
ra a 59 Vậy 5 2
9
f x x B/ Đường thẳng x m là trục đối xứng của parapol (P) nên từ giả thiết ta suy ra đường thẳng x = m là trung trực AB :
1 2
B/ y 3x2 12x 9 3(x2 4x 3)
3(x 2) 2 21;
Trang 19đối xứng của (P) nên đường
thẳng nào song song trục Oy sẽ
cắt trục đối xứng của (P) tại 2
điểm đối xứng nhau qua đường
thẳng x = m
* Hoạt động 5 : chia 2 bàn là 1
nhóm thảo luận giải bài tập
33/p59
Giáo viên gọi 3 nhóm nhanh
nhất nộp kết quả và 1 nhóm đại
diện lên trình bày lý luận ; các
nhóm khác có ý kiến nhận xét
Hoạt động 6
Giáo viên hướng dẫn phương
pháp vẽ đồ thị hàm số :
2
y ax bx c từ đó gọi 1 học
sinh nêu cách vẽ đồ thị câu a/
Các câu b/ , c/ Hướng dẫn học
sinh tự vẽ
Rút kinh nghiệm : Phải nắm
vững lý thuyết và nhận biết đâu
là a, đâu là b,c để xác định củng
như nhận định đồ thị thật nhanh
và chính xác
Đồ thị của hàm số nay có được từ parapol y 3x2 bằng cách tịnh tiến sangtrái 2 đơn vị, rồi lên trên 21 đơn vị
B) Hàm số chẵn đồ thị đối xứng qua trục tung Có thể vẽ đồ thị hàm số :
4 Củng cố và luyện tập :
Nêu tính biến thiên của hàm số bậc 2, toạ độ đỉnh (P), cách vẽ đồ thị hàm số bậc hai và đồ thị hàm số : y ax2 bx c Nêu cách vẽ đồ thị hàm số cho bằng nhiều công thức
5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Ôn tập tính tăng giảm, tính chất chẵn lẻ của hàm số Xem lại các bàitập đã giải, cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và bậc hai Làm các bài tập ônchương 36/p63 46/p64