© Global Initiative for AsthmaMÔ TẢ HEN Hen là một bệnh hô hấp mạn tính thường gặp : 1-18% Đặc điểm của hen : khò khè, khó thở, nặng ngực và/hoặc ho thay đổi và giới hạn luồng khí
Trang 1© Global Initiative for Asthma
GINA Global Strategy for Asthma Management and Prevention
Cập nhật vấn đề mới GINA 2016
GS.TSKH.BS Dương Quý Sỹ ĐHYK Penn State Hoa Kỳ & ĐHYK Paris Descartes
Đại diện Hội Hô hấp Châu Âu tại VN Thành viên Ủy ban GINA
Hà Nội, ngày 17/5/2016
Trang 2© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Trang 3© Global Initiative for Asthma
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
What’s new in GINA 2016
Trang 4© Global Initiative for Asthma
Chương 1
Định nghĩa, mô tả và chẩn đoán hen
(Phần 1 : Người lớn, trẻ vị thành niên, trẻ 6 tuổi và lớn hơn)
What’s new in GINA 2016
Trang 5© Global Initiative for Asthma
Các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và về
cường độ, đi cùng với sự dao động của giới hạn dòng khí thở ra.
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
What’s new in GINA 2016
Trang 6© Global Initiative for Asthma
MÔ TẢ HEN
Hen là một bệnh hô hấp mạn tính thường gặp : 1-18%
Đặc điểm của hen : khò khè, khó thở, nặng ngực
và/hoặc ho thay đổi và giới hạn luồng khí thở ra dao động
Thường bị kích phát bởi các yếu tố : vận động, dị
nguyên hoặc các chất kích phát, thay đổi thời tiết hoặc nhiễm siêu vi
Triệu chứng và giới hạn luồng khí có thể biến mất tự nhiên hoặc do thuốc
Có phản ứng quá mức của đường thở với kích thích trực tiếp hoặc gián tiếp.
What’s new in GINA 2016
Trang 7© Global Initiative for Asthma
CÁC KIỂU HÌNH HEN PHẾ QUẢN
Hen dị ứng : khởi phát từ trẻ, bệnh sử/tiền sử gia đình có
bệnh dị ứng, đáp ứng tốt với ICS
Hen không dị ứng : đàm có bạch cầu trung tính, ái toan hoặc
chỉ chứa một vài tế bào viêm, đáp ứng với ICS kém hơn.
Hen khởi phát muộn : không dị ứng và thường đòi hỏi ICS
liều cao hơn hoặc không đáp ứng với ICS
Hen có giới hạn luồng khí cố định : do bị tái cấu trúc.
Hen béo phì : một số bệnh nhân béo phì bị hen có các triệu chứng hô hấp nổi bật và viêm nhẹ đường thở có bạch cầu ái toan.
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Trang 8© Global Initiative for Asthma
CHẨN ĐOÁN BAN ĐẦU
Các kiểu triệu chứng hô hấp điển hình của hen
Có > 1 triệu chứng : khò khè, khó thở, ho, nặng ngực
Triệu chứng thường trở nặng về đêm hoặc lúc sáng sớm
Triệu chứng thay đổi theo thời gian và về cường độ
Triệu chứng khởi phát do nhiễm vi rút (cảm cúm), vận động,
phơi nhiễm dị nguyên, thay đổi thời tiết, cười hoặc gặp chất kích thích như khói xe, khói thuốc lá hoặc mùi nồng gắt
Các tính chất làm giảm khả năng triệu chứng hô hấp là do hen
Chỉ ho mà không có các triệu chứng hô hấp khác
Khạc đàm mạn tính
Khó thở kèm theo choáng váng, chóng mặt hoặc tê ở ngoại biên(dị cảm)
Đau ngực
Khó thở sau khi vận động với tiếng hít vào lớn
What’s new in GINA 2016
Trang 9© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CHẨN ĐOÁN BAN ĐẦU
Trang 10© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Trang 11© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Dị vật đường thở
Trang 12© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Trang 13© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Cơ sở nguồn lực thấp
Không chỉ có ở nước thu nhập thấp -TB mà cả nước giàu
Chẩn đoán dựa vào triệu chứng hoặc hội chứng giúp phân biệt các bệnh nhiễm trùng hô hấp mạn tính như lao, HIV/AIDS và nhiễm ký sinh hoặc nấm phổi với hen và COPD
Giới hạn luồng khí dao động có thể được xác định bằng LLĐK được WHO
đề nghị
Ghi nhận các triệu chứng và LLĐ trước và sau khi điều trị thử với SABA và ICS, thường kèm với 1 tuần corticosteroid uống, giúp xác định chẩn đoán hen trước khi bắt đầu điều trị dài hạn
Khoảng 50% người trẻ không được chẩn đoán hen ở nước thu nhập thấp – TB
Một NC tổng quan cho thấy các BS ở tuyến y tế cơ sở chẩn đoán hen từ 54% chưa đưa chẩn đoán đến 34% chẩn đoán quá mức [53]
Bồi dưỡng năng lực chẩn đoán và xử trí hen tuyến cơ sở rất quan trọng
Trang 14© Global Initiative for Asthma
Chương 2
Đánh giá bệnh hen
(Phần 1 : Người lớn, trẻ vị thành niên, trẻ 6 tuổi và lớn hơn)
What’s new in GINA 2016
Trang 15© Global Initiative for Asthma
Điều quan trọng là phân biệt giữa hen nặng và hen không kiểm soát,
do kỹ thuật hít thuốc không đúng và/hoặc tuân thủ kém.
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Trang 16© Global Initiative for Asthma
Chương 3
Điều trị hen để kiểm soát triệu chứng và hạn chế nguy cơ đến mức thấp nhất
(Phần 1 : Người lớn, trẻ vị thành niên, trẻ 6 tuổi và lớn hơn)
What’s new in GINA 2016
Trang 17© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Bổ sung thêm ICS
Trang 18© Global Initiative for Asthma
© Global Initiative for Asthma
GINA 2016, Box 3-5, Step 5
*Not for children <12 years **For children 6–11 years, the preferred Step 3 treatment is medium dose ICS
# Low dose ICS/formoterol is the reliever medication for patients prescribed low dose budesonide/formoterol or low dose
beclometasone/formoterol for maintenance and reliever therapy
Tiotropium by mist inhaler is an add-on treatment for patients with a history of exacerbations (not for children <12 years)
Leukotriene receptor antagonists (LTRA)
Low dose theophylline*
Med/high dose ICS Low dose ICS+LTRA (or + theoph*)
As-needed short-acting beta2-agonist (SABA)
Low dose ICS/LABA**
Med/high ICS/LABA
Refer for add-on treatment e.g
tiotropium*
omalizumab mepolizumab*
Add low dose OCS
As-needed SABA or low dose ICS/formoterol #
ĐIỀU TRỊ THEO BẬC THANG
Trang 19© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Trang 20© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
BẬC 3 Một hoặc hai thuốc kiểm soát cộng với thuốc cắt cơn khi cần
ICS liều thấp/LABA + SABA khi cần HOẶC kết hợp ICS liều
thấp/formoterol (budesonide hoặc beclometasone) để điều trị cả cắt cơn lẫn duy trì
T rẻ em 6-11 tuổi : ICS liều trung bình cộng với SABA khi cần
Kết hợp ICS/LABA hít : fluticasone furoate/vilanterol, fluticasone
propionate/formoterol, fluticasone propionate/salmeterol,
beclometasone/formoterol, budesonide/formoterol và
mometasone/formoterol
Cách điều trị cả duy trì lẫn cắt cơn có thể được kê toa với
beclometasone liều thấp/formoterol hoặc budesonide/formoterol
Đối với bệnh nhân có nguy cơ, cách điều trị cả duy trì lẫn cắt cơn với ICS/formoterol làm giảm đáng kể đợt kịch phát và cho mức
kiểm soát hen với liều ICS tương đối thấp, so với một liều cố định ICS/LABA để điều trị duy trì hoặc liều ICS cao hơn, + SABA khi cần
Trang 21© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Trang 22© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
BẬC 4 Hai hoặc nhiều thuốc kiểm soát hơn cộng thuốc cắt cơn khi cần
Các chọn lựa khác
Tiotropium (kháng muscarinic tác dụng kéo dài) dạng xịt phun sương có thể dùng cho điều trị bổ sung cho người lớn và trẻ thành niên có tiền sử hen kịch phát [180] và không dùng cho trẻ
< 12 tuổi
ICS liều cao/LABA cho người lớn và thiếu niên, liều cao nên dùng thử 3-6 tháng khi kiểm soát hen tốt không đạt được với liều ICS trung bình +LABA và/hoặc một thuốc kiểm soát thứ ba
Đối với budesonide liều trung bình hoặc liều cao, hiệu quả có thểcải thiện bằng cách phân liều bốn lần mỗi ngày, ICS khác phân liều hai lần mỗi ngày là phù hợp
Trang 23© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Trang 24© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Trang 25© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Trang 26© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Trang 27© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
BẬC 5 Chăm sóc mức độ cao và/hoặc điều trị bổ sung
Các chọn lựa khác
Tiotropium : điều trị bổ sung cho người lớn và trẻ thành niên có tiền
sử hen kịch phát không kiểm soát Bậc 4
Anti-IgE (omalizumab) : bệnh nhân hen dị ứng trung bình hoặc
nặng không kiểm soát được ở điều trị Bậc 4
Thêm mepolizumab (kháng interleukin-5): BN ≥12 tuổi với hen tăng BC ái toan nặng không kiểm soát ở bậc 4
Tạo hình phế quản bằng nhiệt: có thể được xem xét ở một số bệnh nhân người lớn bị hen nặng
Thêm corticosteroid uống liều thấp (tương đương với prednisone
≤7,5 mg/ngày)
Trang 28© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Trang 29© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Tổng số cơn kịch phát giữa hai nhóm
Trang 30© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Phân bố cơn kịch phát theo số cá thể
Trang 31© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
FENO
FEV1 EOSINOPHIL MÁU
EOSINOPHIL ĐÀM
Trang 32© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Số cơn kịch phát phân theo nhóm
Trang 33© Global Initiative for Asthma
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
© Global Initiative for Asthma
GINA 2016, Box 3-5, Step 5
*Not for children <12 years **For children 6–11 years, the preferred Step 3 treatment is medium dose ICS
# Low dose ICS/formoterol is the reliever medication for patients prescribed low dose budesonide/formoterol or low dose
beclometasone/formoterol for maintenance and reliever therapy
Tiotropium by mist inhaler is an add-on treatment for patients with a history of exacerbations (not for children <12 years)
Leukotriene receptor antagonists (LTRA)
Low dose theophylline*
Med/high dose ICS Low dose ICS+LTRA (or + theoph*)
As-needed short-acting beta2-agonist (SABA)
Low dose ICS/LABA**
Med/high ICS/LABA
Refer for add-on treatment e.g
tiotropium*
omalizumab mepolizumab*
Add low dose OCS
As-needed SABA or low dose ICS/formoterol #
BẬC 5 Chăm sóc mức độ cao và/hoặc điều trị bổ sung
Trang 34© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Trang 35© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Trang 36© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Trang 37© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
ĐIỀU TRỊ KHÁC
Miễn dịch dị ứng liệu pháp (MDLP)
Có 2 dạng : SCIT (liệu pháp MD dưới da); SLIT (liệu pháp MD dưới lưỡi)
SCIT: cho BN hen và có dị ứng, giúp giảm triệu chứng và thuốc điều trị và cải thiện tình trạng tăng phản ứng tính phế quản đặc hiệu hay không đặc
hiệu [207] Tác dụng phụ không thường gặp là choáng phản vệ
SLIT: lợi ích nhỏ ở người lớn và trẻ em [208]; NC về MDLP dưới lưỡi với mạt nhà ở BN hen và VMDU cho thấy có sự giảm nhẹ liều ICS với liều cao
MDLP Tác dụng phụ với triệu chứng ở miệng và dạ dày ruột [209]
Tiêm phòng
Cúm : nên chích ngừa cúm cho hen trung bình – nặng hàng năm Phế cầu : chưa đủ bằng chứng về tiêm phòng bắt buộc
Tạo hình phế quản bằng đốt nhiệt : tại các trung tâm chuyên khoa
Vitamin D : NC khảo sát cắt ngang cho thấy giảm Vit D làm suy giảm CN
hô hấp, tăng nguy cơ cơn kịch phát và giảm đáp ứng với ICS
Trang 38© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
ĐIỀU TRỊ KHÁC
Miễn dịch dị ứng liệu pháp (MDLP)
SCIT: cho BN hen và có dị ứng, giúp giảm triệu chứng và thuốc điều trị và cải thiện tình trạng tăng phản ứng tính phế quản đặc hiệu hay không đặc hiệu [207] Tác dụng phụ không thường gặp là choáng phản vệ
Trang 39© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Trang 40© Global Initiative for Asthma
Chương 4
Điều trị hen trở nặng và đợt kịch phát
(Phần 1 : Người lớn, trẻ vị thành niên, trẻ 6 tuổi và lớn hơn)
What’s new in GINA 2016
Trang 41© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HENVẤN ĐỀ CHÍNH
Đợt kịch phát biểu hiện một đợt trở nặng các triệu chứng và chứcnăng hô hấp cấp hoặc bán cấp so với tình trạng thường ngày của bệnh nhân, hoặc trong một số trường hợp, là biểu hiện ban đầu của hen
Bệnh nhân có nguy cơ tử vong có liên quan đến hen nên được nhận diện, được lưu ý để khám lại thường xuyên hơn
Xử trí hen trở nặng và đợt kịch phát là một phần của một quá trìnhliên tục, từ tự xử trí bởi bệnh nhân với bản kế hoạch hành động hen, đến xử trí các triệu chứng nghiêm trọng hơn ở chăm sóc ban đầu, ở khoa cấp cứu và ở bệnh viện
Tất cả các bệnh nhân nên được cung cấp một bản kế hoạch hành động phù hợp với mức kiểm soát henvà hiểu biết y tế, để họ biếtcách nhận biết và đối phó khi hen trở nặng
Trang 42© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
o Nên chuyển ngay đến cơ sở cấp cứu nếu có dấu hiệu đợt kịch phát nặng, hoặc đến chăm sóc đặc biệt nếu bệnh nhân lơ mơ, lú lẫn hoặc nghe phổi
thấy im lặng Trong khi chuyển, nên cho SABA, oxy có kiểm soát và
corticosteroid toàn thân
o Điều trị nên được bắt đầu bằng cách cho SABA lặp đi lặp lại (bằng ống hít định liều và buồng đệm, trong hầu hết bệnh nhân), cho corticosteroid uống sớm, và oxy có kiểm soát, nếu có Đáp ứng của triệu chứng, độ bão hòa oxy
và chức năng hô hấp nên được xem lại sau 1 giờ
o Điều trị ipratropium bromide được khuyến cáo đối với đợt kịch phát nặng.
Trang 43© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
o X quang ngực không được khuyến cáo một cách thường qui
o Quyết định nhập viện nên dựa trên tình trạng lâm sàng, chức năng hô hấp, đáp ứng với điều trị, bệnh sử về các đợt kịch phát và khả năng xử trí tại nhà
o Trước xuất viện, điều trị nên được bắt đầu với thuốc kiểm soát hoặc nâng bậc liều dùng của thuốc hiện tại 2-4 tuần, và giảm thuốc cắt cơn
Kháng sinh không nên được kê toa một cách thường qui đối với đợt kịch phát hen
Hẹn tái khám sớm sau bất kỳ đợt kịch phát nào, bất kể nơi nào đã
xử trí
Trang 44© Global Initiative for Asthma
Chương 5
Chẩn đoán hen, COPD và hội chứng
chồng lấp hen-COPD (ACOS)(Phần 1 : Người lớn, trẻ vị thành niên, trẻ 6 tuổi và lớn hơn)
What’s new in GINA 2016
Trang 45© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
COPD : là một bệnh thường gặp có thể phòng ngừa và điều trị được, có đặc điểm giới hạn luồng khí trường diễn và tiến triển, kèm với tăng các
phản ứng viêm mạn tính trong đường thở và phổi đối với các phần tử hoặc khí độc Đợt kịch phát và bệnh lý đi kèm góp phần vào độ nặng chung ở từng bệnh nhân [GOLD 2015]
Hội chứng chồng lấp hen – COPD (ACOS) :
Có đặc điểm là giới hạn luồng khí trường diễn với một vài tính chất thường
đi cùng với hen và một vài tính chất đi cùng với COPD ACOS do đó được xác định bởi các tính chất mà cả hen lẫn COPD đều có.
Trang 46© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Bảng 5-4 Tóm tắt các khám xét chuyên khoa có thể được sử dụng để phân biệt hen phế quản và COPD
Trang 47© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Bảng 5-4 Tóm tắt các khám chuyên khoa có thể được sử dụng để phân biệt hen phế quản và COPD
Trang 48© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Bảng 5-4 Tóm tắt các khám chuyên khoa có thể được sử dụng để phân biệt hen
và COPD
Trang 49© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Bảng 5-5 Thăm dò chuyên sâu đôi khi được sử dụng trong phân biệt hen và COPD
Trang 50© Global Initiative for Asthma
Trang 51© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
GINA 2016
CẬP NHẬP XỬ TRÍ VÀ DỰ PHÒNG HEN
Bảng 6-2 Tính chất gợi ý chẩn đoán hen phế quản ở trẻ em 5 tuổi và nhỏ hơn
Trang 52© Global Initiative for Asthma
What’s new in GINA 2016
Bảng 6-5 Chiến lược từng bước để xử trí dài hạn hen ở trẻ 5 tuổi và nhỏ hơn