1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CAP NHAT COPD 2017 (3)

7 430 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 888 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Định nghĩa 2016: COPD là bệnh dự phòng và điều trị được, đặc trưng bởi sự giới hạn dòng khí thường là tiến triển, kết hợp với sự tăng đáp ứng viêm của đường dẫn khí và phế nang đố

Trang 1

CẬP NHẬT COPD

2017

Globe Initiative For Chronic Obstructive Lung Disease

NGUYỄN HẢI ĐĂNG

Trang 2

(1) CÁC ĐIỂM CHÍNH CỦA

KHUYẾN CÁO

- Định nghĩa 2016: COPD là bệnh

dự phòng và điều trị được, đặc

trưng bởi sự giới hạn dòng khí

thường là tiến triển, kết hợp với sự

tăng đáp ứng viêm của đường dẫn

khí và phế nang đối với các loại hạt

và khí độc hại

- Định nghĩa 2017: COPD là bệnh

phổ biến dự phòng và điều trị được,

đặc trưng bởi các triệu chứng hô

hấp dai dẵng và giới hạn lưu

thông dòng khí do bất thường ở

đường dẫn khí và/hoặc phế nang

bởi vì tiếp lúc với các hạt và khí

độc hại Sự giới hạn lưu thông khí

mạn tính này được gây ra bởi sự

đan xen giữa bệnh lý đường thở

nhỏ (viêm tiểu phế quản co thắt) và

sự phá hủy phế nang ( khí phế

thủng) Với định nghĩa này, việc

điều trị không đơn thuần chỉ dựa

vào sự giới hạn lưu thông khí( được

xác định bằng thăm dò chức năng

hô hấp) và cần phải dựa vào triệu

chứng bệnh nhân để quyết định

điều trị

- Các triệu chứng phổ biến nhất:

khó thở - ho - khạc đàm

- Yếu tố nguy cơ chính của COPD

là thuốc lá, ngoài ra còn có tham

gia của phơi nhiễm chất khí, ô nhiễm môi trường và các yếu tố cơ địa của kí chủ

(2) CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN COPD

- Thuốc lá: thuốc điếu, cigar, thuốc lào, phơi nhiễm thụ động

- Ô nhiễm bầu không khí trong nhà: khói nấu ăn, hơi nóng,

- Phơi nhiễm nghề nghiệp: Bụi hữu

cơ và bụi vô cơ, bụi hóa học,

- Ô nhiễm bầu không khí: khói, bụi công nghiệp

- Yếu tố gen: thiếu hụt di truyền alpha 1-antitrypsin (AATD)

- Tuổi giới: tuổi cao và giới nữ tăng nguy cơ bị COPD

- Sự phát triển và trưởng thành phổi: Các yếu tố ảnh hưởng đến phổi trong thai kì và sau sinh làm tăng nguy cơ COPD

- Hen và sự tăng nhạy cảm đường thở

- Viêm phế quản mạn

- Nhiễm khuẩn

(3) CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

- Việc nghi ngờ bệnh nhân bị COPD khi bất kì bệnh nhân nào có khó thở, ho mạn tính và/hoặc khạc đàm và/hoặc có phơi nhiễm các yếu

tố nguy cơ

Trang 3

- Chẩn đoán xác định cần đòi hỏi

đo chức năng hô hấp:

Tỉ FEV1/FVC < 0.7 sau nghiệm

pháp phục hồi phế quản

- Chẩn đoán phân biệt:

- Hen

- Suy tim sung huyết

- Giãn phế quản

- Lao

- Viêm tiểu phế quản hạn chế

(obliterative bronchiolitis)

- Viêm tiểu phế quản lan tỏa

(diffuse panbronchiolitis)

(4) ĐÁNH GIÁ

Việc đánh giá bệnh nhân COPD

sau khi được chẩn đoán xác định là

rất quan trọng, cần thực hiện 4

bước:

- (1) Đánh giá mức độ tắc nghẽn

thông khí qua việc đo chức năng hô

hấp.(bảng bên)

- (2) Đánh giá triệu chứng và mức

độ nặng hiện tại của bệnh nhân dựa

vào các thang điểm mMRC và

CAT

- (3) Đánh giá tiền sử các đợt cấp

và nguy cơ đợt cấp trong tương lai

- (4) Đánh giá bệnh kèm

Đánh giá mức độ tắc nghẽn dựa vào FEV1 đo được và dự đoán

GOLD 1 Nhẹ FEV1≥80%

GOLD 2 Vừa 50%≤FEV1<80%

GOLD 3 Nặng 30%≤FEV1<50%

GOLD 4 Rất nặng FEV1<30%

Đánh giá triệu chứng dựa vào

thang điểm CAT và mMRC

- Thang điểm mMRC (đánh giá mức độ khó thở):

mMRC grade 0 Chỉ khó thở khi gắng sức mMRC grade 1 Khó thở khi đi nhanh

hoặc lên dốc

mMRC grade 2 Đi chậm hơn so với

người cùng tuổi do khó thở, phải dừng lại để thở

mMRC grade 3 Dừng lại để thở khi bước

khoảng 100m hoặc sau vài phút

mMRC grade 4 Qúa khó thở khi ra khỏi

nhà hoặc khó thở ngay cả khi sinh hoạt hằng ngày

Thang điểm CAT

Trang 5

(5) QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN

VÀ LỰA CHỌN ĐIỀU TRỊ

- Cần dựa vào bộ công cụ ABCD

được xây dựng dựa trên các đánh

giá trên Việc quyết định điều trị

dựa vào phân loại A or B or C or D

, không hoàn toàn dựa vào đơn

thuần đánh giá mức độ tắc nghẽn

trên việc đo chức năng hô hấp

Xác định chẩn đoán

bằng đo chức năng

hô hấp

Đánh giá mức độ tắc nghẽn lưu thông

Đánh giá triệu chứng và nguy

cơ đợt cấp

Sau test phục hồi phế

quản

FEV1/FVC <0.7

≥ 2 hoặc ≥ 1 lần đợt cấp phải nhập viện

0 hoặc 1 lần đợt cấp nhưng không cần nhập viện

mMRC 0-1 CAT <10

mMRC ≥2 CAT ≥10

Tiền sử đợt cấp

Trang 6

(6) CÁC KHUYẾN CÁO

TRONG ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ

- Bỏ thuốc lá là chính yếu

- Vaccine cúm, phế cầu (PCV13,

PPSV23) làm giảm nguy cơ nhiễm

trùng đường hô hấp dưới, giảm

nguy cơ đợt cấp

- Các biện pháp phục hồi chức năng

làm cải thiện triệu chứng, chất

lượng cuộc sống, thể chất và tinh

thần người bệnh

(7) CÁC KHUYẾN CÁO

TRONG ĐIỀU TRỊ COPD GIAI

ĐOẠN ỔN ĐỊNH

- Các khuyến cáo đối với thuốc

giãn phế quản:

- LAMA (ức chế muscarinic tác

dụng kéo dài) và LABA (đồng vận

beta ardenergic tác dụng kéo dài)

tốt hơn các nhóm thuốc tác dụng

ngắn, ngoại trừ các trường hợp khó

thở thỉnh thoảng (A)

- Bệnh nhân có thể bắt đầu điều trị

với một hoặc hai nhóm thuốc tác

dụng kéo dài (A)

- Phương thức khí dung được

khuyến cáo thay vì dùng đường

uống (A)

- Theophilline không được khuyến

cáo trừ khi các thuốc trên không có

sẵn hoặc không có điều kiện để

mua

- Các khuyến cáo với thuốc chống viêm

- Đơn trị liệu với ICS (cortico-steroid dạng hít) dùng dài ngày không được khuyến cáo (A) do làm tăng nguy cơ nhiễm trùng

- Sử dụng ICS dài ngày kết hợp LABA được khuyến cáo cho bệnh nhân có tiền sử đợt cấp nặng mặc

dù đã sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài thích hợp (A)

- Cortioid đường uống kéo dài không được khuyến cáo

- Bệnh nhân với đợt cấp mà đã dùng LABA/ICS or LAMA/ LABA/ICS, viêm phế quản mạn hoặc tình trạng tắc nghẽn lưu thông nặng thì xem xét dùng PDE4 inhibitors (B)

Trang 7

(8) ĐIỀU TRỊ DỰA VÀO BỘ CÔNG CỤ ABCD

Việc điều trị cần dựa vào từng nhóm bệnh nhân:

Ngày đăng: 05/07/2017, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w