Dạy bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn I.. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫ
Trang 1Tuần 5 ngày 6 tháng 9 năm 2018
Tiết 9
Bài 9 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
I Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- So sánh mức độ dẫn điện của các chất, nêu được sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây
- Nắm được công thức R =
S
l
ρ
2.Về kĩ năng:
- Bố trí và tiên hành TN Vận dụng công thức để giải BT
3.Về thái độ
- Học tập tích cực, hợp tác trong quá trình TN,trung thực trong báo cáo
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Thầy : Cho mỗi nhóm : 1 cuộn dây inox có S = 0,1mm2 vàl= 2m
- 1 cuộn dây nikêlin S = 0,1mm2 và l= 2m
- 1 cuộn nicrom S = 0,1mm2 và l= 2m 1 nguồn 4,5V
- 1 công tắc 1 ampe kế GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế GHĐ 10V ĐCNN 0,1V
- 7 đoạn dây nối 30cm 2 chốt kẹp nối dây dẫn
2 Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 9
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ :
HS1:
- Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn ? (3đ)
- Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn ? (3đ)
Bt 8.4 SBT-> ĐA: R=6,8.20=136Ω (4đ)
HS2:
- Viết hệ thức so sánh điện trở hai dây dẫn cùng vật liệu khác chiều dài và khác nhau tiết diện ? (4đ)
BT 8.3 SBT ->ĐA: vì S2= 1
10
S
nên R2=10R1=8Ω (6đ)
2 Dạy bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự
phụ thuộc của điện trở vào
vật liệu dây dẫn
I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
Trang 2Cho HS quan sát các đoạn
dây dẫn có cùng chiều dài,
cùng tiết diện nhưng làm
bằng các chất liệu khác nhau
C1(cá nhân) Trả lời :
+ Để xác định sự phụ thuộc
của điện trở vào vật liệu phải
tiến hành TN với các dây dẫn
có đặc điểm gì ?
GV yêu cầu các nhóm học
sinh thảo luận:
+ Hãy vẽ sơ đồ TN ?
+ Kiểm tra sơ đồ các nhóm
+ Lập bảng ghi kết quả TN ?
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ ?
+ Đóng K, đo U1, I1 ? ghi kết
quả ?
+ Thay dây2, đo U2, I2 ? ghi
k quả ?
+ Tính R1 và R2, ghi vào bảng
?
+ So sánh R1 và R2, rút ra
nhận xét ?
+ Khái quát và thông báo kết
luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
điện trở suất
+ Thông báo :
- Khái niệm điện trở suất.
SGK
-Kí hiệu điện trở suất:ρ( rô).
-Đơn vị điện trở suất: Ω.m
(Ôm mét).
+ Xem bảng 1 SGK và tính
điện trở đoạn constantan có l
= 1m ,
S = 1mm2 ?
Hoạt động 3: Xây dựng công
thức tính điện trở
C3 (cá nhân) :
+ Tính điện trở của một đoạn
dây dẫn theo các bước ở bảng
Trả lời : + Dùng các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện, khác vật liệu
Nhóm thảo luận :
+ Vẽ sơ đồ :
Lập bảng ghi kết quả TN Tiến hành mắc Mạch điện Đọc kết quả (A) và (V)
Thay dây và tiến hành đo lần 2, ghi kết quả
Tính và ghi kết quả vào bảng
+ So sánh R1 và R2, rút ra nhận xét
Lắng nghe-ghi vở
+ HS nghe và đọc thông
tin II.1 SGK.
+ Xem bảng điện trở suất SGK
C2(cá nhân) : Trả lời :
S = 1mm2 = 1.10-6m2
R = ρ.
S
1
= 0,5.10-6 6
10
1
−
= 0,5 (Ω) Trả lời :
C1: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành đo điện trở của dây có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng làm bằng vật liệu khác nhau
1
Thí nghiệm
2
Kết luận : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
II Điện trở suất Công thức điện trở.
1.Điện trở suất :
+ Kí hiệu điện trở suất :
ρ ( rô).
+ Đơn vị điện trở suất
Ω.m (Ôm mét).
+ Bảng điện trở suất : SGK
C2:
S = 1mm2 = 1.10-6m2
R = ρ.
S
1
= 0,5.10-6
6
10
1
− = 0,5 (Ω)
2
Công thức điện trở
Điện trở của dây dẫn tính bằng công thức
+ _ K
A
V
R1
Trang 32 SGK ?
+ Gợi ý :
- Tính R1 : Đọc lại ý nghĩ về
điện trở suất.
- Tính R2 : Chú ý điện trở tỉ
lệ thuận với chiều dài.
- Tính R3 : Chú ý điện trở tỉ
lệ nghịch với tiết diện.
+ Điện trở của một dây dẫn
tính bằng công thức ?
THMT:
+ Điện trở của dây dẫn là nguyên
nhân làm tỏa nhiệt trên dây Nhiệt
lượng tỏa ra trên dây dẫn là nhiệt
vô ích, làm hao phí điện năng.
+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất
xác định chỉ chịu được một cường
độ dòng điện xác định Nếu sử
dụng dây dẫn không đúng cường
độ dòng điện cho phép có thể gây
ra hỏa hoạn và những hậu quả môi
trường nghiêm trọng.
- Biện pháp GDBVMT: Để tiết
kiệm năng lượng, cần sử dụng dây
dẫn có điện trở suất nhỏ Ngày
nay, người ta đã phát hiện ra một
số chất có tính chất đặc biệt, khi
giảm nhiệt độ của chất thì điện trở
suất của chúng giảm về giá trị
bằng không (siêu dẫn) Nhưng
hiện nay việc ứng dụng vật liệu
siêu dẫn vào trong thực tiễn còn
gặp nhiều khó khăn, chủ yếu do
các vật liệu đó chỉ là siêu dẫn khi
nhiệt độ rất thấp (dưới O 0 C rất
nhiều).
+ Tính R1 : R1 = ρ Ω) + Tính R2 : R2 = ρ l (Ω)
+ Tính R3 : R3 =
S
l.
ρ
+ Vậy : Điện trở của một dây dẫn tính bằng công thức : R =
S
l.
ρ
R =
S
l.
ρ
3/.Củng cố-luyện tập:
Qua bài học này chúng ta cần nắm những kiến thức nào?
-> Sự phụ thuộc của điện trở vào, chiều dài, tiết diện dây dẫn và vật liệu làm dây dẫn?
Công thức tính điện trở của dây dẫn: R= .l
S
ρ
- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
Vận dụng:
C4(cá nhân) : Tính điện trở :
+ Dây đồng có l= 4m, tiết diện tròn, đường kính d = 1mm ?
Trang 4Trả lời C4:
+ Tính : R =
S
l.
ρ =
2
.
4
d
l
π
ρ , (S = π 2
2
d )
R = 0,087Ω
C5(cá nhân) : Tính điện trở :
+ Dây nhôm l= 2m, S = 1mm2 ?
+ Dây nikêlin l= 8m, tiết diện tròn, đường kính d = 0,4mm ?
+ Dây đồng l= 400m, S = 2mm2 ?
Trả lời C5
+ Dùng : R =
S
l.
ρ
= 0,056 (Ω) + Tương tự C4 R = 25,5Ω
+ Tính tương tự dây nhôm : R = 3,4Ω
C6(cá nhân) :
+ Dây tóc bóng đèn vônfram ở 200C có R = 25Ω, tiết diện tròn có bán kính 0,01mm Tính l ?
Trả lời C6 :
+ Dùng : R =
S
l.
ρ
= 2
.
.
r
l
π ρ
ρ
π 2
r
R
l =
Kiểm tra 15 phút
Đề 1:
Câu 1 (2đ): - Hãy Phát biểu định luật Ôm ?
- Hãy viết công thức Định luật Ôm ?
Câu 2 (4đ): Cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm 2 điện trở R1=2Ω,
R2=4Ω Biết cường độ dòng điện chạy qua mạch chính 1A (hình 1)
Tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch ?
b) Hiệu điện thế của đoạn mạch ?
Câu 3 (4đ): Cho đoạn mạch mắc song song gồm 2 điện trở: R1=2Ω, R2=3Ω Biết hiệu điện chạy qua mạch chính 3V ( hình 2) Tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch ?
b) Cường độ dòng điện qua đoạn mạch chính ?
Hình 2 Hình 1
Trang 5Đề 2
Câu 1(2đ): - Hãy Phát biểu định luật Ôm ?
- Hãy viết công thức Định luật Ôm ?
Câu 2 (4đ): Cho đoạn mạch nối tiếp gồm 2 điện trở R1=1Ω, R2=2Ω
Biết cường độ dòng điện chạy qua mạch chính 2A (hình 1) Tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch ?
b) Hiệu điện thế của đoạn mạch ?
Câu 3 (4đ): Cho đoạn mạch mắc song song gồm 2 điện trở:
R1=3Ω, R2=4Ω Biết hiệu điện chạy qua mạch chính 1,57V
( hình 2) Tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch ?
b) Cường độ dòng điện qua đoạn mạch chính ?
Đáp án
Đề 1
1
a Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở của
dây dẩn
1
b I=U
R
1
2
a Điện trở tương đương của đoạn mạch
a Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch
U=I.R=1.6=6V
2
3
a Điện trở tương đương của đoạn mạch
R= 1 2
1 2
1, 2
2 3 5
R R
2
b Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là
1, 2
U
A
2
Đề 2
1
a Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở của
dây dẩn
1
R
1 Hình 2
Hình 1
Trang 6a Điện trở tương đương của đoạn mạch
R=R1+R2=1+2=3Ω
2
b Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch
U=I.R=2.3=6V
2 3
a Điện trở tương đương của đoạn mạch
R= 1 2
1 2
1,57
R R
2
b Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là
1,57
U
2
4/.hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Học thuộc ghi nhớ sách giáo khoa và phần ghi nhớ
- Làm bài tập trong sách bài tập 9.1 đến 9.5
- Chuẩn bị bài 10 “ Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật ’’
5 Rút kinh nghiêm-bổ sung:
………
Trang 7Tuần 5 Ngày soạn: 6 tháng 9 năm 2018
Tiết 10
Bài 10: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức các bài từ 1 đến 9
2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức giải được 1 số bài tập
3 Thái độ: Chuẩn bị tốt các kiến thức đã học từ bài 1 đến 9 ở nhà, tích cực phối hợp xây dựng bài giải, nghiêm túc trong quá trình học
II CHUẨN BỊ:
1 Hs: ôn tập kiến thức
2.GV: soạn bài
III Tiến trình bài dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
HS: Phát biểu định luật Ôm ? (3đ) Viết công thức ĐL Ôm ? (2đ)
BT: Điện trở R=5Ω được mắc vào mạch điện có hiệu điện thế 12V hãy xác định Cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó ?(5đ)
2/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: củng cố kiến
thức
Nêu ứng dụng đl Ôm trong các
đoạn mắc nối tiếp ?
Nêu ứng dụng định luật Ôm
trong đoạn mạch mắc song song
?
Hãy viết công thức tính điện
trở ?
Hoạt động 2: Giải bài tập
Bài tập 1:
Có 3 điện trở R1 = 1Ω, R2 = 2
Ω, R3 = 3 Ω được mắc song
song vào hiệu điện thế U=2.2V
a Tính điện trở tương đương
của đoạn mạch song song này
b Tính cường độ dòng điện I
chạy qua mạch chính
Đề bài cho biết dữ kiện nào?
Dữ kiện nào cần tính?
Dùng công thức nào để tính?
* I = I1 = I2
* U = U1 + U2
* R = R1 + R2
* U1/ U2 = R1/ R2
* I = I1 + I2
* U = U1 = U2
* 1/R = 1/ R1 + 1/ R2
* I1/ I2 = R2/ R1
R = ρ l/S
R1//R2//R3 ;U=2.4V Rtđ và I ?
1/R =1/R1 + 1/R2 + 1/R3 I=U/ R
Giải
Bài 1 a) Điện trở tương đương
1 2 3
R = R +R +R = + + =
=>R=0,55Ω b) Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I=
2, 2 4 0,55
U
Trang 8Gọi HS lên bảng giải
Nhân xét, chốt bài giải
Bài tập2:
Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1=2Ω; R2=3Ω; R3=6Ω
Cường độ dòng điện chạy qua
mạch chính 2A Hãy xác định:
a) Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn
mạch AB?
b) Hiệu điện thế qua các điện
trở
c) Cường độ dòng điện qua các
điện trở R2 và R3?
Gợi ý
a) Ta thấy R2 mắc như thế nào
với R3 ?
Ta thấy R1 như thế nào với R2,3
Để tính UAB ta dùng công thức
nào để tính ?
Rtd được tính như thế nào ?
b) Tính U1 ta dung công thức
nào để tính?
I1 có chưa?
Để tính được U2,U3 ta làm thế
nào?
c) Tính I2,I3 bằng cách nào?
Y.c HS lên bảng giải
GV chốt bài giải, nhận xét cho
điểm học sinh
R2//R3 R1 nt R2,3 I=U
R =>U=I.R Thông qua R1 nt R2,3
ĐL ôm => U1=I.1R1 I1=I do R1nt R23, Tính UBC=>U2; U3
ĐL ôm Lên bảng giải
Bài 2: Giải:
a) Điện trở giữa 2 đầu đoạn mạch BC
R2,3= 2 3
2 3
2
3 6
R R
Điện trở tương đương giữa 2 đầu đoạn mạch AB
Rtđ=R1+R2,3=2+2=4Ω Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch AB
UAB=I.Rtđ=2.4=8V b) Ta có I=I1=I2,3=2A
do R1 nt R2,3 nên U1=I1.R1=2.2=4V U2,3=I2,3.R2,3=2.2=4V
=> U2=U3=4V c) Từ câu b) ta có I2= 2
2
4 1,34 3
U
A
I3= 3 3
4 0,66 6
U
A
3 Củng cố-Luyện tập
Qua các dạng bài tập trên chúng ta cần nắm các kiến thức sau:
Định luật ôm; Các công thức quan hệ với đoạn mạch nối tiếp, song song, công thức
tính điện trở của dây dẫn
4/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Ôn tập kiến thức đã học, học thuộc công thức, xem lại các bài tập đã giải
- Đọc trước bài mới” Điện trở dung trong kỹ thuật”
5 Rút kinh nghiệm-bổ sung:
………
………
………
R3
R2
A