1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí lớp 9 tuần 5 (1)

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập về mạch điện I
Người hướng dẫn Giáo Viên
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông (THPT) Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Vật lí lớp 9
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tác dụng của hiệu điện thế, cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp, song song - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Dựa vào công thức định luật ôm, mối quan hệ giữa các đại lượng

Trang 1

Tuần 5 Ngày soạn:30/9/2020 Tiết 9

BÀI TẬP VỀ MẠCH ĐIỆN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về mạch điện

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa

- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết lập biểu thức tính R, U, I

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề về tìm ra mối liên hệ

giữa U, I, R vào việc giải các bài tập liên quan

2.2 Năng lực đặc thù

- Năng lực nhận biết: Nhận biết được sự phụ thuộc giữa các đại lượng U, I, R.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: dựa vào mạch điện thấy được dòng điện chạy trong

mạch tác dụng của hiệu điện thế, cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp, song song

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Dựa vào công thức định luật ôm, mối quan hệ

giữa các đại lượng U, I, R để giải bài tập của đoạn mạch nối tiếp, song song, giải bài tập hỗn hợp

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

II CHUẨN BỊ :

1 Hs: ôn tập kiến thức

2.GV: soạn bài

III Tiến trình bài dạy:

1/ Kiểm tra bài cũ:

HS: Phát biểu định luật Ôm ? (3đ) Viết công thức ĐL Ôm ? (2đ)

BT: Điện trở R=5 được mắc vào mạch điện có hiệu điện thế 12V hãy xác định Cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó ?(5đ)

2/ Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: củng cố kiến

thức

Nêu ứng dụng đl Ôm trong các

đoạn mắc nối tiếp ?

* I = I1 = I2

* U = U1 + U2

* R = R1 + R2

Trang 2

Nêu ứng dụng định luật Ôm

trong đoạn mạch mắc song song

?

Hãy viết công thức tính điện

trở ?

Hoạt động 2: Giải bài tập

Bài tập 1:

Có 3 điện trở R1 = 1Ω, R2 = 2

Ω, R3 = 3 Ω được mắc song

song Đặt một hiệu điện thế

U=2,2V vào 2 đầu đoạn mạch

chính

a Tính điện trở tương đương

của đoạn mạch song song này

b Tính cường độ dòng điện I

chạy qua mạch chính

Đề bài cho biết dữ kiện nào?

Dữ kiện nào cần tính?

Dùng công thức nào để tính?

Gọi HS lên bảng giải

Nhân xét, chốt bài giải

Bài tập2:

Cho mạch điện như hình vẽ

Biết R1=2; R2=3; R3=6

Cường độ dòng điện chạy qua

mạch chính 2A Hãy xác định:

a) Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn

mạch AB?

b) Hiệu điện thế qua các điện

trở

c) Cường độ dòng điện qua các

điện trở R2 và R3?

Gợi ý

a) Ta thấy R2 mắc như thế nào

với R3 ?

Ta thấy R1 như thế nào với R2,3

Để tính UAB ta dùng công thức

* U1/ U2 = R1/ R2

* I = I1 + I2

* U = U1 = U2

* 1/R = 1/ R1 + 1/ R2

* I1/ I2 = R2/ R1

R =  l/S

R1//R2//R3 ;U=2.4V

Rtđ và I ? 1/R =1/R1 + 1/R2 + 1/R3

I=U/ R Giải

R2//R3

R1 nt R2,3

I=U

R =>U=I.R Thông qua R1 nt R2,3

ĐL ôm => U1=I.1R1

I1=I do R1nt R23,

Tính UBC=>U2; U3

ĐL ôm

Bài 1 a) Điện trở tương đương

1 2 3

RRRR    

=>R=0,55

b) Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I=

2, 2 4 0,55

U

R   A

Bài 2: Giải:

a) Điện trở giữa 2 đầu đoạn mạch BC

R2,3= 2 3

2 3

2

3 6

R R

RR    

Điện trở tương đương giữa 2 đầu đoạn mạch AB

Rtđ=R1+R2,3=2+2=4

Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch AB

UAB=I.Rtđ=2.4=8V b) Ta có I=I1=I2,3=2A

do R1 nt R2,3

nên U1=I1.R1=2.2=4V

U2,3=I2,3.R2,3=2.2=4V

=> U2=U3=4V

R3

R2

A

Trang 3

nào để tính ?

Rtd được tính như thế nào ?

b) Tính U1 ta dung công thức

nào để tính?

I1 có chưa?

Để tính được U2,U3 ta làm thế

nào?

c) Tính I2,I3 bằng cách nào?

Y.c HS lên bảng giải

GV chốt bài giải, nhận xét cho

điểm học sinh

Lên bảng giải c) Từ câu b) ta có

I2= 2 2

4 1,34 3

U

A

R  

I3= 3 3

4 0,66 6

U

A

R  

Kiểm tra 15 phút

Đề 1:

Câu 1 (2đ): - Hãy Phát biểu định luật Ôm ?

- Hãy viết công thức Định luật Ôm ?

Câu 2 (4đ): Cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm 2 điện trở R1=2,

R2=4 Biết cường độ dòng điện chạy qua mạch chính 1A (hình 1)

Tính:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB ?

b) Hiệu điện thế của đoạn mạch AB ?

Câu 3 (4đ): Cho đoạn mạch mắc song song gồm 2 điện trở: R1=2, R2=3 Biết hiệu điện chạy qua mạch chính 3V ( hình 2) Tính:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch ?

b) Cường độ dòng điện qua đoạn mạch chính ?

Đề 2

Câu 1(2đ): - Hãy Phát biểu định luật Ôm ?

- Hãy viết công thức Định luật Ôm ?

Câu 2 (4đ): Cho đoạn mạch nối tiếp gồm 2 điện trở R1=1, R2=2

Biết cường độ dòng điện chạy qua mạch chính 2A (hình 1) Tính:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch ?

b) Hiệu điện thế của đoạn mạch ?

Câu 3 (4đ): Cho đoạn mạch mắc song song gồm 2 điện trở: R1=3, R2=4 Biết hiệu điện chạy qua mạch chính 1,57V ( hình 2) Tính:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch ?

b) Cường độ dòng điện qua đoạn mạch chính ?

Đáp án

Đề 1

Hình 1

Hình 2

Hình 1

Trang 4

âu

Nội dung đáp án

Điểm

1

a Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu

điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẩn

1

b I=U

R

1

2

a Điện trở tương đương của đoạn mạch

R=R1+R2=2+4=6

2

a Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch

U=I.R=1.6=6V

2

3

a Điện trở tương đương của đoạn mạch

R= 1 2

1 2

2.3 6

1, 2

R R

RR     

2

b Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là

1, 2

U

A

R  

2

Đề 2

1

a Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu

điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẩn

1

b I=U

R

1 2

a Điện trở tương đương của đoạn mạch

R=R1+R2=1+2=3

2

b Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch

U=I.R=2.3=6V

2 3

a Điện trở tương đương của đoạn mạch

R= 1 2

1 2

3.4 12

1,57

R R

RR     

2

b Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là

I= 1,57 1

1,57

U

R   A

2

3 Củng cố-Luyện tập

Qua các dạng bài tập trên chúng ta cần nắm các kiến thức sau:

Định luật ôm; Các công thức quan hệ với đoạn mạch nối tiếp, song song, công thức tính điện trở của dây dẫn

4/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Ôn tập kiến thức đã học, học thuộc công thức, xem lại các bài tập đã giải

- Đọc trước bài mới” Điện trở dung trong kỹ thuật”

5 Rút kinh nghiệm-bổ sung:

………

Hình 2

Trang 5

………

Tuần 5 Ngày soạn:30/9/2020 Tiết 10 Bài 10 : BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nhận biết được các loại biến trở

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy

- Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh

ảnh, để tìm hiểu về biến trở, điện trở dùng trong kĩ thuật

- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để mắc mạch điện, thực hiện thí

nghiệm hình 10.3 sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết được các loại biến trở qua tranh vẽ và biến trở

trong phòng thí nghiệm Mô tả được cấu tạo và hoạt động của biến trở con chạy

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Lắp được mạch điện sao cho khi dịch chuyển con chạy

của biến trở thì làm thay đổi độ sáng của bóng đèn lắp trong mạch đó, làm thí nghiệm và rút ra kết luận: Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ

dòng điện trong mạch điện thực tế

3 Phẩm chất:

- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Cho mỗi nhóm : 1 biến trở con chạy (20  - 2A) ; 1 biến trở than ; 1 nguồn 3V ; 1 bóng đèn 2,5V – 1W ; 1 công tắc ; 7 đoạn dây nối 30cm ; 3 điện trở kĩ thuật ghi trị số ; 3 điện trở

- Cả lớp : Biến trở tay quay cĩ trị số như biến trở con chạy

2 Học sinh:

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 10

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu ý nghĩa của điện trở suất ? (4đ) Đơn vị của nó ? (1đ)

- Viết công thức tính điện trở của dây dẫn ? (3đ) Giải thích các đại lượng ? (2đ)

Trang 6

2 Dạy bài mới

Đặt vấn đề : Trong thiết bị âm thanh ta thấy khi điều chỉnh volum thì tiếng to hơn hoặc nhỏ đi Thiết bị có

tác dụng tương tự như vậy là gì ? Hôm nay ta tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của nó !

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và

hoạt động của biến trở

C1:Y/c Quan sát ảnh chụp SGK

h10.1 và biến trở thật, nhận dạng

các loại biến trở ? Nêu tên gọi các

loại biến trở ?

Y/c đọc thong tin C2 và trả lời câu

hỏi:

+ Đối chiếu biến trở h.10a và biến

trở thật chỉ ra đâu là cuộn dây biến

trở, đâu là hai đầu cuối A,B ? Đâu

là con chạy ?

+ Nếu mắc hai đầu A, B nối tiếp

vào mạch điện thì khi dịch chuyển

con chạy C, biến trở có tác dụng

thay đổi điện trở không ? Vì sao ?

C3: Biến trở nối tiếp vào mạch

điện hai đầu A, N (hoặc B,N)

h.10a,b thì khi dịch chuyển con

chạy hay tay quay C, điện trở của

mạch có thay đổi không ? Vì sao ?

C4: Thông báo kí hiệu biến trở

trên sơ đồ.

+ Trên h.10.2a, b, c :

- Hãy tô phần biến trở cho dòng

điện chạy qua nếu chúng được

mắc vào mạch điện ?

- Mô tả hoạt động của các biến trở

đó ?

Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để

điều chỉnh cường độ dòng điện

+ Quan sát ảnh chụp SGK và biến trở thật, nhận dạng các loại biến trở.

+ Tên gọi các loại biến trở : Biến trở con chạy ; biến trở tay quay ; biến trở than ( chiết áp).

Đọc C2 Trả lời : + Chỉ ra cuộn dây biến trở và hai đầu

A, B của biến trở

+ Nối tiếp hai đầu A, B vào mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy C, biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở Vì chiều dài biến trở trong mạch điện không thay đổi, dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây biến trở

Trả lời C3 : + Khi đó điện trở của mạch có thay đổi Vì phần chiều dài có dòng điện chạy qua biến trở có thay đổi.

Trả lời C4 : + Nếu mắc biến trở vào mạch điện :

- Tô màu phần biến trở cho dòng điện chạy qua.

- Khi con chạy dịch chuyển sang trái thì phần biến trở tham gia vào mạch giảm.

- Khi con chạy dịch chuyển sang phải thì phần biến trở tham gia vào mạch tăng.

I Biến trở.

1 Tìm hiểu cấu tạo

và hoạt động của biến trở

:

- Bộ phận chính: Cuộn dây điện trở, con chạy hoặc tay quay, có các chốt để nối mạch điện.

a

c

b

Trang 7

C5: Vẽ sơ đồ của mạch điện hình

10.3 SGK ?

y/c học sinh cho xem 1 vài sơ đồ.

Nhận xét

C6(nhóm) :

+ Tìm hiểu trị số điện trở lớn nhất

của biến trở và cường độ dòng

điện lớn nhất cho phép qua nó : Số

ghi trên biến trở ?

+ Mắc mạch điện theo h.vẽ chú ý

K để mở, C để sát N

+ Đóng K, dịch chuyển con chạy

C dần về phía A để đèn sáng hơn.

Tại sao ?

+ Để đèn sáng mạnh nhất thì dịch

con chạy tới vị trí nào ? Tại sao ?

Y/c HS Điền chỗ trống : Biến trở

có thể được dùng để điều

chỉnh trong mạch khi thay

đổi trị số của nó.

Chốt kết luận

Hoạt động 3: Nhận dạng hai loại

điện trở dùng trong kĩ thuật

Y/c HS đọc C7 SGK và trả lời

theo y/c của C7

+ Giải thích vì sao lớp than hay

lớp kim loại mỏng lại có điện trở

lớn ?

C8: Y/c Đọc C8 và trả lời

+ Cho HS quan sát Nhận dạng hai

cách ghi trị số các điện trở kĩ thuật

?

+ Vẽ sơ đồ : Trình bày vẽ sơ đồ Lắng nghe

Thảo luận, đại diện trả lời + Dựa vào số ghi trên biến trở để trả lời R Max và I Max

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ.

+ Đèn sáng hơn vì phần biến trở tham gia vào mạch giảm nên cường

độ dòng điện qua nó và đèn tăng.

+ Đèn sáng mạnh nhất khi C đến vị trí A Vì lúc đó điện trở biến trở tham gia voà mạch bằng 0, điện trở của mạch điện nhỏ nhất nên I qua đèn lớn nhất.

+ Rút ra kết luận bằng cách điền chỗ

trống : cường độ dòng điện ; điện

trở.

Đọc C7 Trả lời : + Lớp than hay kim loại mỏng thì tiết diện nhỏ, theo R =

S

l.

 thì điện trở sẽ lớn.

Đọc C8 + Cách 1: Trị số ghi trên điện trở.

+ Trị số thể hiện bằng vòng màu sơn trên điện trở.

2

Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện :

Vẽ sơ đồ, tìm hiểu

HĐ điều chỉnh.

3 Kết luận : Biến trở là điện trở

có thể thay đổi trị số

và có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng diện trong mạch

II Các điện trở dùng trong kĩ thuật.

Hai cách ghi điện trở

kĩ thuật :

+ Trị số được ghi trên

điện trở.

+ Trị số được thể hiện

bằng các vòng màu sơn trên điện trở.

3/.Củng cố-Luyện tập:

* Củng cố

- Có mấy loại biến trở, kể tên?

- Biến trở dung để làm gì?

- Nêu cách đọc trị số biến trở?

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.

* Vận dụng

- Cho HS quan sát và đọc trị số điện trở kĩ thuật Y/c HS đọc và trả lời C9

- Trả lời: + Quan sát và đọc trị số điện trở kĩ thuật

- Y/c HS đọc và làm vào vở C10

Trả lời C10:

A

N C B

Trang 8

R b = 20  ; S= 0,5mm 2 = 0,5.10 -6 m 2 + Ta có : R b =

S

l.

l=

S

R b

= 9,091m

d = 2cm = 2.10 -2 m Tính l  n = ? vòng + Chiều dài 1 vòng : l1 =  d.

+ Số vòng : n =

d

l l

l

.

1  = 145(vòng).

4/.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học thuộc bài và phần ghi nhớ

- Làm bài tập 10.1 đến 10.3 trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 11 “ Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn ’’

5 Rút kinh nghiệm-bổ sung:

………

………

Ngày đăng: 28/11/2022, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cho mạch điện như hình vẽ Biết   R1=2Ω;   R2=3Ω ;   R3=6 Ω . Cường  độ dòng  điện chạy  qua mạch chính 2A - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 5 (1)
ho mạch điện như hình vẽ Biết R1=2Ω; R2=3Ω ; R3=6 Ω . Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính 2A (Trang 2)
Lên bảng giải - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 5 (1)
n bảng giải (Trang 3)
Hình 2 - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 5 (1)
Hình 2 (Trang 4)
C5: Vẽ sơ đồ của mạch điện hình - Giáo án vật lí lớp 9 tuần 5 (1)
5 Vẽ sơ đồ của mạch điện hình (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w