1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật li lớp 9 tuần 6 tiet 12

3 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1.Về kiến thức: - Định luật Ôm, công thức tính điện trở của dây dẫn, công thức về mạch nối tiếp và song song.. 2.Về kĩ năng: - Vận dụng định luật Ôm và các công thức để giải bà

Trang 1

Tuần 6 Ngày soạn:

Tiết 12

Bài 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ

CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

I Mục tiêu

1.Về kiến thức:

- Định luật Ôm, công thức tính điện trở của dây dẫn, công thức về mạch nối tiếp và

song song

2.Về kĩ năng:

- Vận dụng định luật Ôm và các công thức để giải bài tập

3.Về thái độ

- Tích cực hoạt động tư duy, tham gia giải bài tập

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị giáo án lên lớp

- Hệ thống các câu hỏi vận dụng làm bài tập

2 Học sinh:

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 11

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Biến trở là gì ? (3đ)có mấy loại biến trở thông dụng đã học? (3đ)

- Biến trở có tác dụng gì trong mạch điện ? (4đ)

2 Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các kiến

thức liên quan

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các

kiến thức đã học để vận dụng vào

tiết bài tập

+ĐL Ôm

+ CT tính điện trở dây dẫn

+ R?, U? I? đoạn mạch nối tiếp;

song song

- GV ghi lại các kiến thức cơ bản

lên bảng yêu cầu HS ghi nhớ các

kiến thức để vận dụng làm các bài

tập

Hoạt động 2 : Giải bài tập 1

Hướng dẫn học sinh và giao về

BT1 về nhà HS tự giải

- Dây nicrom l = 30m S =

0,3mm2,

- HS nhắc lại các kiến thức đã

học trong các tiết trước

- Vận dụng vào làm bài tập

- Tra bảng :

ρ= 1,1.10-6Ωm

S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2

R =

S

l.

ρ

= 110(Ω)

I Các kiến thức cơ bản

- Định luật Ôm :

I =

R U

- Điện trở của dây dẫn : R =

S

l.

ρ

- R1 nt R2

R = R1 + R2

U = U1 + U2

I = I1 + I2

R =

I U

U = IR

- R1 // R2 R12 =

2 1

2 1

R R

R R

+

I = I1 + I2

U = U1 = U2

II Bài tập vận dụng

Bài tập 1 : ( SGK/ 32 )

ρ= 1,1.10-6Ωm

S = 0,3mm2

Trang 2

U = 220V Tính I = ?

- GV gợi ý :

+ Tính R của dây dẫn ?

+ Tính I chạy qua dây dẫn ?

Hoạt động 3 : Giải bài tập 2

Y/c HS đọc đề bài tập 2

Câu a) đề bài y/c tính gì?

GV gợi ý :

- Đèn sáng bình thường, suy ra

cường độ dòng điện qua mạch ?

- Tính R của mạch ?

- Tính R 2 từ R tương đương R tính

bằng công thức nào?

Câu b)

- Tính chiều dài của dây dẫn

bằng công thức nào?

Cách giải khác cho câu a) ?

- Hiệu điện thế hai đầu đèn U 1 = ?

- Hiệu điện thế hai đầu biến trở

U 2 = ?

- Tính R 2 = ?

Y/c HS lên bảng giải

Nhận xét

Hoạt động 4 : Giải bài tập 3

Y/c HS đọc đề bài tập 3

+ Gợi ý: a)

- R 1 và R 2 mắc thế nào ?

- Tính R 12 của R 1 và R 2 ?

- R 12 và R d mắc thế nào ?

- Tính R MN ?

b) - Tính I qua mạch = CT nào?

- Tính U 1 và U 2 ?

Cách giải khác cho câu b) ?

- Tính U d = CT nào ?

- Tính U 1 và U 2 = CT nào ?

I =

R

U

= 2(A)

Đọc đề BT2

a) Tính R 2 của biến trở :

Đèn sáng bình thường nên cường

độ dòng điện qua mạch bằng I

= 0,6A

+ Điện trở tương đương của mạch :

R =

I U

+ Ta có : R = R1 + R2 ⇒ R2 = R - R1

b) Tính R b : + Ta có : Rb =

S

l.

ρ ⇒ l =

ρ

S

R b

Cách giải khác cho câu a)

Hiệu điện thế hai đầu đèn : U1 = IR1

+ Hiệu điện thế hai đầu biến trở :

U2 = U – U1 + R2 =

I

U2

Giải, lên bảng trình bày Đọc đề BT3

a) Tính R MN + R1 // R2

→R12 =

2 1

2 1

R R

R R

+

- R 12 nối tiếp R d

+ Rd =

S

l.

ρ

+ RMN = R12 + Rd

b) Tính U 1 và U 2 : + I =

MN

R U

+ U1 = U2 = I R12

Cách giải khác cho câu b) ?

+ Ud = IRd + U1 = U2 = U- Ud

= 0,3.10-6m2

R =

S

l.

ρ

= 110(Ω)

I =

R

U

= 2(A)

Bài tập 2 : ( SGK/ 32 )

a) Tính R 2 của biến trở :

Đèn sáng bình thường nên cường

độ dòng điện qua mạch bằng

I = 0,6A

+ Điện trở tương đương của mạch :

R =

I

U

= 20(Ω) + Ta có : R = R1 + R2 ⇒ R2 = R - R1 = 12,5(Ω)

b) Tính R b : + Ta có : Rb =

S

l.

ρ ⇒ l =

ρ

S

R b

= 75(m)

Cách giải khác cho câu a) :

+ Hiệu điện thế hai đầu đèn : U1 = IR1 = 0,6.7,5 = 4,5(V) + Hiệu điện thế hai đầu biến trở :

U2 = U – U1 = 12 – 4,5 = 7,5(V) + R2 =

I

U2

= 12,5(Ω)

Bài tập 3 : (SGK/ 32)

(R1 // R2 )nt Rd R1 = 600Ω

R2 = 900Ω

UMN= 220V

Dây đồng :l = 200m,

S= 0,2mm2 = 0,2.10-6m2

ρ= 1,7.10-8 Ωm

a) Tính R MN + R1 // R2 →R12 =

2 1

2 1

R R

R R

U + _

Trang 3

360(Ω) + Rd =

S

l.

ρ

= 17 (Ω) + RMN = R12 + Rd = 377(Ω)

b) Tính U 1 và U 2 : + I =

MN

R

U

≈ 0,584(A) + U1 = U2 = I R12 = 0,58.360

≈210(V)

Cách giải khác cho câu b) ?

+ Ud = IRd ≈10(V) + U1 = U2 = U- Ud = 220 – 10

= 210(V)

3/.Củng cố-Luyện tập:

- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản mà HS cần nhớ để vận dụng vào làm bài tập

4/.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Xem lại các bài tập đã giải trong sách giáo khoa

- Làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị trước bài 12 “CÔNG SUẤT ĐIỆN ’’

5/ Rút kinh nghiệm-bổ sung.

………

………

R2 _

+ M

N

U

A

B

R1

Ngày đăng: 14/06/2019, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w