Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản; thành công và tồn tại, hạn chế trong công tác nâng cao chất lượng cán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN QUÝ NHẬT LINH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUY N NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 2Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực Tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một hội đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâm đến nội dung luận văn này
Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Quý Nhật Linh
Trang 3Để hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và luận văn này, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
Quý thầy, quý cô Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã hết lòng tận tụy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại trường, đặc biệt
là PGS.TS Bùi Dũng Thể đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Các anh/chị đồng nghiệp đang công tác tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu sơ bộ và khảo sát
dữ liệu sơ cấp
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự động viên to lớn về cả vật chất lẫn tinh thần mà gia đình và bạn bè đã dành cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng và dành nhiều thời gian nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do kiến thức và khả năng còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Quý Nhật Linh
Trang 4Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8310110
Niên khóa: 2017-2019
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI DŨNG THỂ
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI
SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá về thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2015-2017, luận văn đề xuất một số giải pháp, kiến nghị có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng cán
bộ, công chức tại Sở trong thời gian tới đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ được giao
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá chất lượng cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Phương pháp thu thập số liệu
Thông tin, số liệu thứ cấp:
Được thu thập từ các văn bản quy định của TW, tỉnh Quảng Trị và các báo cáo của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
Thông tin, số liệu sơ cấp: Tác giả xây dựng bảng hỏi và tiến hành khảo sát
đối với hai nhóm đối tượng:
Một là, đối tượng là cán bộ, công chức đang công tác tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị, trong đó phân chia ra 02 nhóm:
1 Nhóm đối tượng cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Sở, gồm 27 người
2 Nhóm đối tượng cán bộ, công chức chuyên môn: gồm 47 người
Hai là, đối tượng là người dân, người đến liên hệ công tác, làm việc với cán
bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị Số phiếu phát ra để thực hiện khảo sát đối với nhóm đối tượng này là 100 phiếu
Phương pháp tổng hợp, phân tích:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp thống kê, so sánh
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản; thành công và tồn tại, hạn chế trong công tác nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; được phân tích cụ thể thông qua việc đánh giá thực trạng và khảo sát đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ, công chức chuyên môn và người dân, người đến liên hệ công tác, làm việc với cán bộ, công chức tại
Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị Từ thực trạng và khảo sát đánh giá, luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
trong thời gian tới
Trang 5BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương
BHXH : Bảo hiểm xã hội BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BHYT : Bảo hiểm y tế
CBCC : Cán bộ, công chức CCHC : Cải cách hành chính CCVC : Công chức viên chức CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSDL : Cơ sở dữ liệu DNNN : Doanh nghiệp nhà nước ĐVT : Đơn vị tính
HCNN : Hành chính nhà nước HĐND : Hội đồng nhân dân
PTNT : Phát triển nông thôn QLNN : Quản lý nhà nước TCBC : Tổ chức biên chế
Trang 6Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv
Mục lục v
Danh mục các bảng biểu ix
Danh mục các sơ đồ, đồ thị, biểu đồ, hình vẽ xi
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Nội dung nghiên cứu 5
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHI N CỨU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 6
1.1 Khái quát về cán bộ, công chức 6
1.1.1 Khái niệm cán bộ 6
1.1.2 Khái niệm công chức 6
1.1.3 Vai trò cán bộ, công chức 8
1.2 Chất lượng cán bộ, công chức 9
1.2.1 Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức 9
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cán bộ, công chức 10
1.2.3 Nội dung của chất lượng cán bộ, công chức 12
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 17
1.3.1 Tuyển dụng 17
1.3.2 Quy hoạch và bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý 18
1.3.3 Luân chuyển 19
TR ƯỜ
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 71.3.6 Chế độ đãi ngộ 21
1.3.7 Các yếu tố khác ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức 22
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ở Sở Nội vụ các tỉnh, thành trong cả nước 23
1.4.1 Kinh nghiệm của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc 23
1.4.2 Kinh nghiệm của Sở Nội vụ TP.Đà Nẵng 24
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 25
CHƯƠNG 2 CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ 27
2.1 Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 27
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ chung của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 27
2.1.2 Tổ chức bộ máy Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 29
2.2 Thực trạng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 29
2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 31
2.3.1 Về giới tính 31
2.3.2 Về độ tuổi 31
2.3.3 Về thâm niên công tác 33
2.3.4 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 34
2.3.5 Trình độ quản lý nhà nước 36
2.3.6 Cơ cấu ngạch công chức 37
2.3.7 Trình độ lý luận chính trị 39
2.3.8 Trình độ về ngoại ngữ 40
2.3.9 Trình độ về tin học 40
2.3.10 Đánh giá theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ 43
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức 44
2.4.1 Tuyển dụng 44
TR ƯỜ
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 82.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng 50 2.4.5 Chế độ đãi ngộ 51 2.4.6 Kết quả đánh giá và xếp loại thi đua cán bộ, công chức 52 2.4.7 Các yếu tố khác ảnh hưởng chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 53 2.5 Kết quả khảo sát chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 55 2.5.1 Đối với phiếu điều tra dành cho đối tượng là cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 55 2.5.2 Đánh giá của người dân, người đến liên hệ công tác, làm việc đối với cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 66 2.6 Đánh giá chung chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 69 2.6.1 Những ưu điểm 69 2.6.2 Những tồn tại, hạn chế 72 2.6.3 Một số nguyên nhân 74
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ 76
3.1 Mục tiêu và phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 76 3.1.1 Mục tiêu, quan điểm định hướng chung nâng cao chất lượng công chức của Đảng và Nhà nước 76 3.1.2 Mục tiêu, quan điểm định hướng nâng cao chất lượng công chức của tỉnh Quảng Trị 77 3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 80 3.2.1 Xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 80
3.2.2 Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức ở Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 82
3.2.3 Bố trí hợp lý phát huy năng lực, sở trường của cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 83
Trang 9tỉnh Quảng Trị 85
3.2.6 Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác đánh giá, thanh tra, kiểm tra cán bộ, công chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 88
3.2.7 Tiếp tục hoàn thiện và giải quyết tốt chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 90
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 93
2.1 Đối với Chính phủ 93
2.2 Đối với tỉnh Quảng Trị 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ (PHẢN BIỆN 1)
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ (PHẢN BIỆN 2)
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
TR ƯỜ
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 10Bảng 2.1: Biên chế cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2015 - 2017 30 Bảng 2.2: Cơ cấu giới tính của đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ
tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 31 Bảng 2.3: Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ
tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 31 Bảng 2.4: Thống kê thâm niên công tác của đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội
vụ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 33 Bảng 2.5: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh
Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 34 Bảng 2.6: Trình độ quản lý hành chính nhà nước của đội ngũ cán bộ công chức
Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 36 Bảng 2.7: Cơ cấu ngạch công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2015 - 2017 37 Bảng 2.8: Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức Sở Nội vu tỉnh
Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 39 Bảng 2.9: Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh
Quảng Tri giai đoạn 2015 - 2017 40 Bảng 2.10: Trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng
Trị giai đoạn 2015 - 2017 41 Bảng 2.11: Bảng tổng hợp đánh giá số lượng cán bộ, công chức đạt chuẩn theo
nhóm đối tượng Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 42 Bảng 2.12: Kết quả phân loại cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị giai
đoạn 2015 - 2017 43 Bảng 2.13: Thống kê số lượng tuyển dụng tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2015 - 2017 45 Bảng 2.14: Quy hoạch cán bộ tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 201746 Bảng 2.15: Thống kê số lượng bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm lại và
điều động luân chuyển nội bộ tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
Trang 11công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 50 Bảng 2.17: Xếp loại thi đua cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2015 - 2017 52 Bảng 2.18: Thống kê ý kiến khảo sát về tiêu chí công việc và điều kiện của công
việc đối với cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 55 Bảng 2.19: Thống kê ý kiến khảo sát về chế độ thu hút đãi ngộ đối với cán bộ,
công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 57 Bảng 2.20: Ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức về công tác tuyển dụng tại Sở
Nội vụ tỉnh Quảng Trị 60 Bảng 2.21: Đánh giá của cán bộ, công chức về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 60 Bảng 2.22: Ý kiến đánh giá về quy hoạch cán bộ, công chức của Sở Nội vụ tỉnh
Quảng Trị 61 Bảng 2.23: Ý kiến về sự sẵn sàng tiếp nhận sự thay đổi khi có yêu cầu của cán bộ,
công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 62 Bảng 2.24: Đánh giá của cán bộ quản lý về chất lượng cán bộ, công chức chuyên
môn, nghiệp vụ và nhân viên phục vụ tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 63 Bảng 2.25: Đánh giá của cán bộ, công chức chuyên môn và nhân viên phục vụ về
năng lực cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Sở Nội
vụ tỉnh Quảng Trị 64 Bảng 2.26: Thông tin về người dân, người đến làm việc với cán bộ, công chức Sở
Nội vụ tỉnh Quảng Trị được khảo sát 67 Bảng 2.27: Thống kê tỷ lệ ý kiến đánh giá của người dân, người đến liên hệ công
tác, làm việc đối với cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 68
Trang 12Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị 29
Trang 13PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế, hợp tác song phương, đa phương với nhiều quốc gia trên thế giới và đặc biệt là trở thành thành viên của các tổ chức, liên minh kinh tế - chính trị của khu vực, toàn cầu Các quốc gia ngày càng hội nhâp, giao lưu sâu rộng hơn tạo ra cho chúng ta rất nhiều cơ hội nhưng bên cạnh đó cũng vô vàn thách thức, một trong số đó là sự đáp ứng của hệ thống hành chính nhà nước đối với các xu hướng, biến đổi
Thực tế đã chỉ ra, con người là yếu tố quyết định trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Đảng và Nhà nước ta đã nhận rõ tầm quan trọng của việc xây dựng và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức trong tổng thể chiến lược cải cách nền hành chính giai đoạn 2001 - 2010 cũng như giai đoạn 2011 - 2020
Cán bộ, công chức là một bộ phận của nguồn nhân lực đất nước và là lực lượng chủ yếu quyết định đến hiệu quả, hiệu lực quản lý điều hành của một đất nước Sự thành công hay thất bại của hệ thống hành chính nói chung xét cho cùng được quyết định bởi năng lực, phẩm chất của cán bộ, công chức, những người đề ra chủ trương đường lối phát triển đất nước, những người nhân danh bộ máy công quyền quản lý xã hội và thực thi luật pháp
Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, nhất là trong bối cảnh hiện nay khi nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế mạnh mẽ, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Nghị quyết số 17-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước và Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 -
2020, đã chỉ rõ mục tiêu xây dựng cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự nghiệp phát triển của đất nước Trong đó, trọng tâm của cải cách hành chính có xác định đến việc xây dựng, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức Bên cạnh đó, Nghị quyết cũng đề ra nhiệm vụ đến năm 2020, cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ
Trang 14sự nghiệp phát triển của đất nước
Tuy nhiên, chất lượng cán bộ, công chức hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, tồn tại, trở thành một lực cản không nhỏ đối với sự phát triển của xã hội Sự yếu kém về chất lượng cán bộ, công chức được thể hiện không chỉ từ cách quản lý, làm việc quan liêu, thiếu trách nhiệm trong thực thi công vụ mà đáng lo ngại hơn là
sự suy thoái phẩm chất đạo đức, lối sống, làm giảm sút niềm tin của người dân
Vì thế, việc nghiên cứu một cách khoa học, nghiêm túc chất lượng cán bộ công chức, đối chiếu với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới là đòi hỏi cấp thiết khách quan, làm cơ sở giúp cho Đảng, Nhà nước có những giải pháp phù hợp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện thành công chiến lược phát triển con người
Đối với thực tiễn nghiên cứu tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị, lý do được tác giả lựa chọn bởi vì tính cấp thiết và quan trọng như sau:
Thứ nhất, Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị với vị trí là cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh Quảng Trị có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước
về các lĩnh vực: tôn giáo; văn thư, lưu trữ; thi đua, khen thưởng; tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý cán bộ, công chức, viên chức,…do đó, khối lượng và tính chất công việc là rất lớn
Thứ hai, đội ngũ cán bộ công chức là “công bộc” của nhân dân, có vai trò
quan trọng trong bảo đảm kỷ cương phép nước, bảo vệ pháp luật và công lý, bảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo đảm trật tự xã hội
Thứ ba, đánh giá đúng thực trạng chất lượng cán bộ công chức và đề ra các
giải pháp để đổi mới, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức là một trong những nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020
là: “Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương tới cơ sở
thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ và của cơ quan hành chính nhà nước; xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực
và trình độ đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước”
Vì vậy, để góp phần tìm hiểu làm rõ hơn thực trạng chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị cũng như đưa ra các giải pháp nhằm
Trang 15nâng cao chất lượng, hoàn thiện hơn, trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn
của mình, tác giả đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài luận văn là “Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá về thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2015-2017, luận văn đề xuất một số giải pháp, kiến nghị có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Sở trong thời gian tới đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ được giao
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cán bộ, công chức
- Phân tích thực trạng chất lượng cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá chất lượng cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn số liệu
Thông tin, số liệu thứ cấp:
Được thu thập từ các văn bản của TW: Ban chấp hành TW Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ, văn bản của địa phương: Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Trị và Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
Trang 16Báo cáo về số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị năm 2015, 2016, 2017
Báo cáo kết quả đánh giá phân loại cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017
Tiêu chuẩn cán bộ và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cán bộ tại các cơ quan bao gồm: trình độ chuyên môn; trình độ lý luận chính trị; cơ cấu ngạch công chức; trình
độ ngoại ngữ; trình độ tin học được quy định trong văn bản quy định của tỉnh Quảng Trị
Thông tin, số liệu sơ cấp: Tác giả xây dựng bảng hỏi và tiến hành khảo sát
đối với hai nhóm đối tượng:
Một là, đối tượng là cán bộ, công chức đang công tác tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị, trong đó phân chia ra 02 nhóm:
1 Nhóm đối tượng cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Sở, trong đó: nhóm đối tượng này bao gồm 27 người - Đây là đối tượng đang giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp Sở, cấp phòng tại Sở và các đơn vị trực thuộc Việc thu thập
số liệu được thực hiện khảo sát thông qua phát bảng hỏi Nội dung bảng hỏi được thể hiện ở phụ lục của luận văn
2 Nhóm đối tượng cán bộ, công chức chuyên môn: nhóm đối tượng này bao gồm 47 người - Đây là các cán bộ, công chức là chuyên viên, nhân viên làm việc tại
Sở, việc khảo sát được thực hiện khảo sát thông qua phát bảng hỏi Nội dung bảng hỏi được thể hiện ở phụ lục của luận văn
Hai là, đối tượng là người dân, người đến liên hệ công tác, làm việc với cán
bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị Với tính chất là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, trực tiếp tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh thực hiện khối lượng công việc lớn và phức tạp liên quan đến lĩnh vực Tổ chức nhà nước, Tôn giáo, Thi đua khen thưởng, Văn thư lưu trữ, Tôn giáo Do vậy, cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị cũng tiếp xúc nhiều đối với đối tượng là người dân, cán bộ, công chức tại các cơ quan đơn vị khác đến làm việc, liên hệ công tác Để thực hiện thu thập số liệu sơ cấp đề tài của mình, tác giả đã lựa chọn ngẫu nhiên 100 người đến làm việc, liên hệ công tác tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị để thực hiện khảo sát Vì vậy, phiếu phát ra để thực hiện khảo sát đối với nhóm đối tượng này là 100 phiếu Việc tiến
Trang 17hành khảo sát được thực hiện trực tiếp đối với cán bộ, công chức, người dân đến làm việc, giao dịch tại Sở Nội dung bảng hỏi được thể hiện ở phụ lục của luận văn
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích
Phương pháp nghiên cứu tài liệu (nghiên cứu tài liệu thứ cấp): Tác giả nghiên cứu tổng quan về các tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học, bài viết trên các tạp chí, các website về nội dung chất lượng cán bộ, công chức trên thế giới và tại nước ta hiện nay
Phương pháp thống kê, so sánh: Tác giả thống kê, so sánh số liệu các tiêu chí về thực trạng chất lượng cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị qua các năm
5 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức Chương 2: Chất lượng cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
Trang 18PHẦN 2 NỘI DUNG NGHI N CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO
bộ, công nhân” bao quát tất cả những người làm công hưởng lương từ nhà nước, kể
cả những người đứng đầu một cơ quan tới các nhân viên phục vụ như lái xe, bảo vệ hay lao động tạp vụ không phân biệt ai là cán bộ, công chức
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa về kinh tế, những thành tựu của sự phát triển kinh tế - xã hội, sự tăng cường mở rộng giao lưu, hợp tác về nhiều mặt với các nước, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại; cùng với công cuộc cải cách hành chính hiện nay đang đặt ra nhu cầu chuyên biệt hóa trong sự điều chỉnh pháp luật ngày càng rõ nét, đòi hỏi phải có sự thống nhất về nhận thức trong sự phân định các khái niệm có liên quan Luật Cán bộ, công chức năm 2008, tại Khoản 1, Điều 4
có quy định: “Cán bộ là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [14]
Như vậy, đến nay khái niệm cán bộ đã được quy định rõ ràng, cụ thể, xác định
rõ nội hàm, đó là những người giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Việt Nam từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp huyện
1.1.2 Khái niệm công chức
Công chức là bộ phận quan trọng trong bộ máy QLNN, là lực lượng lao động chủ yếu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của bộ máy HCNN từ trung
Trang 19ương đến địa phương Hiệu lực của hệ thống chính trị nói chung và bộ máy HCNN nói riêng, xét cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả của đội ngũ công chức
Khái niệm công chức gắn liền với sự ra đời công chức ở các nước tư bản phương Tây Công chức được hiểu là những công dân được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước ở trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước, đã được xếp vào một ngạch và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước [9, tr.9] Trên thực tế, mỗi quốc gia cũng có quan niệm và định nghĩa khác nhau về công chức:
Ở Cộng hoà Pháp, định nghĩa: “Công chức là những người được tuyển dụng,
bổ nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hành chính công quyền
và các tổ chức dịch vụ công cộng do nhà nước tổ chức, bao gồm cả trung ương và địa phương nhưng không kể đến các công chức địa phương thuộc các hội đồng thuộc địa phương quản lý” [10, tr.228]
Ở Nhật Bản, công chức được phân thành hai loại chính, gồm công chức nhà nước và công chức địa phương: “Công chức nhà nước gồm những người được nhậm chức trong bộ máy của Chính phủ trung ương, ngành tư pháp, quốc hội, quân đội, trường công và bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và đơn vị sự nghiệp quốc doanh được lĩnh lương của ngân sách nhà nước Công chức địa phương gồm những người làm việc và lĩnh lương từ tài chính địa phương” [10, tr.156]
Ngoài ra, theo Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính định nghĩa công chức là: “Người được tuyển dụng và bổ nhiệm vào làm việc trong một cơ quan của Nhà nước ở trung ương hay ở địa phương, làm việc thường xuyên, toàn bộ thời gian, được xếp vào ngạch của hệ thống ngạch bậc, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, có tư cách pháp lý khi thi hành công vụ của Nhà nước” [12, tr.159]
Ở Việt Nam, ngày 13/11/2008, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 năm 2008, tại Khoản 2, Điều 4 có quy định:
Trang 20Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [14]
Như vậy, dấu hiệu để phân biệt công chức đó là:
- Là công dân Việt Nam;
- Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh;
- Trong biên chế hành chính;
- Hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
1.1.3 Vai trò cán bộ, công chức
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy “… Cán bộ là cái gốc của mọi
việc…”,"…Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém…” Thực
hiện lời dạy của Người, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng tới chất lượng cán bộ, công chức, coi đây là nhân tố quan trọng trong việc thiết kế
cơ cấu bộ máy, cơ chế vận hành của các tổ chức Đảng và chính quyền, đoàn thể và các tổ chức chính trị xã hội Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng Chính vì vậy, cán bộ, công chức đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình ra quyết định, quản lý, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chính sách của nhà nước, thể hiện:
Thứ nhất, cán bộ, công chức đóng vai trò chủ đạo trong công cuộc đổi mới
xây dựng đất nước Đội ngũ cán bộ, công chức có đầy đủ phẩm chất chính trị, trình
Trang 21độ chuyên môn, năng lực tổ chức và tinh thần trách nhiệm cao sẵn sàng cống hiến cho sự nghiệp chung của quốc gia
Thứ hai, cán bộ, công chức là lực lượng nòng cốt trong hệ thống chính trị, có
vai trò đưa đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trở thành thực tiễn Tiếp thu
và thực hiện nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt những yêu cầu thực tiễn của cuộc sống đặt ra để phản ánh cho nhà nước kịp thời có những chủ trương, chính sách sát thực để giải quyết
Thứ ba, cán bộ, công chức là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết
định trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước các cấp, là một trong những nguồn nhân lực quan trọng nhất trong việc thực hiện CNH-HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước Do đó, việc không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong nền công vụ là một yêu cầu có tính tất yếu khách quan, vừa mang tính cấp thiết vừa mang tính kế thừa, thường xuyên, liên tục và lâu dài trong các giai đoạn phát triển của đất nước
1.2 Chất lƣợng cán bộ, công chức
1.2.1 Khái niệm chất lƣợng cán bộ, công chức
Theo Từ điển Tiếng Việt thì “chất lượng” hiểu theo nghĩa chung nhất là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, sự việc”
Chất lượng của cá nhân được hiểu là tổng hợp những phẩm chất nhất định về sức khỏe, trí tuệ khoa học, chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, ý chí, niềm tin, năng lực; luôn gắn bó với tập thể, với cộng đồng và tham gia một cách tích cực vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học định nghĩa "Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc" [24, tr.144] Đây là cách đánh giá một con người, một sự việc, một sự vật trong cái đơn nhất, cái tính độc lập của nó
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì định nghĩa: "Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển của nó, chất lượng càng cao thì mức độ phát triển của sự vật, hiện tượng càng lớn" [23, Tr.419]
Trang 22Chất lượng của cá nhân con người được hiểu là tổng hợp những phẩm chất nhất định về sức khỏe, trí tuệ khoa học, chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, ý chí, niềm tin, năng lực; luôn gắn tập thể, với cộng đồng Để xác định chất lượng của một cá nhân ngoài phẩm chất, giá trị bản thân con người đó thì một yếu
tố nữa đó là sự đánh giá của xã hội Hay nói cách khác, phẩm chất, giá trị đó có đáp ứng nhu cầu của xã hội hay không và rõ ràng trong từng giai đoạn phát triển của xã hội thì nhu cầu cũng có sự biến động khác nhau
Người làm việc cho một tổ chức được xem là có chất lượng khi đáp ứng được tất cả các tiêu chuẩn do tổ chức đó đặt ra, gồm các tiêu chuẩn về độ tuổi, phẩm chất đạo đức, lối sống, bằng cấp, tin học, ngoại ngữ, hiểu biết xã hội, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, hiệu quả công việc, Người làm việc trong tổ chức đáp ứng được các tiêu chuẩn của tổ chức đó thì có chất lượng, ngược lại, người làm việc không đáp ứng được tiêu chuẩn của tổ chức đưa ra thì không có chất lượng
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì yêu cầu
về chất lượng công chức càng cao hơn, đòi hỏi người công chức không những có trình độ, phẩm chất theo yêu cầu mà còn phải gương mẫu, tiên phong về lý luận, thực tiễn, trong học tập và lao động, chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; giữ vững tiêu chuẩn và tư cách của người công chức; đảm bảo sự hài lòng của người dân
Chính vì vậy, khi nói đến chất lượng công chức là nói đến tổng thể những phẩm chất và năng lực được pháp luật quy định, kết quả thực thi công vụ và sự đánh giá của người dân
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chức
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu trong thời
kỳ mới là nhiệm vụ cấp bách đặt ra hiện nay, đòi hỏi các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể phải thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó coi trọng phương pháp tuyển dụng nhân sự đáp ứng tất cả các tiêu chí cần thiết của vị trí công việc; đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc thực tế của công chức; tạo động cơ, động lực làm việc đúng đắn; tạo môi trường, cơ chế, chính sách, khuôn khổ pháp lý cho hoạt động công chức, công vụ thông suốt
Trang 23Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ XVI đã rút ra những bài học kinh nghiệm chủ yếu sau đây:
- “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đánh giá, bố trí và sử dụng đúng cán
bộ là yếu tố quyết định sự thành công cả trước mắt và lâu dài, coi đây là một yêu cầu cấp bách và không thể thiếu đối với sự nghiệp CNH-HĐH và phát triển nền kinh tế tri thức của tỉnh Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực; thu hút, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng; chủ động trong công tác quy hoạch và bố trí cán bộ gắn với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trẻ, có năng lực
là nhiệm vụ chiến lược quan trọng để thực hiện thành công các mục tiêu phát triển của tỉnh”
Để thực hiện tốt sự nghiệp CNH-HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế với các nội dung trên, đội ngũ công chức của tỉnh phải đáp ứng được những yêu cầu sau:
1 Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối kiên định với đường lối đổi mới và con đường xây dựng Chủ nghĩa xã hội và Chủ nghĩa Cộng sản của Đảng Cộng sản Việt Nam Có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn và tham gia xây dựng đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước
2 Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết, có kỹ năng nghề nghiệp, thường xuyên được bồi dưỡng, cập nhật thông tin về chuyên môn, nghiệp vụ và về quản lý HCNN; Có tính chuyên nghiệp cao trong hoạt động công vụ; có hiểu biết luật pháp và các thông lệ quốc tế phục vụ cho công tác
3 Có trình độ ngoại ngữ để trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm quản lý, tiếp thu những thành tựu mới nhất của nhân loại về khoa học công nghệ; đối với công chức có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ phải có khả năng độc lập nghiên cứu các tài liệu nước ngoài qua sách báo và mạng internet toàn cầu
4 Có kiến thức tin học để có khả năng vận hành Chính phủ điện tử một cách thông suốt và hiệu quả; có khả năng khai thác thông tin qua mạng
5 Có ý thức pháp luật và đạo đức công chức xã hội chủ nghĩa; lối sống lành mạnh Có ý thức tổ chức kỷ luật; không tham nhũng, trung thực, không cơ hội, gắn
bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm
Trang 246 Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý, ngoài ra còn phải đáp ứng được yêu cầu sau:
- Người lãnh đạo phải có thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn, kiên trì tôn chỉ phục vụ nhân dân, có phương hướng chính trị, lập trường chính trị, quan điểm chính trị đúng đắn
- Người lãnh đạo phải có quan điểm toàn cục, phải xuất phát từ tình hình địa phương, tình hình trong nước và tình hình quốc tế để xem xét vấn đề; phải có kế hoạch cụ thể, phải nắm vững quan hệ nội tại giữa cải cách, phát triển và ổn định, tổ chức điều hoà, thúc đấy lẫn nhau giữa các mặt đó
- Người lãnh đạo phải liêm khiết, công bằng, dân chủ, độ lượng với mọi người; tích cực tiến thủ, đoàn kết với đồng nghiệp Có hiểu biết về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học quản lý và khoa học lãnh đạo Người lãnh đạo phải thường xuyên cập nhật tri thức, điều chỉnh cơ cấu tri thức
- Trong quá trình đưa ra quyết định quản lý, người lãnh đạo hành chính phải xem xét đầy đủ các nhân tố và điều kiện cụ thể để tìm ra quyết sách khả thi; Hoạt động nhà nước phải thực hiện đúng phương châm: dựa vào pháp luật
- Người lãnh đạo phải không ngừng học tập để nâng cao năng lực của mình
- Người lãnh đạo phải có năng lực đổi mới và sáng tạo, đây chính là chìa khoá của năng lực lãnh đạo [2]
1.2.3 Nội dung của chất lƣợng cán bộ, công chức
Kết quả hoạt động công vụ phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng cán bộ, công chức Chất lượng cán bộ, công chức hình thành dựa trên cơ sở tiêu chuẩn cán bộ, công chức và chịu ảnh hưởng của các nội dung quy định trong tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức Trong hoạt động thực tiễn, các cơ quan quản lý cán bộ, công chức đều căn cứ vào tiêu chuẩn cán bộ, công chức để thực hiện việc tuyển dụng,
sử dụng, bổ nhiệm, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý cán bộ, công chức Ở một mức độ nhất định, có thể coi tiêu chuẩn cán bộ, công chức, tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức là nền móng để tạo nên và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức Mặt khác, đây là một trong các tiêu chí đo lường chất lượng cán bộ, công chức; mặt khác, đó còn là nhân tố tạo nên hiệu quả của tiến trình cải cách công vụ, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức
Trang 25- Về phẩm chất đạo đức: Phẩm chất đạo đức là tiêu chí quan trọng nhất, quyết
định đến năng lực quản lý Nhà nước của cán bộ, công chức Phẩm chất đạo đức là động lực tinh thần thúc đẩy cán bộ, công chức các cấp vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao hay nói cách khác là hoàn thành nhiệm vụ với hiệu quả cao nhất Cán bộ, công chức là công bộc của dân Do đó, người cán bộ, công chức phải là người
có đầy đủ phẩm chất: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư Xét về bản chất thì đây là tiêu chuẩn hàng đầu và xem như là đương nhiên phải có của người cán bộ, công chức Người cán bộ, công chức nếu thiếu phẩm chất đạo đức, thì dù có tài năng kiệt xuất cũng không thể là công bộc của nhân dân được
- Về độ tuổi: Quy định độ tuổi người cán bộ, công chức là để tạo mặt bằng
chung, bảo đảm khả năng làm việc tốt, bảo đảm sự kế thừa và đổi mới cán bộ Tuổi đời là một cơ sở để đánh giá về phẩm chất, năng lực, trình độ, hiệu quả công việc đồng thời quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo kế cận
- Về cơ cấu gi i t nh: Mục tiêu của bình đẳng giới trong quản lý cán bộ,
công chức là xóa bỏ sự phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong việc gia nhập nền công vụ, thực thi công vụ, khẳng định sự đóng góp, thăng tiến và phát triển trên con đường sự nghiệp, tiến tới sự bình đẳng thực chất trong hoạt động công vụ Khi xây dựng tiêu chí đánh giá bình đẳng giới trong quản lý cán
bộ, công chức cần chú ý hiện nay có ba cách tiếp cận về bình đẳng giới, đó là tiếp cận hình thức, tiếp cận bảo vệ và tiếp cận thực chất
- Về thâm niên công tác: Người công chức ngoài quá trình đào tạo thể hiện
trên văn bằng, còn cần có thời gian làm việc thực tế, tích lũy kinh nghiệm thì mới đảm bảo thực thi nhiệm vụ có hiệu quả Đây cũng là một trong những điều kiện cơ bản để dự thi nâng ngạch, chuyển ngạch
- Về trình độ học vấn: Trình độ học vấn hay trình độ văn hoá không phải là
yếu tố duy nhất quyết định hiệu quả hoạt động của cán bộ, công chức nhưng đây là tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động quản lý Nó là nền tảng cho việc nhận thức, tiếp thu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
là tiền đề tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật vào trong cuộc sống Hạn chế về trình độ học vấn sẽ hạn chế về khả năng nhận thức và năng
Trang 26lực tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật, cản trở việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức Do đó, trình độ học vấn là tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực quản lý nhà nước của cán bộ, công chức
- Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được
hiểu là những kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực nhất định được biểu hiện qua những cấp độ: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học Đây là những kiến thức mà cán
bộ, công chức không được thiếu khi giải quyết công việc của mình
- Về trình độ lý luận ch nh trị: Lý luận chính trị là cơ sở xác định quan
điểm, lập trường của cán bộ, công chức Thực tế cho thấy nếu cán bộ, công chức có lập trường chính trị vững vàng, hoạt động vì mục tiêu, lý tưởng cách mạng thì sẽ được nhân dân kính trọng, tin yêu và họ sẽ vận động được nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật góp phần nâng cao hiệu quả QLNN
- Trình độ Ngoại ng : Đây là mức độ đạt được về những kiến thức trong
lĩnh vực ngoại ngữ Trong thời kỳ hội nhập toàn cầu hóa nền kinh tế, ngoại ngữ đang là một vấn đề đối với cán bộ, công chức Sử dụng được ngoại ngữ thông dụng như tiếng Anh sẽ giúp cho các hoạt động giao tiếp với người nước ngoài trở nên dễ dàng hơn đồng thời tham gia các khóa học, hội thảo quốc tế
- Trình độ Tin học: Đây là mức độ đạt được về những kiến thức, những kỹ
năng trong lĩnh vực tin học Trong thời đại ngày nay sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, cũng như ngoại ngữ việc trang bị về kiến thức tin học đối với cán bộ, công chức ngày càng trở nên cấp thiết Thông qua máy tính và mạng internet việc xử lý giải quyết công việc cũng như quản lý hồ sơ, văn bản sẽ được giải quyết một cách dễ dàng
- Trình độ Quản ký nhà nư c: QLNN là hệ thống tri thức khoa học về quản
lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước Đó là những kiến thức đòi hỏi các nhà quản lý phải có, để giải quyết các vụ việc cụ thể đặt ra trong quá trình điều hành, quản lý Quản lý vừa là hoạt động khoa học, vừa là hoạt động nghệ thuật, cho nên yêu cầu các cán bộ, công chức phải am hiểu sâu sắc về kiến thức quản lý và phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đó vào giải quyết những vụ việc cụ thể Thực tế
Trang 27cho thấy, trong quá trình quản lý chỉ dựa vào kinh nghiệm thôi chưa đủ mà phải được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng QLNN để qua đó nâng cao năng lực QLNN
- Về mức độ đảm nhận công việc và khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao: Luật Cán bộ công chức 2008 đã có những quy định quan trọng về việc đánh
giá cán bộ, công chức hàng năm: Đánh giá cán bộ, công chức để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức Điều 58 Luật Cán bộ, công chức 2008 có quy định về phân loại đánh giá cán
bộ, công chức theo các mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực; Không hoàn thành nhiệm
vụ
Đây là chỉ tiêu đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ thực tế của cán bộ, công chức Phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức và mức độ đảm nhận chức trách nhiệm vụ của cán bộ, công chức Để đánh giá cán bộ, công chức theo tiêu chí này cần dựa vào đánh giá thực hiện công việc của cán bộ, công chức Kết quả đánh giá thực hiện công việc cho phép phân tích và đánh giá về chất lượng cán bộ, công chức trên thực tế
- Khả năng nhận thức và mức độ sẵn sàng đáp ứng về sự thay đổi công việc:
Đây là tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức trên cơ sở đáp ứng sự thay đổi của công việc trong tương lai Hầu hết các phân tích đánh giá về chất lượng cán bộ, công chức đều đánh giá chất lượng cán bộ, công chức dựa trên cơ sở trạng thái tĩnh của cán bộ, công chức cũng như của công việc và tổ chức Trên thực tế công việc (và ngay cả bản thân cán bộ, công chức) cũng luôn thay đổi
Nhiệm vụ, nội dung và yêu cầu của công việc luôn thay đổi do các nhân tố khách quan Nếu như cán bộ, công chức không nhận thức được sự thay đổi về công việc của mình theo yêu cầu của sự phát triển, thì sẽ không có sự đầu tư cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng, thay đổi thái độ và hành vi của mình thì không thể đảm nhận được công việc trong tương lai
Trang 28Có hai tiêu chí quan trọng được xem xét khi đánh giá chất lượng của cán bộ, công chức là nhận thức về sự thay đổi công việc trong tương lai và mức độ sẵn sàng đáp ứng sự thay đổi đó Để đánh giá được cán bộ, công chức theo tiêu chí này đòi hỏi người lãnh đạo phải thực hiện điều tra, thu thập thông tin qua bảng hỏi hay trực tiếp phỏng vấn cán bộ, công chức
- Phong cách làm việc của người cán bộ, công chức: là cách thức làm việc
mang tính ổn định, thể hiện sắc thái của mỗi người Phong cách làm việc của người
cán bộ có ảnh hưởng lớn tới việc đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác
Đạo đức công vụ là đạo đức của người cán bộ, công chức, phản ánh mối quan hệ giữa cán bộ, công chức với công dân, tổ chức, đồng nghiệp trong hoạt động công vụ Đạo đức của cán bộ, công chức khi thi hành công vụ rất khó xác định bằng những tiêu chí cụ thể Dư luận xã hội đánh giá các biểu hiện đạo đức của cán bộ, công chức qua sự tán thành hay không tán thành, ca ngợi hay phê phán hoạt động của người cán bộ, công chức Sự tán thành hay phê phán đó luôn gắn với mục tiêu
xã hội, lợi ích của toàn dân và tính nhân văn
Ngoài ra sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân (thông qua các tổ chức của hệ thống chính trị và nơi ở của cán bộ) và sự tín nhiệm của các cấp ủy, các
cơ quan tham mưu đối với đội ngũ cán bộ Đây là dấu hiệu cơ bản, không thể thiếu khi đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ hiện nay, là dấu hiệu tin cậy, chắc chắn bảo đảm đội ngũ cán bộ thật sự có chất lượng tốt
- Kết quả thực thi công vụ của cán bộ, công chức: Đây là tiêu chí đánh giá
đầu ra của quá trình thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức, phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ và mức độ đảm nhận chức trách, nhiệm vụ của công chức, là tiêu chí cơ bản phản ánh năng lực thực thi nhiệm vụ, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức
Đánh giá chất lượng cán bộ, công chức theo tiêu chí này thực chất là thông qua việc xem xét, so sánh giữa kết quả thực hiện nhiệm vụ cụ thể của cán bộ, công chức với hệ thống những tiêu chuẩn đánh giá hoàn thành công việc Kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau, như: kết quả thực hiện một vụ việc; kết quả thực hiện nhiệm vụ trong ngày, trong tuần, trong tháng, trong năm
Trang 29Kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức cho phép phân tích và đánh giá về chất lượng cán bộ, công chức trên thực tế Nếu như cán bộ, công chức liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ mà không phải lỗi do tổ chức, thì công chức đó không đáp ứng được yêu cầu công việc Trong trường hợp này có thể kết luận chất lượng cán bộ, công chức thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao ngay cả khi công chức có trình độ chuyên môn đào tạo cao hơn yêu cầu của công việc
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng đội ng cán bộ, công chức
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn chỉ đề cập đến những yếu tố cơ bản nhất tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nói chung, trong đó có cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị nói riêng
1.3.1 Tuyển dụng
Tuyển dụng là khâu đầu tiên và là một trong những nội dung quan trọng trong công tác tổ chức cán bộ Nếu làm tốt công tác tuyển dụng sẽ lựa chọn được những người có đủ năng lực, phù hợp với vị trí, chức danh công tác, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nói chung
Tuyển dụng công chức, theo Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, thông qua hình thức thi tuyển, xét tuyển và tuyển dụng đặc biệt Trong đó, hình thức thi tuyển là chủ yếu
Ngoài ra, việc tuyển dụng đặc biệt không qua thi nhằm tuyển dụng những người có thành tích học tập tốt trong các cơ sở đào tạo đại học và sau đại học và những người có kinh nghiệm trong ngành, lĩnh vực cũng được quy định trong Nghị định này [5]
Để tuyển dụng công chức đạt chất lượng cao, trong quá trình tuyển dụng phải đảm bảo nguyên tắc:
Một là, công khai trong tuyển dụng: Mọi thông tin về điều kiện, tiêu chuẩn,
chỉ tiêu tuyển dụng phải được thông báo công khai, rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng và có đủ thời gian để hoàn thành hồ sơ, nghiên cứu tài liệu để thi tuyển
Trang 30Hai là, khách quan trong tuyển dụng: Đảm bảo các khâu trong tuyển dụng
phải chặt chẽ, có kiểm tra, kiểm soát và căn cứ vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế
Ba là, bình đẳng trong tuyển dụng: Mọi công dân đáp ứng điều kiện, tiêu
chuẩn đều được tiếp nhân hồ sơ và dự tuyển
1.3.2 Quy hoạch và bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý
Theo quy định hiện hành, cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý là người giữ chức vụ trong các cơ quan hành chính nhà nước từ trưởng phòng, phó trưởng phòng cấp huyện trở lên Những người này có vai trò định hướng, điều phối hoạt động của
tổ chức; tập hợp, phát huy năng lực, sở trường của các thành viên trong tập thể họ được giao quản lý, điều hành Có thể nói, kết quả công việc của những người này được đánh giá thông qua mức độ hoàn thành công việc của tập thể, hay nói cách khác, hiệu quả làm việc của họ quyết định đến hiệu quả thực thi nhiệm vụ của cả tổ chức Do vậy, yêu cầu, đòi hỏi về phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, giao tiếp, ứng xử của công chức lãnh đạo là rất cao
Để chuẩn bị có đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đáp ứng được yêu cầu trên, cần làm tốt hai vấn đề cơ bản là quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ
Đề án quy hoạch cán bộ là kế hoạch tổng thể, dài hạn về đội ngũ cán bộ có triển vọng đảm nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng cán bộ đó theo quy hoạch
Quy hoạch cán bộ phải thấm nhuần quan điểm “nhân tài không phải là sản phẩm tự phát, mà phải được phát hiện và bồi dưỡng công phu”
Căn cứ vào quy hoạch để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; kết hợp bồi dưỡng kiến thức ở trường với rèn luyện trong thực tế; bồi dưỡng đào tạo từ thấp đến cao, giao việc từ đơn giản đến phức tạp để cán bộ rèn luyện và trưởng thành vững chắc Căn cứ quy hoạch, cần theo dõi, kiểm tra thường xuyên, uốn nắn kịp thời các lệch lạc, thiếu sót, động viên để cán bộ không ngừng phấn đấu vươn lên Thực hiện và quản lý quy hoạch, trên cơ sở quy hoạch, xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, kế hoạch luân chuyển, kế hoạch sắp xếp, bố trí công chức dự nguồn vào các vị trí theo yêu cầu quy hoạch
Trang 31Quy hoạch cán bộ có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng cán bộ, công chức Quy hoạch là cơ sở quan trọng để thực hiện các chính sách liên quan đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bô, công chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức kế cận có kiến thức, kinh nghiệm
Bên cạnh đó, bổ nhiệm nhân sự là việc nhân viên trong tổ chức được quyết định giữ một chức vụ, chức danh trong cơ quan, tổ chức Đây là hình thức bổ nhiệm gắn với một vị trí lãnh đạo, quản lý trong cơ cấu tổ chức Thời hạn bổ nhiệm có thời hạn thường là 05 năm Hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan có thẩm quyền xem xét kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ của công chức mà tiến hành bổ nhiệm lại hay bố trí công tác khác
1.3.3 Luân chuyển
Luân chuyển là việc chuyển đổi định kỳ hoặc đột xuất vị trí công tác của cán
bộ, công chức sang một vị trí tương đương hoặc thấp hơn theo yêu cầu của tổ chức, nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra của tổ chức (thường gắn với các tổ chức công quyền, tổ chức hành chính) với mục tiêu là đào tạo rèn luyện đội ngũ cán bộ, công chức, xây dựng đội ngũ cán bộ nguồn có chất lượng, đảm bảo tính kế thừa, đồng thời là tăng cường cán bộ, công chức có năng lực để thúc đẩy sự phát triển của các
- Từ địa phương đến Trung ương;
- Giữa các cơ quan với nhau;
- Giữa nội bộ trong địa phương;
- Luân chuyển cán bộ không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý [3]
Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo đã được quy định tại Quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 321.3.4 Đào tạo, bồi dƣỡng
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, nó quyết định đến sự phát triển của mỗi ngành nói riêng và đất nước nói chung Vì vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ là nhiệm vụ trọng tâm và xuyên suốt của công tác tổ chức cán bộ, là yêu cầu khách quan trong xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở các
cơ quan hành chính nhà nước
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức bao gồm nhiều nội dung như: lý luận chính trị, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, khoa học xã hội, nhân văn, kỹ năng xử lý công việc, cập nhật kiến thức mới… Đồng thời, thông qua công tác đào tạo, bồi dưỡng sẽ giúp cán bộ, công chức có khả năng phân tích, xử lý các tình huống, hình thành phương pháp luận khoa học để giải quyết các vấn đề nhanh chóng và đạt hiệu quả cao nhất
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong giai đoạn hiện nay được tập trung theo hướng:
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực mà cán bộ đang công tác
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về lý luận chính trị
Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính hiện đại, đội ngũ cán
bộ, công chức cần được bồi dưỡng, đào tạo kiến thức về ngoại ngữ, tin học, khoa học quản lý hiện đại, hiểu biết về pháp luật, thông lệ quốc tế
Bên cạnh đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cần được đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra, so với yêu cầu của tổ chức và người học
1.3.5 Đánh giá cán bộ, công chức
Công tác quản lý cán bộ, công chức có nhiều nội dung, trong đó đánh giá cán
bộ, công chức được coi là khâu khó và nhạy cảm vì có ảnh hưởng đến tất cả các khâu khác, có ý nghĩa quyết định trong việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cũng như giúp cán bộ, công chức phát huy ưu điểm, khắc phục các nhược điểm, tiến bộ không ngừng trong việc nâng cao phẩm
Trang 33chất chính trị, đạo đức cách mạng, năng lực và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức; việc đánh giá đúng sẽ tạo điều kiện cho cán bộ, công chức phát huy được sở trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Đánh giá cán bộ, công chức để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức Nó gắn với các nội dung như: Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc, năng lực, trình độ chuyên môn Thực hiện việc đánh giá cán bộ, công chức để tiến hành phân loại đối với từng cá nhân với các mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và Không hoàn thành nhiệm vụ
Đánh giá cán bộ, công chức là cơ sở quan trọng để xác định, làm rõ chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức
1.3.6 Chế độ đãi ngộ
Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức bao gồm tiền lương, thưởng và các phụ cấp bằng tiền mà người lao động được hưởng thông qua việc cống hiến sức lực
và trí tuệ cho tổ chức
Đối với cán bộ, công chức, chế độ đãi ngộ là động lực để cán bộ, công chức
nỗ lực, cạnh tranh và phấn đấu để có trình độ ngày một cao hơn, hưởng lương, thưởng và các phụ cấp bằng tiền ngày càng cao cũng như điều kiện, môi trường làm việc ngày càng tốt hơn
Để thu hút và „giữ chân” ngày càng nhiều người có năng lực vào làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, ngày 05/12/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 140/2017/NĐ-CP về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ Theo nghị định này:
a) Hàng năm các cơ sở đào tạo; Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Ngoại giao phát hiện, lập danh sách những sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc trong và ngoài nước, phát hiện cán bộ khoa học trẻ để tạo nguồn, áp dụng chính sách
Trang 34b) Ttuyển dụng và thực hiện chính sách đãi ngộ đối với sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ:
+ Ngoài tiền lương theo trình độ đào tạo, được hưởng phụ cấp tăng thêm bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng.Thời gian hưởng phụ cấp tăng thêm không quá 05 năm kể từ ngày có quyết định tuyển dụng
+ Được dự thi nâng ngạch chuyên viên chính khi được xếp loại ở mức hoàn thành tốt hoặc xuất sắc nhiệm vụ trong 03 năm liên tiếp kể từ ngày có quyết định tuyển dụng; [8]
1.3.7 Các yếu tố khác ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức
- Pháp luật, ch nh sách, quy định của Đảng, Nhà nư c về công tác cán bộ:
Trong quá trình lãnh đạo, Đảng ta luôn chăm lo đến công tác cán bộ, xác định
“Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong quá trình xây dựng Đảng” Hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, Đảng ta không ngừng đổi mới tư duy, đổi mới nhận thức trong việc xây dựng, đề ra các đường lối, chủ trương về công tác cán
bộ Có thể khẳng định rằng, yếu tố pháp luật, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ là một yếu tố thúc đẩy mạnh mẽ chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước
- Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội của đất nư c:
Thành tựu và kết quả thu được sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng đã làm cho tiềm lực của đất nước không ngừng được mở rộng và tăng cường Bộ mặt kinh tế của đất nước ngày càng có sự thay đổi mạnh mẽ kéo theo những vấn đề phức tạp trong công tác quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, đòi hỏi các cơ quan hành chính nhà nước cũng phải có những thay đổi căn bản trong cơ chế, trong vấn đề nguồn lực, mà con người là một yếu tố đặc biệt quan trọng Đội ngũ cán
bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước có chất lượng tốt mới có thể đảm bảo việc thực hiện công vụ một cách nhanh chóng, chính xác, tạo được niềm tin cho người dân, doanh nghiệp, cho bạn bè quốc tế Chính vì vậy, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các cơ quan hành chính nhà nước cần phải tích cực thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức của mình nhằm đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ
Trang 35- Yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để mọi tổ chức, cá nhân có thể tiếp cận được với những tiến bộ trong quản lý, trong lao động sản xuất Trong đó, nền hành chính nhà nước cũng phải có những thay đổi về thể chế quản lý cho phù hợp với những yêu cầu đặt ra trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Việc thay đổi thể chế kéo theo sự thay đổi trong yêu cầu về chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước Từ đó, hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những yêu cầu đối với việc thực hiện công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan hành chính nhà nước
- Sự phát triển của khoa học, công nghệ:
Cách mạng và khoa học hiện đại đã tạo sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống đã tạo ra điều kiện thuận lợi và cơ hội cho các nước đang phát triển có thể khắc phục sự yếu kém về trình độ khoa học - kỹ thuật của mình Chính phủ đã vạch ra lộ trình và quyết tâm xây dựng một Chính phủ điện tử Khoa học công nghệ phát triển tạo điều kiện để phát triển một nền hành chính hiện đại, cung cấp các dịch vụ điện tử đa dạng, phong phú, tạo cơ hội kinh doanh, lợi nhuận cho doanh nghiệp nhưng cũng đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước phải có kiến thức, kỹ năng phù hợp với sự phát triển này
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ở Sở Nội vụ các tỉnh, thành trong cả nước
1.4.1 Kinh nghiệm của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Vĩnh Phúc có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nội vụ Do vậy, yêu cầu phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Sở Nội vụ là tất yếu Qua nghiên cứu:
Qua đánh giá, một số vấn đề đáng chú ý về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
Trang 36- Về độ tuổi: Đa phần cán bộ, công chức, viên chức của Sở có độ tuổi trung niên từ 30 đến 50, số lượng cán bộ, công chức, viên chức dưới 30 tuổi còn chiếm tỷ
- Về trình độ Tin học, ngoại ngữ: Hiện nay, vẫn còn gần 30% cán bộ, công chức, viên chức tại đây chưa qua đào tạo về tin học, số được đào tạo trình độ đại học
và trung cấp chưa đến 3% Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Sở cũng có bất cập tương tự như ở trình độ Tin học, với số cán bộ, công chức, viên chức có chứng chỉ B và chưa qua đào tạo chiếm gần 90%
Trước thực trạng về chất lượng cán bộ của Sở như vậy, Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của Sở như:
- Nâng cao các yêu cầu khi tuyển dụng công chức
- Nâng cao chất lượng trong quá trình đào tạo cán bộ, công chức, viên chức
- Hoàn thiện quy trình phân công nhiệm vụ trong Sở
- Xây dựng môi trường văn hoá công sở
1.4.2 Kinh nghiệm của Sở Nội vụ TP.Đà Nẵng
Mô hình đánh giá kết quả làm việc ở Sở Nội vụ TP.Đà Nẵng được thực hiện
từ tháng 7/2012 theo Công văn số 908/BNV-CCHC ngày 18/3/2013 của Bộ Nội vụ
về việc đồng ý triển khai phạm vi rộng mô hình đánh giá kết quả công việc của công chức tại thành phố Đà Nẵng và Công văn số 2035/UBND-NCPC ngày 18/3/2013 của UBND TP.Đà Nẵng về việc triển khai đánh giá kết quả làm việc của công chức tại TP.Đà Nẵng
Việc đáng giá kết quả làm việc của cán bộ, công chức được thực hiện theo phương pháp 360 độ (tự đánh giá, cấp trên đánh giá và đồng nghiệp đánh giá) thông
Trang 37qua phần mềm hỗ trợ mà người được đánh giá không biết đồng nghiệp nói gì về mình để đảm bảo sự công bằng, tập trung dân chủ
Việc đánh giá kết quả theo vị trí, chức danh là để tạo sự công bằng và đổi mới công tác đánh giá, coi đây là khâu trọng yếu trong công tác cán bộ để nâng cao chất lượng của nền hành chính công
Mô hình đánh giá kết quả của công chức tại Sở Nội vụ TP.Đà Nẵng đề cao tính dân chủ, công khai, lấy kết quả công việc làm thước đo chính, kết quả thực thi công vụ của công chức được nhìn nhận từ nhiều phía, tạo điều kiện cho công chức lắng nghe những nhận xét, góp ý từ đồng nghiệp, từ đó rút kinh nghiệm cho việc thực thi công vụ
Kết quả đánh giá là căn cứ để Sở quy hoạch, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số Sở Nội vụ tỉnh, thành trong nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị như sau:
Một là, Nhà nước phải ban hành đồng bộ các văn bản pháp quy để thống
nhất việc xây dựng, quản lý, sử dụng đội ngũ công chức nói chung, đội ngũ cán bộ, công chức HCNN nói riêng Đây là những cơ sở quan trọng cho việc tuyển chọn, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức
Hai là, đội ngũ cán bộ, công chức phải là những người được qua đào tạo cơ
bản trong các trường đại học và được đào tạo, bồi dưỡng liên tục sau khi tuyển dụng Họ phải được rèn luyện qua các cương vị cần thiết trong thực tế và hội tụ đầy
đủ những tố chất đạo đức cơ bản của một công chức nhà nước
Ba là, Nhà nước xây dựng tiêu chuẩn các chức danh cụ thể cho từng loại
công việc của công chức Tiêu chuẩn chức danh là cơ sở cho việc tuyển chọn, sử dụng, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức và là chuẩn mực để công chức phấn đấu, rèn luyện
Trang 38Bốn là, thực hiện tốt việc tuyển chọn công chức thông qua tuyển dụng công
khai, nghiêm túc, công bằng, tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội thi tuyển Có như vậy các cơ quan nhà nước mới tuyển chọn được người thực sự tài giỏi vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và kích thích mọi công chức không ngừng học tập, rèn luyện vươn lên Đó là một trong những biện pháp lựa chọn tốt nhất đội ngũ công chức nhà nước có chất lượng
Năm là, cần bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ công chức nhà nước Các tổ chức
phải biết bố trí đúng người, đúng việc nhằm phát huy hết khả năng làm việc, tạo điều kiện cho công chức phát huy hết năng lực, sở trường của mình Nhà nước cần
có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với công chức, đảm bảo đời sống của công chức ngày càng được cải thiện, cải cách chính sách tiền lương,…
Sáu là, thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát, thưởng phạt nghiêm minh đối
với công chức; kiểm tra, đánh giá công chức một cách công bằng, theo các tiêu chuẩn cụ thể để đề bạt, khen thưởng, kỷ luật Có cơ chế thuyên chuyển, thôi chức, miễn nhiệm đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý
Bảy là, xây dựng bộ máy nhà nước gọn nhẹ, tinh giảm số lượng đồng thời
nâng cao chất lượng đội ngũ công chức; làm tốt công tác quy hoạch cán bộ, chú ý trẻ hoá, chuyên môn hoá đội ngũ cán bộ quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và đổi mới cơ chế quản lý của Đảng và Nhà nước
Trang 39CHƯƠNG 2 CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI
SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ chung của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
Cùng với sự phát triển của ngành Tổ chức nhà nước trong cả nước, ngành
Tổ chức nhà nước tỉnh Quảng Trị được hình thành, phát triển đã có nhiều đóng góp quan trọng trong hai cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc và trong xây dựng phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt, sau ngày tái lập tỉnh 01/7/1989, ngành Tổ chức Nhà nước mà cụ thể là Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị (tiền thân là Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Quảng Trị) đã tham mưu có hiệu quả cho lãnh đạo tỉnh nhiều công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn, như: củng cố chính quyền cơ sở; thực hiện Chương trình Cải cách hành chính; kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo các Sở, ngành; tổ chức tuyển dụng, đào tạo cán bộ công chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
có chất lượng ngày càng cao đáp ứng tốt các yêu cầu, nhiệm vụ được giao…
Căn cứ Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh Quảng Trị, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị được quy định chung như sau:
1 Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên
Trang 402 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,
đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước được giao;
3 Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác Nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh
4 Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh
5 Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác Nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, đối với UBND cấp huyện, UBND cấp xã
6 Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã,
số lượng thôn, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng; công tác thanh niên và các lĩnh vực khác được giao
7 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng
hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao
8 Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ
9 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với UBND tỉnh và
Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định
10 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ
11 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh