Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh
Trang 1-
MẠ ANH LAN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BÌNH LIÊU,
HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2015 – 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2016 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2-
MẠ ANH LAN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BÌNH LIÊU,
HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : LT- QLĐĐ K48 Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2016 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Nhuận
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận
đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng các thầy cô đã giảng dạy những kiến thức và truyền đạt kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trình học tập, rèn luyện Tất cả là những hành trang quý báu cho mỗi sinh viên khi ra trường Đó là sự hoàn thiện về kiến thức chuyên môn, lý luận và phương pháp làm việc, năng lưc công tác nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các bác, các chú, các anh chị trong UBND thị trấn Bình Liêu đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu vì thế khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và bạn
bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2018
Sinh viên
Mạ Anh Lan
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng dân số thị trấn Bình Liêu 24 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 28 Bảng 4.3: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng của Thị trấn năm
2017 so với năm 2016 và năm 2015 31 Bảng 4.4: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân của thị trấn Bình Liêu gia đoạn 2015 - 2017 32 Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2015-2017 34 Bảng 4.6: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 - 2017 34 Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2017 36 Bảng 4.8: Kết quả về điều tra phiếu phỏng vấn người dân 37
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3 TN & MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSD đất 4
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất 5
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 7
2.1.4 Quy trình cấp GCNQSD đất 10
2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước và tỉnh Quảng Ninh 13
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trong nước 13
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD tỉnh Quảng Ninh 13
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu thị trấn Bình Liêu 16
3.3.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu 16
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 – 2017 16
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công tác cấp GCNQSD đất thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 – 2017 16
Trang 73.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu 17
3.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 17
3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 17
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 18
4.1.1 Vị trí địa lý 18
4.1.2 Khí hậu 18
4.1.3 Thủy văn 19
4.1.4 Địa hình, địa chất 20
4.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
4.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất 24
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 24
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 28
4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất tại Thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 - 2017 31
4.3.1 Tình hình biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng của Thị trấn năm 2017 so với năm 2016 và năm 2015 31
4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Bình Liêu, huỵên Bình Liêu, giai đoạn 2015 - 2017 32
4.4 Đánh giá chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 – 2017 35
4.4.1 Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân của thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 - 2017 35
4.4.2 Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại đất giai đoạn 2015 – 2017 35
4.4.3 Nguyên nhân các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 – 2017 36
Trang 84.5 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hoạt động cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất 37
4.6 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất thị trấn Bình Liêu trong thời gian tới 45
4.6.1 Thuận lợi 45
4.6.2 Khó khăn 46
4.6.3 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 46
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển con người và các sinh vật khác trên trái đất, đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản
lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan
Hiện nay nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây áp lục rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất đai lại không hề tăng lên Vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên có giới hạn đó Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay các vấn đề đất đai là những vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vưc này ngày càng phức tạp và nhạy cảm Do đó hoạt động quản lý về đât đai của nhà nước
có vai trò rất quan trọng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất để
họ yên tâm chủ động sử dụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Vì vậy việc nâng cao hiệu quảcông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất cần thiết, nhằm mục đích quản lý chặt chẽ quỹ đất đai
Luật đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2014 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý và sử dụng đất Các văn bản, Thông tư, Nghị định đi kèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc,
Trang 10quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới Công tác đăng kí và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong số các nội dung giúp cơ quan quản lí đất đai nắm được tình hình sử dụng đất kể cả số lượng và chất lượng đất
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2017” để có cái nhìn đúng đắn về
công tác cấp GCNQSD đất, phát huy điểm mạnh và khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa thị trấn Bình Liêu trong thời gian tới
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Thực trạng sử dụng đất trên bàn thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 đến 2017
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục cho công tác cấp GCNQSD đất của thị trấn
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những cơ sở khoa học có độ tin cậy cao
về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2015 – 2017 để cung cấp cho các nghiên cứu khoa học khác và chuyên sâu hơn trong lĩnh vực quản
lý đất đai
Trang 111.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Bổ xung hoàn thiện những kiến thức đã học trong Nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Công tác đăng ký đất đai và cấp GCN QSDĐ là 1trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã được quy định tại điều 22 Luật Đất đai
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Trang 1312 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất
Là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan
Hồ sơ địa chính được lập thành một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc
Hồ sơ địa chính do văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập, chỉnh lý, quản lý đồng thời sao gửi hồ sơ cho văn phòng đăng ký đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã để phục
vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương Theo quy định hiện hành hồ sơ địa chính có hai dạng là hồ sơ địa chính dạng giấy và hồ sơ địa chính dạng số
Thành phần hồ sơ địa chính bao gồm:
- Đối với các địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính,
hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai gồm:
+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê + Sổ địa chính
Trang 14Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:
- Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
- Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai
- Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất
Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:
- Sở TN & MT có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai + Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương
- VPĐKĐĐ chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Thực hiện chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai
+ Tổ chức lập, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ngoài bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai
+ Cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai (dạng số hoặc dạng giấy) cho UBND xã, phường, thị trấn sử dụng
- Chi nhánh VPĐKĐĐ thực hiện các công việc quy định như VPĐKĐĐ đối với các đối tượng sử dụng đất, được Nhà nước giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký
- Địa phương chưa thành lập VPĐKĐĐ thì VPĐKQSDĐ các cấp thực hiện các công việc theo quy định như sau:
Trang 15+ VPĐKQSDĐ cấp tỉnh chủ trì tổ chức việc lập sổ địa chính; cung cấp tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho VPĐKQSDĐ cấp huyện; thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính đối với các thửa đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự
án đầu tư
+ VPĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ
sơ địa chính đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam; cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho UBND cấp xã sử dụng
- UBND xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông tư này
để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.3.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất
Một số văn bản có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất:
- Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Chỉ thị số 05/2006/CT - TTg ngày 22/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2014;
- Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 102/2014/NĐ - CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Trang 16- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về giá đất;
- Nghị định 47/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà Nước thu hồi đất;
- Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về cấp GCNQSD đất;
- Quyết định 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995 về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, sổ biến động đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận);
- Thông tư 24/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính;
- Thông tư 76/2014/TT - BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;
mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
Trang 17- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả
họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
Trang 18- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ
về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền
kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu
đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất
đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCNQSĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều
99 của Luật này
2.1.4 Quy trình cấp GCNQSD đất
2.1.4.1 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại thị trấn
Bước 1: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra
hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết, lấy ý kiến xác nhận của UBND thị trấn
về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì lấy ý kiến của UBND thị trấn về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với qui hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt Danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được công bố công khai tại văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất trong thời gian 15 ngày Văn phòng này cũng phải xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
Trang 19những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi
ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến
cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật, gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến phòng Tài nguyên và Môi trường
Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
* Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa tại UBND quận, huyện, thành phố
- Thành phần số lượng hồ sơ
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 50 (nếu có)
- Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)
- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do cơ quan Địa chính có tư cách pháp nhân đo vẽ
- CMND, sổ hộ khẩu của người xin cấp
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
* Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện các công việc qui định tại hai giai đoạn trên không quá 55 ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
Trang 20đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.4.2 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho tổ chức đang sử dụng đất
Điều 102 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:
- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích sử dụng đúng mục đích
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn,
bị chiếm
+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho UBND cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình,
cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01/07/2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
+ Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì cơ quan quản lý cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Được Nhà nước cho phép hoạt động
Trang 21Việc cấp GCNQSD đất hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Thấy được tầm quan trọng của công tác này, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chính sách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCN QSDĐ song vẫn còn chậm, đặc biệt
là đất ở đô thị
Những năm gần đây Nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi người dân tiến hành thủ tục để được cấp GCN theo phương châm đơn giản hóa các thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật, đúng trình tự, hạn chế tối đa việc đi lại của người dân Song theo khảo sát điều tra cho thấy hiện tại đa phần người dân làm thủ tục xin cấp GCN QSDĐ chủ yếu là do nhu cầu thiết yếu như: Để thế chấp vay vốn; mua bán;cho tặng;thừa kế…còn lại những trường hợp khác không có nhu cầu xử lý vì chưa có tiền nộp các khoản thu
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD tỉnh Quảng Ninh
Thời gian qua, Quảng Ninh đã tích cực chỉ đạo, triển khai nhiều giải pháp để đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh
Việc kê khai đăng ký và cấp GCNQSDĐ không chỉ bảo đảm quyền lợi của chủ sử dụng đất, mà còn góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của công tác quản lý đất đai, ổn định an ninh trật tự, hạn chế tranh chấp
Trang 22Chính vì những ý nghĩa quan trọng đó nên công tác cấp GCNQSDĐ đã được tỉnh, các ngành chức năng và các địa phương đặc biệt quan tâm UBND tỉnh
đã giao nhiệm vụ cụ thể cho UBND từng địa phương Theo đó, các địa phương đã tập trung lãnh đạo chỉ đạo, huy động mọi nguồn lực phục vụ cho công tác cấp GCNQSDĐ, giao chỉ tiêu kế hoạch cấp giấy đến từng xã, phường, thị trấn
Cùng với đó, nhiều địa phương đã ban hành Chỉ thị hoặc thành lập ban chỉ đạo để lãnh đạo, chỉ đạo công tác cấp GCNQSDĐ, như: Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả, Đông Triều, Bình Liêu, …; các sở, ngành đã hướng dẫn, kiểm tra giải quyết kịp thời các vướng mắc của các địa phương trong việc xác định nghĩa vụ tài chính, khi cấp GCNQSDĐ Hàng quý, UBND tỉnh tổ chức họp kiểm điểm tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh để kịp thời giải quyết các vướng mắc, đồng thời khen thưởng các địa phương thực hiện cấp giấy chứng nhận đạt tỷ lệ cao; phê bình, nhắc nhở các địa phương có tỷ lệ cấp giấy đạt thấp
Nhằm tăng cường công tác cải cách các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 851/QĐ-UBND ngày 31/3/2015 “Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TN&MT” liên quan đến lĩnh vực giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ Trong đó, ban hành mới 32 thủ tục; hủy bỏ, bãi bỏ 36 thủ tục Hiện nay, Sở TN&MT đã phân công đồng chí Phó Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai và một cán bộ chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai trực tiếp nhận thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh
Cùng với đó, các địa phương đều thành lập trung tâm hành chính công cấp huyện và bố trí cán bộ tiếp nhận và giải quyết thủ tục liên quan đến giao đất, thuê đất, cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân Anh Vũ Anh Việt, thị trấn Trần Hưng Đạo, TP Hạ Long, cho biết: Tới Trung tâm Hành chính công của TP Hạ Long tôi được cán bộ phụ trách hướng dẫn các bước hoàn
Trang 23thiện hồ sơ và được giải quyết TTHC nhanh chóng Với sự hỗ trợ của hệ thống công nghệ hiện đại tại Trung tâm, tôi có thể tự tra cứu các TTHC liên quan, thời gian giải quyết từng thủ tục Cách làm này giúp tôi không phải mất nhiều thời gian đi lại như trước đây
Đặc biệt, để hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về đất đai, tỉnh đã hoàn thành việc tạo lập dữ liệu đất đai cho 2 thành phố là: Uông Bí, Cẩm Phả, tích hợp dữ liệu đất đai của 2 thành phố trên vào cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh Dự kiến đến năm 2020, tỉnh sẽ hoàn thành nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính gắn với đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên toàn tỉnh
Với những giải pháp trên, công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả đáng kể: Đất sản xuất nông nghiệp đạt 97,88% so với diện tích đủ điều kiện cấp, đạt 85,14% diện tích hiện trạng cần cấp Đất lâm nghiệp đạt 97,73% so với diện tích đủ điều kiện cấp, đạt 82,06% diện tích hiện trạng cần cấp Đất ở nông thôn đạt 99,65% so với diện tích đủ điều kiện cấp, đạt 91,3% diện tích hiện trạng cần cấp Đất ở đô thị đạt 99,73% so với diện tích đủ điều kiện cấp, đạt 95,06% so với diện tích hiện trạng cần cấp Đất chuyên dùng đã cấp đạt 99,94% so với diện tích đủ điều kiện cấp, đạt 83,69%
so với diện tích hiện trạng cần cấp
Đến nay, Quảng Ninh đã hoàn thành cơ bản công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu đối với 5 chỉ tiêu chính (đạt trên 85% diện tích cần cấp, đạt trên 95% diện tích đủ điều kiện cấp)
Để hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ lần đầu đối với phần diện tích còn lại, hiện Sở TN&MT tỉnh đang tích cực phối hợp với các địa phương giải quyết số hồ sơ tồn đọng Đồng thời, Sở đang tập trung ưu tiên các nguồn lực
để hoàn thành việc đo đạc bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai…, từng bước nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh
Trang 24PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn thị trấn Bình Liêu
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 – 2017
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
- Thời gian: Thực hiện từ 8/2018 - 12/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu thị trấn Bình Liêu
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017
- Tình hình quản lý đất đai của thị trấn Bình Liêu
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 – 2017
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các loại đất
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo các năm
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công tác cấp GCNQSD đất thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 – 2017
- Thuận lợi
- Khó khăn
Trang 25- Giải pháp khắc phục
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, kinh tế -
xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất, các số liệu có liên quan đến cấp GCN QSDĐ tại địa bàn thị trấn Bình Liêu
- Kết quả cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất tại địa bàn thị trấn Bình Liêu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thực hiện điều tra trình độ hiểu biết của người dân thị trấn Bình Liêu
về công tác cấp GCN QSDĐ thông qua bộ câu hỏi, cụ thể:
Ta chia đối tượng phỏng vấn ra làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: Các đối tượng là cán bộ, công chức nhà nước (dự kiến 10 phiếu)
- Nhóm 2: Các đối tượng là người dân (30 phiếu)
3.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được
- Phân tích các số liệu để từ đó tìm ra những yếu tố đặc trưng tác động đến việc cấp GCN QSDĐ tại thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 - 2017
- Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập trong quá trình thực tập Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo chỉ tiêu nhất định để khái quát kết quả cấp GCN QSDĐ thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 - 2017
3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được
- Tiến hành so sánh số liệu qua các năm để rút ra những kết luận và tìm
ra các nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó
- Đánh giá kết quả đạt được để thấy tiến độ cấp GCN QSDĐ tại thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2015 - 2017
Trang 26PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
4.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Bình Liêu là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của huyện,
có diện tích tự nhiên là 153,04ha Có vị trí địa lý như sau:
- Phía đông và phía bắc giáp xã Tình Húc
- Phía tây và phía nam giáp xã Vô Ngại
Trung tâm Thị trấn Bình Liêu có đường quốc lộ 18C chạy dọc qua Tạo
ra vị trí thuận lợi để đẩy mạnh giao lưu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là hàng hóa dịch vụ, thương mại, thông thương với cửa khẩu Hoành Mô sang Trung Quốc
4.1.2 Khí hậu
Thị trấn Bình Liêu ảnh hưởng của vùng khí hậu đông bắc tạo ra những tiểu vùng sinh thái hỗn hợp, là khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều
* Nhiệt độ không khí: nhiệt độ trung bình năm 22,4oC, dao động từ 18
oC - 28 oC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 38,9 oC, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 2 oC, nhiệt độ thấp thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau, cao dần từ tháng 4 đến tháng 8, hàng năm ở Thị trấn có số ngày giá lạnh dưới 10 oC thường xuất hiện khoảng 2 – 3 ngày, số ngày nóng trên 30 oC khoảng 6 – 7 ngày
* Lượng mưa: là vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu đông bắc nên lượng
mưa trung bình năm 1,868 mm, năm cao nhất khoảng 2.100 mm, thấp nhất khoảng 1.400 mm, lượng mưa ở đây theo 2 mùa rõ rệt, mùa mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9, tập trung chiếm từ 75 – 80% tổng lượng mưa trong năm, mưa ít từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tổng lượng mưa chỉ đạt từ 20-25%/năm
* Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm
trên 81% - 83%, đạt mức trung bình so với các huyện, thị xã, thành phố trong
Trang 27tỉnh Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa các xã trong huyện không lớn, do phụ thuộc độ cao địa hình Có sự phân hóa theo mùa, mùa mưa độ ẩm không khí cao hơn mùa ít mưa
* Gió: Có 2 loại gió thịnh hành thổi theo 2 mùa rõ rệt:
- Mùa hè: thường thổi theo hướng nam và đông nam từ tháng 5 đến tháng 9 gió thổi từ biển vào nhưng bị đòi núi che chắn, nên lượng mưa hàng năm thấp hơn so với các vùng khác và ít chịu ảnh hưởng của bão
- Mùa đông: gió thường thổi theo hướng bắc và đông bắc từ thyáng 10 đến tháng 4 năm sau, với tốc độ gió trung bình 3 – 4m/s, đặc biệt gió mùa đông bắc tràn về gây lạnh, giá rét, thời tiết khô hanh, thường ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, gia súc, gia cầm…
* Bão: Thị trấn thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, bão thường
xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 9, hàng năm thường có từ 1 đến 2 cơn bão và
áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào đất liền với sức gió từ cấp 6 đến cấp 8 gây mưa khá lớn thiệt hại cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và đời sống của nhân dân
Nhìn chung khí hậu ở Thị trấn có đủ độ nóng, hàng năm có khoảng 1.600 giờ nắng, tích ôn hữu hiệu là 8.000 oC, độ ẩm cao, lượng mưa khá lớn,
do đó sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng tương đối thích hợp, đặc biệt là phát triển trồng rừng và sản xuất nông nghiệp
4.1.3 Thủy văn
Chế độ thủy văn của Thị trấn chịu ảnh hưởng của nhiều dạng địa hình, hầu hết các khe suối đều bắt nguồn tứ các dãy núi phía nam chảy xuống sông Tiên Yên, có diện tích lưu vực rất lớn chảy qua địa bàn với lưu lượng bình quân 28m3/s, lưu lượng lớn nhất là 2090m3/s, lớn nhất là sông Tiên Yên Do cấu tạo của sông rộng ở thượng lưu, hẹp ở hạ lưu nên gây ảnh hưởng tới thoát
lũ Đặc biệt về mùa mưa thủy chế sông khá phức tạp, mà nét tương phản chính là sự phân phối dòng chảy không đều trong năm Mùa mưa lượng nước dồn nhanh về sông chính, tạo lên dòng chảy lớn và xiết gây lũ ngập một số
Trang 28ngầm trên đường và các khu ruộng thấp, về mùa khô dòng chảy thuwngf cạn kiệt, mực nước dòng sông thường rất thấp ít có tác dụng cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân
4.1.4 Địa hình, địa chất
Địa hình Thị trấn tương đối đa dạng, thuộc loại địa hình đồi núi bao quanh tạo thành một dải vùng thung lũng để phát triển sản xuất, đồi núi chiếm 26,72% diện tích tự nhiên của Thị trấn có độ cao trung bình từ 150 – 200 m, sắp xếp theo cánh cung bình phong Đông Triều – Móng Cái, có độ dốc từ 10 – 15o Địa hình đồi có mật độ chia cắt trung bình từ 0,3 – 0,8 km, quá trình phong hóa và xói mòn diễn ra khá mạnh, nên lớp phủ thổ nhưỡng thường có tầng dày mỏng đến trung bình, quá trình đá ong hóa cũng diễn ở một số đỉnh đồi tạo nên lớp đát xói mòn trơ sỏi đá Đây là vùng đát có khả năng quy hoạch trồng cây công nghiệp như hồi, quế, sở và trồng rừng
4.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội
*) Các vấn đề văn hóa - xã hội:
Các hoạt động văn hóa xã hội của Thị trấn đang từng bước phát triển để nâng cao đời sống tinh thần và tạo được nhiều việc làm cho người lao động, đến nay đã có 7/7 khu, tổ chức khai trương làng văn hóa, số gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa ngày càng nhiều, nét văn hóa truyền thống mang tính bản sắc dân tộc được tôn trọng, gìn giữ và phát triển như: hát then, soóng cọ, đánh quy, bắn nỏ, ném còn, đẩy gậy…đặc biệt một số tập tục lạc hậu đã từng bước được đẩy lùi, thực hiện chỉ thị 27 của TW về xây dựng nếp sống văn minh, trong việc cưới, việc tang và lễ hội đã đi vào đời sống của nhân dân
Ban văn hóa thông tin phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể thông tin tuyên truyền đến mọi tầng lớp nhân dân về chính sách pháp luât của Đảng
và nhà nước cũng như mọi quy định của địa phương
Công tác xóa đói giảm nghèo: trong những năm qua được Tỉnh, Huyện, các cấp các ngành quan tâm Bằng các nguồn vốn xóa đói giảm nghèo đã tạo
Trang 29điều kiện cho các hộ vay vốn với lãi suất thấp hoặc không lãi xuất để phát triển sản xuất, tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp làm ăn… do vậy đến năm 2016 tỷ lệ hộ nghèo của Thị trấn còn 0,72%
b) Chăn nuôi: Ngoài việc phát triển sản xuất đảng bộ còn quan tâm đến
phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trong nhân dân, số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng lên, quy mô được mở rộng, nhiều hộ áp dụng các biện pháp kĩ thuật đầu tư giống và vốn theo quy trình bán công nghiệp và công nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao Trong năm 2017 Tổng đàn lợn là 1615 con, Đàn trâu 128 con, đàn bò 45 con, Đàn gia cầm các loại 2115 con
- Nuôi trồng thủy sản đã có bước phát triển, nhiều hộ có thu nhập khá
từ việc nuôi cá, sản lượng thủy sản năm 2017 đạt khoảng 4,0 tấn
Trang 30- Lâm nghiệp
Thực hiện nghị quyết 04 của Huyện Ủy về phát triển kinh tế Theo mô hình vườn rừng Đến nay thị trấn có khoảng 60 hộ phát triển nghề làm vườn rừng, hiện nay đã có một số vườn cho thu hoạch như hoa quả, nhựa, hoa hồi, hoa quế, gỗ các loại ngoài việc phát triển vườn rừng, nhiều hộ gia đình đã gắn với chăn nuôi để tăng thu nhập từ vườn rừng thì bình quân mỗi năm thu nhập khoảng 340 triệu đồng
- Dịch vụ thương mại
Ngành thương mại dịch vụ là vấn đề quan trọng để phát triển kinh tế trên địa bàn, thu nhập từ kinh doanh, buôn bán góp phần nâng cao mức sống của nhân dân thị trấn Trong những năm qua hoạt động kinh doanh thương mại tiếp tục phát triển, chợ được nâng cấp, việc được mua bán trao đổi hàng hóa phục vụ đời sống nhân dân ngày càng thuận lợi Hiện nay trên địa bàn thị trấn có trên 278 hộ tham gia kinh doanh buôn bán hàng hóa Tính thu nhập từ kinh doanh mỗi năm đạt 1,5 - 1,8 tỷ đồng
Công tác thu, chi tài chính trên địa bàn thị trấn đang có bước chuyển biến tích cực đóng vai trò quan trọng góp phần tăng trưởng kinh tế Trong năm 2017 Tổng thu ngân sách đạt khoảng 1,4 tỷ đồng, trong đó thu trên địa bàn 520 triệu đồng, chi ngân sách năm 2017 là 760 triệu đồng, ngoài ra nhân dân trong thị trấn đã được ngân hàng huy động vốn và mở rộng cho vay phục
vụ xóa đói giảm nghèo, xây dựng các nhà văn hóa cộng đồng, mở rộng đường thôn khu, kiên cố hóa kênh mương, mở rộng sản xuất trên mọi lĩnh vực kinh
tế, xã hội trên địa bàn, đặc biệt là phát triền hơn về dịch vụ thông tin liên lạc
- Giao thông, thủy lợi
Diện tích giao thông của thị trấn hiện nay là 15,78ha chiếm 9,70% Tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó có đường quốc lộ 18C đi qua
Trong Những năm qua được sự quan tâm của TW, Tỉnh, Huyện đã đầu
tư vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng như tuyến đường giao thông, cống rãnh, vỉa