1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)

68 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 2017

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Khóa học: 2016 - 2018

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, mỗi sinh viên trước khi ra trường được nhà trường dành riêng cho một học kỳ để sinh viên làm quen với công việc thực tế ở ngoài Vì kiến thực được học trong trường chỉ là lý thuyết mà hành trang của các sinh viên trước khi ra trường không chỉ

là lượng kiến thức cần thiết mà cần phải có chuyên môn vững vàng Chính vì vậy thời gian thực tập vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Thời gian thực tập cũng là lúc áp dụng những kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việc, qua đó sinh viên có thể trau rồi kiến thức đã học củng cố kiến thức lý thuyết học trên lớp, học trong sách nhằm giúp sinh viên ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn của mình

Để hoàn thành khoá luận em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa, sự giúp đỡ tậm tình của thầy giáo

PGS TS Phan Đình Binh và các thầy cô trong khoa

Trong thời gian thực tập và làm khoá luận, em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh nghiệm chưa có và kiến thức có hạn nên chắc chẵn không tránh khỏi thiếu sót và khiếm khuyết, em rất mong các thấy cô giáo đóng góp

ý kiến cho bài khoá luận của em đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn đóng góp để khoá luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Cao Thanh Nam

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình dân số và lao động của thị trấn Bằng Lũng giai đoạn

2015 - 2017 35

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 41

Bảng 4.3 Kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Bằng Lũng năm 2015 43

Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Bằng Lũng năm 2016 44

Bảng 4.5 : Kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Bằng Lũng năm 2017 45

Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất ở tại thị trấn Bằng Lũng năm 2015 46

Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất ở tại thị trấn Bằng Lũng năm 2016 47

Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSD đất ở tại thị trấn Bằng Lũng năm 2017 48

Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn Bằng Lũng giai đoạn 2015-2017 48

Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở của Thị trấn Bằng Lũng giai đoạn 2015 - 2017 49

Bảng 4.11: Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng 50

Trang 5

UBND : Ủy ban nhân dân

VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất VPĐKĐĐ : Văn phòng đăng ký đất đai

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Đối với học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Đối với thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

2.1.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai 5

2.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 9

2.2 Khái quát về công tác cấp GCNQSDĐ 12

2.2.1 Khái quát về công tác cấp GCNQSDĐ 12

2.3 Tình hình cấp Giấy chứng nhận QSD đất 23

2.3.1 Tình hình cấp Giấy chứng nhận QSD đất trong nước 23

2.3.2 Tình hình cấp Giấy chứng nhận QSD đất ở tỉnh Bắc Kạn 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 25

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 25

3.3.3 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận QSD đất 25

Trang 7

3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSD đất 25

3.3.5 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất, đưa ra giải pháp 25

3.3.6 Đề xuất những giải pháp 26

3.4.Phương pháp nghiên cứu : 26

3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu 26

a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 26

b Pương pháp thu thập số liệu sơ cấp 26

3.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 26

3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Điều kiện tự nghiên, kinh tế xã hội Thị trấn Bằng Lũng 27

4.1.1 Điều kiện tự nghiên 27

4.1.2 Các nguồn tài nguyên 29

4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 32

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại thị trấn Bằng Lũng 35

4.2.1 Tình hình quản lý 35

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 40

4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng giai đoạn 2015 - 2017 43

4.3.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo đối tượng sử dụng 43

4.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo mục đích sử dụng 48

4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 50

4.5 Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp đề xuất 51

4.5.1 Thuận lợi 51

4.5.2 Khó khăn 51

Trang 8

4.5.3 Một số giải pháp khắc phục 52

Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

1 Kết luận 54

2.Đề nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là một loại tài nguyên không do con người làm ra, nhưng con người sử dụng nó như một tài nguyên sản xuất Với mỗi quốc gia đều có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi một diện tích, ranh giới, vị trí Do vậy, đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá và được chuyển tiếp qua các thế hệ, được pháp luật công nhận là một dạng của cải trong phương thức tích lũy của cải vật chất của xã hội Đối với nước ta điều này đã được Luật Đất đai

2013 khẳng định: "Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng và an ninh"

Vì vậy, chúng ta phải sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo,

sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng

Trong giai đoạn hiện nay của nước ta, với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng mà quỹ đất thì có hạn Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác, bảo vệ và cải tạo đất đai sao cho đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng nhanh của xã hội Để sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này được lâu dài thì công tác quản lý đất đai là rất cần thiết Nó đòi hỏi việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của nhà nước,tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý liên quan Luật Đất đai 2013 ra đời đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý Để xác lập

Trang 10

mối quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể tham gia sử dụng đất đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc Từ đó công tác này phải được đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình

Hiện nay vấn đề đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên sảy ra và việc giải quyết vấn đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý Cùng với quá trình phát triển đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trở nên sôi động, trong đó đất đai là hàng hóa chủ yếu của thị trường này Có thể thấy rằng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta vẫn còn chậm, thiếu sự đồng đều, ở các vùng khác nhau tiến độ cũng khác nhau do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan ở từng địa phương Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã và đang thực hiện tốt, bên cạnh đó vẫn còn những tồn đọng Do vậy, đề khắc phục những tồn đọng đó cần phải tiếp tục nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm đạt được kết quả cao hơn

Bắc Kạn đã gặt hái được một số thành công trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, song gặp không ít những khó khăn do nhiều nguyên nhân tác động Vì vậy, việc tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc, đề

ra phương hướng giải quyết, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của sở tài nguyên và môi trường là hết sức cần thiết.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, và được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài

Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn Đánh giá hiệu quả và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận, tìm ra những nguyên nhân, và biện pháp đẩy nhanh tốc độc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với mong muốn đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận tại tỉnh Bắc Kạn tốt hơn trong hiện tại cũng như trong tương lai

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất tại thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

- Xác định và đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thống kê, kiểm kê, kết quả cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

- Đề xuất những phương án và giải pháp khắc phục để nâng cao chất lượng công tác cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn trong thời gian tới

- Đánh giá được điều kiên tự nhiên – kinh tế xã hội

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Đối với học tập và nghiên cứu khoa học

Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân Đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất trong thực tế

Nắm vững những quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật về đất đai của Trung ương và địa phương về cấp GCNQSD đất

1.3.2 Đối với thực tiễn

Trang 12

- Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSDĐ sẽ thấy được những việc đã làm được và chưa làm được trong quá trình thực hiện công tác này, từ đó rút

ra những kinh nghiệm và tìm những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm thúc đẩy công tác thực hiện cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản

lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Công việc đầu tiên để cấp giấy chứng nhận đó là đăng kí đất đai:

Đăng ký đất đai thực chất là đăng ký quyền sử dụng đất, đây là một

thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là

tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất

Tại khoản 1 điều 95 Luật đất đai 2013 [1] quy định: “Đăng ký đất đai là

bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng

ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu”

Theo khoản 15 điều 3 Luật đất đai 2013 [1] quy định rõ và cụ thể như

sau: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai

và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào

hồ sơ địa chính”

* Khái niệm về cấp GCNQSDĐ :

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng

Tại khoản 20 điều 4 Luật Đất đai 2013 [1] quy định: “Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người

sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”

Theo khoản 16 điều 3 Luật Đất đai 2013 [1] quy định rõ như sau:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

Trang 14

gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người

có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”

*Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ là 1 trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã được quy định tại điều 6 Luật Đất đai

2013 và điều 22 Luật Đất đai 2013

Điều 22 Luật Đất đai 2013 [1] quy định 15 nội dung quản lý nhà nước

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

Trang 15

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

*.Sơ lược về hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất

Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Thành phần hồ sơ địa chính bao gồm:

- Đối với các địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ

sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai gồm: + Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê + Sổ địa chính

+ Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy

Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:

- Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, thị trấn, thị trấn

Trang 16

- Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai

- Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất

Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:

- Sở TN & MT có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

+ Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai + Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương

- VPĐKĐĐ chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

+ Thực hiện chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai

+ Tổ chức lập, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ngoài bản

đồ địa chính, sổ mục kê đất đai

+ Cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai (dạng số hoặc dạng giấy) cho UBND xã, thị trấn, thị trấn sử dụng

- Chi nhánh VPĐKĐĐ thực hiện các công việc quy định như VPĐKĐĐ đối với các đối tượng sử dụng đất, được Nhà nước giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký

- Địa phương chưa thành lập VPĐKĐĐ thì VPĐKQSDĐ các cấp thực hiện các công việc theo quy định như sau:

+ VPĐKQSDĐ cấp tỉnh chủ trì tổ chức việc lập sổ địa chính; cung cấp tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho VPĐKQSDĐ cấp huyện; thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính đối với

Trang 17

các thửa đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư + VPĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ

sơ địa chính đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam; cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho UBND cấp xã sử dụng

- UBND xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông tư này để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương

2.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ

2.1.2.1 Căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất

Một số văn bản có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất:

- Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

- Chỉ thị số 05/2006/CT - TTg ngày 22/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai;

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2014;

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;

- Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định 102/2014/NĐ - CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;

Trang 18

- Nghị định 45/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về giá đất;

- Nghị định 47/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà Nước thu hồi đất;

- Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về cấp GCNQSD đất;

- Quyết định 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995 về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, sổ biến động đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận);

- Thông tư 24/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính;

- Thông tư 76/2014/TT - BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi bổ

sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai

Trang 19

có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

Trang 20

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ

về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền

kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu

đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất

đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này

2.2 Khái quát về công tác cấp GCNQSDĐ

2.2.1 Khái quát về công tác cấp GCNQSDĐ

2.2.1.1 Những vấn đề cơ bản về cấp GCNQSDĐ

Trang 21

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước

Bộ trưởng Bộ TN&MT quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này

2.2.1.2 Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ

Tại Điều 99 Luật đất đai 2013 [1] quy định trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ

Trang 22

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

2.2.1.3 Những trường hợp không được cấp GCNQSDĐ

Tại Điều 19 Nghị định 43 [3] quy định các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai

- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, thị trấn, thị trấn

- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

Trang 23

- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Tổ chức, UBND xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh

2.2.1.4 Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang

sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Điều 100 Luật Đất đai 2013 [1] quy định như sau:

Khoản 1: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do

cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam + GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc

có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất + Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993

Trang 24

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ

Khoản 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Khoản 4: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành

mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định

Khoản 5: Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều

Trang 25

131 Luật Đất đai 2013 và đất đó không có tranh chấp, được UBND xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.2.1.5.Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Điều 101 Luật Đất đai 2013 [1] quy định như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/07/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng

đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.2.1.6 Cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

Điều 102 Luật Đất đai 2013 [1] quy định như sau:

- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích sử dụng đúng mục đích

Trang 26

- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:

+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn,

bị chiếm

+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho UBND cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho

hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01/07/2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý

+ Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì cơ quan quản lý cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Được Nhà nước cho phép hoạt động

+ Không có tranh chấp

+ Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01/07/2004

2.2.1.7 Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

Điều 103 Luật Đất đai 2013 [1] quy định như sau:

Trang 27

- Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở

- Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó

Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở

- Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất

ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó

- Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

+ UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình

+ Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương

+ Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất

- Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường

Trang 28

hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân

- Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng

2.2.1.8 Thẩm quyền, trình tự cấp GCNQSDĐ

Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 [1] quy định:

- UBND cấp tỉnh cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- UBND cấp huyện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

* Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân

đang sử dụng

Bước 1: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra

hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết, lấy ý kiến xác nhận của UBND thị trấn

về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì lấy ý kiến của UBND thị trấn về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối

Trang 29

với thửa đất, sự phù hợp với qui hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt Danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được công bố công khai tại văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất trong thời gian 15 ngày Văn phòng này cũng phải xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi

ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến

cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật, gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến phòng Tài nguyên và Môi trường

Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ

sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất

* Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa tại UBND quận, huyện, thành phố

- Thành phần số lượng hồ sơ

- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 50 (nếu có)

- Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)

Trang 30

- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do cơ quan Địa chính có tư cách pháp nhân đo vẽ

- CMND, sổ hộ khẩu của người xin cấp

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

* Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện các công việc qui định tại hai giai đoạn trên không quá 55 ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử

dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.1.9 Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

Điều 106 Luật Đất đai 2013 [1] quy định như sau:

- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCN có trách nhiệm đính chính GCN đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

+ Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp GCN của người đó

+ Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận

- Nhà nước thu hồi GCN đã cấp trong các trường hợp sau đây:

+ Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên GCN đã cấp

+ Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ GCN đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục

Trang 31

đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp GCN đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai

- Việc thu hồi GCN đã cấp đối với trường hợp GCN đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn

sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai

2.3 Tình hình cấp Giấy chứng nhận QSD đất

2.3.1 Tình hình cấp Giấy chứng nhận QSD đất trong nước

Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường quản

lý nhà nước về đất đai Thành lập cơ quan quản lý đất đai từ trung ương đến địa phương với đội ngũ cán bộ địa chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Việc cấp GCNQSD đất hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Thấy được tầm quan trọng của công tác này, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chính sách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất song vẫn còn chậm, đặc biệt là đất ở đô thị

Những năm gần đây Nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi người dân tiến hành thủ tục để được cấp GCN theo phương châm đơn giản hóa các thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật, đúng trình tự, hạn chế tối đa việc đi lại của người dân Song theo khảo sát điều tra cho thấy hiện tại đa phần người dân làm thủ tục xin cấp GCN chủ yếu là do nhu cầu thiết yếu như: Để thế

Trang 32

chấp vay vốn; mua bán;cho tặng;thừa kế còn lại những trường hợp khác không có nhu cầu xử lý vì chưa có tiền nộp các khoản thu

2.3.2 Tình hình cấp Giấy chứng nhận QSD đất ở tỉnh Bắc Kạn

Năm 2014, tỉnh Bắc Kạn có kế hoạch cấp hơn 83.000 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tính đến thời điểm này, các địa phương mới cấp được gần 59.000 giấy, trong đó có trên 35.000 giấy còn tồn đọng từ năm 2013; trên 23.600 giấy chứng nhận được cấp theo chỉ tiêu năm 2014, đạt khoảng 23% kế hoạch

Năm 2014 theo dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, phòng TN &

MT huyện Chợ Đồn đã thẩm định, trình uỷ ban nhân dân huyện ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được 51.681 hồ sơ với tổng diện tích 23.515.545,01

m2 Trong đó:

- Cấp mới: 14.925 hồ sơ với tổng diện tích 6.218.178,2 m2

- Cấp đổi, cấp lại: 36.756 hồ sơ với tổng diện tích 17.297.366,81 m2

Trang 33

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn,

tỉnh Bắc Kạn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian: Từ ngày 31/07/2018 đến ngày 30/11/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội

- Điều kiện tự nhiên

- Các nguồn tài nguyên

- Điều kiện kinh tế- xã hội

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai

- Tình hình quản lý đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất

3.3.3 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận QSD đất

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo mục đích sử dụng

3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSD đất 3.3.5 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất, đưa ra giải pháp

- Thuận lợi

- Khó khăn

- Giải pháp khắc phục

Trang 34

3.3.6 Đề xuất những giải pháp

3.4.Phương pháp nghiên cứu :

3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu

a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, kinh tế -

xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất, các số liệu có liên quan đến cấp GCNQSDĐ tại UBND thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

- Kết quả cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng

b Pương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra 60 phiếu và chia đối tượng phỏng vấn ra làm 3 nhóm:

- Nhóm 1: Các đối tượng là cán bộ, công chức nhà nước (20 phiếu)

- Nhóm 2: Các đối tượng là người kinh doanh, dịch vụ (20 phiếu)

- Nhóm 3: Các hộ gia đình, sản xuất nông nghiệp (20 phiếu)

3.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được

- Phân tích các số liệu để từ đó tìm ra những yếu tố đặc trưng tác động đến việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn giai đoạn 2015 - 2017

- Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập trong quá trình thực tập Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo chỉ tiêu nhất định để khái quát kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị trấn giai đoạn 2015 - 2017

3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được

- Tiến hành so sánh số liệu qua các năm để rút ra những kết luận và tìm

ra các nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó

- Đánh giá kết quả đạt được để thấy tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn giai đoạn 2015 - 2017

Ngày đăng: 21/05/2019, 08:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm