Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiêm Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận qu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU PHÚC KIM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIÂY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỢP TIẾN, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 – 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Liên Thông Chuyên ngành: Quản lý đất đai Khoa: Quản lý Tài nguyên Khóa học: 2017 - 2019
Thái Nguyên - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU PHÚC KIM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIÂY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỢP TIẾN, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 – 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Liên Thông Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức, lý luận đã được học trên nhà trường vào thực tiễn, tạo cho sinh viên làm quen những phương pháp làm việc, kĩ năng công tác Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trong quá trình học tập Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiêm Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 -2018”
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt là
cô giáo Th.S Hà Văn Tuyển, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND
xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Do thời gian có hạn, bước đầu mới làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Triệu Phúc Kim
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số xã năm 2018 43
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất xã Hợp Tiến năm 2018 46
Bảng 4.3: Kết quả cấp GCNQS đất cho hộ gia đình, cá nhân năm 2016 48
Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQS đất cho hộ gia đình, cá nhân năm 2017 50
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQS đất cho hộ gia đình, cá nhân năm 2018 52
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 – 2018 54
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả công tác cấp GCNQSD đất, Đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 – 2018 55
Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở trên địa bàn xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 – 2018 56 Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 – 2018 57
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ và cụm từ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.1.1 Mục tiêu cụ thể: 2
1.2 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCN quyền sử dụng đất 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 18
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ cả nước và Tỉnh Thái Nguyên 24
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ cả nước 24
2.2.2 Công tác cấp GCNQSD đất tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên năm 2018 26
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 28
3.3.2 Sơ lược công tác quản lý và sử dụng đất tại địa bàn xã Hợp Tiến, Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 28
3.3.3 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên năm 2016 - 2018 29
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 32
Trang 73.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 32
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 33
3.4.3 Phương pháp so sánh số liệu 33
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Khái quát điều kiệt tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hợp Tiến Huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 34
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 34
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36
4.2 Công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất tại xã Hợp Tiến, Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 46
4.3 Thực trạng công tác cấp giấy CNQSD đất của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 2016 – 2018 48
4.3.1 Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên năm 2016 48
4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 2017 50
4.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 2018 52
4.3.4 Tổng hợp kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của xã Hợp Tiến giai đoạn 2014 – 2016 54
4.3.5 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo mục đích sử dụng của xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 - 2018 55
4.3.6 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất Lâm Nghiệp trên địa bàn xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 – 2018 57
4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp giấy CNQSD đất của xã Hơp Tiến giai đoạn 2016 - 2018 58
4.4.1 Thuận lợi 58
3.4.2 Khó khăn 59
Trang 84.4.3 Một số giải pháp nhằm đấy mạnh công tác cấp GCNQSD đất của xã
Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên 60
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với con người và mọi sự sống trên trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng Đất đai có ý nghĩa chính trị, xã hộ, kinh tế sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Vì vậy hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đã ghi nhận vấn đề đất đai vào hiến pháp của nhà nước mình nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả Đất đai là sản phẩm của tự nhiên Quá trình lao động của con người không thể tạo ra đất đai, đất đai có giới hạn về không gian
và số lượng của chúng
Ở nước ta khi dân số không ngừng tăng lên thì nhu cầu đất đai cũng tăng, tuy nhiên diện tích đất đai có hạn làm cho diện tích bình quân của đất đai/đầu người ngày càng giảm, đặc biệt là các nhu cầu về đất ở và canh tác
Mặt khác, trong công cuộc hội nhập quốc tế việc mở cửa kinh tế đã đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa làm cho việc xây dựng các cơ
sở hạ tầng diễn ra ồ ạt Kéo theo nó là các nhu cầu về kinh doanh, dịch vụ, nhà ở làm cho diện tích quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp về diện tích Ngoài ra, việc tăng dân số cũng đòi hỏi nhu cầu về lương thực ngày càng tăng tạo áp lực cho các nhà quản lý đất đai đồng thời làm cho giá trị về quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng
Vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải có biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng thời tránh những tranh chấp về đất đất đai gây ra mất trật tự xã hội
Trên thực tế, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn chậm và không đồng đều, ở
Trang 10những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau Việc ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã Hợp Tiến trong thời gian vừa qua tuy có nhiều thành tựu đáng kể nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức cần phải giải quyết Để có thể giải quyết hiệu quả và thích hợp các khó khăn, thách thức trên đòi hỏi chúng ta phải nhìn lại công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ cấp xã Từ
đó tìm ra cách giải quyết đúng đắn và triệt để đối với tình hình của địa phương
Trong những năm gần đây, xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, giải quyết những vi phạm pháp luật đất đai, tuy nhiên những vụ tranh chấp và khiếu kiện vẫn xảy ra Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu các nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai Trên thực tế, công tác cấp giấy CNQSD đất ở nước ta được triển khai từ lâu song tiến độ thực hiện còn rất chậm, không đồng đều ở các khu vực khác nhau Do vậy kết quả cấp GCNQSD đất còn thấp Trong những năm tới cần có nhiều giải pháp để đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD để đáp ứng yêu cầu cần thiết hiện nay
Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý, nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và với sự hướng dẫn của Th.S Hà Văn Tuyển, Em tiến hành
xây dựng và thực hiện đề tài:
“Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 -2018”
1.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 11- Tình hình quản lý và biến động đất đai của xã Hợp Tiến, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
- Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ tại xã
Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
- Đề xuất một số giải pháp cho việc quản lý đất đai được tốt hơn tại
phường xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
1.2 Ý nghĩa của đề tài
- Đối với việc học tập: Việc hoàn thiện đề tài là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho sinh viên bước đầu tiếp cận thức tế nghề nghiệp trong tương lai Nắm chắc những
quy định của Luật Đất đai 2013 cũng như các văn bản hướng dẫn kèm theo
- Đối với thực tiễn: Đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp phù hợp với thực tiễn của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác
ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCN quyền sử dụng đất
2.1.1 Cơ sở lý luận
- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi con người, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được nghành nông lâm nghiệp, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kĩ thuật, văn hóa an ninh quốc phòng Song thực tế, đất đai là nguồn tài nguyên
có hạn về diện tích
Theo VV Docutraiep (1846 – 1930 ): Đất trên bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của
5 yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi thọ địa phương
-Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bê mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người và các kết quả của con người trong quá khứ
và hiện tại để lại
* Phân loại đất đai
Theo sự thống nhất về quản lý và sử dụng đất của Luật Đất đai 2013, đất đai nước ta được phân theo các nhóm sau:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác + Đất trồng cây lâu năm
+ Đất rừng sản xuất
+ Đất rừng phòng hộ
+ Đất nuôi trồng thủy sản
Trang 13+ Đất làm muối
+ Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trai chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức
sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác
+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
+ Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản,
Trang 14thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở
- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích
sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về số lượng và cả chất lượng, để từ
đó có thể đưa ra các giải pháp và các phương án quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất để phân bố hợp lý các nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đất đúng mục đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả và bền vững trong tương lai tránh hiện tượng phân tán và
đất bị bỏ hoang hóa.(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2016)[9]
- Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai:
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân Cụ thể như sau:
+ Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bố đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội và đất nước, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Giúp cho nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp để bảo vệ và sử dụng đất đai hiệu quả hơn
Trang 15+ Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, nhà nước quản lý toàn
bộ đất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biên pháp kinh tế
- Xã hội có hệ thống, căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả + Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp Luật Đất đai tạo
cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai
+ Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư… Nhà nước kích thích các tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu
kinh tế - xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái.(Nguyễn Khắc
Thái Sơn, 2016)[9]
2.1.1.1 Đăng ký đất đai( ĐKĐĐ)
* Khái niệm đăng ký đất đai
- Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
* Vai trò của công tác đăng ký đất đai
- ĐKĐĐ là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích của Nhà nước, cộng đồng công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốt nhất Nhà nước biết được cách để quản lý chung qua việc dừng công cụ ĐKĐĐ để quản lý Lợi ích của công dân có thể thấy được như Nhà nước bảo vệ quyền
và bảo vệ người công dân khi có các tranh chấp, khuyến khích đầu tư cá nhân,
hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai
- Là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, thực chất là sở hữuNhà nước Nhà nước chia cho trao cho người dân quyền sử dụng trên bề mặt, không được khai thác trong lòng đất và trên không nếu như không có sự cho phép
Trang 16của Nhà nước Bảo vệ hợp pháp và giám sát nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
để đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội Vì vậy ĐKĐĐ với vai trò thiết lập hệ thống thông tin về đất đai sẽ là công cụ giúp Nhà nước quản lý
- ĐKĐĐ để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất Biết mục đích sử dụng, từ đó điều chỉnh hợp lý các thông tin hồ sơ địa chính (hồ sơ địa chính cung cấp tên của chủ sử dụng đất, diện tích, vị trí, hình thể, góc cạnh, thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng, những ràng buộc thay đổi trong quá trình sử dụng và quản lý những thay đổi này
* Những nội dung sửa đổi, bổ sung về ĐKĐĐ của Luật Đất đai
2013 so với Luật Đất đai 2003
(1) Quy định lại thuật ngữ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Khoản 15 Điều 3 và Điều 95)
- Về phạm vi đăng ký: Việc đăng ký thực hiện đối với mọi trường hợp
sử dụng đất (kể cả các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận) hay các trường hợp được giao quản lý đất và tài sản gắn liền với đất
- Về mục đích đăng ký: Việc đăng ký nhằm “ghi nhận tình trạng pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” chứ không phải bó hẹp trong mục đích “ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất” như Luật Đất đai 2003 Do trước đây chỉ khi có đầy đủ giấy tờ về quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất mới đăng ký và việc thực hiện đăng ký cũng chưa đầy đủ, dẫn đến tình trạng lỏng lẻo trong quản lý đất đai nhất là tình trạng giao dịch, chuyển nhượng không theo quy định
(2) Tính bắt buộc thực hiện đăng ký:
- Đăng ký đất đai: Luật Đất đai 2013 quy định đăng ký đất đai là bắt buộc; cụ thể là bắt buộc với mọi đối tượng sử dụng đất tại Điều 5 hay được giao đất để quản lý tại Điều 8 Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và
Trang 17tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu (Khoản 1 điều 95) Riêng đối với việc đăng ký tài sản gắn liền với đất thì thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu
(3) Bổ sung các quy định về hình thức đăng ký điện tử; hồ sơ địa chính dạng số và giá trị pháp lý của việc đăng ký điện tử có giá trị như trên giấy (Khoản 2 Điều 95 và Điều 96)
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử
và có giá trị pháp lý như nhau
Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
(4) Bổ sung các trường hợp đăng ký biến động Đăng ký đất đai, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai.(Khoản 3 và 4, Điều 95)
- Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
+Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
- Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho
Trang 18quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; + Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; + Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký; + Chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này
+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề; + Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất
(Đối với quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề quy định tại Điều 171: Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền về lối đi; cấp,
Trang 19thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề)
(5) Bổ sung quy định xác định kết quả đăng ký (Khoản 5 Điều 95) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng
ký được ghi vào sổ địa chính, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp
Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước
có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ
(6) Bổ sung quy định thời hạn bắt buộc phải đăng ký với người sử dụng đất (Khoản 6 Điều 95)
- Thời hạn phải đăng ký áp dụng đối với các trường hợp: cho thuê, thế chấp, chuyển quyền; đổi tên; chia tách quyền; xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
- Thời hạn phải đăng ký là: 30 ngày (kể từ ngày biến động); trường hợp thừa kế thì tính từ ngày phân chia xong di sản thừa kế
(7) Bổ sung quy định thời điểm hiệu lực của việc đăng ký thời điểm có hiệu lực là kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (Khoản 7 Điều 95)
Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính Quy định này là cơ sở để: xác định quyền lợi
và nghĩa vụ của người đăng ký
Trang 202.1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất( GCNQSDĐ)
* Khái niệm GCNQSDĐ
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận (GCN) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất Nói cách khác GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước
có thầm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
* Vai trò của GCNQSDĐ
- Cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đất đai, cũng là cở sở pháp lý để Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ
- Giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể, như các quyết định về đăng kí, theo dõi biến động kiếm soát các giao dịch dân sự về đất đai
- Giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không những buộc người dử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi
- GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn giúp xử lý vi phạm về đất đai
- Thông qua việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn hơn nữa
- GCNQSDĐ là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình
Trang 21* Ý nghĩa của GCNQSDĐ
GCNQSDĐ là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Việc cấp GCNQSDĐ với mục đích để nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho thế hệ sau này Thông qua việc cấp GCNQSDĐ để nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất
* Sự cần thiết phải cấp GCNQSDĐ
Đối với Nhà nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài và mọi người sử dụng đất đều phải tiến hành đăng ký quyền
sử dụng đất Đây là một yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đối với mọi đối tượng sư dụng đất trong các trường hợp như: đang sử dụng đất chưa đăng ký, mới được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc thay đổi những nội dung quyền sử dụng đất
đã đăng ký Chúng ta phải thực hiện việc đăng ký và cấp GCN bởi vì:
- GCN là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ thực hiện các nghĩa vụ khi sử dụng đất đúng theo pháp luật nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các lợi ích trong việc sử dụng đất Thông qua việc đăng ký và cấp GCN, cho phép xác lập một sự ràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước và những người sử dụng đất đai trong việc chấp hành luật đất đai Đồng thời, việc đăng ký và cấp GCN sẽ cung cấp thông tin đầy đủ nhất và làm cơ sở pháp lý để Nhà nước xác định quyền và nghĩa vụ của nười sử dụng đất được Nhà nước bảo vệ khi xảy ra tranh chấp, xâm phạm … đất đai
Trang 22- GCN là điều kiện bảo đảm Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnhthổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Đối tượng của quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích trong phạm vi lãnh thổ các cấp hành chính Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ đối với toàn bộ đất đai, thì trước hết phải nắm vững toàn bộ các thông tin về đất đai theo yêu cầu của quản lý Các thông tin cần thiết cho quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:
Đối với đất đai Nhà nước đã giao quyền sử dụng, cần có các thông tin sau: tên chủ sử dụng đất, vị trí, hình thể, kích thước (góc, cạnh), diện tích, hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi trong quá trình sử dụng và cơ sở pháp lý
Đối với đất chưa được giao quyền sử dụng, các thông tin cần có là: vị trí, hình thể, diện tích, loại đất
Tất cả các thông tin trên phải được thể hiện chi tiết đến từng thửa đất Thửa đất chính là đơn vị nhỏ nhất mang các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý của đất đai theo yêu cầu của quản lý Nhà nước về đất đai
- GCN đảm bảo cơ sở pháp lý trong quá trình giao dịch trên thị trường, góp phần hình thành và mở rộng thị trường bất động sản
Từ trước đến nay, ở nước ta thị trường bất động sản vẫn chỉ phát triển một cách tự phát (chủ yếu là thị trường ngầm) Sự quản lý của Nhà nước đối với thị trường này hầu như chưa tương xứng Việc quản lý thị trường này còn nhiều khó khăn do thiếu thông tin Vì vậy, việc kê khai đăng ký, cấp GCN sẽ tạo ra một hệ thống hồ sơ hoàn chỉnh cho phép Nhà nước quản lý các giao dịch diễn ra trên thị trường, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích Từ
đó góp phần mở rộng và thúc đẩy sự phát triển của thị trường này
- Cấp GCN là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 23Việc xây dựng các văn bản pháp quy về quản lý, sử dụng đất phải dựa trên thực tế của các hoạt động quản lý sử dụng đất, trong đó việc cấp GCN là một cơ sở quan trọng Ngược lại, các văn bản pháp quy lại là cơ sở pháp lý cho việc cấp GCN đúng thủ tục, đúng đối tượng, đúng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất Đối với công tác điều tra đo đạc: Kết quả điều tra đo đạc là cơ sở khoa học cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ sử dụng thực tế để phục vụ yêu cầu tổ chức cấp GCN
Đối với công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Trước hết kết quả của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động gián tiếp đến công tác cấp GCN thông qua việc giao đất Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chính là căn cứ cho việc giao đất, mặt khác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc cấp GCN vì nó cung cấp thông tin cho việc xác định những mảnh đất có nguồn gốc không rõ ràng
Công tác giao đất, cho thuê đất: Quyết định giao đất, cho thuê đất của Chính phủ hoặc UBND các cấp có thẩm quyền là cơ sở pháp lý cao nhất để xác định quyền họp pháp của người sử dụng đất khi đăng ký
Công tác phân hạng đất và định giá đất: Dựa trên kết quả phân hạng đất
và định giá đất để xá định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước
và sau khi đăng ký cấp GCNQSDĐ, đồng thời nó là cơ sở xác định trách nhiệm của người sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất của họ
Đối với công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất: Nó giúp việc xác định đúng đối tượng được đăng ký, xử lý triệt để những tồn tại do lịch sử để lại, tránh được tình trạng sử dụng đất ngoài sự quản lý của Nhà nước
Như vậy, việc đăng ký và cấp GCN nằm trong nội dung chi phối của quản lý Nhà nước về đất đai Thực hiện tốt việc cấp GCN sẽ giúp cho việc thực hiện tốt các nội dung khác của quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 24* Những nội dung sửa đổi, bổ sung về cấp GCNQSDĐ của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003
Sẽ có 7 trường hợp không được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, theo Điều 19, Nghị định 43/2014/CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được Chính phủ ban hành ngày 15/5/2014, gồm:
(1) Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai
(2) Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
(3) Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
(4) Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng
(5) Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(6) Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(7) Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định một số trường hợp cá biệt nhưng được hoặc không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 29, Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Cụ thể:
Trang 25Đối với một số trường hợp thửa đất sử dụng hình thành từ trước thời điểm quy định của địa phương có hiệu lực mà diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì người đang sử dụng sẽ được cấp giấy chứng nhận QSD đất
Trong trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thừa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất
có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì sẽ không được cấp giấy chứng nhận cũng như không được công chứng, chứng thực
Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa thành thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đó với thửa đất khác liền kề có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa mới
2.1.1.3 Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý
nhà nước về cấp GCNQSDĐ
* Cơ quan quản lý đất đai
Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý Tài nguyên và Môi trường, có bộ máy
Trang 26- UBND cấp tỉnh cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- UBND thành phố cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN quyền sở hữu nhà
ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ
quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.(Luật
Đất đai 2013)
2.1.2 Cơ sở pháp lý
2.1.2.1 Những văn bản pháp lý
* Những văn bản pháp lý khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực
- Luật Đất đai 2003 do Quốc hôi ban hành có hiệu lực từ ngày
1/7/2004
- Nghị định 181/NĐ-CP của chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP của chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư 117/2004/TT-BTC của chính phủ về hướng dẫn thực hiện nghị định 198/2004/NĐ-CP
Trang 27- Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 9/2007/TT- BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 198/2004/NĐ-CP của chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về GCNQSD đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Nghị định 105/2009/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai
* Những văn bản pháp lý khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực
- Luật Đất đai 2013 do Quốc hội ban hành có hiệu lực từ ngày 1/7/2014
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính
Trang 28- Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp
- Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCNQSDĐ, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng
ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất
- Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- Thông tư 02/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
- Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
- Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 292.1.2.2 Những quy trình về cấp GCNQSDĐ trong Luật Đất Đai
Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp thành phố
Quy trình cấp GCNQSDĐ cấp thành phố đối với nơi có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp thành phố như sau:
Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở xã, phường, phường như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân nộp một bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại UBND xã, phường nơi có đất
- Trong thời hạn không quá 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, UBND xã, phường, phường có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đối với thửa đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy
tờ về quyền sử dụng đất thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND xã, phường, phường trong thời gian 15 ngày; xem xét các
ý kiến đóng góp về các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường
- Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất đối với trường hợp
đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì làm trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính (sử dụng hồ sơ kỹ thuật thửa đất, biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất (nếu có) tổ chức đo vẽ hiện trạng xác định
Trang 30diện tích công trình nhà ở, xác định tài sản gắn liền với đất (nếu có); gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải thực hiên nghĩa vụ tài chính để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến phòng Tài nguyên và Môi trường
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính, cơ quan phòng thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính
và thông báo cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND quyết định cấp giấy chứng nhận
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND thành phố, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm xem xét,
ký và gửi cho phòng Tài nguyên và Môi trường giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện; trả lại phòng Tài nguyên và Môi trường hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất đối với trường hợp không đủ điều kiện và thông báo rõ lý do
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hoặc hồ sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi cho UBND xã, phường, phường nơi có giấy chứng nhận và thông báo nghĩa
vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất đối với trường hợp không đủ điều kiện và thông báo rõ lý do
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hoặc hồ sơ, UBND xã phường phường có trách nhiệm thông báo cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính, gửi trả lại hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp không đủ điều kiện và thông báo rõ lý do
Trang 31- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày làm việc kể từ ngày hộ gia đình, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, UBND xã, phường, phường nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân và thông báo cho phòng Tài nguyên và Môi trường
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi bản lưu giấy chứng nhận cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc sở tài nguyên và môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc
Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm cúng cấp bản đồ có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp thành phố
và Uỷ ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận, ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra việc cấp giấy chứng nhận, lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp thành phố xây dựng nhà đất ở nhưng nơi chưa có giá trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cung cấp bảng giá đất qua các thời kỳ cho
Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý các trường hợp truy thu tiền sử dụng đất
- Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định, trình duyệt quy hoạch, xây dựng, công khai quy hoạch đã được duyệt và chỉ đạo việc cắm mốc quy hoạch ngoài thực địa
- Cục thuế tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra việc thu đúng thu đủ tiền sử dụng đất và các khoản tiền khác mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp vào ngân sách theo quy định trong viêc cấp giấy chứng nhận
Trang 32- Kho bạc nhà nước tỉnh chỉ đạo kho bạc nhà nước cấp thành phố thu đủ
số tiền sử dụng đất và các khoản trong việc cấp giấy chứng nhận mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp ngay trong ngày nộp tiền
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ cả nước và Tỉnh Thái Nguyên
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ cả nước
Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội bảo đảm đến 31/12/2013 căn bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất lần đầu trong phạm vi cả nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tập trung chỉ đạo sát sao triển khai thực hiện nhiều giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước Đến nay, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước đã đạt chỉ tiêu đề ra theo Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội
Theo kết quả tổng hợp từ các địa phương, đến nay cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp giấy chứng nhận (diện tích cần cấp) Như vậy, sau hơn hai năm triển khai thực hiện cấp giấy chứng nhận theo Nghị quyết
số 30/2012/QH13, cả nước đã cấp được 9,0 triệu giấy chứng nhận lần đầu, riêng năm 2013 cấp được 7,2 triệu giấy chứng nhận, với diện tích 4,1 triệu ha, nhiều hơn 3,7 lần so với kết quả cấp giấy chứng nhận năm 2012 Tính đến 31/12/2013
có 63/63 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản, đạt trên 85% tổng diện tích các loại
đất cần cấp giấy chứng nhận( Bộ Tài nguyên Môi trường) [5]
Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất chính của cả nước như sau:
- Về đất ở đô thị: đã cấp được 5,34 triệu giấy với diện tích 0,13 triệu
ha, đạt 96,7% diện tích cần cấp; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Bình Định đạt thấp dưới 70%)
Trang 33- Về đất ở nông thôn: đã cấp được 12,92 triệu giấy với diện tích 0,52 triệu ha, đạt 94,4% diện tích cần cấp; trong đó có 51 tỉnh đạt trên 85%, còn 12 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Ninh Thuận đạt thấp dưới 70%)
- Về đất chuyên dùng: đã cấp được 0,27 triệu giấy với diện tích 0,61 triệu ha, đạt 84,8% diện tích cần cấp; trong đó có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85% (có 6 tỉnh đạt dưới 70%, gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang)
- Về đất sản xuất nông nghiệp: đã cấp được 20,18 triệu giấy với diện tích 8,84 triệu ha, đạt 90,1% diện tích cần cấp; trong đó có 52 tỉnh đạt trên 85%; còn 11 tỉnh đạt dưới 85% (không có tỉnh nào đạt thấp dưới 70%)
- Về đất lâm nghiệp: đã cấp được 1,97 triệu giấy với diện tích 12,27 triệu ha, đạt 98,1% diện tích cần cấp; trong đó có 44 tỉnh đạt trên 85%; còn 12 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Hải Dương đạt dưới 70%)
Trong thời gian tới sẽ tiếp tục triển khai đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo mô hình tập trung, thống nhất từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp thành phố để thực hiện mục tiêu hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội Trong hai năm (2014-2015) ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp thành phố để thử nghiệm tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia trên cơ sở đó rút kinh nghiệm và khai diện rộng trong những năm tới Tập trung ưu tiên đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận cho mục đích quốc phòng, an ninh, cho đồng bào dân tộc thiểu số và
đồng bào di dân tự do (Bộ Tài nguyên Môi trường)[3]
Trang 342.2.2 Công tác cấp GCNQSD đất tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên năm 2018
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo nghị Định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính Phủ và Thông Tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày
21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được triển khai thực hiện đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh ngay từ khi các văn bản này có hiệu lực
Xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên đang tập trung, chỉ đạo các cấp các nghành và các địa phương tháo gỡ các khó khăn, triển khai thực hiện một số giải pháp như: bố trí tối thiểu 10% tổng thu tiền sử dụng đất cho công tác cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bố trí nhân lực, trang thiết bị thực hiện cho công tác cấp GCN tại nơi tiếp nhận hồ sơ Tỉnh đề ra mục tiêu cơ bản hoàn thành công tác cấp GCN trước ngày 30/11/2013
Qua thống kê, tổng diện tích cần cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh là hơn 63.000 ha, chiếm khoảng 74% tổng diện tích tự nhiên Hiện tại tỉnh đã cấp GCN cho hơn 195.000 ha với trên 435.000 Giấy chứng nhận cho trao cho
hộ gia đình, cá nhân, cụ thể như sau:
Đối với đất nông nghiệp diện tích đất đã được cấp GCN đạt gần 73% và đất phi nông nghiệp đạt hơn 90% Trên cơ sở rà soát toàn bộ diện tích đất cần cấp GCN trong năm nay, nghành tài nguyên và môi trường phối hợp cùng với
cơ quan chức năng, chính quyền địa phương tiến hành đo đạc, chỉnh lý, cấp GCN cho hơn 16.500ha đất thuộc các nông lâm trường đang quản lý, hoàn thiện dứt điểm các hồ sơ để cấp GCN cho hơn 526.000 ha đất chuyên dùng Đối với trên 44.000 ha đất do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng nhưng chưa được cấp GCN Cùng với việc đôn đốc các cấp, nghành, địa
Trang 35phương đẩy mạnh công tác cấp GCN, để đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra, tỉnh Thái Nguyên cũng yêu cầu cá nhân, lãnh đạo các nghành chức năng phải chịu trách nhiệm trước tỉnh về kết quả cấp GCN cho các tổ chức, doanh nghiệp, ban quản lý rừng Đồng thời ưu tiên kinh phí cho quá trình đo đạc, chỉnh lý bản đồ phục vụ cho công tác cấp GCN hiện nay công tác cấp GCN trên địa bàn Tỉnh Thái nguyên đã có nhiều chuyển biến nhưng vẫn còn một số tồn tại một số khó khăn, vướng mắc cần giải quyết kịp thời để đản bảo tiến độ cấp GCN
Trang 36PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm thực tập: UBND xã Hợp Tiến, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian thực tập: 15/04/2019 đến 01/10/2019
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Sơ lược công tác quản lý và sử dụng đất tại địa bàn xã Hợp Tiến, Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Trước thời kỳ Luật Đất Đai 2013 ra đời trong gia đoạn này việc quản
lý và sử dụng đất còn nhiều lỏng lẻo, không chặt chẽ Việc cấp GCNQSD đất còn rất chậm, chưa được quan tâm chú ý Trình độ cán bộ chuyên môn còn thấp, do vậy việc quản lý và sử dụng đất còn hạn chế
- Thời kỳ Luật Đất Đai 2003 đến trước Luật Đất Đai 2013 ra đời: công tác quản lý và sử dụng đất đai có nhiều chuyển biến tích cực khi Luật Đất Đai
2003 ra đời Cơ chế quản lý chặt chẽ hơn, trình độ quản lý chuyên môn được chú trọng và nâng cao Địa giới hành chính được xác định rõ dàng, các mốc giới đã được quy hoạch
Thời kỳ Luật Đất Đai 2013 đến nay: Nhìn chung những năm qua công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến còn gặp nhiều khó khăn, do trình độ một số bộ phận nhân dân còn hạn chế nên còn gặp nhiều vướng mắc Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo định kỳ, việc thanh tra, kiểm tra đất đai thực hiện theo Luật Đất Đai được diễn ra hàng năm; việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại liên quan
Trang 37đến đất đai được giải quyết nhanh chóng việc lập hồ sơ địa chính, quản lý hồ
sơ đăng ký quyền sử dụng đất cho thuê đất được thực hiện tốt theo yêu cầu.[6]
3.3.3 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên năm 2016 - 2018
- Tổng số diện tích cần được cấp: 3975,83ha
Trong đó:
+ Diện tích đất nông, lâm nghiệp: 3921,12ha
+ Diện tích đất phi nông nghiệp: 54,71ha
- Tổng số diện tích đã cấp (tính đến 31/12/2018): 3736,49ha, đạt 93,98%
Trong đó:
+ Diện tích đất nông, lâm nghiệp: 3699.77ha; đạt 94,35%
+ Diện tích đất phi nông nghiệp: 36.72ha; đạt 67,11%
- Tổng số hộ gia đình, cá nhân cần được cấp giấy CNQSDĐ lần đầu: 1412hộ gia đình, cá nhân
- Số hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy CNQSDĐ lần đầu (tính đến
Chia ra: Năm 2016: 03 hộ gia đình, cá nhân
Năm 2017: 89 hộ gia đình, cá nhân
Năm 2018: 208 hộ gia đình, cá nhân
+ Các trường hợp còn tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận QSDĐ lần đầu đến 31/12/2018 Tổng số lượng hồ sơ tồn chưa giải quyết là: 131 hộ = 131
hồ sơ
Trang 38Tổng diện tích là 39.58 ha; trong đó :
+ Đất nông nghiệp 34.14 ha
+ Đất phi nông nghiệp là 5.44 ha.[11],[12]
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Sử dụng bản đồ địa chính để cấp GCNQSD đất trong giai đoạn 2016 –
2018 và phần mềm famis để trích lục bản đồ được thực hiện nghiêm túc, đúng trình tự của pháp luật, kết quả cấp GCN phản ứng đúng về tình hình quản lý
và sử dụng đất
3.3.4.2 Khó khăn
- Công tác đo vẽ bản đồ tại xã Hợp Tiến nay đã hoàn thành trong năm
2016 đã tổ chức đo đạc, chỉnh lý lại bản đồ địa chính nguyên nhân là do bị sai
số trong những năm trước Một số chưa tập trung chỉ đạo quá trình đo đạc, kê khai thửa đất, xác định danh giới thửa đất Mặt khác một số đơn vị chưa tập trung với xã về việc đo đạc bản đồ nên gặp nhiều khó khăn ,chưa quan tâm đến việc lập hồ sơ, quy trình cấp GCN
- Xã Hợp Tiến là một địa phương trong quá trình đo đạc bản đồ gặp nhiều vướng mắc, dẫn đến việc cấp GCNQSD đất chậm
Những tồn tại và vướng mắc trong việc cấp GCN trong giai đoạn vừa qua do các nguyên nhân: hồ sơ tài liệu bản đồ phục vụ cấp GCN vừa thiếu
Trang 39vừa biến động, còn nhiều bất cập, không rõ ràng, kinh phí cấp giấy hạn hẹp, nhận thức một số người dân chưa cao
3.3.4.3 Giải pháp
Để đẩy nhanh tiến độ thực hiện cấp GCNQSD đất cần tuyên truyền nâng cao nhận thức pháp luật đất đai để người dân nắm bắt chủ trương và thực hiện, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, chỉ đạo ở cơ sở nhằm kịp thời tháo vỡ những vướng mắc, đẩy mạnh cải cách hành chính về công tác cấp GCNQSD đất nội dung cải cách tập trung vào việc quy định trách nhiệm của UBND xã Hợp Tiến quy định kịp thời gian giải quyết hồ sơ và mỗi quan hệ phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn và UBND xã trong việc thẩm định hồ sơ
Theo hướng dẫn của bộ TN&MT chỉ đạo của UBND xã Hợp Tiến thỳ việc đo đạc thành lập bản đồ địa chính ở xã phải gắn liền với việc cấp GCNQSD đất Nhưng thực tế do kinh phí hạn hẹp, vì vậy các địa phương cần
có sự điều chỉnh đơn giá cấp GCNQSD đất phù hợp với đơn giá mới theo quy định hiện hành
Để hoàn thành công việc cấp GCNQSD đất theo đúng quy định, trình tự của pháp luật đúng thẩm quyền nhà nước giao thì cần làm tốt những việc sau đây:
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp đảng ủy, HĐND, UBND và chính quyền các cấp trong triển khai nghị quyết TW 7 khóa IX của Đảng về đường lối đổi mới chính sách pháp luật về đất đai Đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất
Cần tăng cường các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai để lưu chữ bản đồ, hồ sơ địa chính
- Cần có những quy định hợp lý để hộ gia đình sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp song sử dụng đất ổn định trước 15/10/2013
- Tiếp tục giả quyết các trường hợp tranh chấp đất đai theo đúng quy định của pháp luật Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng đất đai