1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ huyện ba chẽ tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012 2014

81 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề cơ bản về cấp GCNQSDĐ - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,

Trang 1

PHẠM THÙY LINH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BA CHẼ - HUYỆN BA CHẼ - TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

PHẠM THÙY LINH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BA CHẼ - HUYỆN BA CHẼ - TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự giúp

đỡ của cô giáo T.S Nguyễn Thị Lợi giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên, em

đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại UBND thị trấn Ba Chẽ - huyện Ba Chẽ -

tỉnh Quảng Ninh với đề tài nghiên cứu: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ - huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan và nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên những người đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Em vô cùng cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi giảng viên khoa Quản

lý Tài nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND thị trấn Ba Chẽ - huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong thị trấn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại địa bàn thị trấn

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên, cộng tác giúp đỡ em thực hiện đề tài này

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo của Nhà trường, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình dạy và học của các trường Đại học nói chung và của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen dần với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc nghiêm túc, sáng tạo để khi ra trường trở thành một

kỹ sư địa chính có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất, góp phần nhỏ vào sự nghiệp phát triển đất nước

Từ những mục tiêu đó được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn của

cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi đã tiến hành nghiên

cứu đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ - huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh giai đoạn

2012 - 2014” Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên không thể

tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy rất mong được sự nhận xét của quý thầy cô, bạn bè để khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình dân số giai đoạn 2012 - 2014 39 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 51 Bảng 4.3: Tổng hợp số hộ đã được cấp GCNQSDĐ nông nghiệp giai đoạn

2012 - 2014 54 Bảng 4.4: Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp đã được cấp giai đoạn 2012 -

2014 55 Bảng 4.5: Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất với đất

nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 56 Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả cấp đất ở cho hộ gia đình cá nhân giai đoạn

2012- 2014 57 Bảng 4.7: Tổng diện tích đất ở đã được cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 -

2014 59 Bảng 4.8: Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất

ở giai đoạn 2012 - 2014 60 Bảng 4.9: Bảng kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất chuyên dùng 61 Bảng 4.10: Kết quả điều tra trình độ hiểu biết của người dân thị trấn Ba

Chẽ theo các chỉ tiêu của công tác cấp GCNQSDĐ 62

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 của thị trấn Ba Chẽ 52 Hình 4.2 Thể hiện tổng số hộ đã được cấp GCNQSDĐ nông nghiệp giai

đoạn 2012 - 2014 54 Hình 4.3 Thể hiện tổng số hộ đã được cấp đất ở giai đoạn 2012- 2014 58

Trang 7

UBND : Ủy ban nhân dân

VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất VPĐKĐĐ : Văn phòng đăng ký đất đai

Trang 8

MỤC LỤC

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu 3

1.4 Ý nghĩa của chuyên đề 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ 4

2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp GCNQSDĐ 4

2.1.1.1.Khái niệm về đăng ký đất đai và công tác cấp GCNQSDĐ 4

2.1.1.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 5

2.1.1.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính 6

2.1.2 Cơ sở pháp lý 8

2.2 Khái quát về cấp GCNQSDĐ 15

2.2.1 Những vấn đề cơ bản về cấp GCNQSDĐ 15

2.2.2 Những nguyên tắc cấp GCNQSDĐ 16

2.2.3 Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ 18

2.2.4 Những trường hợp không được cấp GCNQSDĐ 19

2.2.5 Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất 20

2.2.6.Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất 21

2.2.7 Cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất 22

2.2.8 Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao 23

2.2.9 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ 24

2.2.10 Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp 25

Trang 9

2.3 Tình hình đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất 26

2.3.1 Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong cả nước 26

2.3.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tỉnh Quảng Ninh 27

2.3.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh 28

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU30 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài 30

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 30

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 30

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 30

3.3.3 Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 - 2014 31

3.3.4 Đánh giá trình độ hiểu biết của người dân thị trấn Ba Chẽ về việc cấp GCNQSDĐ 31

3.3.5 Một số giải pháp thúc đẩy công tác cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu 31

3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 31

3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 31

Trang 10

3.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 31

3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 32

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, kinh tế - xã hội 33

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

4.1.1.1 Vị trí địa lý 33

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 33

4.1.1.3 Khí hậu 33

4.1.1.4 Thủy văn 35

4.1.2 Các nguồn tài nguyên 35

4.1.2.1 Tài nguyên đất 35

4.1.2.2 Tài nguyên nước 36

4.1.2.3 Tài nguyên rừng 36

4.1.3 Thực trạng môi trường 37

4.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

4.1.4.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 37

4.1.4.2 Dân số, lao động, việc làm 39

4.1.4.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư 40

4.1.4.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 40

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 44

4.1.3.1 Điều kiện tự nhiên 44

4.1.3.2 Kinh tế - xã hội 44

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại thị trấn Ba Chẽ 45

4.2.1 Tình hình quản lý 45

4.2.1.1 Tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai 46

Trang 11

4.2.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành

chính, lập bản đồ hành chính 46

4.2.1.3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 46

4.2.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 46

4.2.1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 47

4.2.1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 47

4.2.1.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 48

4.2.1.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 48

4.2.1.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 48

4.2.1.10 Công tác quản lý tài chính về đất đai và giá đất 48

4.2.1.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 49

4.2.1.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 49

4.2.1.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 49

4.2.1.14 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 50

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ 51

4.3 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất tại thị trấn Ba Chẽ giai đoạn 2012 - 2014 53

4.3.1 Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân 53

4.3.2 Kết quả công tác cấp giấy CNQSD đất ở cho hộ gia đình, cá nhân 57 4.3.3 Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất chuyên dùng cho tổ chức 61

Trang 12

4.4 Đánh giá khái quát trình độ hiểu biết của người dân thị trấn Ba Chẽ về

việc cấp GCNQSDĐ 61

4.5 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 63

4.5.1 Thuận lợi 63

4.5.2 Khó khăn 64

4.5.3 Giải pháp 64

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Đề nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 13

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng Xã hội ngày càng phát triển thì đất đai ngày càng có vị trí quan trọng, bất kỳ một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được Đối với nước ta, một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và có ý nghĩa hơn vì vậy Đảng và Nhà nước

đã đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý đất đai Luật Đất đai 1988 là một trong những sắc luật đầu tiên được ban hành trong thời kỳ đổi mới và không ngừng được hoàn thiện Luật Đất đai 1993, 2003 và định hướng sửa đổi hiến pháp, Luật Đất đai 2013 để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong Luật Đất đai 1993 đã khẳng định: “Đất đai là tài nguyên vô

cùng quý giá là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” [4]

Đúng vậy, không có đất thì không có sự sống, đất đai là điều kiện đầu tiên và cần thiết đối với tất cả các ngành sản xuất và hoạt động của con người Đất là nơi con người xây dựng nhà cửa và các công trình khác phục

vụ cho cuộc sống, là nơi để xây dựng nhà xưởng, nhà kho Đối với nông nghiệp đất đai là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động và công

cụ lao động, là nơi con người dùng để trồng trọt chăn nuôi, cung cấp lương

Trang 14

thực, thực phẩm để phục vụ cho cuộc sống của chính con người Không

những thế đất đai còn là kho tàng dự trữ các loại khoáng sản

Đất đai có vai trò quan trọng như vậy nhưng lại là tài nguyên không tái tạo, hạn chế về số lượng và giới hạn về diện tích Vì vậy chúng ta phải quản lý và sử dụng đất đai sao cho hợp lý và có hiệu quả cao nhất Tuy đã

có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy

ra Đây đang là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều nhà chức trách trong

bộ máy quản lý đất đai

Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đặc biệt là có sự góp mặt của thị trường bất động sản do vậy, việc đổi mới về chính sách về đất đai cùng với đổi mới về công cụ quản lý để phù hợp với tình hình hiện tại là rất cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề thực tế hiện nay, với những kiến thức đã học, trong thời gian thực tập tốt nghiệp em mong muốn được tìm hiểu về công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông lâm

Thái Nguyên và dưới sự giúp đỡ của cô giáo T.S Nguyễn Thị Lợi giảng

viên khoa Quản lý Tài nguyên em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ - huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014”

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 - 2014 thị trấn Ba Chẽ - huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn

- Đề xuất giải pháp thích hợp góp phần đẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ, cũng như hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn

Trang 15

1.3 Yêu cầu

- Bám sát và đánh giá theo Luật Đất đai 2003,nắm chắc Luật Đất đai

2013 hiện hành cùng với các văn bản hướng dẫn kèm theo

- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực

- Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của Nhà nước và quy định của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.4 Ý nghĩa của chuyên đề

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Hoàn thiện hơn các kiến thức đã học trong nhà trường cho bản thân, đồng thời học hỏi các kiến thức thực tế và tiếp xúc trực tiếp với công tác cấp giấy trong thực tế

Tìm hiểu Luật Đất đai 2003 và nắm chắc những quy định của Luật Đất đai 2013 hiện hành cũng như các văn bản hướng dẫn kèm theo

- Trong thực tiễn công việc: học hỏi các kiến thức thực tế đồng thời

đề xuất các giải pháp phù hợp cho công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 16

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ

2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp GCNQSDĐ

2.1.1.1.Khái niệm về đăng ký đất đai và công tác cấp GCNQSDĐ

a) Khái niệm về đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai thực chất là đăng ký quyền sử dụng đất, đây là một

thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là

tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất (Nguyễn Thị Lợi, 2010) [7]

Theo khoản 19 điều 4 Luật Đất đai 2003 [5] quy định về đăng ký quyền

sử dụng đất như sau: “Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử

dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác nhận vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và lợi ích của người sử dụng”

Theo khoản 15 điều 3 Luật đất đai 2013 [6]quy định rõ và cụ thể như

sau: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai

và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào

hồ sơ địa chính”

Tại khoản 1 điều 95 Luật đất đai 2013 [6] quy định: “Đăng ký đất đai

là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng

ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu”

b) Khái niệm về cấp GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng

Trang 17

Tại khoản 20 điều 4 Luật Đất đai 2003 [5] quy định: “Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người

sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”

Theo khoản 16 điều 3 Luật Đất đai 2013 [6] quy định rõ như sau:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người

có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”

2.1.1.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ là 1 trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Điều 22 Luật đất đai 2013 [6] quy định 15 nội dung quản lý nhà nước

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 18

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

2.1.1.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất [5]

Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất [6]

Thành phần hồ sơ địa chính bao gồm:

- Đối với các địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính,

hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai gồm:

+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê + Sổ địa chính

Trang 19

+ Sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số

+ Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy

Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:

- Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

- Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai

- Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất

Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:

- Sở TN & MT có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

+ Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai + Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương

- VPĐKĐĐ chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

+ Thực hiện chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai

+ Tổ chức lập, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ngoài bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai

+ Cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai (dạng số hoặc dạng giấy) cho UBND xã, phường, thị trấn sử dụng

- Chi nhánh VPĐKĐĐ thực hiện các công việc quy định như VPĐKĐĐ đối với các đối tượng sử dụng đất, được Nhà nước giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký

Trang 20

- Địa phương chưa thành lập VPĐKĐĐ thì VPĐKQSDĐ các cấp thực hiện các công việc theo quy định như sau:

+ VPĐKQSDĐ cấp tỉnh chủ trì tổ chức việc lập sổ địa chính; cung cấp tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho VPĐKQSDĐ cấp huyện; thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính đối với các thửa đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự

án đầu tư

+ VPĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ

sơ địa chính đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam; cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho UBND cấp xã sử dụng

- UBND xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông tư này

để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương [11]

2.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai 1993 được Quốc hội thông qua vào ngày 14/07/1993

- Nghị định 64/1993/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài

- Nghị định 60/1994/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền

sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị

- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

Trang 21

- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ

về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000

- Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính

- Thông tư số 1990/2001/TT- TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính thay thế cho Thông tư số 346/TT- TCĐC ngày 16/3/1998

- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị địnhsố 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

- Luật Đất đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 do Chính phủ ban hành về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành các quy định về GCNQSDĐ

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng

Trang 22

- Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ

- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính

- Nghị định 44/2008/NĐ-CP ngày 09/04/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định

bổ sung về quy hoạch, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư

- Nghị định 88/2009/NĐ -CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư, trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

Trang 23

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp GCNQSDĐ và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ quy định

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai

- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định

về giá đất

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Trang 24

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 4505/2007/QĐ-UBND ngày 05/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định hạn mức đất ở, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 1179/2011/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Công văn số 3397/UBND-QLĐĐ1 ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc tập trung chỉ đạo một số nội dung trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới

- Văn bản số 1956/TNMT-ĐKĐĐ ngày 08/9/2011 của Sở Tài nguyên

và Môi trường về việc thực hiện các quy định mới về cấp GCNQSDĐ, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, việc luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận

Trang 25

- Văn bản số 3713/UBND-QLĐĐ2 ngày 20/9/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thực hiện các quy định mới về cấp GCNQSDĐ, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính

- Quyết định số 897/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2012 về việc phê duyệt dự án xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 19/03/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/08/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/08/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 2778/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục về việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho

tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở tại nước ngoài thực hiện

dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 2779/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục về việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho

hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước

Trang 26

ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 3384/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 3392/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.1.3 Cơ sở thực tiễn

Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến đáng kể Nền kinh tế tự cung tự cấp dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với định hướng phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa Kinh tế hiện nay ngày càng phát triển kéo theo sự đa dạng các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm

đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh, liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân, nhu cầu về đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng mà quỹ đất ngày càng bị thu hẹp do gia tăng dân số, đô thị hóa… đòi hỏi vấn đề phân bổ và quản lý quỹ đất sao cho hợp lý đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm

Theo khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 [5] quy định: “GCNQSDĐ

là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất”

Theo khoản 16 điều 3 Luật Đất đai 2013 [6] quy định rõ như sau:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người

Trang 27

có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác

gắn liền với đất”

Như vậy GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất Đây là một quyền quan trọng của người sử dụng đất Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng

Mặt khác, hoàn thành tốt nhiệm vụ ĐKĐĐ cấp GCNQSDĐ không chỉ tạo tiền đề mà là căn cứ hết sức cần thiết cho việc chiển khai thực hiện tốt tất cả các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai Kết quả đăng

ký đất đai cung cấp những thông tin đầy đủ, chính xác thực trạng tình hình

sử dụng đất để đánh giá và đề xuất, bổ sung hoặc điều chỉnh các chủ trương, chính sách của đảng, chiến lược phát triển, quản lý và sử dụng đất của Nhà nước

Đồng thời với cấp GCNQSDĐ, nhà nước tiến hành xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Đây là tài liệu cơ sở pháp lý quan trọng để phục vụ cho việc theo dõi quản lý của nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến đất đai, là dữ liệu địa chính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai

2.2 Khái quát về cấp GCNQSDĐ

2.2.1 Những vấn đề cơ bản về cấp GCNQSDĐ

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 28

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này [6]

mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

Trang 29

khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ

về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền

kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu

đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trang 30

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất

đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này

2.2.3 Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ

Tại Điều 99 Luật đất đai 2013 [6] quy định trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất

để thu hồi nợ

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Trang 31

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

2.2.4 Những trường hợp không được cấp GCNQSDĐ

Tại Điều 19 Nghị định 43 [9] quy định các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai

- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Tổ chức, UBND xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện,

Trang 32

truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh

2.2.5 Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang

sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Điều 100 Luật Đất đai 2013 [6] quy định như sau:

Khoản 1: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do

cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam + GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc

có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất + Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ

Trang 33

giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

Khoản 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành

án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Khoản 4: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành

mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định

Khoản 5: Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 Luật Đất đai 2013 và đất đó không có tranh chấp, được UBND xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.2.6.Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Điều 101 Luật Đất đai 2013 [6] quy định như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờquy định, có hộ khẩu thường trú tại địa

Trang 34

phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/07/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng

đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.2.7 Cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

Điều 102 Luật Đất đai 2013 [6] quy định như sau:

- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích sử dụng đúng mục đích

- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:

+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn,

bị chiếm

+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho UBND cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

Trang 35

với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01/07/2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý

+ Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì cơ quan quản lý cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Được Nhà nước cho phép hoạt động

+ Không có tranh chấp

+ Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01/07/2004

2.2.8 Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

Điều 103 Luật Đất đai 2013 [6] quy định như sau:

- Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở

- Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó

Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất chưa xác định

rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở

- Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 và người đang sử dụng có một trong

Trang 36

các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất

ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó

- Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

+ UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình

+ Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương

+ Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất

- Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân

- Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng

2.2.9 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ

Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 [6] quy định:

- UBND cấp tỉnh cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Trang 37

UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- UBND cấp huyện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất

ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

2.2.10 Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

Điều 106 Luật Đất đai 2013 [6] quy định như sau:

- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCN có trách nhiệm đính chính GCN

đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

+ Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp GCN của người đó

+ Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ

sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng

ký đất đai kiểm tra xác nhận

- Nhà nước thu hồi GCN đã cấp trong các trường hợp sau đây:

+ Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên GCN đã cấp

Trang 38

+ GCN đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp GCN đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai

- Việc thu hồi GCN đã cấp đối với trường hợp GCN đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai

2.3 Tình hình đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.3.1 Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong cả nước

Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận), các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và tổ chức thực hiện Kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu của cả nước đạt tỷ lệ cao và đã hoàn thành chỉ tiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra

Đến ngày 31/12/2013, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu được 41,6 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích

Trang 39

22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; trong

đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 40,7 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp

Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương Các địa phương này cần tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu của loại đất chưa đạt trong thời gian tới [10]

2.3.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tỉnh Quảng Ninh

Bám sát Chỉ thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh đã huy động cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở vào cuộc UBND tỉnh đã quyết liệt trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hàng quý tổ chức giao ban kiểm tra công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn tỉnh, kiểm điểm tiến độ, kịp thời giải quyết những vướng mắc đồng thời phê bình, nhắc nhở các địa phương

có tỷ lệ cấp giấy đạt thấp để đẩy nhanh tiến độ Bên cạnh đó ban hành nhiều văn bản chỉ đạo tháo gỡ khó khăn vướng mắc Các ngành của tỉnh tích cực, chủ động hướng dẫn các nội dung liên quan đến chuyên ngành Hầu hết các nội dung vướng mắc đều có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn ngay trong 1 tuần kể từ khi nhận được đề nghị của địa phương Nhiều văn bản chỉ đạo, tháo gỡ vướng mắc ngay sau ngày làm việc với các địa phương…

Trang 40

Đến ngày 31/12/2013 tỉnh đã hoàn thành trên 95% diện tích đủ điều kiện cấp Cụ thể: Về đất ở đô thị toàn tỉnh đã cấp được 185.455 giấy chứng nhận với diện tích 5.342,79ha, đạt 91,11% diện tích cần cấp; đạt 95,05% diện tích đủ điều kiện cấp Đất ở nông thôn, đã cấp được 119.667 giấy chứng nhận với diện tích 3.657,6ha, đạt 91,85% diện tích cần cấp, đạt 97,92% diện tích đủ điều kiện cấp Đất chuyên dùng đã cấp được 5.784 giấy chứng nhận với diện tích 20.013ha, đạt 86,36% diện tích cần cấp và đạt 96,17% diện tích đủ điều kiện cấp Về đất sản xuất nông nghiệp, đã cấp được 106.350 giấy chứng nhận với diện tích 42.391,62ha, đạt 93,68% diện tích cần cấp; đạt 96,8% diện tích đủ điều kiện cấp Đất lâm nghiệp đã cấp được 38.622 giấy chứng nhận với diện tích 304.004,04ha, bằng 91,56% diện tích cần cấp, đạt 96,16% diện tích đủ điều kiện cấp [13]

2.3.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh

Huyện Ba Chẽ là huyện miền núi vùng cao, có diện tích tự nhiên 60.855,56 ha (chiếm 10% diện tích toàn tỉnh), địa hình núi cao, chia cắt đất đai thành nhiều vùng nhỏ,có nhiều dân tộc sinh sống, mật độ dân số bình quân 34 người/km2

(thấp nhất tỉnh Quảng Ninh), trình độ dân trí không đồng đều Cho nên công tác quản lý ở thành phố gặp nhiều khó khăn và phức tạp Để khắc phục các khó khăn phức tạp trên trong công tác quản lý đất đai, UBND huyện chỉ đạo tổ chức triển khai nhiều công việc đưa công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất dần dần vào nề nếp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Theo số liệu thống kê năm 2013 trên địa bàn huyện đã cấp 3890 GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân; với tổng diện tích: 6.465,28 ha Trong đó:

- Cấp lần đầu: 3.346 giấy, diện tích: 2.971,40 ha

Ngày đăng: 08/08/2016, 20:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo 139/BC-TNMT ngày 15/11/2013 của Phòng TN&MT về việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2014 Khác
2. Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thị trấn Ba Chẽ Khác
3. Báo cáo kết quả thực hiện công tác năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015 của UBND thị trấn Ba Chẽ Khác
4. Luật Đất đai 1993 được Quốc hội thông qua ngày 14/07/1993 Khác
5. Luật Đất đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 Khác
6. Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013 Khác
7. Nguyễn Thị Lợi (2010), Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai, Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
8. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 Khác
9. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 Khác
11. Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính Khác
12. Tổng hợp danh sách được cấp, chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân và tổ chức tại thị trấn Ba Chẽ giai đoạn 2012 – 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tình hình dân số giai đoạn 2012 - 2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ   huyện ba chẽ   tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.1 Tình hình dân số giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 51)
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ   huyện ba chẽ   tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 (Trang 63)
Hình 4.1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 của thị trấn Ba Chẽ - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ   huyện ba chẽ   tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012   2014
Hình 4.1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 của thị trấn Ba Chẽ (Trang 64)
Bảng 4.3: Tổng hợp số hộ đã đƣợc cấp GCNQSDĐ nông nghiệp - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ   huyện ba chẽ   tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.3 Tổng hợp số hộ đã đƣợc cấp GCNQSDĐ nông nghiệp (Trang 66)
Bảng 4.4: Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp đã đƣợc cấp - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ   huyện ba chẽ   tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.4 Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp đã đƣợc cấp (Trang 67)
Bảng 4.5: Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ   huyện ba chẽ   tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.5 Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất (Trang 68)
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả cấp đất ở cho hộ gia đình cá nhân - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ   huyện ba chẽ   tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả cấp đất ở cho hộ gia đình cá nhân (Trang 69)
Hình 4.3. Thể hiện tổng số hộ đã được cấp đất ở giai đoạn 2012- 2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ   huyện ba chẽ   tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012   2014
Hình 4.3. Thể hiện tổng số hộ đã được cấp đất ở giai đoạn 2012- 2014 (Trang 70)
Bảng 4.7: Tổng diện tích đất ở đã đƣợc cấp GCNQSDĐ - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ   huyện ba chẽ   tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.7 Tổng diện tích đất ở đã đƣợc cấp GCNQSDĐ (Trang 71)
Bảng 4.8: Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ   huyện ba chẽ   tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.8 Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ (Trang 72)
Bảng 4.9: Bảng kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất chuyên dùng - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn ba chẽ   huyện ba chẽ   tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.9 Bảng kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất chuyên dùng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm