1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã trung mầu, huyện gia lâm, thành phố hà nội giai đoạn 2014 2017

80 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân… Chứng thư pháp lí xá

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức

lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này

Trong quá trình thực tập em nhận được sự quan tâm, chỉ đạo tận tình, sát sao, chi tiết của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và sự giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần cùng kiến thức thực tiễn của các cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự tôn kính đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy,

cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên và đặc biệt là giảng viên TS Nguyễn Thị Lợi người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin cảm chân thành ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Công

ty Cổ phần TNMT Phương Bắc đã tạo điều kiện hết sức và giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập và viết báo cáo, là một sinh viên lần đầu tiên xuống cùng ăn, cùng ở, cùng làm với nhân dân, lần đầu tiên được viết một báo cáo Khoa học vừa thực tế vừa cơ sở lý luận Em không tránh khỏi những sai sót Với sự mong muốn cầu thị của bản thân em kính mong các giảng viên góp ý, chỉ bảo Em xin được kính chúc quý thầy cô, cùng gia đình, bạn bè mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống

Em trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2018

Sinh viên

Trịnh Thị Thu Thảo

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Dân số xã Trung Mầu tính đến 31/12/2017 37

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất xã Trung Mầu năm 2017 42

Bảng 4.3: Bảng thống kê diện tích đất phân theo đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất xã Trung Mầu tính đến 31/12/2017 44

Bảng 4.4: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2017 51

Bảng 4.5: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân xã Trung Mầu giai đoạn 2014 - 2017 52

Bảng 4.6: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

nông nghiệp trên địa bàn xã Trung Mầu giai đoạn 2014 – 2017 54

Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

ở trên địa bàn xã Trung Mầu giai đoạn 2014 – 2017 55

Bảng 4.8: Bảng thông tin thửa đất của 35 hộ gia đình đã được cấp GCNQSDĐ 56

Bảng 4.9 Một số ý kiến đóng góp của người dân về tình hình công tác cấp GCNQSDĐ 57

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 16 Hình 4.1 Bản đồ xã Trung Mầu 33

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 4

2.1.2 Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

2.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9

2.2 Sơ lược tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam 25 2.2.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước 25

2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Hà Nội 26

2.2.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Gia Lâm 27

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 30

Trang 8

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Trung Mầu,

huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 30

3.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 30

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Trung Mầu 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

3.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan 31

3.4.2 Phương pháp thống kê 32

3.4.3 Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp số liệu 32

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 33

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Trung Mầu 40

4.2 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai xã Trung Mầu 41

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 41

4.2.2 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của xã Trung Mầu 46

4.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân của xã Trung Mầu giai đoạn 2014 – 2017 51

4.3.1 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua các năm 51

4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân 52

4.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại đất 53

4.3.4 Kết quả đánh giá công tác cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua ý kiến của người dân 55

Trang 9

4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công

tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Trung Mầu 59

4.4.1 Thuận lợi 59

4.4.2 Khó khăn 59

4.4.3 Một số giải pháp nhằm đấy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 61

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Đề nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, nó có ý nghĩa quan trọn trong sản suất và trong đời sống Trong cơ chế thị trường, đất đai được coi là một loại hàng hóa Và coi đất đai là hàng hóa thì cần xác định cho

nó một sự “sở hữu” nhất định để mỗi người dân cũng như cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền dễ dàng hơn trong việc sử dụng và quản lí đất đai Ở Việt Nam, Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân… Chứng thư pháp lí xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).Vì vậy theo quy định của pháp luật đất đai, cấp GCNQSDĐ

là một trong những nội dung của hoạt động quản lí Nhà nước về đất đai, đồng thời của là quyền đầu tiên mà bất kì người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng

Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện đầy

đủ, nghiêm túc, điều đó không chỉ đảm bảo sự thống nhất trong quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, GCNQSDĐ là cơ sở để họ được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp, là tiền đề để họ có thể thực hiện các quyền mà pháp luật đã trao cho người sử dụng đất.Trong những năm qua Nhà nước ta luôn chú trọng quan tâm đến hoạt động cấp GCNQSDĐ và

đã ban hành rất nhiều quy định về cấp GCNQSDĐ cho cá hộ gia đình, cá nhân tuy nhiên với thực trạng sử dụng đất hiện nay những quy định vẫn phần nào chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn đặt ra điển hình như tại địa bàn xã Trung Mầu – huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội việc tranh chấp, lấn chiếm, khiếu nại, tố cáo về đất đai vẫn thường xuyên xảy ra và việc giải quyết

Trang 11

các vấn đề này còn rất nan giải do thiếu các giấy tờ pháp lý như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ, sổ sách … hoặc nếu có thì những tài liệu đã quá cũ, không được cập nhật bổ sung kịp thời Vì vậy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong xã để người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh nông nghiệp là hết sức cần thiết

Từ thực tế trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự phân công của khoa Quản lý Tài nguyên - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của Khoa Quản lí Tài Nguyên cùng sự

hướng dẫn tận tình của giảng viên TS Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho

hộ gia đình, cá nhân tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2017”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu tình hình công tác quản lý đất đai xã Trung huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 – 2017

- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân của xã Trung Mầu giai đoạn 2014 – 2017

- Đánh giá những khó khăn thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Trung Mầu

- Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo các quyền của người sử dụng đất, cũng như công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Trung Mầu

1.3.Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Bổ sung hoàn thiện những kiến thức đã học trong nhà trường cho bản thân, đồng thời thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trong thực tế

Trang 12

- Nắm vững những quy định của Luật Đất đai và các văn bản dưới Luật

về Đất đai của Trung ương và địa phương về cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan có thẩm quyền trong công tác cấp GCNQSDĐ và từ kết quả nghiên cứu đó đưa ra một số giải pháp phù hợp với công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất nói riêng và công tác

quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Tại điều 22, Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung quản lý nhà nước

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản

lý và sử dụng đất đai

Trang 14

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai:

* Dựa trên quy định trên thì người sử dụng đất được Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp đối với quyền sử dụng đất của mình Các biện pháp bảo đảm của Nhà nước với người sử dụng đất bao gồm:

- Bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

- Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật

- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Qua 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như vậy ta thấy được sự chặt chẽ trong quản lý về đất đai có thể nắm bắt đầy đủ chính xác các thông tin về đất đai một cách khoa học Đây cũng chính là cơ sở khoa học và là căn

cứ pháp lý để có thể nắm chắc, quản lý chặt toàn bộ quỹ đất cũng như giải quyết các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai Đồng thời bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ cho mọi công dân để có thể yên tâm đầu

tư sản xuất, bồi bổ cho đất tạo nên hiệu quả kinh tế cao nhất Nhà nước quản

Trang 15

lý đất đai theo quy hoạch và kế hoạch đó phân bổ quỹ đất đai cho hợp lý nhằm tạo nên hiệu quả sử dụng cao nhất và các biện pháp bảo vệ môi trường Trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ là nội dung chính, nhằm liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ và quyền lợi của người sử dụng đất, giúp cơ quan quản lý đất đai được chặt chẽ hơn Nó là nội dung liên quan đến nhiều nội dung chủ yếu của công tác quản lý đất đai như: Ban hành các văn bản quy phạm pháp Luật về quản lý và sử dụng, điều tra đo đạc, phân hạng và định giá đất, công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai…Đây là nội dung nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Chỉ khi chúng ta làm tốt công tác đăng ký, thống kê kiểm kê, lập hồ

sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ thì chúng ta mới có thể làm tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai từ số lượng, chất lượng đến tình hình sử dụng toàn bộ quỹ đất Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ đã quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan nhà nước về đất đai và nười sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai Hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ cung cấp đầy đủ thông tin nhất và là cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền của người sử dụng đất được bảo vệ khi có tranh chấp xảy ra, xác định nghĩa vụ

mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật như: nghĩa vụ tài chính vì

sử dụng đất, nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả

Tóm lại công tác cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai GCNQSĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà Nước với người sử dụng đất Đối với người sử dụng đất cấp GCNQSDĐ là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình, là điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường bất động sản Đối với Nhà nước cấp GCNQSĐ giúp Nhà Nước nắm chắc được tình hình đất đai nhằm thực

Trang 16

hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo pháp luật

2.1.2 Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.2.1 Các văn bản pháp luật của trung ương

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 của Quốc hội ban hành

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền thuê đất thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chính

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 quy định chi tiết nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất Đai

và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai

Trang 17

- Nghị định số 01/2017/NĐ - CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất

2.1.2.2 Các văn bản của thành phố Hà Nội

- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa

bàn thành phố Hà Nội

- Quyết định số 6264/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của UBND thành phố về việc phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng tổng thể hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hà Nội

- Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày

29 tháng 12 năm 2014 về việc "Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến 31 tháng

12 năm 2019

- Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày

31 tháng 03 năm 2017 về việc "Ban hành quy định một số nội dung về đăng

kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen xẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố

Hà Nội

- Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày

29 tháng 12 năm 2014 về việc "Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2019 -Văn bản số 246/UBND-TNMT ngày 04/03/2014 của Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Trang 18

2.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.3.1 Đăng ký đất đai

Luật Đất đai năm 2013 quy định:[10]

Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý về đất đối với thửa đất vào HSĐC

Đăng ký đất đai gồm 2 loại: [10]

- Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào HSĐC, áp dụng đối với các trường hợp:

+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng

+ Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký

+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký

- Đăng ký biến động là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật

+ Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, kế thừa, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; người sử dụng đất, được cho phép đổi tên

+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất + Chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất

+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê

2.1.3.2 Đối tượng kê khai đăng ký quyền sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2013 quy định đối tượng kê khai đăng ký, bao gồm: [10]

Trang 19

- Người đang sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh, tặng cho, cho thuê lại

- Người sử dụng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, thay đổi ranh giới sử dụng đất

2.1.3.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất

Hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, pháp lý của đất đai thể hiện một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời

Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở TN & MT có trách nhiệm lập, chỉnh lý quản lý HSĐC gốc và sao gửi cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, UBND, xã, phường, thị trấn để phục vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương

VPĐK quyền sử dụng đất thuộc sở TN & MT có trách nhiệm gửi, trích sao HSĐC đã chỉnh lý biến động về sử dụng đất cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, UBND, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉnh

lý sao cho HSĐC phù hợp với HSĐC gốc Bộ TN & MT ban hành quy phạm hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý HSĐC

Theo thông tư 29/TT - BTNMT của Bộ TN & MT hướng dẫn lập và quản lý HSĐC thì HSĐC bao gồm:

Trang 20

Nội dung HSĐC bao gồm các thông tin sau:

- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác liên quan

2.1.3.4 Vai trò của GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với công tác quản lý đất đai

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

Cấp GCNQSDĐ là việc xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dung đất giúp cho Nhà nước quản lý tài nguyên đất chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật Đặc biệt đối với người trực tiếp sử dụng đất công tác này có ý nghĩa rất to lớn giúp người sử dụng đất hiểu và thực hiện đúng pháp luật đất đai Việc cấp GCNQSDĐ cũng là để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất Đăng ký thống kê, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nhằm quản lý chặt chẽ toàn

bộ đất đai theo pháp luật

2.1.3.5 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất

* Mục đích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Trang 21

Việc cấp GCNQSDĐ là xác nhận mối quan hệ giữa người sử dụng đất đối với quyền sở hữu Nhà nước về đất đai Công tác này rất quan trọng, vì nó làm tăng cường vai trò sở hữu Nhà nước về đất đai đồng thời đề cao trách nhiệm của người sử dụng đất vào các việc xét duyệt cấp GCNQSDĐ góp phần ổn định xã hội

Cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng đất còn có mục đích để Nhà nước thực hiện chức năng của mình được tốt hơn và thông qua việc cấp GCNQSD đất cũng để :

- Nhà nước nắm rõ được tình hình sử dụng đất đai;

- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai;

- Khắc phục được tình hình tranh chấp, lấn chiếm đất đai;

- Làm cơ sở để giải quyết các vụ tranh chấp đất đai;

- Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất đai cho phù hợp

* Yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của Nhà nước, theo quy định, quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường Thực hiện mọi thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký cấp GCNQSDĐ và đảm bảo đầy đủ chính xác theo hiện trạng sử dụng đất được giao

* Đối tượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Được quy định tại Điều 99 Luật đất đai 2013 như sau: [10]

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận

Trang 22

quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại GCN bị mất

* Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 100 Luật Đất đai năm 2013[10] quy định: “hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, được UBND xã, phường, thị trấn xác định không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây được cấp GCNQSDĐ và phải nộp tiền sử dụng đất ”

- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam và Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Giấy CNQSDĐ tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính

Trang 23

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất

- Giấy tờ về thanh lý mà gắn liền với đất theo quy định của pháp luật

- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

+ Người xin cấp GCNQSDĐ nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin cấp GCNQSDĐ thì nộp hồ sơ tại UBND xã, phường nơi có đất, để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ bao gồm: Đơn xin cấp GCNQSDĐ, một trong các loại giấy tờ hợp pháp sau: Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993, GCNQSDĐ tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất, giấy tờ về thanh lý hóa giá nhà ở gắn liền với đất

+ Trong thời gian không quá 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ

sơ hợp lệ đối với những trường hợp cấp lần đầu, không quá 30 ngày với trường hợp cấp đổi GCNQSDĐ có bổ sung văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển đến cơ quan quản lý đất đai thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ để thực hiện các thủ tục cấp GCNQSDĐ

+ Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, người được cấp GCNQSDĐ đến nơi nộp hồ sơ để nhận GCNQSD đất

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của chính phủ

* Những người sử dụng đất chịu trách nhiệm đăng ký đất đai

Luật Đất đai năm 2013 quy định những người sử dụng đất chịu trách

nhiệm đăng ký đất đai gồm: [10]

- Người đứng đầu tổ chức

Trang 24

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp:

+ Đất công ích xã (đất nông nghiệp)

+ Đất phi nông nghiệp đã giao để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân

+ Đất xây dựng các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa

- Người đại diện cho cộng đồng dân cư

- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo

- Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh

- Chủ hộ sử dụng đất

- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đó

* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- GCNQSDĐ là chứng thư có giá trị pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất về quyền hạn và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất đai

Giấy chứng nhận được cấp theo Thông tư số 23/2014/TT - BTNMT: [5] Gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất " in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng

Trang 25

khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận"

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp giấy chứng nhận; mã vạch

- Trang bổ sung giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang

bổ sung giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận" như trang 4 của giấy chứng nhận

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Nguồn: Internet)

2.1.3.6 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 quy định: [10]

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận quyền

Trang 26

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên

vợ và họ, tên chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà giấy chứng nhận

Trang 27

đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ hoặc giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ

về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền

kề thì khi cấp hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu

đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

- Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.1.3.7 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tại điều 99 Luật Đất đai năm 2013 quy định những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm: [10]

- Người sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất (Hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; cơ sở tôn giáo; các tổ chức; )

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sau ngày 01 tháng 7 năm 2014

- Người được nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn, nhận chuyển quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ

- Người sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành công (đối với tranh chấp đất đai, theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân; quyết định thi hành

Trang 28

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành)

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất, người mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, chia tách quyền sử dụng đất, hợp nhất quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại do bị mất

2.1.3.8 Những trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ – CP quy định những trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:[8]

- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý

- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 29

- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh

2.1.3.9 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: [10]

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

Trang 30

2.1.3.10 Trình tự thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có yêu cầu

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong 03 ngày làm việc cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho người nộp

hồ sơ hoàn thiện hồ sơ

* Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm lập phiếu, vào phiếu, tiếp nhận

hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ

- Trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện các công việc sau:

+ Thông báo cho văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra trích đo địa chính thửa đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính

+ Xác định hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch,

+ Kiểm tra hồ sơ

+ Niêm yết, công khai kết quả kiểm tra hồ sơ trong 15 ngày làm việc + Xem xét, giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai

+ Gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký đất đai

Trang 31

- Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

+ Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để: Xác nhận về hiện trạng, nguồn gốc, thời điểm sử dụng, tình trạng tranh chấp đất đai, sự phù hợp hay không phù hợp với quy hoạch và kiểm tra, niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ trong 15 ngày làm việc xem xét, giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất nơi chưa

có bản đồ địa chính hoặc nếu đã có bản đồ địa chính nhưng bị thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký, xác minh thực địa nếu cần thiết và xác nhận xem đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp giấy

* Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ

sơ địa chính

- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình

ký giấy chứng nhận

* Cơ quan Tài nguyên và Môi trường

- Kiểm tra hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền ký giấy

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

* Văn phòng đăng ký đất đai

- Cập nhật, bổ sung việc cấp giấy vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

- Trao giấy chứng nhận cho người được cấp giấy đã hoàn thành nghĩa

Trang 32

Người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận nộp bản chính giấy tờ theo quy định trước khi nhận giấy

- Bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau:

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời hoặc có tên trong sổ địa chính, sổ đăng ký ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

+ Giấy tờ hợp pháp về tặng, cho, thừa kế quyền sử dụng đất

+ Giấy tờ về trao nhà tình nghĩa, tình thương

+ Giấy tờ về chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đã chuyển nhượng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

c, Thời gian giải quyết hồ sơ

Quyết định số 1839/QĐ - BTNMT quy định thời gian giải quyết hồ sơ như sau:[6]

- Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Đối với các xã vùng xâu vùng xa, các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn thì được tăng thêm 15 ngày làm việc

- Thời gian trả hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả

d, Đối tượng thực hiện

Quyết định số 1839/QĐ - BTNMT quy định đối tượng thực hiện như sau:[6]

Trang 33

- Hộ gia đình, cá nhân

- Cộng đồng dân cư

- Tổ chức

- Cơ sở tôn giáo

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án tại Việt Nam

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

e, Cơ quan thực hiện

Quyết định số 1839/QĐ - BTNMT quy định cơ quan thực hiện như sau:[6]

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện

+ Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cấp

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan thực hiện

+ Văn phòng đăng ký đất đai

+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai

- Cơ quan phối hợp

+ Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan thuế; cơ quan quản lý về nhà ở; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường

f, Lệ phí

- Lệ phí địa chính: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu

Trang 34

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn thì không phải nộp lệ phí địa chính

2.2 Sơ lược tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước

Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, Chỉ thị

số 1474/CT - TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT - TTg ngày

04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, các

Bộ, ngành, địa phương trong cả nước đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và tổ chức thực hiện Kết quả cấp giấy chứng nhận lần đầu của cả nước đạt tỷ lệ cao và đã hoàn thành chỉ tiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra

Tính đến nay, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận lần đầu được 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7 % tổng số trường hợp

sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của

cả nước đã cấp được 40,7 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu

ha, đạt 94,6 % diện tích cần cấp

Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85 % như: Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70 % gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương Các địa phương này cần tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cấp giấy chứng nhận lần đầu của loại đất chưa đạt trong thời gian tới

Trang 35

Để bảo đảm tăng tỷ lệ cấp GCN đối với những tỉnh có loại đất cấp GCN đạt tỷ lệ thấp, phó Thủ tướng yêu cầu các địa phương đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi GCN, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội, ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi GCN ở những nơi đã có bản đồ địa chính, cùng với việc hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới

2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Hà Nội

Thực hiện chỉ đạo của Thành ủy Hà Nội, UBND thành phố yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận, huyện, thị xã và các sở, ngành liên quan tập trung, quyết liệt chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao theo

Kế hoạch số 191/KH-UBND ngày 11/10/2016 của UBND thành phố về việc triển khai thực hiện Chỉ thị 09-CT/TU ngày 01/9/2016 của Thành ủy, về việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) trên địa bàn TP Hà Nội Đồng thời, thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố tại Văn bản số 1711/UBND-ĐT ngày 12/4/2017 về việc thực hiện các nội dung kiến nghị của Đoàn giám sát của HĐND Thành phố tại báo cáo số 13/BC-HĐND ngày 30/3/2017 về kết quả giám sát tình hình, kết quả cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố UBND thành phố yêu cầu đảm bảo hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ đối với các trường hợp đủ điều kiện trong tháng 6/2017 theo đúng Kế hoạch và chỉ đạo của Thành ủy Sở Tài nguyên và Môi trường được giao chỉ đạo, đôn đốc UBND các quận, huyện, thị xã báo cáo kết quả thực hiện việc cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân sau dồn điền đổi thửa và việc kê khai đăng ký đất đai theo quy định Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, tính đến ngày 10/3/2017, Thành phố đã cấp được trên 1,3 triệu giấy chứng nhận quyền sử

Trang 36

dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư (đạt 90,4%), còn lại

252 nghìn thửa chưa cấp; cấp giấy chứng nhận mua nhà tại các dự án phát triển nhà ở cho 146,8 nghìn căn hộ (đạt 82,3% trên tổng số căn hộ chủ đầu tư đã bán

và bàn giao cho người dân); cấp giấy chứng nhận cho tổ chức đạt 71,3%

2.2.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Gia Lâm

Huyện Gia Lâm nằm ở phía đông bắc thành phố, gồm hai thị trấn và 20

xã, có diện tích đất tự nhiên rộng hơn 11.670 ha Đất đai có nguồn gốc phức tạp, gồm cả đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất do cơ quan, đơn vị quản lý sử dụng đã phân phối, thanh lý cho người dân… Đặc thù của huyện là chủ yếu người dân sử dụng đất của tổ tiên để lại, rất ít hộ dân có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trên một khu đất có nhiều thế hệ gia đình sinh sống Bên cạnh đó, không ít người dân không có nhu cầu dùng sổ đỏ để giao dịch ngân hàng, chuyển nhượng hoặc lo ngại sẽ phải nộp nhiều tiền sử dụng đất khi làm

sổ đỏ Vì thế, việc cấp sổ đỏ ở Gia Lâm gặp không ít khó khăn

Để tăng cường công tác quản lý đất đai, nhất là đối với các trường hợp đất đai có nguồn gốc cha ông để lại, từ năm 2014, UBND huyện Gia Lâm đã thực hiện đăng ký đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 Kết quả: năm 2015, huyện đã cấp được gần 470 giấy xác nhận đăng ký đất đai; năm 2016 cấp gần 3.460 giấy và hai tháng đầu năm nay đã cấp được gần 670 giấy; tổng số gần 4.600 giấy xác nhận Trong quá trình đăng ký đất đai, chính quyền địa phương không chỉ căn cứ vào số liệu kê khai của người sử dụng đất và bản đồ địa chính năm 1993, mà cử cán bộ địa chính xuống hiện trường đo đạc, kiểm tra, xác định diện tích, địa giới chính xác, rồi mới cấp giấy đăng ký Mặc dù chỉ là bản đăng ký đất đai, nhưng thực chất là hồ sơ địa chính quan trọng, chỉ cần bổ sung thêm một vài giấy tờ khác là cơ quan chức năng có thể hoàn thiện

hồ sơ cấp sổ đỏ cho người dân, giúp cho việc cấp sổ đỏ sau này được nhanh chóng, thuận lợi

Trang 37

Theo đại diện UBND huyện Gia Lâm, đến hết tháng 2 năm nay, huyện

đã cấp được gần 53.040 sổ đỏ đất ở, giấy đăng ký đất đai trên tổng số gần 58.920 thửa đất, đạt gần 92% Đối với việc cấp lại, cấp đổi sổ đỏ đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa, đến nay huyện đã cấp được gần 6.500 trường hợp trên tổng số hơn 6.920 trường hợp, đạt hơn 95% Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm, Lê Anh Quân cho biết, từ năm 2015 và nhất là năm 2016, Huyện

ủy, HĐND, UBND và các ngành chức năng của huyện đã thành lập nhiều tổ công tác xuống các xã và thị trấn để tuyên truyền về ý nghĩa của việc cấp sổ

đỏ, vận động người dân nhận sổ đỏ đã cấp Huyện đã vận dụng linh hoạt các quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013, các văn bản chỉ đạo của UBND thành phố và thường xuyên trao đổi, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội để xử lý dứt điểm các vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất để cấp sổ đỏ cho người dân Phát huy kết quả này, từ nay đến hết tháng 6, huyện sẽ thực hiện đăng ký đất đai, cấp sổ đỏ cho gần 4.880 trường hợp còn lại, bảo đảm hoàn thành kế hoạch UBND thành phố giao Tuy nhiên, theo tìm hiểu của chúng tôi, việc cấp sổ đỏ tại huyện Gia Lâm hiện nay còn một số vướng mắc Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm Nguyễn Thị Thanh Hà chia sẻ, vướng mắc lớn nhất là việc xác định nghĩa vụ tài chính khi có sự chênh lệch lớn giữa thời điểm trước, sau năm 1980, 1993 và 2004 dẫn đến sự lẫn lộn, khó đánh giá chính xác Chưa có hướng dẫn cụ thể đối với đất có nguồn gốc là nhà ở cũ diện tự quản, nay đã phá đi xây dựng lại, hoặc không còn nhà trên đất; đất do cơ quan quản lý đã bán nhà và thanh lý tài sản cho người dân…

Đánh giá về công tác cấp sổ đỏ tại huyện Gia Lâm, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Nguyễn Hữu Nghĩa nêu rõ, thời gian qua huyện Gia Lâm là địa phương có nhiều tiến bộ, dẫn đầu thành phố về công tác cấp sổ đỏ nói riêng, quản lý đất đai nói chung Các công việc chuyên môn được thực hiện chặt chẽ, đúng quy trình, quy định của pháp luật, bảo đảm

Trang 38

quyền lợi hợp pháp của người dân Đáng chú ý, mặc dù giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 có nhiều thay đổi, nhưng huyện đã xử lý linh hoạt, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân có nhu cầu được cấp

sổ đỏ Trước đây, có thời điểm Gia Lâm tồn đọng hàng nghìn sổ đỏ không trả được, do người dân không đến nhận Huyện đã trả gần 10 nghìn sổ đỏ cho người dân, tạo chuyển biến mới trong nhận thức của người dân về công tác quản lý đất đai

Mới đây, tại cuộc giám sát của HĐND thành phố Hà Nội về tình hình, kết quả cấp sổ đỏ trên địa bàn huyện Gia Lâm, Phó Chủ tịch Thường trực HĐND thành phố Nguyễn Ngọc Tuấn nhấn mạnh, so với kết quả chung của các quận, huyện, kết quả đạt được của Gia Lâm rất đáng khích lệ Gia Lâm là địa phương dẫn đầu toàn thành phố về việc cấp sổ đỏ Đồng thời đề nghị huyện Gia Lâm tiếp tục phối hợp với tổ công tác của thành phố, đẩy nhanh tiến độ cấp sổ đỏ tại các xã còn đạt thấp như Kim Sơn, Lệ Chi, Dương Quang, phấn đấu hoàn thành đúng chỉ đạo của Thành ủy, UBND thành phố về lĩnh vực này

Trang 39

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa

bàn xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2017

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện

- Địa điểm: UBND xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

- Thời gian: Từ ngày 25/5/2018 đến ngày 15/9/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

- Hiện trạng sử dụng đất

- Tình hình quản lý nhà nước về đất đai

3.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn

2014 - 2017

- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân

Trang 40

- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại đất

- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua ý kiến của người dân

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Trung Mầu

- Thuận lợi

- Khó khăn

- Giải pháp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan

3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế-xă hội; tình hình quản lý đất đai và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm và Văn phòng Đăng ký QSDĐ, các phòng ban chuyên môn của huyện Gia Lâm và UBND xã Trung Mầu được lựa chọn nghiên cứu

3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành điều tra phỏng vấn trên địa bàn xã Trung Mầu bằng phương pháp phỏng vấn hỏi trực tiếp nguời dân Bố trí lấy mẫu đối với phỏng vấn với người SXNN, người dân SXPNN lựa chọn các đối tượng là chủ hộ gia đình đảm bảo phân bố đều trong xã và có trình độ học vấn khác nhau với số lượng

35 phiếu điều tra trong 6 thôn

Nội dung điều tra nhằm mục đích đánh giá hoạt động cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Trung Mầu, để thấy được những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất của chính quyền địa phương nơi đất, từ đó đề xuất các giải pháp để phát huy thế mạnh và khắc phục, hạn chế những khó khăn giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai nới chung và công tác cấp GCNQSD đất trong thời gian tới đạt kết quả tốt hơn

Ngày đăng: 31/05/2019, 16:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm