TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG HẠNH NHUNG Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG HẠNH NHUNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học: : 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG HẠNH NHUNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quý Ly
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập nghề nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng, qua đó sinh viên có dịp hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn đồng thời giúp sinh viên hoàn thiện hơn về mặt kiến thức lý luận, phương thức làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tế sản xuất và nghiên cứu khoa học
Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên em đã tiến hành thực tập nghề nghiệp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Văn từ ngày 18/08/2014 đến ngày
30/11/2014 với tên đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn
2012 - 2014”
Trong thời gian thực tập nghề nghiệp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Văn em đã có cơ hội học hỏi, có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành tốt đề tài cá nhân của mình Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Th.s
Nguyễn Quý Ly đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập nghề nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký QSDĐ huyện Đống Văn đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại cơ sở này
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức có hạn nên không thể tránh được những thiếu sót, em rất mong nhận những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn
để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Hạnh Nhung
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng trên địa bàn huyện Đồng Văn năm 2013 28
Bảng 4.2: Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2013 29
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất nông nghiệp 30
Bảng 4.3: Hiện trạng đất phi nông nghiệp năm 2013 31
Bảng 4.4: Hiện trạng đất chưa sử dụng năm 2013 32
Hình 4.4: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất chưa sử dụng 33
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất đất phi nông nghiệp năm 2013 33
Bảng 4.6: Biến động sử dụng đất đai của huyện Đồng văn 37
Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn giai đoạn 2012-2014 (tính đến 31/6/2014) 41
Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất ở nông thôn giai đoạn 2012-2014 (tính đến 31/6/2014) 43
Bảng 4.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất ở đô thị giai đoạn 2012-2014 (tính đến 31/6/2014) 45
Bảng 4.10: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp cho các tổ chức 46
Bảng 4.11: Kết quả giao đất nghĩa trang, nghĩa địa 47
Bảng 4.12: Kết quả giao đất tôn giáo, tín ngưỡng 48
Bảng 4.13: Kết quả giao đất sông suối và mặt nước chuyện dùng 49
Bảng 4.14: Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp tồn đọng trên địa bàn huyện Đồng Văngiai đoạn 2012-2014 (tính đến 31/6/2014) 51
Bảng 4.15: Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp qua ý kiến của người dân 52
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Cơ cấu diện tích đất của huyện Đồng Văn năm 2013 29
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất nông nghiệp 30
Hình 4.3: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp 32
Hình 4.4: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất chưa sử dụng 33
Hình 4.5: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2013 34
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
BCH GCN GCNQSDĐ HĐND HSĐC HTX LĐĐ PTTHCS QSDĐ UBND SDĐ
TH THCS TN&MT THPT VPĐK VPĐKQSDĐ XDCBTT
: Ban chấp hành : Giấy chứng nhận
: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
: Hội đồng nhân dân : Hồ sơ địa chính : Hợp tác xã : Luật đất đai : Phổ thông trung học cơ sở : Quyền sử dụng đất
: Ủy ban nhân dân : Sử dụng đất : Tiểu học : Trung học cơ sở : Tài nguyên và Môi trường : Trung học phổ thông : Văn phòng đăng ký : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất : Xây dựng cơ bản tập trung
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC v
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Ý nghĩa 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở pháp lý và khoa học của công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
2.1.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1.1 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai 3
2.1.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất 3
2.1.2 Cơ sở pháp lý 4
2.2 Cơ sở lý luận 5
2.2.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 5
2.2.2 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6
2.2.2.1 Mục đích 6
2.2.2.2 Yêu cầu 6
2.2.2.3 Đối tượng, điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6
Trang 82.2.3 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9
2.2.3.1 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9
2.2.3.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10
2.2.4 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11
2.3 Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước 12
2.4 Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 13
2.4.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang 13
2.4.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 15
3.3.2 Đánh giá sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 15
3.3.4 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn giai đoạn 2012-2014 15
3.3.5 Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn 16
3.3.6 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn qua ý kiến của người dân 16
3.3.7 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Đồng Văn 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
Trang 93.4.1 Phương pháp điều tra,thu thập số liệu 16
3.4.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 16
3.4.3 Phương pháp so sánh số liệu 16
3.4.4 Phương pháp thống kê phân tích số liệu 16
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đồng Văn 17
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
4.1.1.1 Vị trí địa lý 17
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 17
4.1.1.3 Khí hậu 17
4.1.1.4 Thủy văn, nguồn nước 18
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 18
4.1.2.1 Tài nguyên đất 18
4.1.2.2 Tài nguyên nước 19
4.1.2.3 Tài nguyên rừng 19
4.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 19
4.1.2.5 Tài nguyên nhân văn 19
4.1.2.6 Cảnh quan môi trường 19
4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 20
4.1.3.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 20
4.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 21
4.1.3.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 23
4.1.3.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 24
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế -xã hội 26
4.1.4.1 Thuận lợi 26
4.1.4.2 Khó khăn 28
4.2 Đánh giá sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 28
Trang 104.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn 28
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn 33
4.2.3 Nhận xét chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đai 36
4.2.3.1 Những kết quả đạt được 36
4.2.3.2 Những tồn tại cần được khắc phục 36
4.3 Tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng văn 37
4.4 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn giai đoạn 2012-2014 38
4.4.1 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện 38
4.4.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyện Đồng Văn 40
4.4.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp cho các tổ chức trên địa bàn huyện Đồng Văn 46
4.4.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn huyện Đồng Văn 47
4.4.5 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn huyện Đồng Văn 48
4.4.6 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sông suối và mặt nước chuyện dùng trên địa bàn huyện Đồng Văn 49
4.5 Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn 50
4.6 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn qua ý kiến của người dân 52
4.7 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 53
4.7.1 Thuận lợi 53
4.7.2 Khó Khăn 54
4.7.2.1 Về tài liệu hồ sơ sử dụng cho công tác xét cấp 54
4.7.2.2 Về con người 54
Trang 114.7.2.3 Những bất cập giữa trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 55
4.7.3 Một số giải pháp khắc phục nhằm đẩy nhanh và hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 55
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Đề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 61
Trang 12PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, nó là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn gốc của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, giá trị của đất đai ngày càng được thể hiện rõ nét
Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản lý, một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của nhà nước về đất đai là đăng ký và cấp GCNQSDĐ cho người SDĐ
Trong giai đoạn hiện nay, tình hình SDĐ đai rất phức tạp, nhu cầu SDĐ đai ngày càng tăng, đất đai trở nên khan hiếm và có giá trị hơn, bên cạnh đó hàng loạt các vụ tranh chấp về đất đai diễn ra, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Do đó, việc nâng cao công tác quản lý đất đai là hết sức cần thiết, đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ
Công tác cấp GCNQSDĐ có vị trí đặc biệt trong quá trình quản lý đất đai của nhà nước, nó xác lập mối quan hệ pháp lý về QSDĐ đai giữa Nhà nước và người SDĐ, nó không những đảm bảo sự thống nhất về quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng, giúp người SDĐ yên tâm đầu tư, sản xuất, kinh doanh và cũng là cơ sở pháp lý trong việc thu tiền SDĐ, tăng nguồn ngân sách cho Nhà nước
Dân số phát triển và nhu cầu đất ở ngày càng tăng gây khó khăn cho việc quản lý Trước tình hình đó đòi hỏi việc quản lý chặt chẽ việc SDĐ Đăng ký, cấp GCNQSDĐ của huyện Đồng Văn mặc dù đã được các ngàng các cấp quân tâm nhưng kết quả vẫn còn hạn chế Việc tìm hiểu và đánh giá tình hình thực hiện việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Văn giúp UBND huyện với tư cách đại diện Nhà nước sở hữu về đất đai có những biện pháp đẩy nhanh công tác này Do những yêu cầu cấp thiết, cùng sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài
Trang 13Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn của thầy giáo:
Th.S Nguyễn Quý Ly em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh
Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014”
- Việc đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh
Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014 phải trung thực, khách quan với thực tế
- Các kiến nghị và giải pháp đưa ra phải phù hợp với LĐĐ do nhà nước quy định
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở pháp lý và khoa học của công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1 Cơ sở khoa học
2.1.1.1 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Theo khoản 20 điều 4 LĐĐ năm 2003 thì:
“GCNQSDĐ là GCN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người SDĐ để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người SDĐ”
Như vậy GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định QSDĐ đai hợp pháp của người SDĐ Đây là một trong những quyền quan trọng được người SDĐ đặc biệt quan tâm Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp
lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và
cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng
và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý SDĐ
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, QSD từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển QSDĐ và thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ Vì vậy cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất
- GCNQSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng;
Trang 15- GCNQSDĐ là điều kiện để người SDĐ được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình SDĐ;
- GCNQSDĐ là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản
- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của chính phủ về thu tiền SDĐ
- Chỉ thị 18/1999/CT-TT 01/7/1999 của chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp QCNQSDĐ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
ở nông thôn vào năm 2000
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 Về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 về thu tiền SDĐ;
- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/2010 về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Trang 16- Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/2010 về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP;
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ TN&MT ngày 21/10/2009 của
Bộ TN&MT quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT Bộ TN&MT ngày 22/10/2010 của Bộ TN&MT quy định bổ sung về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT của Bộ TN&MT ngày 20/05/2011 quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ TN&MT ngày 02/08/2007 về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC;
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng
5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền;
- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 hướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định, bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ;
- Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính;
2.2 Cơ sở lý luận
2.2.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
LĐĐ năm 1988 có 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
LĐĐ sửa đổi năm 2003 có 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
LĐĐ sửa đổi năm 2013 có 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Giữa các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau Qua đó Nhà nước nói chung và ngành Quản lý đất đai nói riêng mới
có đủ các thông tin khoa học chính xác và căn cứ pháp lý để đạt được mục tiêu: “
Trang 17Nắm chắc, quản lý chặt chẽ đất đai, giải quyết các chính sách đất đai phù hợp với thực tế, thực tại, đồng thời khuyến khích được các chủ SDĐ khai thác và SDĐ một cách có hiệu quả, để tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội”
2.2.2 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.2.2 Yêu cầu
- Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của Nhà nước theo quy trình, quy phạm hiện hành của Bộ TN&MT
- Thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký đảm bảo
sự đầy đủ chính xác theo đúng hiện trạng được giao
2.2.2.3 Đối tượng, điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Đối tượng
Mọi tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế chính trị - xã hội, hộ gia đình cá nhân (Kể cả trong nước và ngoài nước) đều được nhà nước giao đất ổn định lâu dài hoặc cho thuê đất của Nhà nước (gọi là người SDĐ) đều được đăng ký và cấp GCNQSDĐ Tất cả đều phải đăng ký đất đai với UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Trang 18GCNQSDĐ được cấp theo tên tổ chức khi người đại diện tổ chức đó đi kê khai đăng ký đất đai với Nhà nước có thẩm quyền cho phép Còn đối với hộ gia đình cá nhân thì cấp cho chủ sử dụng đất,
a) Những giấy tờ về quyền được SDĐ đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người SDĐ
2 Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền SDĐ
Trang 193 Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được UBND xã, thị trấn nơi có đất xác nhận là người đã SDĐ ổn định, không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền SDĐ
4 Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch SDĐ đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch SDĐ thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền SDĐ
5 Hộ gia đình, cá nhân được SDĐ theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCNQSDĐ sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
6 Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được UBND xã, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch SDĐ đã được xét duyệt đối với nơi
đã có quy hoạch SDĐ thì được cấp GCNQSDĐ và phải nộp tiền SDĐ theo quy định của Chính phủ
7 Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ thì được cấp GCNQSDĐ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa
vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
8 Cộng đồng dân cư đang SDĐ có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiện sau đây:
a) Có đơn đề nghị xin cấp GCNQSDĐ;
b) Được UBND xã, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp
Trang 20Cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang SDĐ
1 Tổ chức đang SDĐ được cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCNQSDĐ được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
3 Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCNQSDĐ
4 Cơ sở tôn giáo đang SDĐ được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiện sau đây: a) Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Có xác nhận của UBND xã, thị trấn nơi có đất về nhu cầu SDĐ của cơ sở tôn giáo đó
2.2.3 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.3.1 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ được quy định tại Điều 48 LĐĐ 2003 như sau:
1 GCNQSDĐ được cấp cho người SDĐ theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất
Trang 21Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
2 GCNQSDĐ do Bộ TN&MT phát hành
3 GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất
Trường hợp QSDĐ là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ phải ghi
Trường hợp thửa đất thuộc QSD chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung cư, nhà tập thể
4 Trường hợp người SDĐ đã được cấp GCNQSDĐ, GCN quyền sở hữu nhà
ở và QSDĐ ở tại đô thị thì không phải đổi GCN đó sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật này Khi chuyển QSDĐ thì người nhận QSDĐ đó được cấp GCNQSDĐ theo quy định của Luật này
2.2.3.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Tại điểu 52, LĐĐ 2003 quy định:
1 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
Trang 222 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với QSDĐ ở
3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại khoản 1 Điều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSDĐ
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có)
2 Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang SDĐ không có giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều
50 của LĐĐ thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm SDĐ, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch SDĐ đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;
b) Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến
cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người SDĐ phải
Trang 23thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian người SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp
lệ cho tới ngày người SDĐ nhận được GCNQSDĐ
3 Đối với trường hợp cấp GCNQSDĐ cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSDĐ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện rà soát hiện trạng SDĐ theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này
2.3 Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước
Tính đến hết năm 2013, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ lần đầu với 41,6 triệu giấy, tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất
đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp SDĐ đủ điều kiện cấp GCN
Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: đất chuyên dùng còn
29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương Một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp GCN lần đầu thấp dưới 70% như Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận,Hải Dương Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững
và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp GCN đối với những địa phương có loại đất cấp GCN đạt thấp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải yêu cầu các địa phương đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi GCN, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; Trong hai năm 2014 - 2015, ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi GCN ở những
Trang 24nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới Phó Thủ tướng chỉ đạo các địa phương rà soát tình hình SDĐ, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cấp GCN cho các công ty nông, lâm nghiệp để quản lý chặt chẽ việc SDĐ của các công ty và xử lý dứt điểm các tồn tại, vi phạm đất nông, lâm trường Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) tiếp tục thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp GCN trong những năm tiếp theo
2.4 Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
2.4.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
LĐĐ năm 1993 ra đời được thông qua ngày 14/7/1993, tiếp đó là luật sửa đổi một số điều LĐĐ năm 1998, 2001; LĐĐ năm 2003; nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính Phủ “về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
sử dụng ổn định, lâu dài vào sản xuất nông nghiệp; nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 và nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999: “về việc giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp; nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 “về thi hành LĐĐ”
Đối với tỉnh Hà Giang đến nay đã hoàn thành việc giao đất, cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ, Về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính Phủ cho 100% số xã, 95% số
hộ SDĐ và 96% diện tích đất nông, lâm nghiệp
Thực hiện nghị định 02/CP ngày 15/1/1994; Nghị định/163- CP ngày 16/11/1999; Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính Phủ, toàn tỉnh đã giao 450000
ha đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên tổng 500000 ha đất lâm nghiệp có rừng và có khả năng lâm nghiệp đạt 90%
Trang 252.4.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Trong các năm 2013 Theo Nghị quyết 30/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội khoá XIII về lĩnh vực TN&MT là đảm bảo đến 31 tháng 12 năm 2013
cơ bản hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ lần đầu trong phạm vi cả nước UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 05/4/2013 về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cấp GCNQSDĐ theo Theo Nghị quyết 30/QH13 trên địa bàn tỉnh
Thực hiện Nghị quyết số 30/QH13 và Kế hoạch số 80/KH-UBND, UBND huyện đã tiến hành thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu cho các hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn huyện, kết quả thực hiện được 10000 GCNQSDĐ lần đầu cho
8000 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích là 5810091,0 m2
Cấp GCN cho các hộ gia đình cá nhân theo Kế hoạch số 21/KH - UBND ngày 19/02/2014 của UBND huyện Đồng Văn
Thực hiện Theo Kế hoạch 80/KH-UBND của UBND tỉnh Hà Giang và Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2013, về việc điều chỉnh bổ sung nhiệm vụ cấp GCNQSDĐ lần đầu cho huyện Đồng Văn
Tổng số xã đã thực hiện việc đo đạc chỉnh lý cấp GCNQSDĐ lần đầu tính đến 31/6/2014 đã thực hiện được 10/19 xã, với tổng số GCNQSDĐ là 1655 bìa, số thửa
6892 thửa, số hộ 1885 hộ, diện tích cấp 89497675,3 ha
Cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận "một cửa" của Huyện: Tiếp nhận và giải quyết được 22 hồ sơ, đã cấp GCN mới, cấp đổi được 03 Giấy cho hộ gia đình cá nhân giao dịch tại bộ phận "một cửa" của Huyện Số hồ sơ được giải quyết trước và đúng thời không còn hồ sơ tồn đọng kéo dài
Trang 26PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ
- Các tổ chức đang hoạt động, đóng chân trên địa bàn huyện
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tình hình cấp GCNQSDĐ phi nông nghiệp tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang giai đoạn 2012-2014
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm thực tập: Phòng TN&MT huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
- Thời gian thực tập: Từ 18/08/2014 đến 30/11/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
3.3.2 Đánh giá sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
- Hiện trạng SDĐ của huyện Đồng Văn
- Hiện trạng SDĐ đất phi nông nghiệp của huyện Đồng Văn
3.3.3 Tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng văn
3.3.4 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn giai đoạn 2012-2014
- Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đất phi nông nghiệp tại huyện Đồng Văn giai đoạn 2012-2014
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp cho các tổ chức trên địa bàn huyện Đồng Văn
Trang 27- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nghĩa trang,
nghĩa địa trên địa bàn huyện Đồng Văn
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tôn giáo, tín
ngưỡng trên địa bàn huyện Đồng Văn
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sông suối và mặt nước chuyện dùng trên địa bàn huyện Đồng Văn
3.3.5 Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn
3.3.6 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn qua ý kiến của người dân
3.3.7 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Đồng Văn
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra,thu thập số liệu
Phương pháp này nhằm thu thập số liệu từ các nguồn có sẵn gồm: điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, hiện trạng SDĐ, số liệu đăng ký, cấp GCNQSDĐ
3.4.4 Phương pháp thống kê phân tích số liệu
Phương pháp này dùng để thể hiện số liệu qua hệ thống bảng biểu và phân tích
số liệu
3.4.5 Phương pháp phát phiếu ngẫu nhiên
Sử dụng phương pháp phát phiếu ngẫu nhiên với số phiếu phát ra là 84 phiếu
Trang 28PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đồng Văn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Đồng Văn là một huyện miền núi cao nằm ở Bắc của tỉnh Hà Giang, trung tâm huyện cách thành phố Hà Giang - Trung tâm của tỉnh khoảng 150 km về phía Bắc Vị trí địa lý của huyện nằm trong tọa độ từ 22055' đến 22023' vĩ độ Bắc và từ
105013' đến 1050
42' kinh độ Đông, với các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;
- Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Mèo Vạc;
- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Yên Minh;
Toàn huyện có 19 đơn vị hành chính cấp xã gồm 17 xã và 02 thị trấn, với tổng diện tích tự nhiên là 44497,55 ha, dân số 71439 người với 14857 hộ
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Đồng Văn là một phần của cao nguyên đá vôi, địa hình đặc trưng là núi đá,
độ cao trung bình so với mặt nước biển là 1600 m Nhìn chung, địa hình khá phức tạp, chia cắt mạnh và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Toàn huyện chia làm
4.1.1.3 Khí hậu
Là một huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng mang tính lục địa khá rõ nét Lượng mưa trung bình tương đối lớn khoảng 1750 - 2000mm, tập trung từ tháng 5 đến tháng 8
Trang 29Lượng nước bốc hơi trung bình đạt khoảng 729mm
Nhiệt độ trung bình năm là 23,10C, tháng trung bình cao nhất của năm là 28,30C và thấp nhất là 15,70C
Độ ẩm trung bình cả năm là 84%, tháng có độ ẩm thấp nhất là 78%, cao nhất là 86%
4.1.1.4 Thủy văn, nguồn nước
Đồng Văn có sông Nho Quế chảy qua dọc theo ranh giới Phía Đông Bắc của huyện và một hệ thống các dòng suối lớn, nhỏ chảy qua nhưng lưu lượng của những dòng suối này khác nhau, không ổn định theo mùa Đặc biệt, chỉ có 2 con suối chảy vào sông Nho Quế, một ở Phía Nam xã Lũng Cú (suối Tắc Tủng) và một ở Phía Bắc thị trấn Đồng Văn (suối Séo Hồ) có nước quanh năm và lưu lượng dũng chảy khá lớn vào mùa mưa nên đủ nước cung cấp cho đồng bào dân tộc trong vùng rộng và tạo điều kiện xây dựng trạm thủy điện nhỏ Còn lại là những con suối nhỏ nên một số xã gặp phải tình trạng thiếu nước trầm trọng
4.1.2 Các nguồn tài nguyên
4.1.2.1 Tài nguyên đất
Là một huyện thuộc vùng núi cao của tỉnh Hà Giang, Đồng Văn luôn có nhiệt độ thấp hơn so với những vùng khác Do địa hình chia cắt mạnh đồng thời quá trình hoang hóa từ đá vôi trầm tích và đá phiếm thạch nên đất đai của huyện có thành phần cơ giới nặng, độ phì tương đối cao Toàn huyện có 4 nhóm đất chính là:
- Nhóm đất phù sa: có tổng diện tích 206 ha, gồm đất phù sa chua điển hình phân bố chủ yếu tai thị trấn Phó Bảng Còn lại là đất phù sa chua đá lẫn nông và đất phù sa chua đá lẫn sâu, phân bố chủ yếu ở xã Phố Cáo
- Nhóm đất đen: Được hình thành ở thung lũng đá vôi và ven chân núi đá vôi, có độ dóc thấp, diện tích khoảng 628 ha gồm các loại đất sau: đất đen cacbonat
đá nóng phân bố chủ yếu ở xã Hố Quáng Phì và xã Phố Cáo, đất đen cacbonat đá sâu hân bố chủ yếu ở xã Tả Lủng, đất đen cacbonat glay nằm chủ yếu ở xã Phố Là
- Nhóm đất xám: Có tổng diện tích là 13758 ha và được chia thành hai loại đất chính là đất xám feralit và đất xám mùn trên núi cao
Trang 30+ Đất xám feralit: Được hình thành trên loại đá mẹ nghèo kiềm với tổng diện tích là 3153 ha là một trong những loại đất tốt của huyện Đồng Văn
+ Đất xám mùn trên núi cao: Là loại đất được hình thành trên núi có độ cao trên 900m với tổng diện tích là 10658 ha
- Nhóm đất đỏ: Tổng diện tích là 10455 ha
4.1.2.2 Tài nguyên nước
Huyện có một nguồn Tài nguyên nước hạn chế, chủ yếu là từ sông Nho Quế
và 2 con suối lớn Ngoài ra, hệ thống những dòng suối nhỏ nằm rải rác trên địa bàn huyện thì khả năng khai thác nguồn nước mặt để hục vụ sản xuất và sinh hoạt còn rất nhiều hạn chế
4.1.2.3 Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của toàn huyện là 23575,02 ha trong đó chủ yếu diện tích là đất có rừng phòng hộ
4.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Đồng Văn là một huyện vùng núi đá vôi, đất đai được hình thành qua quá trình kiến tạo địa chất lâu dài nhưng Tài nguyên khoáng sản chưa được thăm dò cụ thể về trữ lượng trên địa bàn huyện có một trữ lượng nhỏ nằm rải rác ở một số xã Còn lại các nguồn Tài nguyên đá vôi chưa được khai thác và sử dụng
4.1.2.5 Tài nguyên nhân văn
Là một huyện có nền văn hóa phát triển lâu đời với 17 đồng bào dân tộc sinh sốn trên địa bàn huyện do trình độ dân trí, phong tục tập quán, văn hóa lễ hội mỗi dân tộc có sự khác nhau đã tạo ra cho huyện một nền văn hóa đa dạng sự đang dạng
về dân tộc tạo nên nhiều sắc thái riêng nhưng cũng tạo ra nhiều khó khăn cho việc quản lý do có sự khác biệt về dân tộc và ngôn ngữ Bên cạnh đó, huyện có một nguồn lao động dồi dào, tạo điều kiện cho việc phát triển nền kinh tế với hướng sử dụng nguồn lao động tại chỗ
4.1.2.6 Cảnh quan môi trường
Với một địa hình hiểm trở, nằm trên cao nguyên đá vôi đã tạo ra một cảnh quan đặc trưng của vùng cao nguyên đá Đồng Văn Hiện nay huyện có các địa điểm
Trang 31du lịch như: Công viên địa chất toàn cầu “cao nguyên đá Đồng Văn”, Cột Cờ Lũng
Cú là điển cực đầu phía bắc của Việt Nam, khu di tích nhà Vương Khí hậu lạnh tạo nhiều điều kiện cho một số loài hoa, đặc biệt là hoa hồng, hoa Tam giác mạch phát triển, tạo nên một cảnh quan hài hòa thu hút du khách thăm quan từ nhiều nơi đến với Đồng Văn
4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.3.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiê ̣n nghi ̣ quyết số 06/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND huyện Đồng Văn, về viê ̣c thực hiê ̣n mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội, quốc phòng an ninh năm 2014.Trong năm vừa qua, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, huyện đã khắc phục được những khó khăn, thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra:
- Tốc độ tăng trưởng đạt 18,6/18,5% (đạt 100,5% so với Nghị quyết đề ra)
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 11,2/11,1 triệu đồng (đạt 100,9% so với Nghị quyết đề ra)
- Sản lượng lương thực có hạt đạt 27942/27960 tấn (đạt 99,9% so với Nghị quyết đề ra)
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 230,3/230,3 tỷ đồng (đạt 100% so với Nghị quyết đề ra)
- Thu thuế và phí 25/25 tỷ đồng (đạt 100% so với Nghị quyết đề ra)
- Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi (6-14 tuổi) đến trường 98/98% (đạt 100% so với Nghị quyết đề ra);
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS theo học THPT đạt 50,1/60% (đạt 83,5%
so với Nghị quyết đề ra);
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 21,9/22,2% (đạt 107,37% so với Nghị quyết đề ra);
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đạt 23,84/23,6% (đạt 98,99% so với Nghị quyết đề ra);
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo so với năm trước đạt 5,2/6% (đạt 86,67% so với Nghị quyết đề ra);
Trang 32- Số lao động có việc làm mới đạt 1462/2000 lao động (đạt 73% so với Nghị quyết đề ra);
Hoàn thành các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới tại xã Sủng Là 6/19 tiêu chí (đạt 46% so với Nghị quyết đề ra);
- Hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại các xã Sà Phìn, Lũng
Cú, Phố Cáo 3/19 tiêu chí (đạt 33% so với Nghị quyết đề ra)
4.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a, Khu vực kinh tế nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp của huyện trong những năm qua đã có nhiều bước chuyển dịch đáng kể, cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, chú trọng thâm canh lúa, ngô và đẩy mạnh sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm trên địa bàn huyện là 12646,4 ha (giảm 0,2% so với cùng kỳ năm 2012) Giá trị sản xuất trên đơn vị canh tác đối với cây hàng năm đạt 32,9 triệu đồng/ha (tăng 0,2 triệu đồng/ha so với năm 2012) Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 27942 tấn (đạt 99,9% so với nghị quyết đề ra)
Kết quả thực hiện một số cây trồng chính như sau:
- Cây lúa gieo trồng 731,12/850,14 ha, đạt 90,8% so với Nghị Quyết, giảm
74 ha so với năm 2013
- Cây ngô thực hiện được 6417,4 ha đạt 97,5% Nghị quyết đề ra
- Đậu tương trồng 2647 ha, đạt 105,9% so với Nghị quyết đề ra
- Khoai tây trồng 80 ha đạt 100% so với Nghị quyết đề ra
- Trồng mới 55,3 ha cây ăn quả, 16,5 ha chè, 251,2 ha cỏ thức ăn gia súc,
5486 ha rau đậu các loại
Công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm được triển khai thực hiện có hiệu quả, thành lập 12 trạm chốt chặn kiểm dịch, do đó đàn gia súc gia cầm phát triển ổn định, không có dịch bệnh lớn xảy ra Tổng đàn gia súc trên địa
Trang 33bàn là 61236 con, đạt 97% so với Nghị Quyết Giá trị ước tính trên 130 tỷ đồng Đàn gia cầm là 194556 con, giá trị ước đạt 24 tỷ đồng
- Lâm nghiệp: Thực hiện khoanh nuôi 9125 ha rừng, bảo vệ 10150,3 ha rừng
tự nhiên, chăm sóc 300 ha rừng trồng các năm, thực hiện trồng cây phân tán được
30 nghìn cây/19 xã thị trấn, đạt 100% kế hoạch Tỷ lệ che phủ rừng đạt 34,1%
b, Công nghiệp - Xây dựng
- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống như: Dệt may, rèn đúc nông cụ, đóng đồ mộc, làm khèn mông, xay sát lương thực và một số cơ sở khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, đóng gạch
bê tông đã hình thành và phát triển Hiện nay toàn huyện có 27 HTX và 120 cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Xây dựng cơ bản: Phát huy nội lực to lớn trong nhân dân thông qua việc phát động mua trái phiếu, tín phiếu kho bạc, phát hành xổ số, nên những năm qua huyện đã huy động được một số vốn khá lớn phục vụ cho xây dựng cơ bản nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng 5 năm qua huyện đã mở mới và nâng cấp được 104,5 km đường giao thông nông thôn; xây mới 42,4 km kênh mương; tu sửa nâng cấp 5 km kênh mương; xây dựng 20 điểm trường; 50 trụ sở thôn - xóm; 35 nhà lưu trú giáo viên; 11 nhà lưu trú học sinh; 12 nhà lưu trú cán bộ y tế; 18 hồ treo; 41 công trình cấp nước hệ tự chảy Đồng thời triển khai một số dự án lớn thúc đẩy phát triển kinh tế, du lịch như: Đường ra mốc 450; chợ trung tâm huyện; đường nội huyện; kè chống sạt lở thị trấn Đồng Văn
c, Thương mại- dịch vụ
Hoạt động thương mại - dịch vụ đã bước đầu phát triển, các hoạt động dịch
vụ như: Bưu chính viễn thông, nhà hàng khách sạn, vận tải hàng hóa, hành khách phát triển cả số lượng và chất lượng, cơ bản đáp ứng được yêu cầu xã hội Hàng hóa
đa dạng về chủng loại, các mặt hàng được trợ cước, trợ giá, cung ứng đầy đủ, phục
vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Hệ thống chợ tại các trung tâm cụm xã được mở rộng cùng với mạng lưới dịch vụ của Nhà nước và tư nhân đã làm tốt nhiệm vụ đầu
ra của sản phẩm nông nghiệp và phục vụ đầy đủ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của
Trang 34nhân dân trong vùng
Tiềm năng du lịch của huyện bước đầu được đầu tư khai thác và mở ra một hướng đi mới trong xây dựng, phát triển nền kinh tế của huyện Với các điểm du lịch chính như Phố cổ Đồng Văn, Nhà Vương Sà Phìn, Cột cờ Lũng Cú đều có tổ phục vụ đón tiếp khách và thuyết minh viên, dịch vụ ăn, nghỉ, biểu diễn văn hóa; Xây dựng được trang thông tin trên mạng internet quảng bá về du lịch Du lịch sinh thái của huyện đã thu hút nhiều du khách và đã đóng góp vào ngân sách của huyện nguồn thu không nhỏ, tạo vốn cho việc đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành kinh tế khác Hàng năm lượng khách tham quan, du lịch đến huyện đều tăng, trung bình mỗi năm có trên 18 nghìn lượt khách
d, Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Tính đến đầu năm 2013, tổng dân số của huyện là 71439 người với 14857
hộ Bao gồm: Nhiều dân tộc khác nhau, trong đó dân tộc H’Mông chiếm đa số
88,4% còn lại là một số các dân tộc thiểu số khác chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng dân số
Là một huyện có nhiều dân tộc sinh sống nên rất đa dạng hoá về phong tục, tập quán Do đó, công tác tuyên truyền kế hoạch hoá gia đình gặp nhiều khó khăn nhưng cũng đạt được những kết quả đáng khích lệ: giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
là 21,9% (giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2012)
Giải quyết việc làm cho 1462/1355 lao động đạt 110% kế hoạch
4.1.3.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Đồng Văn là một huyện miền núi cao, với nhiều dân tộc thiểu số sinh sống Đồng thời, đây là một huyện có nền kinh tế kém phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp kém, trình độ dân trí thấp nên đồng bào dân tộc trong huyện sống rải rác, một số dân tộc có thói quen sống trên những vùng có địa hình cao so với vùng lân cận Do đó, dân cư nông thôn sống không tập trung nên gây khó khăn cho công tác quản lý Còn lại, dân cư sống tập trung tại các trung tâm cụm xã, trung tâm huyện
và ven các trục đường giao thông chính Để chuyển đổi cơ cấu dân số đô thị và nông thôn phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã hội, đưa dân số sống tập trung tại các cụm điểm dân cư để thuận lợi cho công tác quản lý nên huyện đã thực
Trang 35hiện dự án hạ sơn, tái định cư Việc bố trí đất đai cho các điểm dân cư này cần phải chú trọng xem xét hợp lý, tạo một cảnh quan hài hoà, không làm ảnh hưởng đến sản xuất nông - lâm nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững
4.1.3.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
a, Giao thông
Hệ thống giao thông huyện Đồng Văn tương đối hoàn thiện với hệ thống giao thông chính là đường quốc lộ 4C dài 61 km, phần lớn được rải nhựa nhưng do địa hình và điều kiện tự nhiên nên thường bị sạt lở vào mùa mưa, ảnh hưởng đến việc đi lại, gây ách tắc giao thông Đường tỉnh lộ 176 đã được rải nhựa và nâng cấp Bên cạnh đó, các tuyến đường do huyện quản lý thường xuyên được sửa chữa và tu sửa để đảm bảo việc lưu thông, đi lại của nhân dân Các tuyến đường đến trung tâm
xã hầu hết được mở mới và nâng cấp, rải nhựa, còn lại hệ thống đường liên thôn,
bản và đường dân sinh chủ yếu là đường mòn, nhỏ, hẹp
Những năm qua, bằng các nguồn vốn và hỗ trợ đầu tư của Trung ương, của tỉnh và phát huy nội lực trong nhân dân theo phương châm: "Nhà nước và nhân dân cùng làm", huyện đã tu sửa, nâng cấp và dần hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn huyện Đến nay 19/19 xã, thị trấn đều có đường nhựa đến trung tâm xã, 100% các tuyến đường liên xã được nâng cấp, rải nhựa; 100% thôn xóm có đường giao thông nông thôn đảm bảo đi lại được 4 mùa
b, Thuỷ lợi
Đây là một ngành ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông - lâm nghiệp, đặc biệt là việc bố trí cơ cấu mùa vụ và cây trồng, áp dụng các biện pháp thâm canh tăng vụ Nhưng do điều kiện địa hình trong huyện phức tạp, hệ thống sông suối tương đối dày đặc và lớn nhưng do lòng sông hẹp và dốc nên việc đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi lớn rất tốn kém nhưng mang lại hiệu quả kinh tế thấp Hiện nay, phần lớn các công trình trên đang bị xuống cấp và hiệu suất sử dụng chưa cao Toàn huyện có 36 công trình thủy lợi được xây dựng bằng nguồn vốn chương trình
120 của Chính phủ, phân bổ tại 10 xã thị trấn: Đồng Văn; Phó Bảng, Phố Là, Lũng Táo, Ma Lé, Thài Phìn Tủng, Lũng Thầu, Lũng Cú, Sủng Là, Phố Cáo Tuy nhiên,
Trang 36so với nhu cầu tưới tiêu thì hầu hết các xã chưa đủ công trình thủy lợi Hiện chỉ mới
có khoảng 300 ha lúa được tưới tiêu, còn lại khoảng 500 ha lúa còn thiếu nước
Về cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện có 11 hồ treo và 17 công trình cấp nước sinh hoạt được đầu tư thuộc các chương trình 134, 135
c, Năng lượng:
Hiện nay, điện lưới quốc gia đã về đã về đến trung tâm của 19/19 xã, thị trấn và được mở rộng đến các thôn xóm vùng sâu, vùng xa với 157/224 thôn xóm
và 9200 hộ dân đã có điện để sử dụng, chiếm 66,8% số hộ trong toàn huyện, một
bộ phận dân cư vẫn chưa được sử dụng điện, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số,
hộ nghèo sống xa trung tâm xã, khó khăn trong việc quy hoạch dân cư để đầu tư tập trung
d, Bưu chính viễn thông:
Lĩnh vực bưu chính viễn thông có bước phát triển mạnh, toàn huyện có 19 điểm bưu điện văn hóa xã đảm bao thư tín trong ngày Có 03 mạng điện thoại đang kinh doanh: Vinaphone, Viettel, Điện lực Tỷ lệ máy điện thoại bình quân đạt 5 máy/100 dân 19/19 xã, thị trấn có điện thoại cố định, phủ sóng di động được trên 95% xã, thị trấn; đảm bảo thông tin liên lạc, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh chính trị trên địa bàn huyện
e, Giáo dục - đào tạo
Hệ thống lớp mẫu giáo đã mở rộng đến thôn, xóm; 19/19 xã, thị trấn đã thành lập trung tâm học tập cộng đồng tạo điều kiện cho mọi người nhu cầu đều được học tập, nâng cao trình độ về mọi mặt; công nhận 15/19 xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ I, 100% các xã, thị trấn đạt chuẩn PTTHCS Các chương trình, dự án đã phối hợp với hội phụ nữ, chính quyền địa phương mở các lớp xóa mù chữ cho chị em phụ nữ tại các thôn bản Hệ thống trường học, lớp học, nhà công vụ giáo viên, nhà lưu trú, nhà ăn học sinh được đầu tư lớn và đồng bộ, cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy và học, ăn ở của giáo viên, học sinh Trường, lớp học sinh dân nuôi, mầm non bán trú tiếp tục được duy trì và phát triển
Tỷ lệ huy động trẻ từ 3-5 tuổi đến trường đạt 81,7%; tỷ lệ trẻ 5 tuổi đến trường đạt 98,3%; tỷ lệ trẻ từ 6-14 tuổi đến trường đạt 98,4% Công tác chống mù
Trang 37chữ và phổ cập giáo dục TH, phổ cập THCS tiếp tục được duy trì và củng cố
g, Văn hoá thông tin:
Hiện nay 100% các xã, thị trấn đều thành lập được đội văn nghệ quần chúng
và đội bóng chuyền, vừa đáp ứng nhu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị vừa nâng cao mức hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân Thành lập và đi hoạt động đoàn nghệ thuật bán chuyên nghiệp Hoa Lê Trắng; thành lập và duy trì các hoạt động chợ đêm phố cổ Đồng Văn hàng tháng, góp phần bảo tồn văn hóa đặc trưng của các dân tộc, từng bước xã hội hóa các hoạt động văn hóa
Phong trào xây dựng, củng cố làng văn hóa, gia đình văn hóa được nhân dân hưởng ứng và tự giác thực hiện Đến nay toàn huyện có 202 làng văn hóa (tăng 36 làng so với năm 2005); 69% số hộ trong toàn huyện đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa
h, Quốc phòng an ninh
Huyện luôn quan tâm đúng mức đến công tác quân sự ở địa phương, trong những năm qua đã tổ chức thực hiện tốt các pháp lệnh về dân quân tự vệ và dự bị động viên ở cơ sở Thường xuyên củng cố và xây dựng thế trận phòng thủ, bổ sung hoàn thiện phương án tác chiến, củng cố các phương án tác chiến, củng cố các công trình quốc phòng, chỉ đạo diễn tập Các cấp chính quyền đã làm tốt công tác an ninh, quốc phòng, hậu cần nhân dân
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế -xã hội
4.1.4.1 Thuận lợi
- Sự chỉ đạo của BCH Đảng bộ huyện và chính quyền địa phương luôn được đổi mới và nâng cao về mọi mặt, mạnh dạn tự phê bình để tổ chức rút kinh nghiệm và xác