1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 20142016 (Khóa luận tốt nghiệp)

50 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 405,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 20142016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 20142016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 20142016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 20142016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 20142016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 20142016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 20142016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 20142016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 20142016 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 20142016 (Khóa luận tốt nghiệp)v

Trang 1

ĐÀO THỊ HÀ THU

Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN YÊN, HUYỆN HÀM YÊN,

TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016"

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai Khoa : Quản Lý Tài Nguyên Khóa học : 2015 - 2017

Thái nguyên - 2017

Trang 2

ĐÀO THỊ HÀ THU

Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN YÊN, HUYỆN HÀM YÊN,

TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016"

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Đình Thi

Thái nguyên - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, em đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp với

đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa

bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2014-2016”

Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý tài nguyên

là những người đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong những năm tháng học tập tại trường Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Lãnh thị trấn Tân Yên, cùng cán bộ công nhân viên, bà con nhân dân của thị trấn Đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thưc tập thu thập số

liệu tại địa phương Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo

- ThS Nguyễn Đình Thi, giảng viên Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại

học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong cả quá trình nghiên cứu đề tài của mình

Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2017

Sinh viên Đào Thị Hà Thu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu tổng quát 2

1.3 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 6

2.1.3 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất 7

2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 15

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.2 Nội dung nghiên cứu 17

Trang 5

3.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thị trấn Tân Yên 17

3.2.2 Tình hình quản lí và sử dụng đất đai của thị trấn Tân Yên 17

3.2.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Tân Yên giai đoạn 2014- 2016 17

3.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Tân Yên 17

3.2.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Tân Yên 17

3.3 Phương pháp nghiên cứu 17

3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 17

3.3.2 Phương pháp xử lí số liệu 18

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích 18

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thị trấn Tân Yên 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

4.2 Sơ lược về tình hình quản lí và sử dụng đất đai của thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 24

4.2.1 Hiện trạng và tình hình sử dụng đất của thị trấn 24

4.2.2 Đánh giá tình hình biến động đất đai của thị trấn 26

4.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên giai đoạn 2014 - 2016 28

4.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 28

4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân của thị trấn Tân Yên giai đoạn 2014 - 2016 29 4.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các

Trang 6

các cơ quan, tổ chức của thị trấn Tân Yên giai đoạn 2014 - 2016 31

4.3.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất của thị trấn Tân Yên giai đoạn 2014 - 2016 33

4.3.5 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các năm của thị trấn Tân Yên giai đoạn 2014 - 2016 34

4.3.6 Nguyên nhân các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Tân Yên giai đoạn 2014 - 2016 35

4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Tân Yên 36

4.4.1 Thuận lợi 36

4.4.2 Khó khăn 37

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Tân Yên 38

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CT-TW : Chỉ thị của Trung Ương

CT/TU : Chỉ thị của tỉnh ủy

CT-TTg : Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

CT-UBND : Chỉ thị của Ủy ban nhân dân

CSSKSS - KHHGĐ : Chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình

KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

TT-BTNMT : Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường

TT - BTNMT : Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường

TDĐKXDĐSVH : Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của thị trấn Tân Yên năm 2016 25

Bảng 4.2: Biến động đất đai từ năm 2014 - 2016 của thị trấn Tân Yên 27

Bảng 4.3 Kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của 30

Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSD đất cho các cơ quan, tổ chức của 32

Bảng 4.5 Kết quả đã cấp GCNQSD đất theo loại đất của 33

Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm của thị trấn Tân Yên giai đoạn 2014 - 2016 35

Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất của thị trấn Tân Yên giai đoạn 2014 - 2016 35

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong mọi thời đại, đất đai luôn là vấn đề được đông đảo mọi thành phần, tầng lớp trong xã hội quan tâm vì nó luôn gắn liền với lợi ích và những nhu cầu thiết thực của con người Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng Chính vì vậy mà đất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn đề sống còn của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Hơn nữa đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về số lượng cố định về vị trí do vậy việc sử dụng đất phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý Để khẳng định

tầm quan trọng của đất đai Các Mác nói: “Đất là mẹ, sức lao động là cha,

sản sinh ra mọi của cải vật chất” Còn theo Bernard Binns <FAO> thì: “đất đai là tài nguyên có giá trị nhất của nhân loại Nó là mọi ý nghĩa của sự sống, thiếu đất loài người không thể tồn tại Mọi sự tồn tại và tiến triển của loài người đều diễn ra trên mặt đất Nguồn tài nguyên quý báu này sẽ không bao giờ bị kiệt quệ hay bị phá hủy một khi mọi người và tất cả các quốc gia thấy hết giá trị của nó Nguồn tài nguyên đất đã được tích lũy hàng triệu năm đang

bị sử dụng một cách phung phí trong một vài thập kỷ gần đây, sự phung phí này đang và sẽ ở mức ngày càng gia tăng và một khi chưa có các biện pháp xác đáng để ngăn chặn chúng”

Theo Luật đất đai 2013 công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

sử dụng đất là một trong 15 nội dung quan trọng của việc quản lý nhà nước về đất đai Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở nhà nước nắm chắc, theo dõi toàn bộ quỹ đất dựa trên nền tảng của pháp luật Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà

Trang 10

nước có thẩm quyền cấp, xác nhận, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ

sử dụng đất

Xuất phát từ thực tế nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được sự nhất trí của khoa Quản lí Tài Nguyên Trường Đại học nông lâm

Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo - Ths Nguyễn Đình Thi em

tiến hành thực hiện đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2014-2016”

1.2 Mục tiêu tổng quát

- Dựa trên các số liệu đã thu thập được từ các nguồn khác nhau cần tìm hiểu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tân Yên trong giai đoạn 2014 - 2016

- Từ đó tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Tân Yên, đồng thời đưa

ra những hướng khắc phục những khó khăn đó

- Phát huy những mặt thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã nhằm hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương một cách có hiệu quả hơn nữa

Trang 11

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập

- Giúp cho bản thân em có những kiến thức hiểu biết cần thiết về tình hình quản lí đất đai trên địa bàn xã

- Giúp cho em có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, củng cố kiến thức

đã được học, được nghiên cứu

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng rút ra những kinh nghiệm thực tế cho công tác sau này

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền, đưa ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lí nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Nội dung quản lí nhà nước về đất đai

Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại điều 22 Luật đất đai năm 2013

1) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính

3) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7) Đăng ký đất đai, lập và quản lí hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8) Thống kê, kiểm kê đất đai

9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10) Quản lý tài chính về đất đai

11) Quản lí giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất.12) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Trang 13

13) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14) Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc quản lý và sử dụng đất đai

15) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.[2]

Để thực hiện 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là một quá trình lâu dài, đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành các cấp với nhau Hiện nay việc quản lý và sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi người dân có thể yên tâm sử dụng phần diện tích mà mình được giao để thực hiện các quyền trong quan hệ đất đai: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Như vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lí Nhà nước về đất đai Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lí đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật

2.1.1.2 Quyền của người sử dụng đất

Điều 166 Luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất có các quyền sau đây:

1) Được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

3) Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp

4) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp

5) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình

Trang 14

6) Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này 7) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm đến quyền sử dung đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.[2]

2.1.2 Cơ sở pháp lý

Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc quản lí và sử dụng đất nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh tế cao Như việc chủ trương giao khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/CT-TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị và đã thu được thành công lớn Và chính sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước trong việc quản lí và sử dụng đất, tạo tiền đề để ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cơ sở pháp luật vững chắc cho công tác quản lí Nhà nước về đất đai Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:

- Hiến pháp 1992

- Luật đất đai 1993

- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 25/2014/TT - BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lí và quản lí hồ sơ.[8]

Trang 15

- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai của Chính phủ ban hành ngày 10/11/2014.[4]

- Chỉ thị số 01- CT/TU ngày 14 /3/2013 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2013

- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê và đăng ký đất đai của xã qua các năm

- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu 2010 - 2015

2.1.3 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất [5]

2.1.3.1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất”

Vì vậy, GCNQSD đất là chứng thư pháp lí xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất quan tâm Thông qua GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lí Nhà nước - chủ sở hữu đất đai với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Mặt khác, GCNQSD đất còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn quyền và nghĩa vụ của mỗi người sử dụng đất được phép thực hiện (về mục đích, thời hạn và diện tích sử dụng).[6] GCNQSD đất được in theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.[7]

2.1.3.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai (Luật đất đai 2013 quy định: đất đai là

sở hữu của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý).[2]

Trang 16

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trên lãnh thổ, đảm bảo đất được sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.3.3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã, phường, thị trấn

1 Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất một bộ hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin cấp GCNQSD đất

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100 và 101 Luật đất đai năm 2013

+ Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)

2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:

+ UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại điều

100 Luật đất đai năm 2013 thì thẩm tra xác nhận về nguồn gốc và thời điểm

sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, công bố công khai danh sách của từng trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian là 15 ngày, xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất, gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp;

Trang 17

trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa

vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện

và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường

c) Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất

d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các khoản a, b, và c khoản này không quá 30 ngày làm việc (không kể thời gian công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp

lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất

3 Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSD đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện rà

soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này [1] 2.1.3.4 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [9]

Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại Điều 98 Luật đất đai

2013 như sau:

1 GCNQSD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất.Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCN quyền sử dụng đất,

Trang 18

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận

và trao cho người đại diện

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liêu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với

Trang 19

những người sử dụng đất liền kề thì cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn( nếu có ) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này

2.1.3.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 105 Luật đất đai 2013 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau:

1 UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện

dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2 UBND cấp huyện cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sỏ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN quyền sở hữu nhà

ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người

sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi cấp lại GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ

quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ [2]

Trang 20

2.1.3.6 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất khi:

• Người sử dụng đất có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất ổn định được UBND xã nơi có đất xác nhận Những giấy tờ hợp pháp gồm:

- Giấy tờ do chính quyền Cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất

mà chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay

- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của chủ

sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận

- Những giấy tờ chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận

- Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật đất đai

- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay mà không có tranh chấp

- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa

- GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc

có trong sổ địa chính mà không có tranh chấp

- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật hoặc giải quyết định tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hiệu lực pháp luật

- Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình,

xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/06/1975 (trước ngày ban hành Nghị định 125/CP)

- Giấy tờ về thanh lí hóa giá nhà theo quy định của pháp luật

- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả của UBND xã

Trang 21

• Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên, mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng

• Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói

trên, mà đất đó nằm trong vi phạm bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật

• Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp, thì phải

được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:

- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có chỉnh lí trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã xác nhận

- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ

- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ

- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch

- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà nước trong quá trình sử dụng.[1]

2.1.3.7 Nhiệm vụ của các cấp chính quyền trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cấp trung ương

Cơ quan quản lý cao nhất là Bộ Tài Nguyên và Môi trường, cơ quan này có nhiệm vụ:

Trang 22

- Xây dựng các văn bản chính sách đất đai, các quy định, biểu mẫu về quản lý đất đai nói chung về công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính nói riêng

- Xây dựng chủ trương, kế hoạch đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trong cả nước

- Kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn cho các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- In ấn phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cả hệ thống biểu mẫu,

sổ sách trong hồ sơ địa chính: sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động

Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Cơ quan cao nhất của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là sở Tài nguyên và Môi trường, đứng đầu là giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai chỉ đạo cấp quận, huyện trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý, sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:

- Xác định chủ trương biện pháp triển khai thực hiện phù hợp với tình hình của địa phương

- Tổ chức đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính, phục vụ công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Làm thủ tục trình UBND tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính

- Lưu trữ hồ sơ phân cấp, chỉ đạo việc quản lý đất đai thường xuyên và khai thác hiệu quả hồ sơ đất đã lập

Cấp quận, huyện, thị xã

Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của sở Tài nguyên và Môi trường về chuyên môn nghiệp vụ, có nhiệm vụ:

Trang 23

- Xây dựng, triển khai công tác quản lý đất đai tới từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn

- Tham gia thực hiện kiểm tra và nghiệm thu kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ các xã, phường, thị trấn

- Xử lý các vi phạm về đất đai

- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí

Cấp xã, phường, thị trấn

Cấp xã có nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết trên địa bàn xã

- Phổ biến chủ trương, chính sách đất đai, thực hiện đăng ký đất đai đến từng hộ gia đình cá nhân sử dụng đất

- Tổ chức thực hiện, chuẩn bị vật tư, biểu mẫu cần thiết cho công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính trình UBND cấp huyện (thị xã) xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng

Công tác đăng ký đất đai ban đầu là cơ sở giúp Nhà nước nắm đầy đủ thông tin về thửa đất và chủ trương sử dụng đất Nhà nước dựa vào thông tin

đó để thực hiện thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất công bằng và hiệu quả

2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Kết quả cấp GCNQSD đất từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2016 trên địa bàn huyện đã cấp được 17.577 GCNQSD đất với 35.000,111 ha đất

đã được cấp GCNQSDĐ Trong số đó, số GCNQSD đất phi nông nghiệp là 13.411 giấy, số còn lại là GCNQSD đát nông nghiệp Trong thời gian này

Trang 24

công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn huyện Hàm Yên vẫn còn gặp nhiều khó khăn do vậy, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ lần đầu cho các hộ cá nhân còn thấp, một số xã cán bộ chưa chủ động, tích cực và có sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị, tổ chức sử dụng đất trên địa bàn Công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu cho các nông, lâm trường còn gặp nhiều khó khăn do một số diện tích đất

ở các nông, lâm trường xác định còn thiếu chính xác…

Để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đang gặp phải Huyện đã yêu cầu các địa phương chỉ đạo các xã còn chưa tích cực hợp tác trong thời gian qua cần chấn chỉnh và có sự hợp tác chặt chẽ với các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn trong việc rà soát và đánh giá hiệu quả sử dụng đất, yêu cầu phòng Tài Nguyên và môi Trường phối hợp với các địa phương trong việc rà soát để điều chỉnh diện tích đất 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) cho phù hợp với nhu cầu thực tế

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện còn một số tồn tại hạn chế như: Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận cho đất tôn giáo, tín ngưỡng còn thấp; một số xã chưa có bản đồ địa chính, nên phải tận dụng các bản đồ, tài liệu đo đạc hiện có để cấp giấy chứng nhận, nên độ chính xác

về diện tích cấp giấy chứng nhận còn thấp; một số loại đất rừng lâm nghiệp chưa được điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phù hợp nên chưa có căn cứ cấp giấy chứng nhận; một số đất lâm nghiệp đang rà soát để có số liệu cụ thể Ngoài ra còn một số vướng mắc về việc cấp giấy chứng nhận cho đất ở của các hộ gia đình đã làm nhà trên đất nông nghiệp trước ngày 01/07/2004, mua nhà thanh lý hoặc được giao trái thẩm quyền, một số đất có nguồn gốc phức tạp, không rõ ràng, có tranh chấp

Trang 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn Tân Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn thị trấn Tân Yên

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2014 - 2016

3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: UBND thị trấn Tân Yên

- Thời gian: Từ tháng năm 2017 đến tháng năm 2017

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thị trấn Tân Yên

3.2.2 Tình hình quản lí và sử dụng đất đai của thị trấn Tân Yên

3.2.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Tân Yên giai đoạn 2014- 2016

3.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Tân Yên

3.2.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Tân Yên

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Điều tra, thu thập số liệu tại các phòng ban ở UBND thị trấn Tân Yên

có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất và kinh tế - xã hội của địa phương như: Văn phòng UBND thị trấn, phòng địa chính thị trấn

Ngày đăng: 21/05/2018, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Lợi (2008), Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đăng ký thống kê đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2008
2. Luật đất đai 2013, Quốc hội ban hành ngày 26/11/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2013
7. Nguyễn Khắc Thái Sơn(2014), Bài giảng pháp luật đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng pháp luật đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2014
4. Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
5. Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khác
6. Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khác
8. Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lí và quản lí hồ sơ Khác
9. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Khác
10. UBND thi trấn Tân Yên (2016), Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2016 Khác
11. UBND thi trấn Tân Yên (2013), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn năm 2011- 2015 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016- 2020 của UBND thi trấn Tân Yên Khác
12. UBND thi trấn Tân Yên, Báo cáo tổng kết năm 2014 - 2016 Khác
13. UBND thi trấn Tân Yên, Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội UBND thi trấn Tân Yên năm 2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm