Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYấN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG LÂM
khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyờn ngành : Quản lý Đất đai
Khoa : Tài nguyờn Mụi trường Khoỏ học : 2010-2014
Giảng viờn hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lợi
Thỏi Nguyờn, năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu rất quan trọng của mỗi sinh viên trong quá trình học tập Qua đó giúp cho mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức đã học trong nhà trường và ứng dụng trong thực tế, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác có thể vững vàng khi ra trường
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 30/4/2013”
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám hiệu, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường cùng các thầy cô giáo đã giảng dạy cho em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt là cô giáo T.S Nguyễn Thị Lợi, cô đã trực tiếp hướng dẫn để em hoàn thành khoá luận này
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ UBND huyện Chi Lăng đã nhiệt tình chỉ bảo, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em làm quen với thực tế và hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu khoá luận
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bài khoá luận của
em không tránh khỏi những thiếu sót Em mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy các cô và bạn bè để bài khoá luận của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Chi Lăng, ngày …… tháng …… năm 2014
Sinh viên
Vi Phương Huy
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1 Thực trạng phân bố dân cư và mật độ dân số của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn năm 2012 22 Bảng 4.2 Hiện trạng lao động năm 2012 22 Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn năm
2012 29 Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2012 32 Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các loại đất của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2012 33 Bảng 4.6: Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2012 35 Bảng 4.7: Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân của thị trấn Đồng Mỏ giai đoạn 1/1/2013 – 30/6/2013 36 Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các loại đất của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 1/1/2013 - 30/6/2013 37 Bảng 4.9 Kết quả cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 1/1/2013 - 30/6/2013 39 Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân của thị trấn Đồng
Mỏ giai đoạn 2010 - 30/6/2013 41 Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ cho các loại đất của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 30/6/2013 41 Bảng 4.12.Sự hiểu biết cơ bản của người dân về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 48
Bảng 4.13.Sự hiểu biết cơ bản của người dân về đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 46 Bảng 4.14 Thống kê các trường hợp không được cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ,
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 48
Trang 4QĐ - UBND :Quyết định Ủy ban nhân dân
QĐ-BTNMT :Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường THCS :Trung học cơ sở
TMDV- HCSN :Thương mại dịch vụ - Hành chính sự nghiệp
TN & MT :Tài Nguyên và Môi trường
TT- BTNMT :Thông tư - Bộ Tài Nguyên Môi trường TTCN- XDCB :Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản TT-TCĐC :Thông tư - Tổng cục Địa chính
UBND :Uỷ ban nhân dân
Trang 5MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Mục tiêu 2
1.2.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.2 Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSD đất 4
2.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 4
2.2.1 Những căn cứ pháp lý của cấp GCNQSDĐ 4
2.2.2 Căn cứ pháp lý để cấp GCNQSDĐ 6
2.2.3 Nguyên tắc cấp giấy GCNQSDĐ 8
2.2.4 Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn 9
2.3 Tổng quan t8ình h8ình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ huyện Chi Lăng và Tỉnh Lạng Sơn 11
2.3.1 T8ình h8ình công tác cấp GCNQSDĐ của tỉnh Lạng Sơn 11
2.3.2 Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Chi Lăng 13
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.2 Địa điểm tiến hành và thời gian tiến hành 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.3.1 Sơ lược điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn 15
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn 15
Trang 63.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Chi Lăng tỉnh
Lạng Sơn 15
3.3.4 Phân tích những nguyên nhân, tồn tại và đề xuất một số giải pháp trong việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 15
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn 16
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 19
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Đồng Mỏ huyện Chi Lăng Tỉnh Lạng Sơn 23
4.2 Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn 24
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 24
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 28
4.2.3 Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ 31
4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 30/6/2013 31
4.3.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Đồng Mỏ, Huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2012 31
4.3.1.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2012 32
4.3.1.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các loại đất trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2012……33
4.3.1.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơngiai đoạn 2010 - 2012……….35
4.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 1/1/2013 - 30/6/2013 36
4.3.2.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân của thị trấn Đông Mỏ, huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 1/1/2013 - 30/6/2013….………36
Trang 74.3.2.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các loại đất của thị trấn Đồng
Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 1/1/2013 - 30/6/2013…… 38
4.3.2.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơngiai đoạn 1/1/2013 - 30/ 6/2013……….…40
4.3.3 Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 30/6/2013 40
4.3.3.1 Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 30/6/2013 41
4.3.3.2 Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho các loại đất trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 30/6/2013 42
4.4 Đánh giá đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 42
4.4.1 Đánh giá sự hiểu biết chung của người dân thị trấn Đồng Mỏ về nhưng quy định chung của đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 43
4.4.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân thị trấn Đồng Mỏ về việc đăng kí quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất……….47
4.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 47
4.5.1 Thuận lợi 47
4.5.2 Khó khăn 48
4.5.3 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 50
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Đề nghị 53
Trang 8PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, là tư liệu sản xuất đặc biệt của con người, là “vật mang” của các hệ sinh thái trên trái đất
Trong những năm gần đây, do chính sách mở cửa nền kinh tế Việc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng các cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt Cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động: Nhà ở, kinh doanh, dịch vụ ngày càng phát triển dẫn đến quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh Trong khi đó nhu cầu về lương thực ngày càng tăng đã tạo áp lức lớn đối với các nhà quản lý đất đai Đồng thời nó đã làm cho giá trị về quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng
Trong giai đoạn hiện nay tình hình sử dụng đất đai rất phức tạp và có nhiều bất cập, với nhiều biến động đất đai đến chóng mặt, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn còn rất nhiều trì trệ, công tác quản lý đất đai còn nhiều chồng chéo, thủ tục hành chính rườm rà, sự thống nhất quản lý chưa cao
Vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai là phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như tránh xảy ra tranh chấp đất đai gây mất trật tự xã hội
Luật Đất đai năm 2003 ra đời thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay Thông qua việc đưa vào luật những nội dung mới, sửa đổi bổ sung các điều luật không còn phù hợp với tình hình mới Nhằm đưa ra một hệ thống pháp luật, là hành lang pháp lý đáp ứng công tác quản lý đất đai trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Một nội dung
quan trọng trong 13 nội dung quản lý đất đai là: "Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” Ý nghĩa của nội dung này được thể
hiện qua việc nó đã xác lập được mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng, là chứng thư pháp lý, là căn cứ quan trọng và là cơ sở để người sử dụng đất được đảm bảo khi khai thác, sử dụng và bảo vệ đất, cũng như việc đầu tư
Trang 9kinh doanh vào đất Điều này đã khiến người sử dụng đất mạnh dạn đầu tư trên mảnh đất của mình, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất Đồng thời Nhà nước cũng dễ dàng trong việc quản lý đất đai Vì thế đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trở thành vấn đề cần thiết đòi hỏi các cấp phải tiến hành nhanh chóng nhưng phải đúng luật định
Việc đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất của huyện Chi Lăng trong thời gian qua đã có nhiều thành tựu đáng kể nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức nảy sinh cần giải quyết Để có cách giải quyết thích hợp với những khó khăn trên đòi hỏi chúng ta cần nhìn nhận lại công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất Từ đó tìm ra cách giải quyết đúng đắn và triệt để với tình hình địa phương
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên và Môi Trường, dưới
sự hướng dẫn của cô giáo TS.Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đồng mỏ - Huyện Chi Lăng - Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 30/6/2013”
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, Huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 30/6/2013
1.2.2 Mục tiêu
-Đánh giá của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2010 - 30/6/2013
-Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn
-Trên cơ sở đã tìm hiểu, đưa ra những nguyên nhân làm hạn chế tiến trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng
Trang 101.2.3 Yêu cầu của đề tài
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ sở
- Phân tích, đánh giá đầy đủ, chính xác công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị trấn
- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng địa phương và phù hợp với luật đất đai do nhà nước qui định
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSDĐ ngoài thực tế
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Trong thực tiễn: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn được hiệu quả tốt hơn
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm xác nhận quyền hợp pháp của người sử dụng đất, Nhà nước quản lý và sử dụng đất đai hợp lý Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người sử dụng đất sẽ yên tâm đầu tư và cải tạo sử dụng đất có hiệu quả cao nhất trên diện tích đất được Nhà nước giao cho
2.1.2 Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSD đất
2.1.2.1 Đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường bất động sản
- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất
2.1.2.2 Đối với Nhà nước
- Giúp nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lý đất đai của mình
- Công tác cấp GCNQSD đất giúp nhà nước nắm chắc tình hình đất đai
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và rất cần thiết trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.2.1 Những căn cứ pháp lý của cấp GCNQSDĐ
Chế độ quản lý và sử dụng đất của nước ta hiện nay là sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có
Trang 12quyền sử dụng.Với mục tiêu quản lí chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, bảo vệ và thực thi chế độ quản lý và sử dụng đất hiện nay, Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể Đó là hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm
1980 ( điều 19 ), Hiến pháp 1992 ( điều 17,18,84 ), Luật đất đai 1993, luật sửa đổi bổ sung luật đất đai 1993 vào năm 1998 và 2001, Luật đất đai 2003 Để cụ thể hóa các chính sách trên Chính phủ còn ban hành nhiều văn bản dưới luật, các nghị định, thông tư… về việc quản lý và sử dụng đất như:
- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính Phủ quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về việc đăng ký đất đai cấp GCN sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị
- Nghị định số 85/1999/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài
- Nghị định 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho
tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài
- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ quy định về điều kiện được cấp xét và không được cấp GCNQSD đất
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/02/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định về việc bổ sung cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Trang 13- Để đạt được hiệu quả toàn diện hơn nữa trong quản lý đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất thì một yếu tố không thể thiếu được là công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất Đảng và nhà nước ta đã có sự quan tâm, chỉ đạo đúng đắn về công tác trên thể hiện ở các văn bản:
- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục địa chính quy định mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến động đất đai
- Thông tư số 364/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục địa chính hướng dẫn về thủ tục Đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 29/03/1999 của Thủ tướng chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hành thiện cấp GCNQSD đất nông nghiệp, lâm nghiệp ở nông thôn vào năm 2000
- Công văn số 776/CP-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị
- Thông tư số 1990/2001/ TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập hồ sơ địa chính
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định cấp GCNQSD đất
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường V/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.2.2 Căn cứ pháp lý để cấp GCNQSDĐ
2.2.2.1 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp GCNQSD đất
- Mục đích:
Việc cấp GCNQSD đất là xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước
và người sử dụng đất Đây là một công tác quan trọng trong công tác quản lý nhà
Trang 14nước về đất đai góp phần tăng cường công tác quản lý của Nhà nước, đề cao trách nhiệm của người sử dụng đất tạo điều kiện để ổn định xã hội
Cấp GCNQSD đất cho người sử dụng còn có mục đích để cho Nhà nước thực hiện chức năng của mình thông qua việc cấp giấy cũng để:
- Nhà nước nắm rõ tình hình đất đai
- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai
- Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai
- Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai
- Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý đất đai phù hợp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo tên tổ chức khi người đại diện tổ chức đó đi kê khai đăng ký đất đai được Nhà nước có thẩm quyền cho phép Đối với hộ gia đình, cá nhân thì cấp cho chủ sử dụng đất
- Điều kiện cấp GCNQSD đất:
Điều 49 Luật Đất đai 2003 quy định:
Nhà nước cấp GCNQSD đất cho những trường hợp sau đây:
1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSD đất
Trang 153 Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 của Luật này mà chưa được cấp GCNQSD đất
4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do góp vốn bằng quyền sử dụng đất
5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
7 Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91, 92 của Luật Đất đai 2003
8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở
9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở 2.2.2.2 Thẩm quyền xét duyệt và cấp GCNQSD đất
Theo điều 52 Luật Đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau:
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho
tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
- UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSD đất
2.2.3 Nguyên tắc cấp giấy GCNQSDĐ
Được quy định tại điều 48 Luật Đất đai 2003 như sau:
1 GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất
Trang 16Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật và đăng ký bất động sản
2 GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
3 GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất gồm 2 văn bản một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSD đất phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng
Trường hợp đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
4 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi GCNQSD đất đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật Đất đai
2003 khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp GCNQSD đất theo quy định tại luật Luật Đất đai năm 2003
2.2.4 Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Trang 17Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ sử dụng quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đó đã xét duyệt, công bố, công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ
sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời gian 15 ngày, xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất, gửi hồ sơ tới văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ hoặc trích sao đối với trường hợp chưa
có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, gửi hồ
sơ những trường hợp không đủ điều kịên cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục (trích sao) bản đồ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất
d) Thời gian thực hiện công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá 55 ngày làm việc không kể thời gian công bố công khai danh sách Các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận đủ
hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất
- Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSD đất theo quy định trên phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại điều 50 của Nghị định này
Trang 182.3 Tổng quan t>ình h>ình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ huyện Chi Lăng và Tỉnh Lạng Sơn
2.3.1 T$ình h$ình công tác cấp GCNQSDĐ của tỉnh Lạng Sơn
Tỉnh Lạng Sơn được bao gồm có Thành Phố Lạng Sơn, và 10 huyện Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn, Hữu Lũng, Chi Lăng, Cao Lộc, Lộc Bình vàĐình Lập
Tổng diện tích đất tự nhiên là 7.918,5 ha, trong đó đất sử dụng cho nông nghiệp là 1.240,56 ha, chiếm 15,66% diện tích đất tự nhiên Diện tích đất lâm nghiệp đã sử dụng 1.803,7 ha, chiếm 22,78% diện tích đất tự nhiên Diện tích đất chuyên dùng 631,37 ha, chiếm 7,9% diện tích đất tự nhiên
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Lạng Sơn trong 10 năm qua đã đạt được những kết quả nhất định, thúc đẩy kinh tế phát triển nhất là trong lĩnh vực sản xuất Nông - Lâm nghiệp góp phần giữ vững và ổn định chính trị - xã hội trên địa bàn
Theo tổng kiểm kê đất đai năm 2012, tổng diện tích tự nhiên trên toàn tỉnh là 830.521,0 ha trong đó:
- Đất Nông nghiệp: 69.959,85 ha chiếm 8,42% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất ở: 4.762,39 ha chiếm 0.57% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất chưa sử dụng: 467.095,86 ha chiếm 56,13% tổng diện tích đất tự nhiên Trong những năm đổi mới, công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã có nhiều tiến bộ, tạo điều kiện cho các chủ sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất mang lại hiệu quả kinh tế cao
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung được quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý đất đai, đến nay công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại đất đã đạt được kết quả như sau:
- Đối với đất Nông nghiệp
Đã tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định 64/CP của Chính phủ, đến cuối năm 1999 công tác này cơ bản hoàn thành Ngày 28/9/1999 đã tổ chức Hội nghị tổng kết công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nông nghiệp trên địa bàn toàn Tỉnh với kết quả đạt:
Trang 1991,20% tổng số hộ Nông nghiệp được cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, số diện tích được cấp theo bản đồ 299 đạt 87,29%
- Đối với đất Lâm nghiệp
Đã tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lâm nghiệp theo Nghị định 02/CP của Chính phủ Tính đến hết năm 2012 toàn Tỉnh đã cấp giấy chứng nhận cho 42.525 hộ/66.269 hộ, đạt 64,47% tổng số hộ đã được cấp sổ giao đất, giao rừng; với tổng diện tích là 194.181,31 ha
- Đất ở đô thị
Tính đến hết năm 2010 toàn Tỉnh cấp giấy chứng nhận cho 14.997 hộ/31.324 hộ, đạt 47,88% tổng số hộ sử dụng đất ở đô thị; với tổng diện tích: 498,42 ha
- Đất quốc phòng, an ninh: 465 giấy
- Đất của cơ quan hành chính, sự nghiệp: 99 giấy
- Đất các doanh nghiệp: 49 giấy
Tuy nhiên công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn vẫn còn đang gặp phải rất nhiều khó khăn và vướng mắc, cần phải giải quyết
Trước hết công tác tuyên truyền, phổ biến Luật đất đai, các chính sách về đất đai chưa được triển khai đầy đủ, sâu rộng đến từng người dân, bên cạnh đó nhận thức của người dân về chính sách, pháp luật đất đai còn hạn chế Tiềm năng đất đai chưa được phát huy hết, đất đaichưa được chuyển dịch hợp lý hiệu
Trang 20quả sử dụng đất còn thấp, tình trạng lấn chiếm, sử dụng sai mục đích xảy ra trên tất cả các loại đất Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiến hành còn chậm.Trước thực trạng trên và trên cơ sở quán triệt sâu sắc Nghị quyết Quốc hội lần thứ VII của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới chính sách Pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng bộ Tỉnh Lạng Sơn vừa có Quyết định chỉ đạo và kế hoạch cụ thể nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn Trong đó đặc biệt nhấn mạnh việc khai thác sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm lực của đất, đầu tư
mở rộng đất Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý sử dụng đất theo Pháp luật, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước trong thực thi chính sách pháp luật đất đai
Theo chương trình hành động cụ thể, trước hết tỉnh Lạng Sơn sẽ tiến hành
rà soát các văn bản về quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh, Huyện, chỉnh sửa những văn bản chưa hợp lý, ban hành những văn bản mới phù hợp với yêu cầu thực tế, đồng thời nghiên cứu, thể chế hóa các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đất đai vận dụng vào tình hình cụ thể của Tỉnh Lạng Sơn
Trong những năm qua tỉnh Lạng Sơn đã và đang tập trung xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các phường, thị trấn, thị xã tháo gỡ những vướng mắc nhằm đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao cho các
tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp trên cơ sở đất đang sử dụng
2.3.2 Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Chi Lăng
Theo báo cáo của huyện Chi Lăng, đến thời điểm hiện tại, 19 xã, 2 thị trấn của huyện đã hoàn thành việc đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cơ bản hoàn thành Năm 2012, công tác cấp giấy chứng nhận của UBND huyện Chi Lăng đạt hơn 1.000 ha, bằng hơn 220% so với năm 2011, Đẩy nhanh tiến
độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính chính quy Sáu tháng đầu năm 2013, huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hơn 400 ha Tính đến ngày 15/05, toàn huyện đã cấp giấy chứng nhận lần đầu hơn 45 nghìn ha, đạt trên 90% so với diện tích đất cần phải
Trang 21cấp cho các hộ gia đình, cá nhân; Cấp đổi theo bản đồ địa chính chính quy trên 18 nghìn ha, đạt hơn 47% so với diện tích cần cấp
Khó khăn của huyện Chi Lăng trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là vướng mắc về hồ sơ trong việc cấp lại giấy chứng nhận, vấn đề tài chính trong việc cấp mới, kinh phí phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn ít, sự chồng chéo giữa các bản đồ địa chính qua các thời kỳ Trong thời gian tới, huyện cần tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn, đặc biệt là đất lúa; Đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo tiến độ theo quy định của Chính phủ; Tăng cường quản lý đất đai của các tổ chức nông, lâm trường; Tiếp tục đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác đất đai, đặc biệt là cán bộ ở cấp xã;
Sở Tài Nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các địa phương và có hướng dẫn cụ thể cho các địa phương trong việc thống kê báo cáo Nhằm hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch
Trang 22PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn huyện Chi Lăng
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Chi Lăng giai đoạn 2010 - 30/6/2013
3.2 Địa điểm tiến hành và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại Phòng Tài nguyên & Môi trường huyệnChi Lăng - tỉnh Lạng Sơn
- Thời gian: Thực hiện từ ngày 05/07/2013 đến 30/11/2013
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Sơ lược điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn 3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn
3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn
3.3.5 Phân tích những nguyên nhân, tồn tại và đề xuất một số giải pháp trong việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, tình hình cấp GCNQSD đất trên cơ sở các số liệu thứ cấp thu thập từ cơ quan hữu quan của huyện Chi Lăng
- Tính toán tổng hợp số liệu theo phương pháp thông dụng
- Phương pháp đối chiếu luật, phương pháp phân tích đánh giá số liệu
và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Phương pháp đối soát thực địa với bản đồ
- Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu duới sự trợ giúp của phần mềm máy tính như Word, Excel
Trang 23PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1Vị trí địa lý,địa hình địa mạo
Thị trấn Đồng Mỏ nằm ở trung tâm huyện Chi Lăng nằm ở phía Nam tỉnh Lạng Sơn, thuộc khu Đông Bắc Việt Nam Có tọa độ địa lý 21048’ đến
21033’ Vĩ Bắc và từ 106025’ đến 106050’ độ Kinh Đông
- Phía Bắc giáp xã Thượng Cường
- Phía Nam giáp xã Quang Lang
- Phía Đông giáp xã Quang Lang
- Phía Tây giáp xã Hòa Bình
Là một trong 2 thị trấn thuộc huyện Chi Lăng ,địa hình thị trấn Đông Mỏ nằm trong một khoảng đất nhiều đồi núi, hang động khe suối Phía Tây Bắc là vùng núi đá vôi thuộc vòng cung Bắc Sơn có nhiều sườn núi dốc đứng với độ cao trên 400m, giữa các núi đá là các cánh đồng tương đối bằng phẳng xen kẽ Phía Nam địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Bắc, gồm nhiều đồi núi thấp, độ cao từ 200-350m
Thị trấn Đồng Mỏ là nơi cách đường quốc lộ 1A không xa Ngoài ra có đường quốc lộ 1A cũ chạy qua nên thuận lợi cho giao dịch buôn bán các mặt hàng hóa Như vậy thị trấn Đồng Mỏ là môt nơi tương đối thuận lợi, có tiềm năng phát triển về mọi mặt: Nông Lâm nghiệp, thủ công nghiệp, du lịch, phát triển kinh tế nội tại và giao lưu kinh tế giữa các vùng
Thị trấn Đồng Mỏ có địa hình được chia làm 2 phần nửa phần phía Đông là vùng núi đất, khu vực phòng hộ quan trọng của sông Thương, phía Tây là các đồi núi đá vôi hiểm trở có nhiều hang động và thắng cảnh như hang Gió ở Mai Sao, có nhiều sườn dốc dựng đứng, độ cao địa hình trên 400m Giữa các núi đá có độ dốc lớn là những thung lũng tương đối bằng phẳng và tương đối rộng xen kẽ
Trang 24Đất đai có độ dốc lớn nó thể hiện: núi liền ruộng, ruộng liền sông, đồng ruộng bậc thang là hạn chế lớn cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng, phát triển kinh tế xã hội nói chung
4.1.1.2 Khí hậu, thời tiết
Thị trấn Đồng Mỏ nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có hai hướng gió chính: gió mùa Đông Bắc (thổi từ phía Bắc từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau); gió mùa Đông Nam (thổi từ từ phía Nam từ tháng 5 đến tháng 10) Nhiệt độ trung bình từ 150C -250C; nhiệt độ trung bình cao nhất từ
350C -380C; nhiệt độ trung bình thấp nhất 60C - 120C Với lượng mưa trung bình hàng năm từ 1000- 1300 mm Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng
10, mưa nhiều nhất vào tháng 7 (278,3mm) Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 832,6mm, cao nhất vào tháng 5 Độ ẩm không khí trung bình 80-85%
Vậy nên cả Thị trấn Đồng Mỏ có chế độ khí hậu khá phức tạp, biên độ nhiệt giữa các mùa trong năm lớn, chế độ mưa tập trung, báo theo mùa, là những nguyên nhân chính gây nên xói mòn, huỷ hoại đất, lũ, lụt và khí hậu rét lạnh kéo dài gây ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế của huyện nói chung và của ngành nông - lâm nghiệp nói riêng
4.1.1.3 Địa chất và thuỷ văn
Sông chủ yếu chảy qua địa bàn thị trấn là Sông Thương theo hướng Đông Bắc - Tây Nam bắt nguồi từ Thôn Nà Phước thuộc xã Bắc Thủy và chảy xuôi về Bắc Giang, sông rất hẹp, độ rộng bình quân 6m, độ cao trung bình 176m, độ dốc lưu vực 12,5%, dòng chảy năm là 6,46m3/s lưu lượng vào mùa lũ chiếm 67,6-74,9% còn mùa cạn là 25,1-32,45% Nhờ tác động của đập dâng Cấm Sơn, nên mùa cạn sông còn có độ sâu 5-6m Sông Thương là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt khu vực nông thôn Ngoài sông Thương, cũng có hệ thống các suối, hồ ao, các mạch ngầm chảy lộ thiên cung cấp nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất
Trang 254.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất:
Tổng diện tích trong địa giới hành chính là 474,60 ha Thị trấn Đồng
Mỏ là trung tâm huyện lỵ huyện Chi Lăng với địa hình dốc từ hướng Tây Bắc sang hướng Đông Nam
- Đất nông nghiệp có: 137,02 ha, chiếm 28,87% diện tich đất tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp có: 111,11 ha, chiếm 23,41% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng có: 206,47 ha, chiếm 43,50% diện tích đất tự nhiên Đất đai chủ yếu là đất feralit có nguồn gốc đá mẹ là trầm tích, sa thạch xen lẫn, và nhóm đất dốc tụ phù sa sông suối chia làm 4 nhóm chính:
- Đất feralit màu vàng nhạt trên núi
- Đất ferelit vùng núi cao
- Đất feralit điển hình nhiệt đới
- Đất lúa nước vùng đồi núi phân bổ chủ yếu ven Sông Thương và xen
kẽ giữa các đồi núi
Tài nguyên rừng: Các loại thực vật ở rừng Chi Lăng tương đối đa dạng, phong phú cả ở rừng núi đá vôi và núi đất Diện tích rừng tự nhiên có 16,15ha tập trung chủ yếu ở cụm núi đất và cụm núi đá, điển hình Rừng núi đá ở Đồng Mỏ có nhiều loại gỗ quý, hiếm như trắc, nghiến hoàng đàn, trò chỉ Rừng núi đất có chẹo, sau, sám, gie Diện tích rừng trồng chủ yếu là được trồng theo các dự án 327( nay là chương trình 5 triệu ha rừng) dự án PAM
* Tài nguyên nhân văn:
Là một nơi thuộc một huyện vùng núi của tỉnh Lạng Sơn nên thị trấn Đồng Mỏ là một nơi đa dạng phong phú về các nền văn hóa các dân tộc Trong đó gồm có: Dân tộc Kinh chiếm 15%, dân tộc Tày chiếm 35%, dân tộc Nùng chiếm 45%, và 5% là Người Hoa và các dân tộc khác
Nêu cao tinh thần đoàn kết giữa các đân tộc anh em trên toàn địa bàn thị trấn ban lãnh đạo đia phương thị trấn Đồng Mỏ đã có những phương pháp giúp
đỡ, tuyên truyền người dân nhằm nâng cao nhân thúc người dân, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tế, bãi trừ các tập tục lạc hậu và lưu giữ lại những cái tốt đẹp nhằm phát triển địa phương theo đúng con đường chỉ dẫn của Đảng
Trang 26* Đánh giá chung về điều kiện tựnhiên của thị trấn Đồng Mỏ:
- Với vị trí địa lý, giao thông, cơ sở hạ tầng phát triển đây là điều kiện thuân lợi để thị trấn Đồng Mỏ giao lưu trao đổi kinh tế - xã hội với bên ngoài
- Là một thị trấn thuộc huyện vùng núi tỉnh Lạng sơn nên địa hình chủ yếu là đồi núi nên cũng là một cái khó khăn cho huyện có thể quy hoạch phát triển các quỹ đất cho xây dựng các khu công nghiệp
- Khí hậu, thủy văn cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc sản xuất kinh
tế của người dân
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
Với đặc trưng là khu vực thuần nông, nền kinh tế thị trấn Đồng Mỏ chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông - lâm nghiệp, trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng với tinh thần đoàn kết, ý thức
tự lực tự cường, tinh thần lao động cần cù và sáng tạo trong sản xuất cũng như trong quản lý đã giành được những thành tựu đáng kể Nền kinh tế của thị trấn hiện đã có những bước chuyển biến rõ rệt, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, tăng tỷ trọng ngành phi nông nghiệp (tiểu thủ công ngiệp, dịch
vụ, thương mại, v.v ), giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp
* Sản xuất nông nghiệp:
- Trồng trọt: Tổng diện tích đất trồng trọt năm 2012 là 137,02 ha
Trong đó đất trồng rừng là 16,15 ha và đất dùng cho sản xuất nông nghiệp là 113,87 ha Tổng diện tích đất trồng lúa là 23,64 ha, đất dùng cho trồng cây hàng năm là 57,55 ha Đất trồng cây lâu năm bao gồm cây ăn quả, cây hàng năm khác là 22,68 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 7,0 ha
- Chăn nuôi: Chăn nuôi ở đây chủ yếu là hình thức chăn nuôi thả rông,
chưa có sự đầu tư lớn về số lượng tập chung cũng như có hạn chế về diện tích
và là nơi tập chung dân cư
* Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Có thể nói chung về cả huyện Chi Lăng cũng như ở thị trấn Đồng Mỏ
có hoạt động khai thác đá từ các núi đá tự nhiên xung quanh, cũng như có sự hoạt động của nhà máy sản xuất xi măng Đồng Bành Điều đó cho thấy sự phát triển công nghiệp đang dần từng bước phát triển tại địa phương Tuy
Trang 27nhiên những tác động như ô nhiễm nguồn nước, phá hoại môi trường vẫn là điều không thế tránh khỏi, cần có sự quan tâm hơn từ các cơ quan chức năng
279 đoạn qua xã Thượng Cường đi xã Hòa Bình, Y Tịch, Vạn Linh Đường
240 nối từ đường 238 đoạn qua xã Hòa Bình đi xã Bằng Mạc, Bằng Hữu và đi sang huyện Văn Quan và đường tỉnh lộ 43A (đường 1A cũ) vẫn là đường tuyến đường quan trọng giúp cho người dân ven đường giao lưu buôn bán
*Hiện trạng cấp điện:
- Nguồn điện cung cấp cho thị trấn ĐỒng Mỏ là lưới điện quốc gia qua tuyến
22kV 471 E6.6 của trạm biến áp 110kV E6.6 Chi Lăng với công suất 16MVA
- Lưới trung áp 22kV: Mạng lưới trung áp sử dụng cấp điện áp 22kV 3
pha, 3 dây
- Tuyến 471 E6.6 từ thanh cái 22kV của trạm 110kV Chi Lăng cung
cấp điện cho toàn bộ thị trấn Đông Mỏ và các khu vực lân cận
- Trạm biến áp 22/0,4 kV: Các trạm biến áp 22/0,4kV cấp điện cho
xã dùng trạm treo trên cột Có 8 trạm các loại, công suất 75 KVA ÷ 180 KVA, tổng công suất đặt của các trạm là 1155kVA (đảm bảo yêu cầu cung cấp điện sinh hoạt giai đoạn hiện tại và tương lai Tuy nhiên công
Trang 28suất dùng điện cho các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và ngành TTCN thì còn thiếu)
*Hiện trạng thuỷ lợi:
Hệ thống thuỷ lợi của Đồng Mỏ bao gồm hệ thống ao hồ sông suối
tự nhiên và hệ thống ao hồ kênh mương nhân tạo Các hệ thống sông suối, kênh mương chủ yếu bắt nguồn từ sông Thương chạy qua thị trấn Đồng
Mỏ chẩy từ hướng Đông Nam xuống dần về phía Tây Bắc.Ngoài ra còn lại là những tuyến kênh mương nhỏ khác Hệ thống hồ thuỷ lợi là từ các kênh mương nhân tạo dẫn từ nguồn nước sông về Khu vực trung tâm thị trấn có sông Thương chảy qua nên rất thuận lợi cho cung cấp nguồn nước tưới cho phát triển nông nghiệp ngành trồng trọt cho các khu vực giáp sông Ngoài ra nó còn có vai trò rất quan trọng cho việc thoát và tiêu nước trên địa bàn để tránh ngập úng
4.1.2.3 Dân số vàlao động
*Dân số:
Dân số thị trấn Đồng Mỏ năm 2012 là 8448 người với tổng số hộ là
1760 hộ, bình quân số người/hộ là 4 người Qua đánh giá kết quả điều tra dân số trong 5 năm trở lại đây cho thấy, biến động tăng dân số chủ yếu do
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên Tỷ lệ tăng dân số cơ học giảm do người dân di chuyển đến các nơi khác đi làm ăn và đi xuất khẩu lao động Sự phân bố dân cư không đều, chủ yếu tập trung ở khu vực trung thị trấn, các khu vực
thuộc phía Đông hai bên trục đường quốc lộ 1A cũ
Trang 29Bảng 4.1 Thực trạng phân bố dân cư và mật độ dân số của thị trấn Đồng
Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn năm 2012
STT Đơn vị hành chính Dân số Mật độ (người/ Km 2)
Bảng 4.2 Hiện trạng lao động năm 2012
Năm 2012 Tổng dân số toàn thị trấn (người) 8448
I Dân số trong độ tuổi lao động (người) 3223
II Lao động làm việc trong các ngành kinh tế (người) 2803
Phân theo ngành:
2.1 Lao động Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (người) 896
Trang 304.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Đồng
Mỏ huyện Chi Lăng Tỉnh Lạng Sơn
4.1.3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
*Thuận lợi:
- Đồng Mỏ có điều kiện đất đai đa dạng, một số diện tích sản xuất nông
nghiệp phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhiều loại cây trồng ngắn ngày như lúa và các loại cây rau màu, phần lớn diện tích phù hợp với trồng loại cây ăn quả, diện tích đất đồi núi có thể trồng rừng sản xuất Từ đó tạo ra tiềm năng
đa dạng hóa các loại cây trồng, đáp ứng nhu cầu sử dụng của địa phương và phục vụ nhu cầu của các xã lân cận
- Cây ăn quả là tiềm năng, là thế mạnh của đồng mỏ nên cần có cơ chế
chính sách về đầu tư và phát triển các nguồn lợi từ từ cây ăn quả thoả đáng để vừa tạo điều kiện nâng cao thu nhập của người dân và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái bền vững
Tài nguyên nhân văn với những truyền thống đặc sắc tạo nên những lợi thế không nhỏ trong giao lưu kinh tế văn hoá với các xã khác trong huyện
*Khó khăn:
- Là thị trấn thuộc huyện miền núi, có địa hình đồi núi dốc bị chia cắt
mạnh, gây khó khăn cho việc canh tác cũng như đi lại giao lưu kinh tế, văn hoá của người dân trong vùng
- Diện tích đất chưa sử dụng vẫn còn nhưng chủ yếu là đất núi đá không có
rừng cây nên việc đưa vào sử dụng còn nhiều khó khăn và chưa đạt hiệu quả
- Nguồn nước phân bố không đều trong năm dẫn đến nhiều bất cập,
vào mùa mưa lượng nước lớn dẫn đến bị ngập úng, sạt lở, xói mòn đất đai, v.v , vào mùa khô đất đai khô cằn gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của nhân dân
4.1.3.2 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội
* Thuận lợi:
- Nguồn lao động dồi dào, có tính năng động cần cù, tích luỹ được
nhiều kinh nghiệm sản xuất