LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thànhkhóa học ở trường em đã tiến hành th
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ MAI LY
T ên đề t à i :
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐỒNG BẨM, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2015 - 2017’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Tên đề tà i:
BÙI THỊ MAI LY
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐỒNG BẨM, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2015 – 2017’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Lớp : K46 - QLĐD - N01
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản
lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thànhkhóa học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại địa bàn phường
Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơquan và nhà trường
Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Nông lâmThái Nguyên, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu tại nhà trường
Em vô cùng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn giảng
viên khoa Quản lý Tài Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp
đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý TàiNguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Đồng thời em xin chân thành cảm ơncác cô chú, anh chị đang công tác tại UBND phường Đồng Bẩm đã nhiệt tìnhgiúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè và người thân đã động viên, cộngtác giúp đỡ em thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn !
Đồng Bẩm, ngày 06 tháng 06 năm 2018
Sinh viên Bùi Thị Mai Ly
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 29
Bảng 4.2: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2015 của phường Đồng Bẩm 32
Bảng 4.3: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2016 của phường Đồng Bẩm 33
Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2017 của phường Đồng Bẩm 35
Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm trên địa bàn phường giai đoạn 2015 – 2017 36
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp trên địa bàn phường giai đoạn 2015 - 2017 38
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất ở trên địa bàn phường giai đoạn 2015 -2017 40
Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất theo loại đất trên địa bàn phường giai đoạn 2015 - 2017 41
Bảng 4.9: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình giai đoạn 2015 – 2017 43
Bảng 4.10: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân giai đoạn 2015 – 2017 44
Bảng 4.11: Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường giai đoạn 2015 – 2017 47
Bảng 4.12: Đánh giá ý kiến của người dân phường theo các chỉ tiêu của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 48
Bảng 4.13: Đánh giá ý kiến của cán bộ quản lý phường theo các chỉ tiêu của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 50
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm trên địa bàn
phường giai đoạn 2015 - 2017 36Hình 4.2: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất theo loại đất trên địa bàn
phườnggiai đoạn 2015 - 2017 42Hình 4.3: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình và cá nhân trên
địa bàn phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017 45
Hình 4.4: So sánh trình độ hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân về công
tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường giai đoạn 2015 – 2017 51
Trang 617 TTLT Thông tư liên tịch
19 VPĐKĐĐ Văn phòng đăng ký đât đai
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .3
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .5
2.1.3 Cơ sở pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính 6
2.2 Khái quát về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9
2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất 9
2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10
2.2.3 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
2.2.4 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường 16
2.2.5 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 17
2.2.6 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19
Trang 82.3 Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên ở Việt Nam 20
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 23
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 23
3.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 24
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 24
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu, phân tích và biểu đạt 25
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu phường Đồng Bẩm 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.1.3 Tình hình quản lý đất đai của phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 -2017 27
4.1.4 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai tại phường Đồng Bẩm 29
4.2 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017 32
4.2.1 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thời gian của phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017 32
4.2.2 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất của phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017 38
4.2.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo đối tượng trên địa bàn phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017 43
4.3 Đánh giá ý kiến của người dân và cán bố quản lý về công tác cấp GCNQSD đất tại phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 – 2017 48
4.3.1 Đánh giá ý kiến của người dân về công tác cấp GCNQSD đất tại phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 – 2017 48
Trang 94.3.2 Đánh giá ý kiến của cán bộ quản lý về công tác cấp GCNQSD đất tại
phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 – 2017 50
4.3.3 So sánh kết quả trình độ hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý về công tác cấp GCNQSD đất tại phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 – 2017 51
4.4 Những khó khăn, tồn tại và giải pháp khắc phục công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Đồng Bẩm trong thời gian tới 52
4.4.1 Khó khăn, tồn tại 52
4.4.2 Một số giải pháp khắc phục công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử đất của phường Đồng Bẩm, Thành phố Thái Nguyên 53
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.3 Đề nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 101
Trang 11là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xãhội, an ninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đainhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản lý quỹđất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai
và những văn bản pháp lý có liên quan
Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực năm 2014 đã xác định đấtđai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý Để đảm bảotính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc Công tác nàykhông chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn đảm bảo các quyền lợi vànghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sảnxuất, xây dựng các công trình
Công tác cấp GCNQSD đất ở nước ta vẫn còn chậm và thiếu sự đồngđều ở các vùng khác nhau và những tiến trình thực hiện cũng khác nhau donhững nguyên nhân chủ quan và khách quan của từng địa phương
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệutrường, Ban giám hiệu khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017’’ để có cái nhìn
đúng đắn
về công tác cấp GCNQSD đất, phát huy điểm mạnh và khắc phục những tồn tại
Trang 12trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Đồng Bẩmtrong thời gian tới.
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trênđịa bàn phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017 theo thời gian, loại đất vàđối tượng sử dụng đất
- Đánh giá được ý kiến người dân và cán bộ Quản lý về công tác cấpGCNQSD đất tại phường Đồng Bẩm
- Đánh giá được khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục côngtác GCNQSD đất trên địa bàn phường Đồng Bẩm trong thời gian tới
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những cơ sở khoa học có độ tin cậycao về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phườngĐồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2015 -
2017 để cung cấp cho các nghiên cứu khoa học khác và chuyên sâu hơn tronglĩnh vực quản lý đất đai
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Bổ xung hoàn thiện những kiến thức đã học trong Nhà trường cho bảnthân đồng thời tiếp cận thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công táccấp GCNQSD đất
Đề xuất ý kiến nhằm giúp cơ quan chức năng ở địa phương có nhữngphương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địaphương
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 Luật Đất đai năm 2013 có
14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyếtđược những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm
2003 Luật đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dung Quản lýnhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới Tại Điều 22 Luật Đất đai
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều traxây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 148 Thống kê, kiểm kê đất đai.
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trongquản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Như vậy, công tác CGCNQSD đất là một trong những nội dung quantrọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đấtđai Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụngđất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúngđối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật Và đặc biệtđối với trực tiếp người sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn, giúpngười sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao vàthực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.Được cấp GCNQSD đất cũng là quyền lợi của người sử dụng đất (Luật Đấtđai 2013) [2]
2.1.1.2 Quyền của người sử dụng đất
Điều 166 Luật đất đai 2013 [2] quy định người sử dụng đất có cácquyền sau đây:
- Được cấp GCNDSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
Trang 15- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ,cải tạo đất nông nghiệp.
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đấtnông nghiệp
- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợppháp về đất đai của mình
- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụngđất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá vàquan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia Là cơ sở không gian của mọi quá trìnhsản xuất, là tư liệu sản xuất đăc biêṭ trong nông nghiêp, là thành phần quantrọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trìnhkinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Song thực tế đất đai có diện tíchgiới hạn, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian giá trị sử dụngcủa tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việc khai thác sửdụng và quản lý của con người Do vậy đất đai cần được quản lý chặt chẽ
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sangnền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặc biệt là việc gia nhậpWTO Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồngthời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụngđất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp Chính vì thếcông tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâmsâu sắc Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì công tác đăng kýđất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính có vai tròrất
Trang 16quan trọng Thông qua công tác ĐKĐĐ Nhà nước nắm bắt các thông tin vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp lý của thửa đất để nắm chắc đượctình hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúngpháp luật.
Từ đó bảo vệ được lợi ích của Nhà nước, cộng đồng cũng như lợi íchcủa nhân dân Do đó, việc thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơđịa chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu của tất cả mọi ngườikhi tham gia sử dụng đất
2.1.3 Cơ sở pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính
Văn bản trước Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật Đất đai 1993
- Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 09 năm 1993 của Chính phủ quyđịnh về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài
- Nghị định số 60/CP ngày 5 tháng7 năm 1994 của Chính phủ về quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị
- Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16 tháng 03 năm 1998 của Tổng cụcĐịa chính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCN, lập hồ sơ địa chính
- Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12năm 1998
- Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chínhphủ về lệ phí
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ
về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ nôngnghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
- Nghị định số 38/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất
Trang 18- Luật Sửa đổi bổ sung một số điều Luật Đất đai ngày 29 tháng 06 năm
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 củaTổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCN và lập hồ sơ địachính (thay thế cho Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16 tháng 03 năm 1998)
- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2001 của Chínhphủ về hoạt động đo đạc và lập bản đồ
Văn bản sau Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2008 về sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thutiền sử dụng đất
Trang 19Văn bản sau Luật đất đai 2013 có hiệu lực:
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm 2005của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trườnghợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất
và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 làm
cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đấtthuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyếtsố23/2003/QH11
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 07 năm
2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xáclập trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nướcngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng được cấp GCN trong nhữngtrường hợp có tranh chấp
- Nghị định số 4 3 / 201 4/ N Đ-CP n gày 15 tháng 05 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai
- Nghị định số 4 6 / 201 4/ N Đ-CP n gày 15 tháng 05 năm 2014 của Chínhphủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chínhphủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chínhphủ quy định về giá đất
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chínhphủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Trang 20quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứngnhận).
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàichính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm
2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
2.2 Khái quát về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.1.1 Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất
Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 [2] tạiđiều 5 và điều 169 bao gồm:
- Các tổ chức trong nước
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước
Trang 21- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp và côngtrình tín ngưỡng).
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật vềquốc tịch
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh,doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập,mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư (Luật Đất đai 2013) [2]
2.2.1.2 Người chịu trách nhiệm việc đăng ký
Thực hiện quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2013 [2], người chịu tráchnhiệm thực hiện việc đăng ký bao gồm:
a) Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất
b) Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh
c) Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng
d) Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình
e) Cá nhân, người Việt định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sửdụng đất
f) Người đại diện cộng đồng dân cư sử dụng đất do UBND cấp xã chứng
Trang 22g) Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất
h) Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhómngười có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó
2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
*Khái niệm về GCNQSDĐ
GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nướcvới người sử dụng
Trang 23GCNQSD đất cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọiloại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCN được cấp theo từngthửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưutại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất đểgiải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước với người
sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật [8]
Các mẫu GCNQSDĐ đang được sử dụng hiện nay:
Loại thứ nhất: GCN đang được cấp theo Luật Đất đai 1998 do Tổng cục
địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành theo mẫu quy địnhtại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đấtcấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở có màu đỏ
Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ Xây Dựng phát
hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994 củaChính phủ và theo Luật Đất đai 1993 GCN có hai mầu: Màu hồng giao cho sửdụng đất và màu trắng lưu tại Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môitrường)
Loại thứ ba: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003, mẫu
giấy chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 1/11/2004 vàQuyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số24/2004/BTNMT Giấy có hai mầu: Màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và mầutrắng lưu tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tỉnh
Loại thứ tư: GCN được cấp theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày
19/10/2009 và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định mẫugiấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy cómàu hồng cánh sen và có 01 bản
Trang 242.2.2.1 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy địnhtại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai
2013 có hiệu lực thi hành
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhậntặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; ngườinhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành công đối với tranhchấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thihành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếunại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặccác thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợpnhất quyền sử dụng đất hiện có
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bịmất (Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014) [10]
Trang 252.2.2.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thẩm quyền cấp GCN quy định theo Luật Đất đai 2013, chương VII,mục 2, Điều 105 như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôngiáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên vàmôi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tàinguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ [2]
2.2.2.3 Hồ sơ đăng ký đất đai, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hồ sơ đăng kí gồm có:
+ Đơn xin đăng kí quyền sử dụng đất: 02 bản, nộp tại UBND xã,phường nơi có đất (gọi chung là UBND cấp xã); UBND cấp xã giữ một bảncho người sử dụng đất nơi có đất, người đó cầm tờ đơn tới cơ quan TN&MT
+ Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất: 01 bản (bản sao có công chứng)
Trang 26+ Bản đồ địa chính khu đất được giao hoặc thuê: 01 bản (có xác nhậncủa sở TN&MT).
+ Hợp đồng thuê đất: 01 bản (đối với tổ chức thuê đất, bản sao có công
Cán bộ Địa chính xã báo cáo phòng TN&MT, sở TN&MT để cập nhật những thay đổi vào hồ sơ địa chính lưu ở từng cấp (Nghị định 43/2014/NĐ-CP)[4]
2.2.3 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Được quy định tại Chương VII, mục 2, Điều 98 ( Luật đất đai, 2013) [2]:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụngđất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn
mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sởhữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủtên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở,tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận;trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấychứng nhận và trao cho người đại diện
Trang 27- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtđược nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật.
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liềnvới đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đượcmiễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyềncấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tênmột người
-Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấpchỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứngnhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranhgiới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranhchấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtdiện
Trang 28tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất khôngphải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
2.2.4 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 [4] "Hộ giađình cá nhân nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất một (01) bộ hồ sơgồm có:
1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp GCNQSD đất
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
- Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)
2.Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ,xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND phường vềtình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụngđất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5Điều
50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND phường về nguồn gốc và thờiđiểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sáchcác trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xemxét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất;
b) Văn phòng đăng ký có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xác nhận vào đơnxin cấp GCNQSD đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDđất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điềukiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địachính
Trang 29thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi sốliệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trườnghợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấpGCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chínhđến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trìnhUBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối vớitrường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm bkhoản này không quá ba mươi ngày (30) ngày làm việc (không kể thời giancông bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thờigian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã,phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhậnđược GCNQSD đất
2.2.5 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữutoàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽquỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý,tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất Do vậy, công tác CGCNQSD đất đóng vaitrò quan trọng trong chiến lược quản lý nhà nước về đất đai Điều đó đòi hỏicác cấp từ Trung ương đến địa phương phải có chính sách quản lí đất đai phùhợp với thực tế và xu hướng phát triển của xã hội để sử dụng đất hiệu quả vàhợp lí
Trang 30- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho các bộ địa chính các tỉnh trong
cả nước về thủ tục đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất
- Xây dựng chủ trương, kế hoạch thực hiện đăng kí đất đai, cấpGCNQSD đất trong cả nước
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ
sở phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất ở địa phương mình
Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và quyết định CGCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí
Kiểm tra đôn đốc việc thực hiên công tác CGCNQSD đất trong phạmquản lí
Trang 31- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất vàquyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí.
- Quản lí hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tìnhhình sử dụng đất ở xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lí
- Tổ chức kê khai đăng kí đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSD đất
và lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét duyệt
- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng
2.2.6 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.6.1 Đối với Nhà nước
Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đấtđai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm
về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lạiđất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyềnchuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhànước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thuhồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọngtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.2.6.2 Đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhànước với người sử dụng đất
Trang 32- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ cácquyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất.
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bấtđộng sản
2.3 Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên ở Việt Nam
* Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước
Trong thời gian qua, thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày21/6/2012 của Quốc hội Khóa XIII về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họpthứ 3, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 vềthực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/04/2013 về tậptrung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoànthành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực hiệnnhiều giải pháp để đẩy mạnh kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đến nay, trên địa bàn cả nước đã cơ bản hoàn thành cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất lần đầu với tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đạt 94,9% diệntích cần cấp Kết quả cấp GCNQSD đất cụ thể đối với từng loại đất như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 20.178.450 giấy với diện tích là8.843.980 ha (chiếm 90,1% diện tích cần cấp)
- Đất nuôi trồng thủy sản cấp được 917.900 giấy với diện tích là554.296 ha (chiếm 85,1% diện tích cần cấp)
- Đất lâm nghiệp cấp được 1.971.820 giấy với diện tích là 12.268.740 ha(chiếm 98,1% diện tích cần cấp)
- Đất ở nông thôn cấp được 12.923.130 giấy với diện tích là 516.240 ha(chiếm 94,4% diện tích cần cấp)
Trang 33- Đất ở đô thị cấp được 5.338.865 giấy với diện tích là 129.595 ha (chiếm
* Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trong những năm qua, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtquyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh đã đượccấp uỷ, chính quyền các cấp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, đến nay, tỷ lệ đấtđược cấp giấy chứng nhận trong toàn tỉnh đạt kết quả tương đối cao, góp phầnnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các tổ chức và cá nhân sử dụngđất…
Tính đến 30/11/2016, toàn tỉnh đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất được 246.656,85 ha, đạt 93,69 % diện tích cần cấp, trong đó đất tổ chứccấp được 49.070,08 ha, đạt 89,88% diện tích cần cấp, hộ gia đình, cá nhân cấpđược
Trang 34197.586,77 ha, đạt 94,68% diện tích cần cấp Để đạt được kết quả trên Cấp uỷ,chính quyền các cấp đã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác cấp giấychứng nhận của địa phương, đơn vị mình; xác định đây là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm, là chỉ tiêu thi đua để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của địa phương, đơn vị… Làm rõ trách nhiệm của của từng địa phương,đơn vị, từng cá nhân trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện, nhất là trách nhiệmngười đứng đầu cấp uỷ, Chủ tịch UBND và thủ trưởng cơ quan Tài nguyên vàMôi trường các cấp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môitrường, UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng và triển khai thực hiện
kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộgia đình của địa phương, đơn vị; Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh tăngcường kiểm tra, giám sát việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất trên địa bàn, kịp thời đôn đốc, kiến nghị và phối hợp giải quyết những tồntại vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện[15]
* Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Thành phố Thái Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên là: 18.630,56 ha.Trong đó, đất nông nghiệp là 12.266,51 ha chiếm 65,84%, đất phi nông nghiệp
là 5.992,86 ha chiếm 32,17%, đất chưa sử dụng là 371,19 ha chiếm 1,99%.Theo số liệu thống kê trên địa bàn thành phố năm 2017 có: 30.482 giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đã được cấp cho 87.998 hộ gia đình, cá nhân và 829
tổ chức đã được cấp với diện tích cấp được lần lượt là 18.027,17 ha và 989,72ha[14]
Trang 35PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn phường Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phườngĐồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại bàn phường Đồng Bẩm, thành phốThái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Thực hiện từ ngày 21/08/2017 - 14/11/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
* Nội dung 1: Tình hình cơ bản của phường Đồng Bẩm
- Điều kiện tự nhiên của phường Đồng Bẩm
- Điều kiện kinh tế - xã hội của phường Đồng Bẩm
- Tình hình quản lý đất đai của phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của phường Đồng Bẩm
* Nội dung 2: Kết quả công tác cấp GCNGSD đất của phường Đồng Bẩm
- Đánh giá theo thời gian giai đoạn 2015 - 2017 của phường Đồng Bẩm
- Đánh giá theo loại đất giai đoạn 2015 - 2017 của phường Đồng Bẩm
- Đánh giá theo đối tượng sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2017 của
Trang 36- Ý kiến của cán bộ quản lý tại phường Đồng Bẩm.
* Nội dung 4: Đánh giá những khó khăn, tồn tại và giải pháp khắc phục trong công tác cấp GCNQSD đất của phường Đồng Bẩm.
- Khó khăn, tồn tại trong công tác cấp GCNQSD đất của phường Đồng Bẩm
- Giải pháp khắc phục của phường Đồng Bẩm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
+ Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập tại các phòng ban củaUBND phường Đồng Bẩm về công tác cấp GCNQSD đất
+ Thu thập hiện trạng sử dụng đất của phường Đồng Bẩm
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra phỏng vấn qua bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Chia đối tượngphỏng vấn ra làm 2 nhóm:
Chọn tổ Đồng Bẩm để thực hiện phỏng vấn điều tra ( 10 phiếu)
+ Nhóm 3: 3 tổ, gồm: Tổ Tân Hương, tổ Tân Thành 1, tổ Tân Thành 2Chọn tổ Tân Hương để thực hiện phỏng vấn điều tra ( 10 phiếu)
Mỗi tổ dân phố phỏng vấn 10 hộ gia đình với số phiếu là 10 phiếu chiađều cho các hộ gia đình có điều kiện kinh tế khá, trung bình và hộ nghèo đểlấy ý kiến của người dân về các vấn đề cấp GCNQSD đất, để hiểu được nhậnthức của người dân, nhu cầu cấp GCNQSD đất như thế nào
Trang 37- Nhóm 2: Cán bộ Quản lý.
Thu thập số liệu về công tác cấp GCNQSD đất từ 01 Chủ tịch phường,
01 Phó chủ tịch phường, 02 cán bộ địa chính phường và 10 tổ trưởng tổ dânphố trên địa bàn phường Đồng Bẩm Tiến hành điều tra mỗi cán bộ 01 phiếuđiều tra, tổng số là 14 phiếu điều tra
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu, phân tích và biểu đạt
- Tổng hợp toàn bộ các số liệu, tài liệu về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan
- Phương pháp tổng hợp số liệu từ các bảng biểu, các báo cáo qua cáctháng, năm
- Xử lý, phân tích số liệu thu được
- Biểu đạt số liệu thu được bằng các bảng tổng hợp kết quả số liệu đãđược xử lý, phân tích
Trang 38PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu phường Đồng Bẩm
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Đồng Bẩm là phường nằm phía Bắc, giáp trung tâm của Thành phốThái Nguyên và huyện Đồng Hỷ, với diện tích tự nhiên 402.37 ha Địa giớihành chính của phường như sau:
- Phía Bắc giáp phường Chùa Hang - thành phố Thái Nguyên;
- Phía Nam giáp phường Trưng Vương và phường Túc Duyên;
- Phía Đông giáp xã Linh Sơn - thành phố Thái Nguyên;
- Phía Tây giáp phường Quang Vinh
Phường nằm trên trục Quốc lộ 1B, cách trung tâm Thành phố TháiNguyên khoảng 2 km Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu phát triểnkinh tế - xã hội của phường
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số
- Hiện trạng dân số phường Đồng Bẩm năm 2017 là 6986 người Mật
độ dân số của phường năm 2017 là 1.763 người/km2 Trong những năm quacông tác dân số kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn phường được thực hiện khátốt tỷ lệ tăng dân số khống chế là 1%
- Các điểm dân cư của phường xây dựng thành 10 tổ
4.1.2.2 Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế
- Cơ cấu kinh tế của phường chuyển dịch tương đối tích cực Trong đó:+ Dịch vụ - thương mại chiếm 65% cơ cấu
+ Nông nghiệp chiếm 23% cơ cấu
Trang 39+ Tiểu thủ công nghiệp chiếm 12% cơ cấu.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2017 đạt 10,1%
- Thu nhập bình quân đầu người 21 triệu đồng/người/năm
4.1.3 Tình hình quản lý đất đai của phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017
4.1.3.1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai
Sau khi Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật có hiệu lực, UBNDphường Đồng Bẩm đã tổ chức triển khai mở các lớp tập huấn cho cán bộ vàtuyên truyền cho nhân dân, dần đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp
4.1.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Thực hiện luật Luật đất đai năm 2013 UBND phường đã triển khai thựchiện tương đối tốt các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Dovậy, công tác quản lý về đất đai của phường đã đi vào nề nếp, ngày càng chặtchẽ hơn, quỹ đất được giao cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổnđịnh, lâu dài
4.1.3.3 Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính
- Phường đã thực hiện xong công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2015
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đã được xây dựng; Bản
đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đang được thực hiện
4.1.3.4 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Công tác giao đất theo Nghị định 64/NĐ - CP của Chính phủ đã đượctriển khai trên địa bàn phường theo đúng trình tự và thủ tục quy định, tiếnhành giao đất ổn định cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, tạo điều kiệncho người dân yên tâm đầu tư sản xuất, kinh doanh
Trang 404.1.3.5 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm, quy hoạch sử dụng đất chi tiết củaphường đến năm 2020 đã được lập góp phần quan trọng thực hiện tốt các nộidung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn, làm căn cứ pháp lý cho việcgiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
4.1.3.6 Tình hình tranh chấp, khiếu nại tố cáo về sử dụng đất và kết quả xử lý
Trên địa bàn phường không có nhiều vi phạm và tranh chấp lớn, nhữngtrường hợp thắc mắc, khiếu nại đã được phường hướng dẫn và giải quyết dứtđiểm tại UBND phường
4.1.3.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện thường xuyên hàngnăm và 5 năm theo đúng quy định của Luật Đất đai phục vụ đăc lực cho việcquản lý đất đai trên địa bàn phường
4.1.3.8 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính đã đượccác cấp các ngành địa phương và người dân quan tâm, được thực hiện theođúng quy định của luật đất đai
4.1.3.9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất đã được UBND phường được thực hiện tương đối tốt thông quacác hoạt động kiểm tra, giám soát thường xuyên
4.1.3.10 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Cấp có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra đã góp phần nâng cao ý thứcchấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đất, đưa đất đai vào sử dụngđúng mục đích, có hiệu quả