Bài 3: - Yêu cầu hs đọc đề bài và hướng dẫn : Để làm đúng bài tập, em cần quan sát kỹ hình vẽ minh hoạ, điền các số thiếu vào chỗ trống sau đó thực hiện phép tính.. Tiết 92:PHÉP NHÂN I.
Trang 1TUẦN 19 :
Tiết 91
PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA,
TỔNG CỦA NHIỀU SỐ
I.Mục tiêu: Giúp hs:
+ Nhận biết được tổng của nhiều số
+ Biết cách tính tổng của nhiều số
+ chuẩn bị học phép nhân
+ Củng cố kỹ năng thực hiện phép tính với số đo đại lượng có đơn vị là kg, lít
II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi sẵn đề toán Hộp đồ dùng dạy Toán.
II.Các hoạt động dạy học.
1.KTBC: Gọi hs lên làm.
Bài tập: tính?
2+5=?
3+12+14=?
Nhận xét cho điểm hs
1 Dạy bài mới
Gt bài: Tổng của nhiều số
- Hướng dẫn hs thực hiện
2+3+4=9
- Ghi 2+3+4 lên bảng và yêu cầu
hs nhẩm tìm kết quả
Vậy 2+3+4 = ?
- Tổng của 2+3+4 bằng bao
nhiêu?
- Yêu cầu hs nhắc lại
- Cho 1 em lên bảng đặt tính và
thực hiện phép tính dọc
- Yêu cầu hs nhận xét và nêu lại
cách thực hiện phép tính
2.Hướng dẫn hs thực hiện phép tính
12+34+40=86 Ghi lên bảng ngang:
12+34 +40 yêu cầu hs đọc
- Hai học sinh lên bảng làm Cả lớp làm bc
- 2+5=7; 3+12+14=29;
- Học sinh nhẩm 2 cộng 3 bằng 5,
5 cộng 4 bằng 9
- Báo kết quả 2+3+4 = 9
- 2 cộng 3 cộng 4 bằng 9
- Tổng của 2,3,4 là 9
- 1 em làm
2 3 4 9
-Viết 2 rồi viết 3 xuống dưới 2, viết
4 dưới 3 Sao cho 2,3,4 cùng cột Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang.+ Tính: 2 cộng 3 bằng 5, 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
- Hs đọc: 12+34+40
- Tổng của 12,34,40
Trang 2- Yêu cầu hs suy nghĩ và tính cách
đặt tính theo cột dọc
- Nhận xét bài bảng Một em nêu
cách đặt tính
+ Khi đặt tính cho tổng có nhiều số
, ta cũng đặt tính như đối với tổng
của hai số nghĩa là đặt tính sao cho
hàng đơn vị thằng hàng đv, hàng
chục thẳng hàng chục
- Yêu cầu hs suy nghĩ tìm cách
tính thực hiện phép tính
+ Khi thực hiện một phép tính cộng
theo cột dọc ta bắt đầu cộng từ cột
- Viết 12 rồi viết 34 dưới 12, 40 dưới 34, Sao cho 2,4,0 cùng cột 1,3,4 cùng cột Viết dấu cộng và kẻvạch ngang
- Đơn vị
- Một em làm bài lớp vào bảng số
12 34 40
86- 2 cộng 4 bằng 6, sáu cộng 0bằng 6, viết 6 1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4 bằng 8, viết 8
- Hs nêu cách đặt tính
15 46 29 8
98- 5 cộng 6 bằng 11, 11 cộng 9bằng 20, 20 cộng 8 bằng 28, viết 8 nhớ 2 1 thêm 2 bằng 3, 3 cộng 4 bằng 7, 7 cộng 2 bằng 9, viết 9 Vậy 15 + 46 + 29 + 8 = 98
Trang 3- 6 cộng 6 cộng 6 cộng 6 bằng bao
nhiêu?
- Nhận xét cho điểm hs
Bài 2: Nêu yêu cầu bài cho 4 em
làm bảng Lớp làm vở bài tập
- Nhận xét bài
Bài 3:
- Yêu cầu hs đọc đề bài và hướng
dẫn :
Để làm đúng bài tập, em cần
quan sát kỹ hình vẽ minh hoạ, điền
các số thiếu vào chỗ trống sau đó
thực hiện phép tính
- Yêu cầu hs nhận xét bài
- Yêu cầu hs nêu cách thực hiện
tính với các số đơn vị đo đại
lượng
- Nhận xét, cho điểm hs
5 Củng cố,dặn dò:
- Yêu cầu hs đọc tất cả các tổng
trong bài học
6 Nhận xét tiết học và dặn dò hs
về nhàthực hành tính tổng của
Trang 4Tiết 92:
PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu: Giúp hs:
+ Nhận biết được phép nhân trong mối quan hệ với tổng của các số bằng nhau
+ Biết đọc và viết phép nhân
+ Biết tính kết qủa của phép nhân, dựa vào tính tổng của các số hạng bằng nhau
II.Đồ dùng dạy học.
- 5 bìa mỗi miếng có 2 hình tròn (sgk).
- Các hình minh hoạ trong bài tập 1,3.
III.Các hoạt động dạy học
1.KTBC: gọi hai em làm bài Lớp
làm bc.
- Nhận xét, cho điểm hs.
2.Bài mới Gt bài phép nhân.
- Gắn một tấm bìa có hai hình
tròn lên bảng.
- Hỏi có bao nhiêu hình tròn?
- Lần lượt gắn cho đủ 5 tấm bìa
tương tự Sau đó nêu bài toán Có
5 tấm bìa, mỗi tấm có hai hình
tròn Hỏi tất cả có bao nhiêu hình
tròn?
- Yêu cầu hs đọc lại phép tính
trên.
- Hỏi 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng
2 là tổng của bao nhiêu số
hạng?
- Hãy so sánh các số hạng trong
tổng với nhau.
- Như vậy tổng trên là tổng của 5
số hạng đều bằng 2 Tổng này
được gọi là phép nhân 2 trong 5
- 2 em làm bài bảng:
- 12 + 35 + 45 = 92.
- 56 + 13 +17 +9 = 95.
- Có 2 hình tròn.
- Hs suy nghĩ và trả lời.
- Có tất cả 10 hình tròn Vì 2+2+2+2+2=10.
- Đọc theo yêu cầu.
- 5 số hạng.
- Các số hạng trong tổng này bằng nhau và bằng 2.
- 2 nhân 5 bằng 10.
Trang 5viết lên bảng).
- Yêu cầu hs đọc lại phép tính chỉ
dấu x và nói Đây là dấu nhân.
- Hs viết phép tính 2X5=10 vào
bc.
- Yêu cầu hs so sánh phép nhân
với phép cộng.
- 2 là gì trong mỗi tổng:
2+2+2+2+2.
- 5 là gì trong tổng?
2+2+2+2+2 ? Giảng: Chỉ có tổng của các
số hạng bằng nhau chúng ta mới
chuyển được thành phép nhân
Khi chuyển một tổng của 5 số
hạng, mỗi số hạng bằng 2 thành
phép nhân thì ta được phép nhân
2X5 Kết quả của phép nhân chính
là kết quả của tổng.
3 Luyện tập- thực hành.
Bài 1: Yêu cầu hs nêu đề bài.
- Yêu cầu hs đọc bài mẫu.
- Hỏi vì sao từ phép tính 4+4=8 ta
lại chuyển được thành phép
nhân 4x2=8.
- Yêu cầu hs suy nghĩ và làm bài
vở.
- Yêu cầu hs giải thích : Vì sao ở
phần b, ta lại chuyển được phép
cộng thành phép nhân 5x3=15
và phần c lại chuyển được
thành 3x4=12.
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
- Viết lên bảng:
- 2 là một số hạng trong tổng.
- 5 là số các số hạng trong tổng.
- Đề bài yêu cầu chúng ta chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân
- Đọc 4+4=8 4x2=8.
- Vì tổng 4+4 là tổng của hai số hạng, các số hạng đều là 4 Như vậy 4 được lấy 2 lần nên ta có phép nhân 4x2=8.
- 1 em làm bài bảng, lớp làm vở bài tập.
b.5x3=15.
c.3x4=12.
- Vì tổng 5 + 5 + 5 là tổng của 3 số hạng Mỗi số hạng là 5 hay 5 được lấy 3 lần.
- Vì tổng 3 + 3 + 3 + 3 = 12 Là tổng của 4 số hạng mỗi số hạng là 3 hay 3 được lấy 4 lần.
- Viết phép nhân tương ứng với các tổng cho trước.
Trang 64 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 Và yêu cầu
hs đọc lại.
- Yêu cầu hs suy nghĩ và chuyển
tổng trên thành phép nhân
tương ứng
- Tại sao ta lại chuyển được tổng
4 cộng 4 cộng 4 cộng 4 cộng 4
bằng 20 thành phép nhân 5x4
=20?
- Yêu cầu hs suy nghĩ và làm các
bài còn lại.
- Nhận xét bài.
Bài 3: Nêu yêu cầu của bài Bài
tập yêu cầu các em dựa vào hình
minh hoạ để viết phép nhân tương
ứng.
- Treo tranh minh hoạ
- Phần a: Hỏi có mấy đội bóng ?
mỗi đội có bao nhiêu cầu thủ?
Nêu bài toán có 2 đội bóng, mỗi
đội có 5 cầu thủ Hỏi tất cả có
bao nhiêu cầu thủ?
- Hãy nêu phép nhân tương ứng
với bài toán trên.
- Vì sao 5 nhân 2 bằng 10.
- Yêu cầu hs viết phép nhân vào
vở sau đó tự làm ý b.
- Yêu cầu hs nêu phép nhân
trong ý b và giải thích vì sao em
viết được phép nhân này.
4.Củng cố ,dặn dò
- Yêu cầu hs đọc lại phép nhân
đã được học trong bài? Những
tổng như thế nào thì có thể
- Đọc 4 cộng 4 cộng 4 cộng 4 cộng 4 bằng 20.
- Trả lời : phép nhân đó là 4x5=20.
- Vì tổng 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 là tổng của 5 số hạng mỗi số hạng là 4 hay 4 được lấy 5 lần.
- 2 học sinh làm bảng lớp Cả lớp làm vở bài tập.
- Hs quan sát.
- 2 đội.
- Có 5 cầu thủ.
- Suy nghĩ và trả lời: có tất cả 10 cầu thủ.
Trang 7
THỪA SỐ – TÍCH
I Mục tiêu: Giúp hs:
+ Nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả của phép nhân
+ Củng cố cách tìm kết quả phép nhân thông qua việc tính tổng các số hạng bằng nhau
II.Đồ dùng dạy học.
- 3 miếng bìa ghi: thừa số , thừa số , tích.
III.Các hoạt động dạy, học.
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập.
- Chuyển các phép cộng sau đây thành phép nhân tương ứng
3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15
7 + 7 + 7 + 7 = 28
+ Nhận xét cho điểm hs
2.Gtbài: Thừa số – tích số
3 x 5 = 15
7 x 4 = 28
Viết lên bảng phép nhân 2x5 =10
và yêu cầu hs đọc phép tính trên
- Nêu : trong phép nhân 2 x 5 = 10
thì 2 được gọi là thừa số, 5 cũng
gọi là thừa số.10 được gọi là
tích.( vừa nêu vừa gắn các tờ
- Thừa số là gì của phép nhân?
- Tích là gì của phép nhân?
- 2 nhân 5 bằng bao nhiêu
- 10 gọi là tích, 2x5 cũng gọi là
tích
- 2 nhân 5 bằng 10
- 2 gọi là thừa số
- 5 gọi là thừa số
- 10 được gọi là tích số
- Thừa số là các thành phần của phép nhân
- Tích là kết quả của phép nhân
- 2 nhân 5 bằng 10
- Tích là 10 Tích cũng là 2x5
Trang 8- Yêu cầu hs nêu tích của phép
- Mỗi số hạng bằng bao nhiêu?
Vậy 3 được lấy bao nhiêu lần?
- Tương tự hs làm bài
- Nhận xét cho điểm
- Yêu cầu hs nêu tên các thành
phần và kết quả của phép nhân
vừa lập được: Vd – nêu các thừa
số trong phép nhân 9x3=27 Tích
của phép nhân 2x4=8 là gì?
- Nhận xét cho điểm
Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu của
bài
- Bài toán này là bài toán ngược
so với bài 1 Viết 6 x 2 yêu cầu
hs đọc
- 6 x 2 còn có nghĩa là gì?
- Vậy 6 x 2 tương ứng với tổng
nào?
- 6 cộng 6 bằng mấy ?
- vậy 6 x 2 bằng mấy?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Viết các tổng dưới dạng tích
Trang 9- Nhận xét cho điểm hs.
Bài 3:
- Yêu cầu hs viết phép nhân có
thừa số là 8x2 Tích là 16
- Yêu cầu hs nhận xét bài của
bảng lớp Sau đó kết luận về bài
làm đúng và yêu cầu hs tự làm
các phần còn lại của bài
- Chấm nhận xét hs
4 Củng cố, dặn dò.
- Hỏi thừa số là gì trong phép nhân?
Cho ví dụ minh hoạ.(hs trả lời)
- Tích là gì trong phép nhân? Cho ví
dụ minh hoạ
- Nhận xét tiết học và dặn dò học
sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài
bảng nhân 2
d.5 x 4 = 20
- Hs đổi vở chéo để kiểm tra lẫn nhau
Trang 10Tiết 94.
BẢNG NHÂN 2 I.Mục tiêu : Giúp hs :
+Thành lập bảng nhân 2 ( 2 nhân với 1,2,3…10) và học thuộc lòng bảng nhân này
+ Aùp dụng bảng nhân 2 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân, thực hành đếm thêm 2
II.Đồ dùng dạy học.
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 2 hình tròn
- kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
III.Các hoạt động dạy, học.
1.Kt bài cũ: Gọi hs lên bảng làm bài tập.
- Viết phép nhân tương ứng với
mỗi tổng sau:
2+2+2+2
5+5+5+5+5
- nhận xét cho điểm hs
- 2 học sinh lên bảng Cả lớp làm bài vào bc
2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4 = 8
5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 5= 25
2.Bài mới: Gt bảng nhân 2.
- Hướng dẫn học sinh thành lập
bảng nhân 2
- Gắn một tấm bìa có hai chấm
tròn lên bảng Hỏi: có bao
nhiêu chấm tròn?
- 2 chấm tròn được lấy bao nhiêu
lần?
- 2 được lấy bao nhiêu lần?
- 2 được lấy 1 lần nên ta lập được
phép nhân: 2 x 1 = 2( ghi lên
bảng)
- Gắn 2 tấm bìa lên bảng hỏi có
hai tấm bìa mỗi tấm có 2 chấm
tròn Vậy 2 chấm tròn được lấy
- Hs quan sát
- Có hai chấm tròn
- Được lấy 1 lần
- 2 Được lấy 1 lần
- Hs đọc phép nhân 2 nhân 1 bằng2
- Quan sát thao tác của giáo viên và trả lời : 2 chấm tròn được lấy
2 lần
- 2 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 2 x 2=4
Trang 11- Viết bảng 2 x 2=4.
- Yêu cầu hs đọc phép nhân này
- Hướng dẫn các phép còn lại như
trên Sau mỗi lần lập được phép
tính mới Giáo viên ghi phép
tính lên bảng để có bảng nhân 2
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng
nhân 2 Các phép nhân trong
bảng đều có thừa số là 2 Thừa
số còn lại là các số: 1,2,3…10
- Yêu cầu hs đọc bảng nhân 2 vừa
lập được Sau đó học thuộc lòng
bảng nhân này
3,4,5,6,7,8,9,10 theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhận xét cho điểm hs
Bài 2: Gọi hs đọc đề toán
- Hỏi có tất cả mấy con gà?
- Mỗi con gà có bao nhiêu chân?
- Vậy để biết 6 con gà có bao
nhiêu chân ta làm như thế nào?
- Yêu cầu hs làm vào vở
- Thu vở chấm, nhận xét
Bài 3: Yêu cầu hs đọc đề
- Hỏi số đầu tiên trong dãy số là
số nào?
- Tiếp sau số 2 là số nào?
- 2 cộng thêm bao nhiêu thì bằng
4?
- Tiếp sau 4 là số nào?
- 4 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Giảng: trong dãy số này mỗi số
đều bằng số đứng trước nó cộng
- Tất cả 6 con gà
Đáp số :12 chân
- Đọc yêu cầu
- Là số 2
- là số 4
- Cộng thêm 2 bằng 4
- 6
- 4 cộng thêm 2 bằng 6
Nghe giảng - Hs làm vở:
-đếm thêm 2
Trang 12thêm 2 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
- Chữa bài: Cho hs đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được
3.Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu hs học thuộc lòng bảng nhân
4.Nhận xét tổng hợp.
Trang 13Tiết 95.
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp hs :
+ Củng cố kỹ năng thực hành tính trong bảng nhân Aùp dụng bảng nhân 2 để giải bài toán có lời văn bằng phép tính nhân
+ Củng cố tên gọi thành phần và kết qủa trong phép nhân
II.Đồ dùng dạy học.
- Viết sẵn nội dung bài bài tập 4,5 lên bảng
III.Các hoạt động dạy và học.
1.Kt bài cũ:
- Gọi hai học sinh lên bảng học thuộc
lòng bảng nhân 2 Hỏi học sinh về
kết quả của 1 phép nhân bất kỳ
trong bảng
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới: luyện tập.
- 2 học sinh lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạnđã thuộc phép nhân chưa
Bài 1: Yêu cầu hs đọc đề
- Hỏi bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết
- Hỏi chúng ta điền bao nhiêu vào ô
trống ? vì sao?
- Yêu cầu hs làm tiếp phần còn lại
- Sửa bài tập,nhận xét cho điểm
Bài 2: Yêu cầu hs đọc mẫu và tự làm
bài vào vở
Cho hs ngồi cạnh đổi chéo vở cho
nhau chữa bài
- Kiểm tra bài làm của hs
Bài 3: 1 hs đọc đề 1 học sinh đọc
thành tiếng Cả lớp phân tích đề bài
- Đọc
- Điền số vào ô trống
- Điền 6 vào ô trống vì 2 nhân 3 bằng 6
Trang 14Bài 4:
-Hỏi bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Bài 5:
- Yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu hs làm bài
- Thu vở chấm nhận xét
- Nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm tra bài của mình
-Bài tập yêu cầu viết số thích hợp vào ô trống
3.Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu hs đọc ôn lại bảng nhân 2
Nhận xét tiết học
Trang 15T uần 20 :
Tiết 96 : BẢNG NHÂN 3 I.Mục tiêu: Giúp hs:
+ Thành lập bảng nhân 3 ( 3 nhân với 1,2,3…10) và học thuộc lòng bảng nhân này
+ Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
+ Thực hành đếm thêm 3
II.Đồ dùng dạy học.
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn
- Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
III.Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng là bài tập
- Nhận xét cho điểm hs
2.Bài mới: gt bài bảng nhân 3
III Hoạt động dạy và học :
1.KTBC: gọi 2 HS lên bảng làm
bài
Tính : 2cm x 8 = 2kg x 6 =
2cm x 5 = 2kg x 3 =
nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới :GT bài :Bảng nhân 3
+Hướng dẫn HS lập bảng nhân 3
-Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên
bảng và hỏi :
-Có mấy chấm tròn ?
-Ba chấm tròn được lấy mấy lần ?
-3 được lấy mấy lần ?
-3 được lấy 1 lần nên ta lập được
phép nhân :3 x 1 = 3 (ghi bảng )
-Gắn 2 tấm bìa lên bảng và hỏi
-2 HS lên bảng làm bài2cm x8 = 16cm 2kg x 6 = 12kg2cm x 5 = 10cm 2kg x 3 = 6kg
-Quan sát hoạt động của GV và trả lời
-Có 3 chấm tròn -Ba chấm tròn được lấy một lần -3 được lấy 1 lần
Đọc phép nhân“ba nhân một bằng ba
“-Quan sát thao tác của GV và trả lời :
Trang 16:Có hai tấm bìa , mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn ,được lấy mấy lần ?
-Vậy 3 được lấy mấy lần Hãy lập
phép tính tương ứng với: 3 được
lấy 2 lần
-3 nhân 2 bằng mấy ?
-Viết lên bảng phép nhân : 3 x 2 =
6 yêu cầu HS đọc phép nhân này
-Hướng dẫn HS lập các phép tính
còn lại, tương tự như trên Sau mỗi
lần lập dược phép tính mới, GV
ghi phép tính đó lên bảng để có
bảng nhân 3
-Chỉ bảng và nói :Đây là bảng
nhân 3, các phép nhân trong bảng
đều có một thừa số là 3, thừa số
còn lại lần lượt là các số 1 ,2 ,
3… 10
-Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa
lập được Sau đó cho HS thời gian
để HTL bảng nhân
-Xoá dần bảng cho HS HTL
-Tổ chức cho HS thi HTL
3.Luyện tập- thực hành
Bài 1 :yêu cầu làm gì?
Nhận xét tuyên dương HS
Bài 2:Gọi HS đọc đề bài
-Mỗi nhóm có mấy HS?
-Có tất cả mấy nhóm ?
-Để biết có bao nhiêu HS ,ta làm
tính gì? Yêu cầu HS làm vở
3 chấm tròn được lấy 2 lần
3 được lấy 2 lần -Đó là phép tính 3 x 2-3 nhân 2 bằng 6
-Đọc “ba nhân hai bằng sáu “-Lập các phép tính nhân 3 nhân với
1, 2, 3……10-Nghe giảng
Cả lớp đồng thanh bảng nhân này Sauđó HTL
-Tính nhẩm :
3 x 3 = 9 3 x 8 = 24
3 x 5 = 15 3 x 4 = 12
3 x 9 = 27 3 x 2 = 6-Đọc đề
-Có 3 HS-Có 10 nhóm
Ta làm phép nhân :3 x 10 = 30Làm vở Tóm tắt
Trang 17Bài 3:Yêu cầu làm gì?
-Số đầu tiên trong dãy là những số
nào? Tiếp sau số 3 là số nào ?
-3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
-Tiếp sau 6 là số nào ? 6 cộng
thêm mấy thì bằng 9?
+ Giảng : trong dãy số này , mỗi
số đều bằng số đứng ngay trước nó
cộng thêm 3
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS đọc xuôi , ngược
3 Củng cố –dặn dò
đọc thuộc lòng bảng nhân vừa
học
Nhận xét tiết học
Đáp số:30 hs-Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào
ô trống :-Là số 3-Là số 6-thêm 3-là số 9 6 cộng thêm 3 bằng 9-Nghe giảng
3 6 9 12 15 18 21 24 27 30-HS Đọc
Trang 18Tiết 97:
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp hs:
+ Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3+Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
+Củng cố kĩ năng thực hành đếm thêm 2 , 3
II.Đồ dùng dạy học Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng
III Hoạt động dạy và học :
1.KTBC: yêu cầu HS HTL bảng
nhân 3 Hỏi bất kì một phép tính
nhân nào, HS nêu kết quả của
phép tính đó
nhận xét cho điểm HS
2.Bài mới : GTBài :Luyện tập
Bài1: yêu cầu đọc đề
-Chúng ta điền số mấy vào ô
trống? vì sao ?
Yêu cầu HS làm tương tự với các
bài còn lại
Bài 2: yêu cầu làm gì?
-Bài này khác gì so với bài tập 1?
3 x ….= 12
-Hỏi: 3 nhân với mấy bằng 12?
-Vậy chúng ta điền số 4 vào chỗ
trống Tương tự HS làm các bài
còn lại Thu vở chấm, nhận xét
Bài 3: gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải
-Thu vở chấm vài em, Nhận xét
Bài 4: cho HS làm PHT
Thu chấm
Bài 5: yêu cầu làm gì?
-2 HS lên đọc bảng nhân
-Đọc đề :điền số vào ô trống:
-số 9 , vì 3 x 3 = 9
-Viết số thích hợp vào chỗ chấm :-Bài này điền thừa số của phép nhân -3 nhân với 4 bằng 12
-1 em đọc ,lớp theo dõi , phân tích -HS làm bài vào vở Toán
-Làm PHT -Điền số
3 , 6 , 9…….các số đứng liền nhau
Trang 193.Củng cố :Hỏi lại bài cho HS
HTL bảng nhân 3.Dặn dòNhận xét
tiết học
Trang 20Tiết 98 :
BẢNG NHÂN 4
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Thành lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1, 2… 10 )và HTL bảng nhân 4
-Aùp dụng bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng mộtphép tính nhân
-Thực hành đếm thêm 4
II.Đồ dùng dạy học :
-10 tấm bìa , mỗi tấm có 4 chấm tròn -Kẻõ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
III Hoạt động dạy và học :
1.KTBC:gọi HS lên làm bài tập
sau: Tính tổng và phép nhân tương
ứng với mỗi tổng :
4 + 4 + 4 + 4
5 + 5 + 5 + 5
nhận xét cho điểm HS
-Gọi 1 em HTL bảng nhân 3
2 Bài mới :GT bài : Bảng nhân 4
+Hướng dẫn thành lập bảng
nhân 4
-Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn ,
hỏi:
-Có mấy chấm tròn ?
-Bốn chấm tròn được lấy mấy
lần?
-4 được lấy mấy lần ?
4 được lấy 1 lần nên ta lập được
phép nhân : 4 x 1 = 4 ( ghi bảng )
-Gắn tiếp 2 tấm bìa , mỗi tấm bìa
có 4 chấm tròn Vậy 4 chấm tròn
được lấy mấy lần ?
1 HS làm bảng , lớp làm bc
4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 165+ 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 5 = 25
1 em đọc
-quan sát -4 chấm tròn -1 lần
-1 lần -4 nhân 1 bằng 4
-2 lần
- 2 lần -Đó là phép tính 4 x 2
Trang 21phép tính còn lại
Chỉbảng và nói :Đây là bảng
nhân 4 Các phép nhân trong
bảng đều có một thừa số là 4 ,
thừa số còn lại lần lượt là 1, 2,
3….10
-Yêu cầu HS HTL bảng nhân 4
3 Luyện tập – thực hành
Bài 1:tính nhẩm - yêu cầu nêu
miệng
-nhận xét , ghi điểm
Bài 2:Yêu cầu HS đọc đề
-Có tất cả mấy chiếc ô tô ?
-Mỗi chiếc có mấy bánh xe ?
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu
bánh xe ta làm tính gì?
-Yêu cầu HS làm vở
-Thu chấm , nhận xét
Bài 3: Yêu cầu đếm thêm 4
-Củng cố – dặn dò : HTL bảng
nhân 4 Nhận xét tiết học
-Lớp đồng thanh HTL
4 x 2 = 8
4 x 4 = 16
4 x 4 = 16-Đọc đề
-5 chiếc -4 bánh -Tính nhân Bài giải : Số bánh xe của 5 chiếc xe :
4 x 5 = 20 (bánh xe ) Đáp số: 20 bánh -HS Đếm thêm rồi viết vào ô trống
4 8 12 16 20 24 28 32 36 40
Trang 22Tiết 99:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp hs:
+Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 4 + Aùp dụng bảng nhân 4 để giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân và các bài tập có liên quan
II.Đồ dùng dạy hoc : Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng
III Hoạt động dạy và học :
1.kTBC: gọi 2 em đọc thuộc bảng
nhân 4.HoÛi HS về kết quả của một
phép nhân bất kì trong bảng
-nhận xét cho điểm HS
2.Bài mới :GT bài :Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm :
-Cho HS đọc miệng
-Nhận xét cho điểm từng HS
Bài 2: tính theo mẫu
Mẫu :
4 x 3 + 8 = 12 + 8
= 20
-Làm bc ,3 em lên bảng
-Nhận xét cho điểm HS
Bài 3:yêu cầu đọc đề
-Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào
vở
-Thu chấm nhận xét
Bài 4: yêu cầu HS tự làm bài
Nhận xét tuyên dương những em
-Đọc đề Tóm tắt
1 em mượn :… 4 quyển sách
5 em mượn:… ? quyển sách Bài giải
Số quyển sách 5 em mượn là :
4 x 5 = 20 (quyển sách ) Đáp số : 20 quyển sách -HS làm bài
Trang 23Tiết 100:
BẢNG NHÂN 5 I.Mục tiêu : Giúp hs:
-Thành lập bảng nhân 5 ( 5 nhân với 1 ,2… 10 )và HTL bảng nhân 5
-Aùp dụng bảng nhân để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
-Thực hành đếm thêm 5
II.Đồ dùng dạy học
-10 tấm bìa , mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn -Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
III Hoạt động dạy và học :
1.KTBC:Gọi 1 em lên bảng làm
bài tập: Tính tổng và viết phép
nhân tương ứng với mỗi tổng sau :
3 + 3 + 3 + 3 + 3
5+ 5 + 5 + 5
nhận xét cho điểm HS
2.Bài mới : GT bài Bảng nhân 5
+Hướng dẫn thành lập bảng nhân
5
-Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn hỏi:
-Có mấy chấm tròn ?
-Năm chấm tròn được lấy mấy
lần?
-5 được lấy mấy lần ?
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được
phép nhân : 5 x 1 = 5 ( ghi bảng )
–Gắn 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 5
chấm tròn hỏi :Có hai tấm bìa ,mỗi
tấm bìa có 5 chấm tròn .Vậy 5
chấm tròn được lấy mấy lần ?
-5 được lấy mấy lần ?
-Hãy lập phép tính với 5 được lấy
2 lần
-5 nhân 2 bằng mấy ?
-Viết lên bảng: 5 x 2 = 10
-Hướng dẫn các phép tính còn lại
-1 em làm bài trên bảng , lớp làm bc
3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 = 15
5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20
-Quan sát trả lời -Có 5 chấm tròn -Được lấy 1 lần -Được lấy 1 lần -HS đọc “5 nhân 1 bằng 5”
-Quan sát trả lời
-5 chấm tròn được lấy 2 lần
5 được lấy hai lần -Đó là phép nhân 5 x 2
-5 nhân 2 bằng 10-HS đọc
-Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4…10-Nghe giảng
Trang 24tương tự như trên
GV ghi bảng
-Chỉ bảng và nói :Đây là bảng
nhân 5 trong bảng nhân 5 đều có
một thừa số là 5 , thừa số còn lại
lần lượt là 1 ,2… 10
-Yêucầu HS HTL
3.Luyện tập – thực hành
Bài 1:Tính nhẩm
Nhận xét cho điểm HS
Bài 2: yêu cầu đọc đề
-Cho HS làm vở
-Thu chấm nhận xét
Bài 3:yêu cầu đọc đề
-Yêu cầu HS nêu miệng
nhận xét tuyên dương những em
đếm thêm đúng
4.Củng cố –Dặn dò :Về nhà HTL
bảng nhân 5 Nhận xét tiết học
-Đọc thuộc lòng theo nhóm
5 x 3 = 15 5 x 2 = 10
5 x 5 = 25 5 x 4 = 20
5 x 7 = 35 5 x 6 = 30-Đọc đề
Tóm tắt
1 tuần làm ….5 ngày
4 tuần làm… ? ngày Bài giải Số ngày làm trong 4 tuần là :
5 x 4 = 20 (ngày ) Đáp số :20 ngày -Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợpvào ô trống :
5 10 15 20 25 30 35 40 4550
Trang 25TUẦN 21:
Tiết 101:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp hs:
+Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 5.
+ Aùp dụng bảng nhân 5 để giải các bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân và các bài tập có liên quan
II.Đồ dùng dạy học : Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng
III Hoạt động dạy và học :
1.KTBC:Gọi 2 HS lên bảng đọc
TL bảng nhân 5 Hỏi HS về kết
quả bất kì phép tính nào trong
bảng
Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:GT bài :Luyện tập
Bài 1 : Tính nhẩm : nêu miệng
Nhận xét tuyên dương
Bài 2: làm bc
-GV Hướng dẫn mẫu ,yêu cầu HS
làm bài vào PHT
-Thu PHT chấm, Nhận xét
-Gọi 1 em lên sửa bài, ghi điểm
Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề
Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
trong vở Toán
Bài 5:Điền số: Yêu cầu HS tự
làm bài
3 Củng cố – dặn dò
về nhà HTL bảng nhân 5
nhận xét tiết học
-2 em đọc và trả lời , lớp nhận xét
a/ 5 x 3 = 15 5 x 8 = 40
5 x 4 = 20 5 x 5 = 25a/ 5 x 7 – 15 = 35 – 15
= 20b/5 x 8 – 20 = 40 - 20 = 20c/ 5 x 10 –28 = 50 - 28 = 22
-Đọc đề Tóm tắt
1 ngày học : ….5 giờ
5 ngày học : … ? giờ Bài giải
Số giờ học trong 5 ngày là :
5 x 5 = 25(giờ ) Đáp số :25 giờ -HS làm bài
A/ 5 ; 10 ; 15 ;20 ; 25 ;30B/ 5 ; 8 ; 11 ; 14 ; 17 ; 20
Trang 26Tiết 102 :
ĐƯỜNG GẤP KHÚC.
ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I.Mục tiêu: Giúp hs:
-Nhận biết đường gấp khúc -Biết tính độ dài một đường gấp khúc bằng cách tính tổng độ dài của các đoạn thẳng trong gấp khúc đó
II.Đồ dùng dạy học :
-Vẽ sẵn đường gấp khúc ABCD lên bảng -Mô hình đường gấp khúc có 3 đoạn
III Hoạt động dạy và học :
1.KTBC:Gọi 2 HS lên bảng làm
bài tập:
Tính : 4 x 5 + 20 2 x 7 + 32
3 x 8 - 13 5 x 8 – 25
- nhận xét cho điểm HS
2.Bài mới: GT bài: Đường gấp
khúc Độ dài đường gấp khúc
3 GT đường gấp khúc và cách tính
độ dài đường gấp khúc
-Chỉ vào đường gấp khúc trên
bảng và giảng :
-Đây là đường gấp khúc ABCD
-Hỏi: ĐGK ABCD gồm những
đường thẳng nào ?
-ĐGK ABCD có những điểm nào?
-Những đoạn thẳng nào có chung
một điểm đầu ?
-2 HS làm bài , lớp làm bc
4 x 5 + 20 = 20 + 20 = 40
3 x 8 – 13 =24 – 13 = 11
2 x 7 + 32 = 14 + 32 = 46
5 x 8 – 25 = 40 – 25 = 15
-Nhắc lại :ĐGK :ABCD-AB, BC, CD
-Điểm A, B, C , D -Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm
B Đoạng thẳng BC và CD có chungđiểm C
Trang 27-Yêu cầu HS tính tổng độ dài của
các đoạn thẳng AB, BC ,CD
-Vậy độ dài của ĐGK ABCD là
bao nhiêu ?
-Muốn tính độ dài ĐGK, khi biết
độ dài của các đoạn thẳng thành
phần ta làm thế nào ?
4 Luyện tập –thực hành
Bài 1:yêu cầu đọc đề
Yêu cầu HS tự làm bài- Nhận xét
Bài 2:đọc yêu cầu
GV Hướng dẫn mẫu theo sgk
Bài 3:
Hỏi:Hình tam giác có mấy cạnh ?
-Vậy ĐGK này gồm có mấy đoạn
thẳng ghép lại với nhau ?
-Độ dài của ĐGK này tính thế
nào?
5 Củng cố – dặn dò : Về nhà tập
tính ĐGK Nhận xét tiết học
5 + 4 = 9 ( cm ) Độ dài đoạn dây đồng là :
4 + 4 + 4 = 12 (cm )-3 cạnh
-Gồm 3 đoạn thẳng ghép lại với nhau-HS tự suy nghĩ, trả lời
Trang 28Tiết 103 :
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp hs:
Củng cố biểu tượng về ĐGK và cách tính độ dài ĐGK
II.Đồ dùng dạy học Vẽ sẵn các ĐGK như sgk lên bảng
III Hoạt động dạy và học :
1.KTBC: Gọi HS lên bảng làm bài
tập :
Tính độ dài ĐGK : ABCD biết độ
dài các đoạn thẳng AB là 3cm, BC
là 10cm, CD là 5cm
Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới :GT bài: Luyện tập
Bài 1 :Yêu cầu đọc đề , suy nghĩ
làm bài
Bài 2: yêu cầu đọc đề
GT hình vẽ
-Muốn biết con ốc sên phải bò bao
nhiêu dm ta làm thế nào ?
-Yêu cầu HS làm vào vở Toán
-Thu chấm, nhận xét
Bài 3:vẽ hình lên bảng
-ĐGK gồm 3 đoạn thẳng là đường
gấp khúc nào ?-ĐGK gồm 2 đoạn
thẳng, là đường gấp khúc nào ?
-ĐGK ABC và BCD có chung
đoạn thẳng nào?
Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố- Dặn dò
-Yêu cầu về nhà tự vẽ các ĐGK
gồm 3 , 4, 5 đoạn thẳng
-Nhận xét tiết học
2ê’ em làm bảøng lớp, cả lớp làm PHT Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
3 + 10 + 5 = 18 ( cm )
-HS làm bài -Đọc đề
-Quan sát hình vẽ con ốc sên bò theohình gì?
-Ta tính độ dài ĐGK ABCD Bài giải
-Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là:
5+ 2 + 7 =14 (dm )
-Đọc đề ,quan sát -Là đường gấp khúc ABCD-Là đường gấp khúc ABC và BCD
- chung đoạn thẳng BC
Trang 29Tiết 104:
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu : Giúp hs:
-Ghi nhớ các bảng nhân 2 , 3, 4 , 5
-Thực hành tính trong bảng nhân đã học Củng cố kĩ năng tính độ dài ĐGK
II.Đồ dùng dạy học Vẽ hình bài tập 5 lên bảng.
III Hoạt động dạy và học :
1 KTBC:Gọi HS lên bảng làm bài
tập :Tính độ dài ĐGK : ABCD biết
độ dài các đoạn thẳng :AB là 4cm,
BC là 5cm, CD là 7cm
nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới GT :Luyện tập chung
Bài 1: Tính nhẩm , nêu miệng
Nhận xét cho điểm HS
Bài 2: yêu cầu đọc đề
-Bài tập này yêu cầu chúng ta làm
gì?
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 3: cho HS làm bc
Bài 4:gọi 1 em đọc đề bài :
Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài
vào vở
-Thu chấm nhận xét
-HS làm bài - 1 em lên bảng Bài giải
-Độ dài đường gấp khúc ABCD là :
2 x 3 = 6
2 x 5 = 10
2 x 6 = 12-HS đọc phép nhân sau khi đã điền số
3 VD:2 x 3 = 6 -làm bc - 1 em lên bảng a/ 5 x 5 + 6 =25 + 6 = 31b/ 4 x 8 – 17 = 32 – 17 = 15c/ 2 x 9 – 18 = 18 – 18 = 0
d/ 3 x 7 + 29 = 27 + 29 = 56-Mỗi đôi đũa có 2 chiếc đũa Hỏi 7 đôicó bao nhiêu chiếc đũa ?
Tóm tắt
1 đôi :… 2 chiếc
7 đôi: ….? Chiếc
Bài giải
Trang 30Bài 5:vẽ hình
-Yêu cầu nêu cách tính
Yêu cầu HS làm bài
4 Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết
học
Số chiếc đũa trong 7 đôi có là :
2 x 7 = 14 (chiếc )-Quan sát hình vẽ và tính độ dà củaĐGK
-Muốn tính độ dài của ĐGK ta tínhtổng độ dài của các đoạn thẳng tạothành ĐGK đó
-làm bài vào VBT
Trang 31II.Đồ dùng dạy học : Chuẩn bị nội dung bài tập 2, 3
III Hoạt động dạy và học :
1. KTBC :sửa bài tập , Nhận
xét
2.Bài mới :GT bài :Luyện tập
chung
Bài 1:nêu miệng
nhận xét cho điểm HS
Bài 2: đọc yêu cầu
–Yêu cầu HS quan sát bảng
số-chỉ vào và đọc tên của từng dòng
trên bảng Hỏi :
-Điền số mấy vào ô trống thứ
nhất ?Tại sao ?
-Yêu cầu HS làm bài- thu
chấm-nhận xét
Bài 3:-Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
-Muốn điền được dấu cho đúng
trước hết chúng ta phải làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài - thu chấm
Bài 4:
-Yêu cầu đọc đề bài suy nghĩ tóm
tắt và giải
-thu chấm - nhận xét
-HS đọc nối tiếp các bảng nhân 2 , 3, 4, 5
-Viết số thích hợp vào ô trống :thừa số: 2 5 4 3 5 3 2 4 thừa số: 6 9 8 7 8 9 7 4tích: 12
Điền số 12.Vì 12 là tích của 2 và 6Làm bài
-Điền dấu ><= vào chỗ trống
-Phải tính các tích , sau đó so sánh cáctích với nhau rồi điền dấu thích hợp
1 em lên bảng làm bài , lớp làm bc
Trang 32Bài 5:
-Yêu cầu HS đo rồi tính độ dài
mỗi ĐGK
3.Củng cố –dặn dò :Về nhà HTL
các bảng nhân Nhận xét tiết học
-Số quyển sách của 8 học sinh có là:5x 8 = 40 (quyển sách )
- Thực hiện theo yêu cầu
Trang 33+Bước đầu nhận biết được phép chia (phép chia là phép tính ngược của phép nhân)
+Biết đọc ,viết và tính kết quả của phép chia
II.Đồ dùng dạy học : 6 bông hoa , 6 hình vuông
III Hoạt động dạy và học :
1.KTBC: Gọi HS làm bài tập
2 x 3 3 x 5
5 x 9 7 x 5
3 x 4 4 x 3
2.Bài mới : GT bài : Phép chia
a/GT phép chia : 6 : 2 = 3
-Đưa 6 bông hoa - nêu bài toán
-Có bông hoa .Chia dều cho 2
bạn .Hỏi mỗi bạn có mấy bông
hoa ?
-Yêu cầu HS lên nhận 6 bông hoa
và chia đều cho 2 bạn
Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn
thì mỗi bạn có mấy bông hoa ?
+Nêu bài toán 2:Có 6 ô vuông chia
thành 2 phần bằng nhau Hỏi mỗi
phần có mấy ô vuông ?
-Khi chia 6 ô vuông thành 2 phần
bằng nhau .Hỏi mỗi phần được
mấy ô vuông ?
Gỉai thích: 6 bông hoa chia đều
cho 2 bạn thì mỗi bạn được 3 bông
hoa 6 ô vuông chia đều thành 2
phần bằng nhau thì mỗi phần được
3 ô vuông Ta lập phép tính để
tìm số hoa của mỗi bạn , số ô
vuông của mỗi phần là :
-2 em làm bài
2 x 3 < 2 x 5
5 x 9 > 7 x 5
3 x 4 = 4 x 3
-Suy nghĩ làm bài
-1 HS thực hiện chia 6 bông hoa cho 2bạn , cả lớp theo dõi
-Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thìmỗi bạn được 3 bông hoa
-HS cả lớp lấy 6 ô vuông từ bộ đồdùng toán để thực hiện thao tác chia 6
ô vuông thành 2 phần bằng nhau -Mỗi phần được 3 ô vuông
-Nghe giảng
-Đọc “Sáu chia cho hai bằng ba”
Trang 346 : 2 = 3
-Chỉ vào dấu chia và nói : Đây là
dấu chia Phép tính này đọc là
“Sáu chia cho hai bằng ba”
b/ Phép chia 6 : 3 = 2
-Nêu bài toán : Có 6 bông hoa chia
đều cho một số bạn , mỗi bạn được
3 bông hoa Hỏi có mấy bạn được
nhận hoa?
-Có 6 ô vuông chia thành các phần
bằng nhau , mỗi phần có 3 ô
vuông .Hỏi chia được mấy phần
bằng nhau ?
GT: 6 bông hoa chia đều cho một
số bạn , mỗi bạn được 3 bông hoa
thì có 2 bạn được nhận hoa
-6 ô vuông chia thành các phần
bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
vuông thì chia được thành 2
phần Để tìm số bạn được nhận
hoa ,số phần chia , mỗi phần có 3
ô vuông , ta có phép tính chia
:sáu chia ba bằng hai
c/ Mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
+Nêu bài toán :Mỗi phần có 3 ô
vuông .Hỏi 2 phần có mấy ô
vuông ? Hãy nêu phép tính để tìm
tổng số ô vuông
-Nêu bài toán ngược :Có 6
ôvuông chia thành 2 phần thì mỗi
phần có mấy ô vuông ?
-Hãy nêu phép tính tìm số ô
vuông của mỗi phần ?
-HS thực hiện chia bằng đồ dùng rồinêu kết quả : “có 2 bạn được nhận hoa
Trang 35được chia ?
GT: 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2
bằng 3 và 6 chia 3 bằng 2 Đó là
tính quan hệ giữa phép nhân và
phép chia Từ một phép nhân ta
có thể lập 2 phép chia tương ứng
4.Luyện tập –thưcï hành
Bài 1:yêu cầu HS đọc
HD mẫu 4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
-Tương tự HS làm theo nhóm
Bài 2: yêu cầu làm vở - Thu chấm
4 Củng cố,dặn dò: về nhà thực
hành phép chia.Nhận xét tiết học
6 : 3 = 2
-Đọc yêu cầu làm bài
- 3 dãy bàn- mỗi dãy làm 1 bài :
3 x 5 = 15 4 x 3 = 12
15 : 5 = 3 12 : 4 = 3
15 : 3 = 5 12 : 3 = 4Làm bài vở Toán
Trang 36Tiết 108:
BẢNG CHIA 2 I.Mục tiêu : Giúp hs:
- Lập bảng chia.
-Thưcï hành chia 2
II.Đồ dùng dạy học : Các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn
III Hoạt động dạy và học :
1.KTBC: Gọi 2 em lên bảng làm
bài , lớp làm giấy nháp
2 x 5 = 2 x 6 =
10 : 2 = 12 : 2 =
10 : 5 = 12 : 6 =
-nhận xét cho điểm HS
-Yêu cầu 1 em đọc lại bảng nhân 2
2.Bài mới : GT bài: Bảng chia 2
-Gắn lên bảng 4 tấm bìa
-Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ?
- 4 tấm có mấy chấm tròn ?
-Để biết 4 tấm bìa có bao nhiêu
chấm tròn em làm thế nào ?
-Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn ,
mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi
có mấy tấm bìa ?
-Để biết được 4 tấm bìa em làm
thế nào?
-Từ phép tính nhân có thừa số 2
2 x 4 = 8 , ta sẽ hình thành 1 phép
tính chia 2 tương ứng là 8 : 2 = 4
-Gọi 2 em đọc bảng nhân 2, tương
tự GV Hướng dẫn các phép tính
còn lại
-Yêu cầu đọc bảng chia 2
-Trong bảng chia 2 có điểm chung
-2 em làm bài bảng , lớp làm giấynháp
2 x 5 = 10 2 x 6 = 12
10 : 2 = 5 12 : 2 = 6
10 : 5 = 2 12 : 6 = 2-1em đọc
-2 chấm tròn -8 chấm tròn -thực hiện phép tính nhân 2 x 4 = 8
-4 tấm bìa -8 : 2 = 4
-HS nhắc lại -1 số em đọc -HS làm vào PHT -Đọc bảng chia 2
Trang 37-Đây là dãy số đếm thêm mấy ?
-Hướng dẫn HS học thuộc lòng
2.Luyện tập: Thực hành
Bài 1:Tính nhẩm :
Bài 2: yêu cầu HS đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì?
-Đề toán hỏi gì?
Tóm tắt
2 bạn : 12 cái
mỗi bạn : ……? cáikẹo
-Muốn biết mỗi bạn có mấy cái
kẹo ta làm thế nào?
-Yêu cầu làm vở Toán
- thu chấm nhận xét
Bài 3:yêu cầu HS đọc đề , cho lớp
thảo luận nhóm
-yêu cầu các nhóm trình bày
-nhận xét tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò: Gọi 1 số em
đọc thuộc lòng bảng chia 2 Nhận
xét tiết học
-Đếm thêm 2 -HS nối tiếp nhau HTL-HS tính và nêu
6: 2 = 3 2 : 2 = 1 20 : 2 = 10
4 : 2 = 2 8 : 2 = 4 14 : 2 = 7
10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 18 : 2 = 9
16 : 2 = 8 -Đọc đề :Có 12 cái kẹo chia đều cho 2bạn Hỏi mỗi bạn được mấy cái kẹo ?-Có 12 cái kẹo , chia đều cho 2 bạn
- Hỏi mỗi bạn được mấy cái kẹo ?
- Ta làm tính chia Bài giải -Số cái kẹo mỗi bạn nhận là :
12 : 2 = 6 (cái )-Đọc đề , thảo luận
- HS trình bày
Trang 38III Hoạt động dạy và học :
1.KTBC: Gọi 2 em làm bài ở bảng , lớp
làm giấy nháp
4 : 2 = 6 : 2 =
16 : 2 = 4 x 2 =
nhận xét cho điểm HS
2.Bài mới: GT bài: Một phần hai
-Cho Hs quan sát hình vuông sau đó
dùng kéo cắt hình vuông thành 2 phần
bằng nhau
Giảng: Có một hình vuông, chia làm 2
phần bằng nhau , lấy đi 1 phần, còn lại
một phần hai hình vuông
Tương tự với hình tam giác , hình tròn
để HS rút ra kết luận :
-Có một hình tròn chia làm hai phần
bằng nhau ,lấy đi một phần còn lại một
phần hai hình tròn
Gv nói:Trong toán học, để thể hiện
một phần hai hình vuông, hình tròn,
hình tam giác ta dùng số: Một phần hai
, Viết là 21 Một phần hai còn gọi là
một nửa
3.Luyện tâp: Thực hành
Bài 1 :yêu cầu quan sát hình vuông sgk
-Đã tô màu một phần hai hình tròn
-A, C ,D
Trang 40Tiết 110:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp hs:
+Học thuộc lòng bảng chia 2
+Aùp dụng bảng chia 2để giải các bài toán có liên quan +Củng cố biểu tượng về 21
III Hoạt động dạy và học :
1.KTBC:vẽ một số hình và yêu
cầu HS nhận biết và tô màu một
phần hai hình đó.Nhận xét cho
điểm HS
2 Bài mới: GT bài : Luyện tập
a/Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1, 2: yêu cầu HS tự làm và
nêu miệng
-GV ghi kết quả lên bảng
-Nhận xét cho điểm HS
Bài 3: yêu cầu đọc đề
-Hướng dẫn tóm tắt :
2 tổ :18 lá cờ
mỗi tổ : ……? lá cờ
-Yêu cầu làm vở Toán
-thu chấm , nhậïn xét
Bài 4: yêu cầu đọc đề
-HD tóm tắt , làm PHT
-Thu chấm nhận xét
Bài 5: cho HS quan sát hình trong
sgk
-Hình nào có một phần hai số con
chim đang bay ?-nhận xét cho
điểm
4.Củng cố,dặn dò: về HTL bảng
chia 2-Dặn những en nào chưa
Bài giải : -Số lá cờ mỗi tổ có là:
18 : 2 = 9 lá cờ
-Đọc đề - làm bài PHT
-Quan sát -Hình A, C
- 3 em thi đọc thuộc lòng bảng chia 2