- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo vai người dẫn chuyện, Hà,Tuấn, thấy giáo.. Rèn kỹ năng nghe: - Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của các bạn..
Trang 1III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- 6 bó + 1 bó = 7 bó (hay 7 chục quetính và 4 que tính)
- GV lấy 49 que tính (4bó) và 9 que
tính và 5 que rời) Hỏi tất cả có bao nhiêu
que tính
- 49 + 25 bằng bao nhiêu ?
- Hướng dẫn cách đặt tính
492574
Trang 2- Nêu yêu cầu bài - Viết số thích hợp vào ô trống theo
I MỤC TIÊU – YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể được nội dung đoạn 1, 2 của câu chuyện
- Nhớ và kể lại được nội dung đoạn 3 bằng lời của mình có sáng tạo riêng về từ ngữ, cógiọng kể, điệu bộ phù hợp
- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo vai (người dẫn chuyện, Hà,Tuấn, thấy giáo)
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của các bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tranh minh hoạ phóng to
- Mảnh bìa ghi tên nhân vật: Hà, Tuấn, thầy giáo, người dẫn chuyện
Trang 3III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- 3 em kể lại chuyện theo cách phân
vai
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn kể chuyện:(25p)
a Kể lại đoạn 1, 2 (theo tranh minh
hoạ)
- GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát SGK kể lại đoạn 1, 2
- Tranh 1: Hà có hai bím tóc ra sao ?
Khi Hà đến trường các bạn gái reo lên
như thế nào ?
- Có hai bím nhỏ, mỗi bên buộc 1 cáinhỏ
- Ái ! chà chà ! búi tóc đẹp quá
- Tranh 2: Tuấn đã chêu chọc Hà như
thế nào ? Việc làm của Tuấn dẫn đến điều
- Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hà và
thầy giáo của em Tuấn và khóc thầy giáo nhìn hai bím tóc- Hà chạy đi tìm thầy, em vừa mách tội
xinh xinh của Hà vui vẻ khen tóc Hà đẹplắm
- Đại diện nhóm thi kể đoạn 3 - HS kể
- GV và cả lớp nhận xét
c Phân vai ( người dẫn chuyện, Hà,
Tuấn ) dựng lại câu chuyện - Kể theo nhóm 4.
- GV làm người dẫn chuyện
- 1 HS nói lời của Hà
- 1 HS nói lời của Tuấn
- HS nói lời của thầy giáo
- HS nhận vai tập thể với giọng củanhân vật
- 1 HS nói lời của thầy giáo
- Thi kể theo vai
2, 3 nhóm
- GV và HS nhận xét về nội dung cách
diễn đạt, cử chỉ điệu bộ - HS kể theo phân vai.
+ GV chọn 4 em dựng lại hoạt cảnh
của câu chuyện
- Người dẫn chuyện; Hà; Tuấn; Thầygiáo
Trang 4- GV nhận xét kết quả thực hành kể
chuyện trên lớp, khen những HS kể
chuyện hay, những HS nghe bạn kể chăm
chú
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Đạo đức
Tiết: 4 BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI(T2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS lựa chọn và thực hành hành vi nhận và sửa lỗi
- Giúp HS hiểu việc bày tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng mình làlàm việc làm cần thiết
2 Kỹ năng.
- Giúp HS đánh giá, lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân
3 Thái độ.
- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ
II.Các KNS được giỏo dục trong bài
- KN thể hiện sự tự trọng trong trường hợp mắc lỗi
- KN ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tỡnh huống mắc lỗi
- KN đảm nhận trách nhiệm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÃI CŨ: (5P)
- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Mau tiến bộ và được mọi người yêu
quý
B BÀI MỚI:
Hoạt động 1: (8p) Đóng vai theo tình huống
*Mục tiêu: HS lựa chọn và thực hành vi nhận và sửa lỗi
TH2: Nhà cửa đang bừa bãi chưa dọn
dẹp Bà mẹ đang hỏi Châu "Con đã dọn
dẹp nhà cho mẹ chưa" em sẽ làm gì nếu
em là Châu ?
- Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhàcửa
Trang 5TH3: Tuyết mếu máo cần quyển sách
"Bắt đền Trường đấy, làm rách sách tờ rời
*QTE: Bản thân em đã biết xin lỗi
hoặc nhận lỗi khi mình mắc lõi chưa ?
*TTHCM: Bieiets nhận lỗi và sửa lỗi
*Kết luận: Khi có lỗi, biết nhận và sửa lỗi là dũng cảm, đáng khen.
Hoạt động 2: (8p) Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu việc bày tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để ngườikhác hiểu đúng mình là việc làm cần thiết, là quyền của từng cá nhân
*Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và phát phiếu giao
của nhóm
- Cả lớp nhận xét
*)Kết luận:
- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu nhầm
- Nên lắng nghe để hiểu người khác không trách lỗi nhầm cho bạn
- Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè sửa lỗi như vậy mời là bạn tốt
trường hợp mắc lỗi và sửa lỗi
- Khen những em biết nhận lỗi và sửa
*Kết luận chung: Ai cũng có khi mắc lỗi Điều quan trọng là phải biết nhận lỗi và
sửa lỗi Như vậy em sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
Soạn : ngày 11 tháng 9 năm 2011 Giảng: thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2011Toán
Trang 6- Bước đầu làm quen với bài tập dạng (trắc nghiệp 4 lựa chọn).
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Vận dụng bảng cộng 9 cộng với 1
Bài 2: (6p) Đọc yêu cầu đề - HS làm vào bảng con
- Củng cố: Cộng từ phải sang trái bắt
đầu từ đơn vị viết kết quả thẳng cột đơn
vị với đơn vị, chục với chục
Bài 3: (5p) Điền dấu < > = - HS làm bài tập
- Yêu cầu giải thích 1 vài trường hợp 9 + 9 < 19
9 + 9 > 15
9 + 8 = 8 + 9
- Hướng dẫn TT và giải bài toán
Bài giải:
Trong sân có tất cả là:
29 + 15 = 44 (con )Đáp số: 44 con Bài 5: (5p) Hướng dẫn học sinh đọc
- Hướng dẫn cách đọc tên đoạn thẳng
bắt đầu từ điểm M có 3 đoạn thẳng
Trang 7- Bảng phụ viết nội dung BT2, BT3.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- GV đọc bài trên bảng lớp - 2, 3 em đọc bài
- Hướng dẫn nắm nội dung bài viết
- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện
- Vì sao Hà không khóc nữa ? - Vì được thầy khen có bím tóc đẹp
nên rất vui, tự tin
- Bài chính tả có những dấu câu gì ? - Dấu phẩy, dấu 2 chấm, dấu gạch
ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấuchấm hỏi, dấu chấm
- Hướng dẫn viết bảng con: thầy giáo,
xinh xinh, vui vẻ, khuôn mặt - HS viết bảng con.
- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở - HS chép bài vào vở
- GV chấm 5, 7 bài - HS nhìn bảng nghe GV đọc để soát
bài
Trang 83 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
(8p)
Bài 2: Điền vào chỗ trống iên hay yên - 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm bài tập vào bảng con
- Đọc kết quả (yên ổn, cô tiên, chimyến, thiếu niên
- Viết yên khi là chữ ghi tiếng, viết iên
khi là vần của tiếng
- 2, 3 em nhắc lại quy tắc, chính tả
Bài 3: Điền vào chỗ trống r/d/gi hoặc
ân/âng - Cả lớp làm bài tập vào vở.- HS làm bài, da dẻ, cụ già, ra vào, cặp
da, vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bànchân
- Nắm được nghĩa của các từ mới: Ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng
- Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên "sông" của đôi bạn: Dế Mèn và Dếtrũi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh các con vật trong bài
- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- 2 em đọc: Bím tóc đuôi sam TLCH
- Qua chuyện em thấy bạn Tuấn có
điểm nào đáng chê, điểm nào đáng khen - HS trả lời.
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: Bài đọc trích từ tác phẩm nổi tiếng Dế Mèn phưu lưu ký của nhà
văn Tô Hoài, 1 tác phẩm mà thiếu nhi Việt Nam rất yêu thích
Trang 92 Luyện đọc: (11p)
a GV đọc mẫu toàn bài: - Học sinh nghe
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
+ Đọc từng đoạn trước lớp: Hướng dẫn
đọc đoạn (trên bảng phụ) - Đọc nối tiếp.
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Đọc theo nhóm 3
+ Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc
một dòng nước nhỏ - Đọc 2 câu đầu của đoạn 3.- Đọc câu hỏi 2.
- Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy cảnh
vật ra sao ? gần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ…- Nước sông trong vắt, cỏ cây, làngCâu hỏi 3:
- Tìm những từ ngữ tả thái độ của các
con vật đối với hai chú dế - Đọc đoạn còn lại- Đọc câu hỏi.
- Các con vật mà hai chú gặp trong
chuyến du lịch trên sông đều tỏ tình cảm
yêu mến, ngưỡng mộ, hoan nghênh hai
chú dế
- Gọng vó: Bái phục nhìn theo
- Cua kềnh: Âu yếu ngó theo
- Săn sát: Lăng xang cố bơi theo
4 Luyện đọc lại (7p) - HS thi đọc lại bài
- 1 số em thi đọc lại bài văn
- GV và cả lớp bình chọn người đọc
hay
5 Củng cố dặn dò (5p)
+ Qua bài văn em thấy cuộc đi chơi
của hai chú dế có gì thú vị ? mang hiểu biết, được bạn bè hoan nghênh- Gặp nhiều cảnh đẹp dọc đường, mở
Trang 10- Biết cách gấp máy bay phản lực, gấp được máy bay phản lực.
- Học sinh hứng thú gấp hình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu máy bay phản lực
- Giấy thủ công
- Quy trình gấp máy bay
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nhắc lại các bước gấp máy bay phản lực
B BÀI MỚI:
3 Học sinh thực hành gấp máy bay phản lực.
- GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện theo thao tác gấp máy bay phản lực đã học ở tiết1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Giới thiệu bài
- Hướng dẫn thực hành qua 2 bước
*Lưu ý: Các đường gấp miết cho
phẳng
Bước 1: Gấp tạo mũi và thân cánh máy bay.Bước 2: Tạo máy bay PL và sử dụng
- Hướng dẫn thực hành qua 2 bước - HS thực hành gấp tên lửa
*Lưu ý: Các đường gấp miết cho
phẳng
- GV quan sát, uốn nắn những HS
chưa biết gấp
- Hướng dẫn trang trí lên máy bay
Vẽ ngôi sao 5 cánh - HS tự trang trí lên sản phẩm của mình.
- Viết chữ VN lên 2 cánh máy bay
Trang 11II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P) - HS làm bảng con
- Có 8 que tính thêm 5 que tính nữa
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? - HS thao tác trên que tính.- HS nói lại cách làm.
(Gộp 8 que tính với 2 que tính bóthành 1 chục que tính, 1 chục que tính với
3 que tính còn lại là 13 que tính
- GV hướng dẫn HS đặt tính, tính 8
513
8+7=158+8=168+9=17
c Thực hành
- HS làm bài trong SGKs
- HS nêu miệng
- Yêu cầu cả lớp làm bảng con - Cả lớp làm bảng con
Trang 12- Nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
Bài 3: (5p) Tính nhẩm - 1 HS nêu cách tính nhẩm
- GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm - Cả lớp làm bài trong SGK
- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả
- GV nhận xét
8+5 =138+2+3=139+5 =149+1+4=15
8+6 =148+2+4=149+8 =179+1+7=17
8+9 =178+2+7=179+6 =159+1+5=15
- GV hướng dẫn HS phân tích và giải
Mua thêm : 4 tem Hoa :…tem ?
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ chỉ sự vật
- Biết đặt và trả lời câu hỏi thời gian
- Biết ngắt một đoạn văn thành những câu trọn ý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng lớp kẻ sẵn bảng phân loại từ chỉ sự vật ở bài tập 1
- Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P) - 2, 3 em đặt câu: Ai (cái gì, con gì)
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ
học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Trang 13Bài tập 1: (9p)
- Hướng dẫn HS điền từ đúng nội dung
từng cột theo mẫu
- HS đọc yêu cầu của bài
- Chỉ người: học sinh, công nhân
- Đồ vật: Bàn, ghế…
- Con vật: Chó, mèo…
- Cây cối: Xoan, cam…
- HS chữa bài (miệng)Bài 2: (11p) Đặt câu hỏi và TLCH
Về: Ngày, tháng, năm
+ Đọc yêu cầu của đề bài
- 2 em nói câu mẫu
- Tuần, ngày trong tuần - HS thực hành hỏi - đáp (N2)
- Hôm nay là ngày bao nhiêu ? - Ngày 29
- Tháng này là tháng mấy ? - Tháng 9
- Một năm có bao nhiêu tháng ? - 1 năm có 12 tháng
- Một tháng có mấy tuần ? - Có 4 tuần
- Một tuần có mấy ngày ? - Có 7 ngày
- Ngày sinh nhật của bạn là ? …
- Chị bạn sinh vào năm nào ? …
- Bạn thích tháng nào nhất ? …
- Tiết thủ công lớp mình học vàongày
- GV giúp học sinh nắm được yêu cầu
của bài tập - HS làm bài.+ Trời mua to Hoà quên mang áo mưa.
Lan rủ bạn đi chung áo mưa với mình.Đôi bạn vui vẻ ra về
- HS nối tiếp trả lời
*Chú ý: Viết hoa chữ đầu câu, têng
riêng, cuối mỗi câu đặt dấu chấm
*)QTE: Qua đoạn van chúng ta vừa
điền dấu chám câu con có nhận xét gì về
Trang 14- Biết viết ứng dụng cụm từ, chia ngọt sẻ bùi cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét và nốichữ đúng quy định.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ cái viết hoa C đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ trên dòng kẻ li
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Nhắc câu ứng dụng đã viết ở giờ
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chữ hoa (5p)
a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
chữ C
- GV giới thiệu chữ mẫu - HS quan sát
- Gồm mấy nét là những nét nào ? - Một nét là nét kết hợp của 2 nét cơ
bản: Cong dưới và cong trái nối liền nhautạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ
- GV hướng dẫn cách viết trên bìa chữ
mẫu
- Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nétcong dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nétcong trái, tạo thành dòng xoắn ở đầu chữ;phân cuối nét cong trái lượn vào trong,dừng bút trên đường kẻ 2
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại
- Em hiểu cụm từ trên như thế nào ? - Thương yêu, đùm bọc lẫn nhau, sung
sướng cùng hưởng, khổ cực cùng chịu
b Quan sát bảng phụ nhận xét: - HS quan sát nhận xét
- Các chữ cao 1 li là những chữ nào? + Các chữ cao 1 li: i, a, n, o, e u
- Chữ cao 2,5 li là những chữ nào? + Các chữ cao 2,5 li: C, h, g, b.
- Chữ nào có độ cao 1,25 li ? + Các chữ cao 1,25 li: s
Trang 15- Chữ nào có độ cao 1,5 li ? + Các chữ cao 1,5 li: t
- Nêu vị trí của các dấu thanh ? Dấu nặng đặt dưới chữ o, dấu huyền
đặt trên u, dấu hỏi đặt trên chữ e.
- GV viết mẫu chữ: Chia - HS quan sát
- HS viết bảng con - Cả lớp viết bảng con chữ: Chia
4 Hướng dẫn HS viết vở: (14p) - HS viết theo yêu cầu của GV
- GV uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS,
- Nêu được những việc vần làm để xương và cơ phát triển tốt
- Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng
- Biết nhấc (nâng) một vật đúng cách
- HS có ý thức thực hiện các biện pháp để xương và cơ phát triển tốt
II.Các KNS cơ bản được giỏo dục
-Kỹ năng ra quyết định:Nên và không nên làm gỡ để xương và cơ thể phát triển tốt -Kỹ năng làm chủ bản thân: Đảm nậhn trách nhiệm thực hiện các hoạt động để xương và cơ phát triển tốt.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Nói tên một số cơ của cơ thể ?
- Chúng ta lên làm gì để cơ đương săn chắc ?
B BÀI MỚI:
Khởi động: Trò chơi "Xem ai khéo"
*Mục tiêu: HS thấy cần được phải đi và đứng đúng tư thế để không bị cong vẹo cộtsống
*Cách chơi: HS xếp thành 2 hàng dọc ở giữa lớp học Mỗi em đội trên dầy 1 cuốnsách Các hàng đi xung quanh lớp về chỗ phải đi thẳng người, giữ đầu và cơ thẳng sao choquyển sách trên đầu không bị rơi xuống
- Khi nào thì quyển sách bị rơi xuống: - Khi tư thế đầu, cổ hoặc mình
Trang 16Hoạt động 1 : (12p) Làm gì để cơ và xương phát triển tốt.
*Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm để xương và cơ phát triển tốt Giải thíchtại sao không nên mang vác vật quá nặng
*Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp - TLN2
- Quan sát tranh trang 11 và 11
- Kể tên những món ăn mà bạn đang
ăn (h1)
- Những món ăn này có tác dụng gì? - Giúp cho cơ và xương phát triển tốt
- Hãy kể những món ăn hàng ngày của
gia đình em ?
- Thịt, cá, rau, canh, chuối…
- H2: Bạn trong tranh ngồi học như thế
nào ? Nơi học có ánh sáng không ? - Ngồi sai tư thế.
- Lưng của bạn ngồi như thế nào ?
- Ngồi học như thế nào là ngồi đúng tư
thế ? đủ ánh sáng.- Ngồi thẳng lưng, nơi học tập phải có
- H3: Bạn đang làm gì ? - Bạn đang bơi
Bơi là 1 môn thể thao rất có lợi cho
việc phát triển xương và cơ giúp ta cao
lên, thân hình cân đối hơn
- H4, 5: Bạn nào xách vật nặng - HS quan sát so sánh
- Tại sao chúng ta không nên xách vật
nặng ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 vài em ở các cặp trình bày
và nêu ý kiến của mình sau khi quan sát
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi (dùng
sức của cả hai chân và tay chứ không
dùng sức của cột sống)
- 1 vài em nhấc mẫu
- Chia 2 đội chơi
- Thi xem đội nào thắng
*Chú ý: Khi nhấc vật nặng lưng phải
thẳng dùng sức ở 2 chân để co đầu gối và
đứng thẳng dậy để nhắc vật Không đứng
thẳng chân và không dùng sức ở lưng sẽ
bị đau lưng