- Cha không ngăn cản con… - Nai nhỏ kể cho cha nghe những hành động nào của bạn mình?. 5' Đọc xong câu chuyện em biết được vì sao cha Nai nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình đi ch
Trang 1- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh.
- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau
- Khái niệm thức hiện phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100
- Giải bài tập toán bằng 1 phép tính
- Đọc và viết số đo độ dài đoạn thẳng
II ĐỀ BÀI:
1 Viết các số: - Từ 70 – 80
- Từ 89 - 95
2 - Số liền trước của 61 là:
- Số liền sau của 99 là:
3 Tính:
42
54
8431
6025
6616
523
4 Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa ?
Trang 2Tập đọc
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng…
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật
II.Cỏc KNS cơ bản được giáo dục
-Xác định giá trị:có khả năng hiểu rừ những giỏ trị của bạn thõn,biết tụn trọng v à th ừa
nh ận người khỏc cú những giỏ trị khỏc.
-Lắng nghe tớch cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu cần hướng dẫn học sinh đọc đúng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5')
- 2 HS đọc bài "Mít làm thơ" mỗi
em 1 đoạn và trả lời câu hỏi về nội
dung đoạn vừa đọc
Trang 32.1 Giáo viên đọc toàn bài: Lời Nai
nhỏ hồn nhiên, ngây thơ, lời của cha
Nai nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ,
hài lòng
- HS chú ý nghe
2.1 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng các tiếng khó Nai nhỏ, chơi xa, chặn lối, lần khác,
lão hổ, lao tới, lo lắng, chút nào nữa
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách
ngắt, nghỉ hơi và giọng đọc
- 2 HS đọc
- Đọc lối tiếp nhau từng đoạn
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một
số từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, thông
minh, hung ác, gạc…
- HS nêu phần chú giải trong SGK
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS dọc theo nhóm 4
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (15')
- Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Cha Nai nhỏ nói gì ?
*QTE: Quyền được sống với cha
mẹ ,được cha mẹ chăm sóc dạy dỗ
- Đi chơi xa cùng các bạn
- Cha không ngăn cản con…
- Nai nhỏ kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn mình ?
- Lấy vai hích đổ hòn đá…
- Nhanh trí keo Nai nhỏ chạy
- Lao vào gã Sói…
Câu hỏi 3:
Mỗi HĐ của bạn Nai nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy Em thích
- HS nêu ý kiến
Trang 4nhất điểm nào ?
HĐ3: Dám liều mình cứu bạn đó làđiều đáng quý
Câu hỏi 4: Theo em người bạn tốt
nhất là người như thế nào ?
- 1 HS thảo luận nhóm
+ Người sẵn lòng cứu người, giúp
người là người bạn tốt đang tin cậy
Chính vì vậy cha Nai nhỏ chỉ yên tâm
vì bạn của con khi biết bạn con dám
lao tới, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc soi
cứu Dê con
*QTE: Quyền được vui chơI ,được
tự do kết giao bạn befvaf được đối xử
bình đẳng
- Người có sức khoẻ thì mới làmđược nhiều việc Nhưng người bạnkhoẻ vẫn có thể làm người ích kỷ
- Thông minh nhanh nhẹn là phẩmchất đáng quý vì người thông minhnhanh nhẹn biết xử lí nhanh
4 Luyện đọc lại: (15') - Thi đọc theo vai: người dẫn
chuyện Nai nhỏ, cha Nai nhỏ
5 Củng cố, dặn dò (5')
Đọc xong câu chuyện em biết được
vì sao cha Nai nhỏ vui lòng cho con
trai bé bỏng của mình đi chơi xa
- Vì cha của Nai nhỏ biết con mình
sẽ đi cùng với người bạn tốt, đáng tincậy, dám liều mình để giúp người, cứungười
- Về nhà đọc lại truyện
- Nhận xét chung tiết học:
Ngày soạn ngày 3 tháng 9 năm 2010
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2010
Trang 5- Củng cố xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 10 que tính
- Bảng gài (que tính) có ghi các cột đơn vị chục
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Chữa bài kiểm tra 1 tiết (5')
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu phép cộng: 6+4=10
(7')
a Bước 1:
- GV giơ 6 que tính hỏi HS
- Có mấy que tính ? - 6 que tính – HS lấy 6 que tính
- GV gài 6 que tính vào bảng gài và
hỏi Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục
– GV viết 6 vào cột đơn vị
- Viết 6 vào cột đơn vị
- GV gài 4 que tính và hỏi lấy thêm
mấy que tính nữa ?
- 4 que tính – học sinh lấy 4 que
- GV gài 4 que tính vào bảng gài và
hỏi học sinh Viết tiếp số mấy vào cột
đơn vị – GV viết 4 vào cột đơn vị
- Số 4
- Có tất cả bao nhiêu que tính ? - 10 que tính – HS kiểm tra số que
tính trên bàn – bó lại thành 1 bó 10que tính
- 6 cộng 4 bằng bao nhiêu ? 6 + 4 = 10
6 4
10 Viết 0 thẳng cột với 4 và 6 viết 1 ởcột chục
10 (Đặt tính rồi tính)
2 Thực hành:
Bài 1: (5') - 2 HS lên bảng, lớp làm vào SGK
Trang 6Nêu yêu cầu của bài - Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- Củng cố tính chất giao hoán của
…
Bài 2: (5') Tính -1HS lên bảng, lớp làm vào bảng
con
*Lưu ý: Viết tổng 10 ở dưới dấu
vạch ngang sao cho chữ số 0 thẳng cột
A: 7 giờB: 5 giờC: 10 giờ
d Củng cố dặn dò: (3') - Giáo viên nhận xét giờ học
_
Kể chuyện
I MỤC TIÊU – YÊU CẦU
- Các tranh minh hoạ SGK
- Băng giấy đội đầu ghi tên nhân vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5') - 3 HS nối nhau kể 3 đoạn của câu
Trang 7chuyện "Phần thưởng" theo tranh gợi ý.
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ 3
tranh minh họa nhớ lại từng lời kể của
Nai nhỏ
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh
- HS kể theo nhóm (mỗi em kể 1tranh - đổi lại mỗi em kể 3 tranh)
- Đại diện các nhóm thi kể Các nhóm cùng kể 1 lời
- GV khen những HS làm tốt - HS khác nhận xét
b Nhắc lại lời kể của cha Nai Nhỏ
sau mỗi lần nghe con kể về bạn (8')
- HS nhìn tranh và kể
- Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động
hích đổ hòn đá to của bạn, cha Nai
Nhỏ nói như thế nào ?
- Bạn con khoẻ thế cơ à nhưng chavẫn lo lắm
- Nghe lai nhỏ kể chuyện người bạn
đã nhanh trí kéo mình chạy khỏi lão
hổ hung dữ cha Nai Nhỏ nói gì ?
- Bạn con thật thông minh nhanhnhẹn, nhưng cha vẫn chưa yên tâm
+ Nghe xong chuyện bạn con húc
ngã sói để cứu dê, cha Nai Nhỏ mừng
rỡ nói thế nào ?
- Đấy là điều cha mong đợi con trai
bé bỏng của cha Cha cho phép con đichơi xa với bạn
c Phân vai dựng lại câu chuyện
(10')
L1: GV là người dẫn chuyện - 1 em nói lời Nai Nhỏ
- 1 em nói lời cha Nai NhỏL2: - HS xung phong dựng lại câu
chuyện theo vai1 nhóm 3 em dựng lạicâu chuyện theo vai
của câu chuyện, hai ba nhóm thi dựnglại câu chuyện trước lớp
3 Củng cố dặn dò: (3') Về nhà kể lại câu chuyện cho ban và
người thân nghe
- GV nhận xét giờ học
- Nhận xét tiết học
Trang 8- Học sinh biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi.
II.Cỏc KNS cơ bản được giáo dục:
- KN thể hiện sự tự trọng trong trường hợp mắc lỗi
- KN ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tỡnh huống mắc lỗi
- KN đảm nhận trách nhiệm
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Phiếu thảo luận nhóm của hoạt động 1 – tiết 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1:(15') Phân tích truyện: Cái bình hoa
*Mục tiêu: Giúp học sinh xác định ý nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi lựa
chọn hành vi nhận và sửa lỗi
*Cách tiến hành:
- GV chia nhóm 4 yêu cầu các nhóm
theo dõi xây dựng phần kết câu
- GV nêu câu hỏi - HS TLN và phán đoán đoạn kết
- Nếu Vô - Va không nhận lỗi thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Không ai biết
- Các em thử đoán xem Vô-Va đã
nghĩ và làm gì sau đó
- Vô-Va trằn trọc không ngủ được
và kể chuyện cho mẹ nghe
Vô-Va viết thư xin lỗi cô
- Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
- Các em thích đoạn kết của nhóm
nào hơn ? Vì sao ?
Trang 9- GV kể nốt đoạn kết
- GV phát phiếu câu hỏi cho các
nhóm
- HS nhận phiếu
- Qua câu chuyện em thấy cần
làm gì sau khi mắc lỗi
* TTHCM: Biết nhận lỗi và sửa lỗi
thể hiện điều gi ?
- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Thảo luận và TLCH
*Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc lỗi, nhất là với các em lứa
tuổi nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa
lỗi thì sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý.Đồng thời thể hiện tính trung
thực và dũng cảm
Hoạt động 2:(15') Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình
*Mục tiêu: Giúp học sinh biết bày tỏ ý kiến thái độ của mình
*Cách tiến hành: Giáo viên quy định cách bày tỏ ý kiến và thái độ của mình
e Chỉ cần xin lỗi người quen biết - Sai
*Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau tiến bộ và được mọi
người quý mến.Ai trong mỗi chúng ta đều có quyền nhận lỗi và sửa lỗi
* QTE:Quyền được sủa lỗi và phát triển tốt hơn.
Vận dụng:
Chuẩn bị kể lại một trường hợp em
đã nhận lỗi và sửa lỗi hoặc người khác
đã nhận lỗi với em
- HS về nhà chuẩn bị
Ngày soạn: ngày 4 tháng 9 năm 2010 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 7 tháng 9 năm 2010
Toán
Trang 10- 4 bó que ( hoặc 4 thẻ que tính, mỗi bó hoặc mỗi thẻ biểu thị 1 chục que tính) và
10 que tính rời, bảng gài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- 2 HS lên bảng chữa bài 2 (tr12)
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu phép cộng 26+4 (5p)
- GV giơ 2 bó que tính và hỏi: Có
mấychục que tính ? - Có 2 chục que tính.- HS lấy 2 bó que tính
- GV gài 2 bó que tính vào bảng GV
giơ tiếp tục 6 que tính và hỏi: Có thêm
mấy que tính ? - Có thêm 6 que tính HS lấy 6.
- Có tất cả bao nhiêu que tính ? - Có 26 que tính
- Có 26 thì viết vào cột đơn vị chữ
số nào ?
- Viết chữ số 6
- Viết vào cột chục chữ số nào ? - Chứ số 2
- GV giơ 4 que tính và hỏi có thêm
mấy que tính ?
- Có thêm 4 que tính
- GV gài 4 que tính vào bảng dưới 6
que tính, có thêm 4 que tính thì viết 4
vào cột nào ?
- Viết 4 vào cột đơn vị thẳng cột với6
- GV chỉ vào que tính ở bảng gài và
nêu 26 cộng 4 bằng bao nhiêu ?
- Viết dấu:
- Hướng dẫn HS bỏ 6 que tính vào 4
que tính
- HS bó 6 que và 4 que thành bó 1chục que tính
- Bây giờ có mấy que tính ? - Có 3 que tính
- 3 bó que tính có mấy chục que
tính?
- Có 3 chục que tính
- 26 que tính thêm 4 que tính được 3
chục que tính hay 30 que tính
Trang 11- 26 + 4 bằng bao nhiêu ? - Bằng 3 chục hay 30.
- Viết như thế nào: 26+4=30 - Viết 0 vào cột đơn vị, 3 vào cột
b Làm bài vào vở - HS làm bài
*Lưu ý: Viết kết quả sao cho chữ số
trong cùng 1 hàng thẳng cột với nhau
- Muốn biết cả 2 tổ trồng được bao
nhiêu cây ta phảI làm thế nào ?
Bài giải:
Cả hai tổ trồng được số cây là :
17 + 23 = 40 (cây) Đáp số: 40 câyBài 3: (5p) Viết 5 phép cộng theo
Trang 12- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2, 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5')
- 2, 3 học sinh viết trên bảng lớp – lớp viết bảng con
- Giáo viên đọc bài trên bảng lớp - 2, 3 em đọc lại bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bài
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho
con đi chơi với bạn ?
- Vì biết bạn của mình vừa khoẻmạnh, thông minh, nhanh nhẹn vừadám liều mình cứu người khác
- Kể lại cả đầu bài, bài chính tả có
mấy câu
- 4 câu
- Chữ đầu câu viết thế nào - Viết hoa chữ đầu câu
- Tên nhận vật viết như thế nào ? - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
- Cuối câu có dấu câu gì ? - Dấu chấm
- Viết từ khó
- Giáo viên đọc - Viết bảng con: đi chơi, khoẻ mạnh,
thông minh, nhanh nhẹn
Trang 13- HS chép bài vào vở - Chép bài.
- Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: thuở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo
- Biết ngắt nhịp hợp lí ở từng câu, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Biết đọc bài với giọng t/c nhắn giọng lời gọi bạn tha thiết của dê trắng
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu.
- Hiểu nghĩa của các từ chú giải
- Nắm được ý nghĩa của mỗi khổ thơ trong bài
- Hiểu nội dung bài: cảm động giữa BÊ VÀNG và DÊ TRẮNG
- HTL bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần hoạt động học sinh luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 14A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- 2 em đọc bài danh sách HS tổ, lớp
2A TLCH
-Tên học sinh trong danh sách được
xếp theo thứ tự nào? -Thứ tự bảng chữ cái
a Đọc từng dòng thơ: - Đọc nối tiếp từng dòng
- Phát âm: Xa xưa, thuở nào, một
- ở những nơi khô cạn vì trời nắng
kéo dài người ta còn gọi nơi đó như
thế nào ?
- Hạn hán
- Đi lang thang … ? - Đọc chú giải
c Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3 (Mỗi em đọc 1
loài vật cùng ăn cỏ, bứt lá Trời hạn
hán, cỏ cây héo khô, chúng có thể chết
vì đói khát nên phải đi tìm cho đủ ăn
+ Vì trời hạn hán kéo dài, cỏ câyhéo khô…
Trang 15- Khi BÊ VÀNG quên đường đi về
4 HTL bài thơ: (7p) - HS đọc TL bài thơ theo nhóm
- Các nhóm cử đại điện thi tài
5 Củng cố dặn dò: (5p)
- 1, 2 đọc TL bài thơ
- Bài thơ giúp em hiểu gì về tình
bạn giữa BÊ VÀNG và DÊ TRẮNG?
- BÊ VÀNG và DÊ TRẮNG rấtthương yêu nhau
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
Thủ công
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách gấp máy bay phản lực
- Gấp được máy bay phản lực
- Học sinh hứng thú yêu thích gấp hình
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu mẫu máy bay phản lực gấp bằng giấy
- Quy trình gấp máy bay phản lực
- Giấy thủ công hoặc giấy màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (3p) Kiểm
tra đồ dùng học tập của học sinh
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
Trang 161 HD quan sát nhận xét (3p)
- Giới thiệu mẫu gấp máy bay phản
lực
- HS quan sát, nhận xét
- Giáo viên cho HS quan sát, so sánh
mẫu gấp máy bay phản lực và mẫu gấp
tên lửa của bài 1
- HS quan sát so sánh
2 Hướng dẫn mẫu (21p)
Bước 1: Gấp tạo mũi, thân cánh máy
bay phản lực
- Gấp giống tên lửa (h3,2)
- Gấp toàn bộ phần trên vừa gấp
xuống theo đường dấu gấp ở h2 sao cho
đỉnh A nằm trên đường dấu giữa được
h3
- Gấp theo đường dấu gấp ở h4 sao
cho đỉnh A ngược lên trên để giữ chặt
hai nếp gấp bên được h5 Gấp tiếp theo
đường dấu gấp ở h5 sao cho hai đỉnh
phía trên vá hai mép bên sát vào đường
dấu giữa h6
- Quan sát quy trình các bước gấp
- Học sinh quan sát mẫu
+ Bước 2: Tạo máy bay phản lực và
sử dụng
- Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường
dấu giữa và miết dọc theo đường dấu
giữa được chất lượng máy bay
- Cầm vào nếp gấp giữa cho hai cánh
máy bay ngang sang hai bên, hướng
máy bay chếch lên phía trên
- Chuẩn bị bài tiết sau
Ngày soạn 5 tháng 9 năm 2010
Trang 17Ngày giảng: thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2010
- Củng cố về giải toán và tìm tổng độ dài hai đoạn thẳng
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Bài 1: (6p) Tính nhẩm - Đọc yêu cầu của đề
- HD cách tính nhẩm (từ T-P) - HS làm miệng
9 + 1 = 10, 10 cộng 8 bằng 18 9 + 1=10
9 + 1 + 8 =18
- HS tự làmBài 2: (7 p)
- Thực hiện cộng hàng đ/v trước
nhớ sang hàng chục
36 2662
6 cộng 6 bằng 12 viết 2nhớ 1; 3 cộng 2 bawngf5thêm 1 bằng 6 Viết 6
481260
32730
- Hướng dẫn HS TT và giải bài toán Tóm tắt:
- Muốn biết bố may áo khoác và
quần hết bao nhiêu dm vảI ta làm
ntn ?
May áo :19dmMay quần : 11dmTất cả có:……dm ? Bài 5: (6p)
Trang 18-Luyện từ và câu
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhận biết được các từ chỉ sự vật (danh từ)
- Biết đặt câu theo mẫu ai ( hoặc cái gì, con gì ) là gì ?
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa các sự vật trong SGK
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5P)
- Kiểm tra BT1, BT2 của giờ
Trang 19Đặt câu theo mẫu ai (cái gì, con gì )
- Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A
- Bố Nam là Công an
- Biết viết các chữ cái viết hoa B theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết ứng dụng câu: Bạn bè sum họp theo cỡ nhỏ chữ viết đúng mẫu, đều nét vànối chữ đúng quy định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ B đặt trong khung chữ
- Bảng phụ (giấy khổ to) viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- 2 em lên bảng, lớp viết bảng con
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chữ hoa (5p)