Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.. Đánh giá: - Tiêu chí: +Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai, ngày 17 tháng 12 năm 2018
Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.(TL được CH ở SGK )
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Giáo dục HS luôn có ý thức làm giàu chính đáng, suy nghĩ để làm giàu phù hợp với thực tếcủa địa phương mình
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ
* GDMT:GV liên hệ cho H biết: ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen
ngợi không chỉ về thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà cũng nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp.
Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Hái hoa dân chủ để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi
Việc 2: CTHĐTQ điều hành các bạn chơi, HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn : Thầy cúng đi bệnh viện
+ Nêu nội dung bài đọc.
+ Tích cực tham gia trò chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn (3 đoạn)
Trang 2Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: phát hiện từ khó luyện
ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, cả thôn .
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ
Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù Lìn Nhấn giọng ở những từ ngữ: ngỡ ngàng, vắt ngang, con nước, ông Lìn,
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: ngoằn ngèo, Phàn Phù Lìn,Phìn Ngan, Trịnh
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét
* Nội dung: Ca ngợi ông Phàn Phù Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
* GDMT:GV liên hệ cho H biết: ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen
ngợi không chỉ về thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà cũng nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.
Câu 1:Ông đã lần mò trong rừng hàng thnags để tìm nguồn nước.Ông cùng vợ con daod suốt một năm trời được gần bốn cây số mương dẫn nước từ rừng già về thôn.
Câu 2: Đồng bào không làm nương như trước mà chuyển sang trồng lúa nước, không làm nương nên không còn phá rừng Đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói.
Câu 3:Ông Lìn đã lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng trồng.
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tin thần vượt khó.
Hiểu được nội dung: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của
cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Trang 3HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
Việc 1: Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc của bài, cách ngắt, nghỉ, nhấn
giọng?
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc
Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt
Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhăc lại nội dung bài
- Tiêu chí:+ Đọc bài văn cho người thân nghe câu chuyện Ngu Công xã Trịnh Tường.
+Sưu tầm những câu chuyện về những người lao động giỏi ở miền núi.
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân; giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- HS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày khoa học
HS làm hoàn thành BT 1a, 2a, 3.
- Giáo dục H tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy
Trang 4Việc 2: CTHĐTQ điều hành các bạn chơi, HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
- Tiêu chí: + Thực hiện đúng phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
Bài 3: Giải toán:
- Thảo luận cách làm ( dạng toán, các bước giải…)
- Cá nhân làm bài
Trang 5- Chia sẻ trước lớp
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Xác định đúng dạng toán tỉ số phần trăm
+ Phân tích và lập được các bước để giải bài toán.
+ Giải được bài toán về tỉ số phần trăm
a)Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016= 1,6 %b)Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 +254 = 16129 (người)Đáp số: a)1,6% ; b) 16129 người
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- Biết rằng thông thường với trẻ em 11 tuổi thì độ dài của đầu (Tính từ cằm lên đến
đỉnh đầu) bằng 15% chiều cao cơ thể
Em thử đo độ dài đầu em rồi suy ra chiều cao của em là bao nhiêu xăng - ti - mét
Trang 6- Giáo dục Hs có thói quen ăn ở sạch sẽ để phòng tránh bệnh; có ý thức giữ gìn các đồ dùngtrong gia đình.
- Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề,hợp tác nhóm
- GV tổ chức trò chơi hộp thư di động cho các bạn nhắc lại KT:
? Nêu 1 số t/c của tơ sợi?
? Phân biệt tơ sợi tự nhiên với tơ sợi nhân tạo?
? Nêu 1 số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi?
- KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
- Giới thiệu bài, ghi đề bài
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* HĐ1: Ôn tập về đặc điểm giới tính và một số biện pháp phòng bệnh
1.TLCH ? Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS,
bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu?
1 - 2 em trả lời , H khác nhận xét chia sẻ
Việc 1:.HĐTQ phát phiếu bài tập, YC H q/sát hình 1, 2 , 3 ,4 SGK /68 nêu cách
phòng tranh bệnh của từng hình và giải thích để hoàn thành nội dung ở phiếu (có phiếu kèm theo)
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh
Việc 3: Thảo luận thống nhất trong nhóm -Thư kí ghi kết quả
Việc 4: Chia sẻ trước lớp
GV kết luận:
Đánh giá:
- Tiêu chí + HS nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh Sốt xuất huyết, sốt rét,Viêm gan
A, giun, ỉa chảy, tả, lị , ngộ độc thức ăn.
Trang 7Hình 4 : Ăn chín Viêm gan A, giun, sán,
ngộ độc thức ăn, ỉa chảy,
tả, lị,
Trong thức ăn sống hoặc thức
ăn ôi thiu, …chứa nhiều mầm bệnh.
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
- PP: Quan sát;Vấn đáp
- KT:Ghi chép;Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
* HĐ2: Ôn tập về một số tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm mỗi nhóm một nội dung sau:, y/c Hs thảo luận làmvào giấy A 3 (mỗi nhóm một nội dung) lần lượt lên dán trên bảng và trình bày, nhóm khácnghe chia sẻ
+ Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh
+ Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi
+ Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm, gạch, ngói, chất dẻo
+ Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song, xi măng, cao su
- Nhận phiếu và hoàn thành theo phiếu sau: (một số nhóm làm vào giấy A3 )
TT Tên vật liệu Đặc điểm, tính chất Công dụng
1
2
3
-Việc 1: Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm việc
-Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Việc 3: Chia sẻ trước lớp
- T nhận xét và chốt lại (T treo bảng phụ có nội dung trả lời.)
Đánh giá:
- Tiêu chí + HS nêu được một số tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học như tre, sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh , đồng, đá vôi, tơ sợi nhôm, gạch, ngói, chất dẻo mây, song, xi măng, cao su.
+Hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
- PP: Quan sát;Vấn đáp
- KT:Ghi chép;Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh
Hoạt động 3: 2.Trò chơi: Đoán chữ
Việc 1:T giới thiệu trò chơi: đoán chữ (chuẩn bị 10 băng giấy kẻ sẵn như trong SGK;mỗi câu tương ứng 1 băng giấy, cử 1 H chịu trách nhịêm dán lần lượt các băng giấy lên vàsau khi đọc câu hỏi, người có câu trả lời đúng thì ghi từ ấy lên
Việc 2:T phổ biến luật chơi: Quản trò ( lớp trưởng ) đọc câu thứ nhất, người chơi có thể trả
lời luôn đáp án hoặc nói tên một chữ cái
Ví dụ : chữ T, quản trò nói “Có 2 chữ T” ,…
- Sau khi đọc xong câu hỏi, người quản trò nói “Hết“ thì mới được giơ tín hiệu đoán chữ(giơ tín hiệu trước coi như phạm luật) Nhóm nào đoán được nhiều câu đúng là thắng cuộc Việc 3: HS tiến hành chơi
Trang 8Việc 4:: Kết thúc trò chơi,T tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Đánh giá:
- Tiêu chí + HS nắm được cách chơi,luật chơi,thực hiện trò chơi có hiệu quả.
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
Thứ ba, ngày 18 tháng12 năm 2018
Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, tích cực học tập và yêu thích học toán
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin
Chia sẻ trước lớp, chốt hai cách chuyển hỗn số thành phân số thập phân
Cách 1: Chuyển phần của hỗn số thành phân số thập phân rồi viết STP tương ứng
Cách 2: Thực hiện chia tử số của phần phân số cho mẫu số
Đánh giá:
Trang 9- Tiêu chí:+ HS nắm chắc 2 cách viết hỗn số thành số thập phân.
- Trao đổi, chia sẻ với bạn về cách tìm thành phần chưa biết
- Các nhóm chia sẻ với nhau, cùng trao đổi, nhận xét các trường hợp tìm X (nêu cách tìm thừa số chưa biết, số chia)
- Nhận xét và chốt: Cách trình bày và các quy tắc tìm thừa số chưa biết và cách tìm số chia Đánh giá:
- Tiêu chí:+ HS nắm chắc các quy tắc tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia + Thực hành tìm đúng các thành phần chưa biết.
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác; tự tin.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi.
Bài 3: Giải toán:
- Thảo luận cách làm ( dạng toán, các bước giải…); có thể làm 2 cách
- Cá nhân làm bài
- Chia sẻ trước lớp
? Muốn giải được bài toán về tìm tỉ số phần trăm của 2 số ta thực hiện qua mấy bước?
- Nhận xét và chốt: Các bước giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nắm được các bước giải dạng toán tìm tỉ số phần trăm của hai số
+ Vận dụng để giải đúng bài toán.
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 70% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25 % lượng nước trong hồ + Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác; tự tin.
Trang 10BẢNG KÊ SỐ TIỀN CHI TIÊU TRONG TUẦN CỦA NHÀ
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Chia sẻ kiến thức cùng người thân.
+ Lập bảng chi tiêu trong tuần của gia đình mình.
Thuộc lòng 2-3 bài ca dao
- Giúp HS đọc ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- GD HS lòng biết ơn những người nông dân lao động vất vả để làm nên những hạt cơm, hạtgạo
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình
Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Hộp thư di động để ôn lại bài
Việc 2: HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
Trang 11Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn (3 bài ca dao)
Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: phát hiện từ khó luyện
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ
Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.
Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, khổ thơ, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm Nhấn giọng ở những từ ngữ: đẫm, trọn đời, vô tận, thăm thẳm, bập bùng, sóng tràn,
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: đôi cánh, vô tận,
+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: rong ruổi, nối liền mùa hoa, men, hành trình, + Ngôn ngữ phù hợp.
-PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm
Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp
- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét
* Nội dung: : Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân mang lại cuộc
sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.
+ Câu 1: Nỗi vất vả: Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, Bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây, trông mưa, trông nắng, trông ngày,
+ Câu 2: Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
+ Câu 3: a) Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/ Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
b) Trông cho chân cứng đá mềm/ Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.
Trang 12c) Ai ơi, bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
Hiểu nội dung bài: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.
Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc
Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt
Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhăc lại nội dung bài
- Tiêu chí:+Đọc các bài ca dao cho người thân nghe.
+ Sưu tầm thêm những bài ca dao nói về lao động sản xuất.
- Giúp HS tìm và phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, từ
trái nghĩa theo yêu cầu của các bài tập ở SGK
- Bước đầu giải thích được lí do lựa chọn từ trong văn bản
Trang 13A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
* Khởi động
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập: Hái hoa dân chủ
để ôn lại kiến thức
- GV nêu luật chơi: Trên mỗi bông hoa có các câu hỏi, các em chọn cho mình mộtbông hoa và trả lời câu hỏi
- Ban học tập điều hành các bạn chơi
- HS tham gia chơi
- Nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng Biết rằng các
từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo…
- Đọc và làm bài
NT điều hành nhóm thảo luận phân loại từ trong khổ thơ theo cấu tạo (Từ đơn, từghép, từ láy)
- Các nhóm trình bày kết quả Hệ thống lại kiến thức về loại từ
-Việc 1: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ
(Có 2 kiểu cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức; từ phức gồm hai loại: từ ghép, từ láy….)
- Từ đơn gồm một tiếng
- Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng.
- Từ phức gồm hai loại là từ ghép và từ láy.
- Việc 2: Nghe GV chốt (Có 2 kiểu cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức; từ phức gồm hai loại: từghép, từ láy….)
- Nhận xét chốt lại: Từ đơn và từ phức có trong khổ thơ; cách xác định từ đơn và từ phức.
? Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào?
? Đặc điểm của mỗi loại từ là gì?
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nắm được các kiểu cấu tạo từ: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy)
+ Tìm được các từ đơn, từ ghép và từ láy.
Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, ch, dài, bóng, con, tròn.
Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch
Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.
+ Tìm thêm được các ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, biết chia sẽ kết quả với bạn.
- PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.
Bài 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
- Đọc và làm bài
Trang 14NT điều hành nhóm thảo luận xem đó là nhóm từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa?
- Các nhóm chia sẻ với nhau: Nhóm Wise sang chia sẻ với nhóm Violets Các nhóm còn lại theo dõi, đánh giá nhóm bạn
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh: đồng nghĩa
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu: đồng âm
- Nghe GV chốt về từ đồng âm, từ nhều nghĩa, từ đồng nghĩa
- Nhận xét và chốt: Khái niệm từ đồng nghĩa; từ nhiều nghĩa và từ đồng âm.
? Thế nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa?
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa; từ nhiều nghĩa và từ đồng âm.
+ Xác định đúng nghĩa của từ đánh, trong, đậu (từ nào là từ đồng âm, từ nào là
từ nhiều nghĩa, đồng nghĩa)
a) Từ đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau.
c) Từ đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đâuk trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm với
nhau.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình Nói đúng nội dung cần trao đổi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.
Bài 3: Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong bài văn dưới đây Theo em, vì sao nhà
văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
HS làm bài cá nhân
Trao đổi với bạn từ mình đã thay.Tìm từ đồng nghĩa với từ: tinh ranh, dâng, êm đềm ? Vì sao nhà văn dùng các từ in đậm trong bài mà không chọn từ đồng nghĩa với nó?
- Thảo luận nhóm, nêu kết quả:
Đồng nghĩa với tinh ranh là: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lõi…
Đồng nghĩa với dâng là: tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đưa…
Đồng nghĩa với êm đềm là: êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm…
êm dịu, êm ấm, )
+ Giải thích được lí do vì sao không thể thay thế những in đậm bằng các từ đồng
Trang 15Bài 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
- Tiêu chí: + Nắm chắc khái niệm từ trái nghĩa.
+ Tìm đúng các từ trái nghĩa: mới - cũ; xấu - tốt; mạnh - yếu
+ Mạnh dạn, tự tin; Ngôn ngữ phù hợp.Hợp tác tốt.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Hỏi đáp cùng người thân hoặc bạn bè về các cặp từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ
nhiều nghĩa, từ đồng âm
Tập làm văn : ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
Đề bài: Viết một lá đơn xin học môn tự chọn, Ngoại ngữ (hoặc tin học)
I MỤC TIÊU:
- HS biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1) Biết viết một lá đơn xin học môn
tự chọn, Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức đủ nội dung cần thiết
- Rèn kĩ năng viết một lá đơn, trình bày gọn, rõ, đầy đủ
- GD HS tính trung thực, lòng yêu thích học ngoại ngữ, tin học
- HS hợp tác nhóm tốt, thành thạo trong việc làm một tờ đơn
* Điều chỉnh: Chọn nội dung viết đơn phù hợp với địa phương.
- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập: Hộp thư di động
để ôn lại kiến thức
Trang 16- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Điền nội dung vào một lá đơn in sẵn.
- Đọc và làm bài.
- Lưu ý: Cần ghi chính xác và đầy đủ tên trường, ngày tháng năm sinh, quê quán, địa chỉ nơi
ở của mình Phần ý kiến cha mẹ em có thể ghi thay
- Chia sẻ trong nhóm
- Một số HS đọc bài trước lớp, lớp nhận xét, đánh giá
? Hãy nêu trình tự viết một tờ đơn?
- Nhận xét và chốt: Cách viết đơn theo mẫu in sẵn:
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ + Nơi và ngày viết đơn.
+ Tên đơn + Nới nhận đơn.
+ Nội dung đơn: Giới thiệu bản thân; lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
+ Chữ kí và họ tên của người viết đơn.
Đánh giá
- Tiêu chí:+ Nắm được cách viết một lá đơn theo mẫu có sẵn
+ Hoàn thành đúng nội dung của lá đơn in sẵn.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
Bài 2: Em hãy viết đơn gửi Ban Giám hiệu xin được học môn tự chọn về ngoại ngữ hoặc tin
học
Gợi ý: Dựa vào mẫu đơn ở bài tập 1 em cần thay đổi phần nào, giữ nguyên phầnnào để nội dung đơn phù hợp với yêu cầu bài tập Yêu cầu HS tự chọn nội dung viết đơn xinhọc môn Ngoại ngữ hoặc tin học
- Tiêu chí:+ Trình bày đúng hình thức một lá đơn.
+ Viết được lá đơn theo đúng yêu cầu
+ Phát huy cho học sinh tích cực, tự tin khi trình bày
Trang 17- KT: Nhận xét bằng lời.
***************************************************
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đó nghe hay đó đọc về những người biết sống đẹp biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
I.MỤC TIÊU:
- HS biết chọn được một câu chuyện đó được nghe, đó đọc nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng , đủ ý, biết trao
đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn HSNK tìm đượctruyện ngoài SGK kể chuyện một cách tự nhiên sinh động
- Bồi dưỡng cho HS lối sống tốt đẹp, luôn quan tâm giúp đỡ mọi người
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, hợp tác nhóm, mạnh dạn tự tin
*GDMT: GV gợi ý HS chọn kể những câu chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố, ), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác.
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi: Hái hoa dân chủ để ôn lại bài
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2 Xác định y/c:
- 1 HS đọc đề bài, em gạch chân dưới những từ ngữ cần lưu ý
- NT cho các bạn tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện cần kể
- Y/c nhóm trưởng hướng dẫn nhóm đọc phần gợi ý của bài
? Yêu cầu HS nhắc lại những câu chuyện đã học có ở SGK nói về đề tài này?
*Lưu ý: Các em HSKG nên kể về những câu chuyện mình đã nghe hay đã đọc được ở ngoài SKG Còn các em không tìm được những câu chuyện ngoài SGK thì có thể vận dụng kể những câu chuyện đó
- Cho HS giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể
Đánh giá
Trang 18- Tiêu chí:+ Tìm được câu chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
+ Trình tự kể một câu chuyện: Giới thiệu câu chuyện (Nêu tên câu chuyện, nêu tên nhân vật); kể diễn của câu chuyện.
+ Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện.
+ Phát huy cho học sinh tích cực, tự tin khi trình bày
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
*Việc 2: Kể chuyện
* Kể trong nhóm
- NT cho các bạn lần lượt giới thiệu câu chuyện mình kể
- Cá nhân lần lượt kể trong nhóm
- Cả nhóm nêu câu hỏi, nhận xét, đánh giá
- Chọn bạn kể hay nhất thi kể trước lớp
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện
- Cả lớp đặt câu hỏi yêu cầu bạn nêu ý nghĩa câu chuyện sau khi kể
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, kể chuyện, tôn vinh HS.
*Việc 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cặp đôi trao đổi, thảo luận với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình vừa kể
? Câu chuyện bạn vừa kể nói về điều gì?
? Ở trường, ở lớp chúng ta em thấy có bạn nào cũng là người biết sống đẹp không?
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và tuyên dương những bạn là người biết sống đẹp
Đánh giá
- Tiêu chí: + Hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện của các bạn kể.
+ Mạnh dạn, tự tin; Ngôn ngữ phù hợp.Hợp tác tốt.
Trang 19- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Cùng với người thân tìm câu chuyện về những người biết sống đẹp biết mang lại
niềm vui, hạnh phúc cho người khác Để mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác nên làm những việc gì?
- Giúp H yêu thích say mê môn học
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy
- Tiêu chí: +Giải được các bài toán về tỉ số phần trăm.
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT:Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Em và bạn cùng tính
- Em và bạn đọc bài toán, cùng thảo luận và làm bài
- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp
- Nhận xét và chốt:
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Thực hiện được các phép tính với số thập phân