1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 17 (3)

41 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được nội dung: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn + Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tì

Trang 1

TUẦN 17

Thứ hai, ngày 17 tháng 12 năm 2018

Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I.MỤC TIÊU:

- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh

tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.(TL được CH ở SGK )

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Giáo dục HS luôn có ý thức làm giàu chính đáng, suy nghĩ để làm giàu phù hợp vớithực tế của địa phương mình

- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ

* GDMT: GV liên hệ cho H biết: ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ về thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà cũng nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp .

- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn : Thầy cúng đi bệnh viện

+ Nêu nội dung bài đọc.

+ Tích cực tham gia trò chơi.

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

Đánh giá:

- Tiêu chí:+Quan sát và mô tả được hình ảnh trong bức tranh: Tranh vẽ một người đàn ông dân tộc đang dùng xẻng để khơi dòng nước Bà con đang làm cỏ, cấy lúa cạnh đó + Trả lời được các câu hỏi.

Trang 2

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn (3 đoạn)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.

Lần 1: phát hiện từ khó luyện

ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, cả thôn .

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.

Đánh giá:

- Tiêu chí: +Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở những từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù Lìn Nhấn giọng ở những từ ngữ: ngỡ ngàng, vắt ngang, con nước, ông Lìn, + Đọc đúng các tiếng, từ khó: ngoằn ngèo, Phàn Phù Lìn,Phìn Ngan, Trịnh Tường,

+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: Ngu Công, cao sản,,

+ Ngôn ngữ phù hợp

-PP: Quan sát; Vấn đáp

- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp

- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét

* Nội dung: Ca ngợi ông Phàn Phù Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh

tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

* GDMT: GV liên hệ cho H biết: ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ về thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà cũng nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp .

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.

Câu 1:Ông đã lần mò trong rừng hàng thnags để tìm nguồn nước.Ông cùng vợ con daod suốt một năm trời được gần bốn cây số mương dẫn nước từ rừng già về thôn.

Câu 2: Đồng bào không làm nương như trước mà chuyển sang trồng lúa nước, …

Câu 3:Ông Lìn đã lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng trồng.

Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tin thần vượt khó.

Trang 3

Hiểu được nội dung: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.

Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.

- H nhăc lại nội dung bài

- HS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày khoa học

HS làm hoàn thành BT 1a, 2a, 3.

- Giáo dục H tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

Trang 4

- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy.

Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Ô cửa bí mật để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi

Việc 2: CTHĐTQ điều hành các bạn chơi, HS tham gia trò chơi

Việc 3: Nhận xét đánh giá

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

Đánh giá:

- Tiêu chí:+ Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

+ Tích cực khi tham gia trò chơi

- Tiêu chí: + Thực hiện đúng phép chia số thập phân cho số tự nhiên.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

Trang 5

Bài 3: Giải toán:

- Thảo luận cách làm ( dạng toán, các bước giải…)

- Cá nhân làm bài

- Chia sẻ trước lớp

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Xác định đúng dạng toán tỉ số phần trăm

+ Phân tích và lập được các bước để giải bài toán.

+ Giải được bài toán về tỉ số phần trăm

a)Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:

15875 - 15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016= 1,6 %b)Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:

15875 +254 = 16129 (người)Đáp số: a)1,6% ; b) 16129 người

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

- Biết rằng thông thường với trẻ em 11 tuổi thì độ dài của đầu (Tính từ cằm lên

đến đỉnh đầu) bằng 15% chiều cao cơ thể

Em thử đo độ dài đầu em rồi suy ra chiều cao của em là bao nhiêu xăng - ti - mét

Đánh giá:

- Tiêu chí: Biết đo độ dài đầu em rồi suy ra chiều cao của em là bao nhiêu xăng - ti - mét

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời

Trang 6

LTVC: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I

MỤC TIÊU:

- Giúp HS tìm và phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa,

từ trái nghĩa theo yêu cầu của các bài tập ở SGK

- Bước đầu giải thích được lí do lựa chọn từ trong văn bản

- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập: Hái hoa dân

chủ để ôn lại kiến thức

- GV nêu luật chơi: Trên mỗi bông hoa có các câu hỏi, các em chọn cho mìnhmột bông hoa và trả lời câu hỏi

- Ban học tập điều hành các bạn chơi

- HS tham gia chơi

- Nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng Biết rằng

các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo…

- Đọc và làm bài

NT điều hành nhóm thảo luận phân loại từ trong khổ thơ theo cấu tạo (Từ đơn,

từ ghép, từ láy)

- Các nhóm trình bày kết quả Hệ thống lại kiến thức về loại từ

-Việc 1: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ

(Có 2 kiểu cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức; từ phức gồm hai loại: từ ghép, từ láy….)

- Từ đơn gồm một tiếng

- Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng.

- Từ phức gồm hai loại là từ ghép và từ láy.

- Việc 2: Nghe GV chốt (Có 2 kiểu cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức; từ phức gồm hai loại: từghép, từ láy….)

- Nhận xét chốt lại: Từ đơn và từ phức có trong khổ thơ; cách xác định từ đơn và từ

phức.

? Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào?

? Đặc điểm của mỗi loại từ là gì?

Đánh giá:

Trang 7

- Tiêu chí:+ Nắm được các kiểu cấu tạo từ: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy)

+ Tìm được các từ đơn, từ ghép và từ láy.

Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, ch, dài, bóng, con, tròn.

Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch

Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.

+ Tìm thêm được các ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, biết chia sẽ kết quả với bạn.

- PP: Quan sát; Vấn đáp

- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.

Bài 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?

a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là từ nhiều nghĩa

b) trong veo, trong vắt, trong xanh: đồng nghĩa

c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu: đồng âm

- Nghe GV chốt về từ đồng âm, từ nhều nghĩa, từ đồng nghĩa

- Nhận xét và chốt: Khái niệm từ đồng nghĩa; từ nhiều nghĩa và từ đồng âm.

? Thế nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa?

Đánh giá:

- Tiêu chí:+ Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa; từ nhiều nghĩa và từ đồng âm.

+ Xác định đúng nghĩa của từ đánh, trong, đậu (từ nào là từ đồng âm, từ nào

là từ nhiều nghĩa, đồng nghĩa)

a) Từ đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là từ nhiều nghĩa

b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau.

c) Từ đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đâuk trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm

với nhau.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình Nói đúng nội dung cần trao đổi.

- PP: Vấn đáp

- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.

Bài 3: Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong bài văn dưới đây Theo em, vì sao

nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?

HS làm bài cá nhân

Trao đổi với bạn từ mình đã thay.Tìm từ đồng nghĩa với từ: tinh ranh, dâng, êm

đềm ? Vì sao nhà văn dùng các từ in đậm trong bài mà không chọn từ đồng nghĩa với nó?

Trang 8

- Thảo luận nhóm, nêu kết quả:

 Đồng nghĩa với tinh ranh là: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh,khôn ngoan, khôn lõi…

 Đồng nghĩa với dâng là: tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đưa…

 Đồng nghĩa với êm đềm là: êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm…

+ Giải thích được lí do vì sao không thể thay thế những in đậm bằng các từ

đồng nghĩa khác

+ Phát huy cho học sinh tích cực, tự tin khi trình bày

- PP: Vấn đáp.

- KT: Đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

Bài 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

- Tiêu chí: + Nắm chắc khái niệm từ trái nghĩa.

+ Tìm đúng các từ trái nghĩa: mới - cũ; xấu - tốt; mạnh - yếu

+ Mạnh dạn, tự tin; Ngôn ngữ phù hợp.Hợp tác tốt.

- PP: Vấn đáp.

- KT: Đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Hỏi đáp cùng người thân hoặc bạn bè về các cặp từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,

từ nhiều nghĩa, từ đồng âm

Trang 9

Kĩ Thuật: THỨC ĂN NUÔI GÀ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số thức ăn thường dùng để nuôi gà

- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng đểnuôi gà ở địa phương (nếu có)

- Có nhận thức bước đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà

1 Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà

Việc 1: Đọc nội dung mục 1 (SGK) và trả lời câu hỏi:

+ Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh trưởng và phát triển?

+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vật được lấy từ đâu?

+ Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà?

+ Nêu được tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà

+ Tự hoàn thành tốt bài của mình

- PP:Quan sát; Vấn đáp

- KT:Ghi chép; Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.

2.Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà

Việc 1: Đọc thông tin ở SGK kết hợp với quan sát hình 1 và từ thực tế và trả lời

câu hỏi ở PHT

Việc 2: Ghi vào PBT kết quả của mình.

Trang 10

Việc 3: Trao đổi với bạn.

Việc 4: Thống nhất kết quả.

Báo cáo với cô giáo về kết quả và những điều em chưa hiểu.

Đánh giá

-Tiêu chí: + Biết được các loại thức ăn nuôi gà

+ Nói đúng nội dung cần trao đổi.

- PP:Quan sát; Vấn đáp

- KT:Ghi chép; Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.

3 Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.

Việc 1: Đọc thông tin ở mục 2 SGK và trả lời câu hỏi ở PHT

Việc 2: Ghi vào PBT kết quả của mình.

Việc 3: Trao đổi với bạn.

Việc 4: Thống nhất kết quả.

Việc 5: Báo cáo với cô giáo về kết quả và những điều em chưa hiểu.

Đánh giá

-Tiêu chí:+ Biết được tác dụng của từng loại thức ăn nuôi gà

+ Biết cách sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà

+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.

Em trao đổi SGK với bạn và chia sẻ cách làm bài tập 1

Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ

Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm Đánh giá

-Tiêu chí: + Biết được phải sử dụng nhiều loại thức ăn để nuôi gà

+ Nói đúng nội dung cần trao đổi.

- PP:Quan sát; Vấn đáp

Trang 11

- KT:Ghi chép; Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Cùng người thân tìm hiểu việc nuôi gà ở gia đình em sử dụng những loại thức ăn gì? Nêu tác dụng của những loại thức ăn đó

Đánh giá

- Tiêu chí:+ Biết được nhuwnhx loại thức ăn nuôi gà ở gia đình.

+ Nêu được tác dụng của chúng

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét bằng lời.

**********************************************

Thứ ba, ngày 18 tháng12 năm 2018

Toán : LUYỆN TẬP CHUNG

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, tích cực học tập và yêu thích học toán

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin

Trang 12

Chia sẻ trước lớp, chốt hai cách chuyển hỗn số thành phân số thập phân

Cách 1: Chuyển phần của hỗn số thành phân số thập phân rồi viết STP tương ứng

Cách 2: Thực hiện chia tử số của phần phân số cho mẫu số

- Trao đổi, chia sẻ với bạn về cách tìm thành phần chưa biết

- Các nhóm chia sẻ với nhau, cùng trao đổi, nhận xét các trường hợp tìm X (nêu cách tìm thừa số chưa biết, số chia)

- Nhận xét và chốt: Cách trình bày và các quy tắc tìm thừa số chưa biết và cách tìm số

- KT Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi.

Bài 3: Giải toán:

- Thảo luận cách làm ( dạng toán, các bước giải…); có thể làm 2 cách

- Cá nhân làm bài

- Chia sẻ trước lớp

? Muốn giải được bài toán về tìm tỉ số phần trăm của 2 số ta thực hiện qua mấy bước?

- Nhận xét và chốt: Các bước giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm.

Đánh giá:

- Tiêu chí: + HS nắm được các bước giải dạng toán tìm tỉ số phần trăm của hai số

+ Vận dụng để giải đúng bài toán.

Hai ngày đầu máy bơm hút được là:

35% + 40% = 70% (lượng nước trong hồ)

Trang 13

Ngày thứ ba máy bơm hút được:

100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)

Đáp số: 25 % lượng nước trong hồ + Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác; tự tin.

- Hỏi đáp cùng người thân hoặc bạn bè về cách giải dạng toàn tìm tỉ số phần

trăm của hai số

Em hãy hỏi bố mẹ về các khoản chi tiêu trong tuần của nhà mình rồi điền vào bảng theo mẫu dưới đây:

BẢNG KÊ SỐ TIỀN CHI TIÊU TRONG TUẦN CỦA NHÀ

Đánh giá:

- Tiêu chí:+ Chia sẻ kiến thức cùng người thân.

+ Lập bảng chi tiêu trong tuần của gia đình mình.

- Giúp HS đọc ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- GD HS lòng biết ơn những người nông dân lao động vất vả để làm nên những hạt cơm,hạt gạo

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình

Trang 14

Việc 1: HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Hộp thư di động để ôn lại bài.

Việc 2: HS tham gia trò chơi

Việc 3: Nhận xét đánh giá

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn (3 bài ca dao)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.

Lần 1: phát hiện từ khó luyện

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét.

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, khổ thơ, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm Nhấn giọng ở những từ ngữ: đẫm, trọn đời, vô tận, thăm thẳm, bập bùng, sóng tràn,

+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: đôi cánh, vô tận,

+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: rong ruổi, nối liền mùa hoa, men, hành trình,

+ Ngôn ngữ phù hợp.

-PP: Quan sát; Vấn đáp

- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Trang 15

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp

- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét

* Nội dung: : Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân mang lại cuộc

sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.

+ Câu 1: Nỗi vất vả: Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, Bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây, trông mưa, trông nắng, trông ngày, + Câu 2: Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.

+ Câu 3: a) Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/ Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

b) Trông cho chân cứng đá mềm/ Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.

c) Ai ơi, bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

Hiểu nội dung bài: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.

+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.

Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp.

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài.

- H nhăc lại nội dung bài

- Tiêu chí:+Đọc các bài ca dao cho người thân nghe.

+ Sưu tầm thêm những bài ca dao nói về lao động sản xuất.

Trang 16

- PP: vấn đáp

- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

****************************************

Tập làm văn : ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN

Đề bài: Viết một lá đơn xin học môn tự chọn, Ngoại ngữ (hoặc tin học)

I MỤC TIÊU:

- HS biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1) Biết viết một lá đơn xin họcmôn tự chọn, Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức đủ nội dung cần thiết

- Rèn kĩ năng viết một lá đơn, trình bày gọn, rõ, đầy đủ

- GD HS tính trung thực, lòng yêu thích học ngoại ngữ, tin học

- HS hợp tác nhóm tốt, thành thạo trong việc làm một tờ đơn

* Điều chỉnh: Chọn nội dung viết đơn phù hợp với địa phương.

- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập: Hộp thư di

động để ôn lại kiến thức

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

- Một số HS đọc bài trước lớp, lớp nhận xét, đánh giá

? Hãy nêu trình tự viết một tờ đơn?

- Nhận xét và chốt: Cách viết đơn theo mẫu in sẵn:

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ + Nơi và ngày viết đơn.

+ Tên đơn + Nới nhận đơn.

+ Nội dung đơn: Giới thiệu bản thân; lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.

+ Chữ kí và họ tên của người viết đơn.

Đánh giá

- Tiêu chí:+ Nắm được cách viết một lá đơn theo mẫu có sẵn

+ Hoàn thành đúng nội dung của lá đơn in sẵn.

- PP: Quan sát; Vấn đáp.

- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, trình bày miệng.

Trang 17

Bài 2: Em hãy viết đơn gửi Ban Giám hiệu xin được học môn tự chọn về ngoại ngữ hoặc

tin học

Gợi ý: Dựa vào mẫu đơn ở bài tập 1 em cần thay đổi phần nào, giữ nguyênphần nào để nội dung đơn phù hợp với yêu cầu bài tập Yêu cầu HS tự chọn nội dung viếtđơn xin học môn Ngoại ngữ hoặc tin học

- Tiêu chí:+ Trình bày đúng hình thức một lá đơn.

+ Viết được lá đơn theo đúng yêu cầu

+ Phát huy cho học sinh tích cực, tự tin khi trình bày

- GV tổ chức trò chơi hộp thư di động cho các bạn nhắc lại KT:

? Nêu 1 số t/c của tơ sợi?

Trang 18

? Phân biệt tơ sợi tự nhiên với tơ sợi nhân tạo?

? Nêu 1 số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi?

- KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh

- Giới thiệu bài, ghi đề bài

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

* HĐ1: Ôn tập về đặc điểm giới tính và một số biện pháp phòng bệnh

1.TLCH ? Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS,

bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu?

1 - 2 em trả lời , H khác nhận xét chia sẻ

Việc 1:.HĐTQ phát phiếu bài tập, YC H q/sát hình 1, 2 , 3 ,4 SGK /68 nêu cách phòng tranh bệnh của từng hình và giải thích để hoàn thành nội dung ở phiếu (có phiếu kèm theo)

Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh

Việc 3: Thảo luận thống nhất trong nhóm -Thư kí ghi kết quả

Việc 4: Chia sẻ trước lớp

GV kết luận:

Đánh giá:

- Tiêu chí + HS nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh Sốt xuất huyết, sốt rét,Viêm gan

A, giun, ỉa chảy, tả, lị , ngộ độc thức ăn.

Hình 4 : Ăn chín Viêm gan A, giun, sán, ngộ

độc thức ăn, ỉa chảy, tả, lị,

Trong thức ăn sống hoặc thức ăn ôi thiu, …chứa nhiều mầm bệnh.

+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.

- PP: Quan sát;Vấn đáp

- KT:Ghi chép;Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh

* HĐ2: Ôn tập về một số tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

Trang 19

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm mỗi nhóm một nội dung sau:, y/c Hs thảo luậnlàm vào giấy A 3 (mỗi nhóm một nội dung) lần lượt lên dán trên bảng và trình bày, nhómkhác nghe chia sẻ

+ Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh

+ Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi

+ Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm, gạch, ngói, chất dẻo

+ Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song, xi măng, cao su

- Nhận phiếu và hoàn thành theo phiếu sau: (một số nhóm làm vào giấy A3 )

TT Tên vật liệu Đặc điểm, tính chất Công dụng

1

2

3

-Việc 1: Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm việc

-Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Việc 3: Chia sẻ trước lớp

- T nhận xét và chốt lại (T treo bảng phụ có nội dung trả lời.)

Đánh giá:

- Tiêu chí + HS nêu được một số tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học như tre, sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh , đồng, đá vôi, tơ sợi nhôm, gạch, ngói, chất dẻo mây, song, xi măng, cao su.

+Hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi

+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.

- PP: Quan sát;Vấn đáp

- KT:Ghi chép;Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời/tôn vinh

Hoạt động 3: 2.Trò chơi: Đoán chữ

Việc 1:T giới thiệu trò chơi: đoán chữ (chuẩn bị 10 băng giấy kẻ sẵn như trongSGK; mỗi câu tương ứng 1 băng giấy, cử 1 H chịu trách nhịêm dán lần lượt các bănggiấy lên và sau khi đọc câu hỏi, người có câu trả lời đúng thì ghi từ ấy lên

Việc 2:T phổ biến luật chơi: Quản trò ( lớp trưởng ) đọc câu thứ nhất, người chơi có thể

trả lời luôn đáp án hoặc nói tên một chữ cái

Ví dụ : chữ T, quản trò nói “Có 2 chữ T” ,…

- Sau khi đọc xong câu hỏi, người quản trò nói “Hết“ thì mới được giơ tín hiệu đoán chữ(giơ tín hiệu trước coi như phạm luật) Nhóm nào đoán được nhiều câu đúng là thắngcuộc

Việc 3: HS tiến hành chơi

Việc 4:: Kết thúc trò chơi,T tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Đánh giá:

- Tiêu chí + HS nắm được cách chơi,luật chơi,thực hiện trò chơi có hiệu quả.

+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.

- PP: Vấn đáp.

- KT: Trò chơi; Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi.

C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

Trang 20

Vận dụng kiến thức bài học vào trong cuộc sống hằng ngày

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của trường, của lớp

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong cồn việc của lớp của trường, của gia đình và của cộng đồng

- Phát triển năng lực giao tiếp, ứng xử lịch sự, tự tin; năng lực hợp tác; năng lực giảiquyết vấn đề

*HS có năng lực: Biết thế nào là hợp tác với người xung quanh Không đồng tình với

những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường.

- Ban học tập cho các bạn hát bài hát mình yêu thích

- Nghe GV giới thiệu bài mới

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

*Việc 1: Xác định hành vi, việc làm đúng.

- Cặp đôi trao đổi, thảo luận xác định hành vi, việc làm đúng

? Theo em, những việc làm nào dưới đây là đúng?

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và chốt: Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huống a là đúng

Việc làm của bạn Long trong tình huống b là chưa đúng.

Đánh giá

- Tiêu chí:+ Xác định được hành vi, việc làm đúng.

+ Diễn đạt trôi chảy tự tin, hợp tác nhóm tích cực.

+ N3, 4, 6: Vào dịp hè, ba má Hà dự định đưa cả nhà về quê ngoại Theo em,

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp

Ngày đăng: 13/03/2019, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w