- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.. - Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.. - Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát- GV giới
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai 17 tháng 12 năm 2018
Tập đọc : NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I Mục tiêu:
KT: HS biết đọc diễn cảm bài văn
KN: Đọc đúng từ: Phìn Ngan, Phàn Phù Lìn Hiểu ý nghĩa bài văn: Bài ca ngợi ông Lìncần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sốngcủa cả thôn (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)
- Học tập tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên giữ gìn môi trường tốt đẹp.TĐ: GDHS : Yêu mến và kính trọng người lao động
NL: Tự học, hợp tác
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi đoạn luyện:
III Hoạt động dạy- học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp hát một bài
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới:
1 Luyện đọc:
- Nghe bạn đọc mẫu bài Cá nhân đọc thầm.
- Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai
- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài
- Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp từng đoạn
- Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
- Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu
Trang 2- Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và bổ sung cho mình
- Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài
- Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo cáo côgiáo
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
Câu 1: Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm
trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn
Câu 2: Về tập quán canh tác, đồng bào không làm mương như trước mà trồng lúa nước;
không làm mương nên không còn nạn phá rùng
Câu 3: Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả.
Câu 4: Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó.
+ Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo ông đã làm giàu cho mình, làm giàu cho cả thôn
- NT tổ chức cho các bạn luyện đọc đoạn 1
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp
- Em học được điều gì từ bài học này? ( Biết yêu quý người lao động)
Toán(T81) LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu :
KT: HS biết thực hiện các phép tính với số thập phân
KN: Vận dụng kiến thức giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- HS hoàn thành các bài tập 1a, 2a, 3;
TĐ: GDHS ý thức học bài và vận động gia đình thực hiện tốt kế hoạch hóa dân số
Trang 3- Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
Bài tập 1a: Tính
- Cùng nhau thực hiện vào bảng con
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Cùng nhau thực hiện vào vở
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- TCĐG: + HS biết thực hiện các phép tính với số thập phân
+Vận dụng được quy tắc tính giá trị biểu thức
Trang 4- Tìm hiểu bài toán, thống nhất cách giải
- Về nhà cùng người thân thực hiện lại BT3
Chính tả: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
Trang 5- Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát 1 bài.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới:
1 Viết chính tả
+ Đọc đoạn văn cần viết chính tả, nêu nội dung bài viết
+ Tìm từ khó viết, viết vào vở nháp
- Chia sẻ nội dung, nhận xét từ khó bạn viết
- Thống nhất ý kiến về nội dung bài viết và nhận xét về việc viết từ khó của bạn
- Nghe giáo viên đọc và viết chính tả vào vở
- Đánh giá bài viết cho nhau
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS nghe-viết đúng bài chính tả: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
+Trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm bài vào vở BTTV in
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Thống nhất kết quả
* Đánh giá:
- TCĐG: + Hoàn thành vào bảng mô hình cấu tạo vần
+ Yêu thích Tiếng Việt
+ Tự học ,hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Đọc cho bố mẹ nghe một bài thơ và nói với bố mẹ những tiếng bắt vần trong bài thơ đó
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết
mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
I M ục tiêu :
Trang 6KT: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người biết sống đẹp, biết manglại hạnh phúc cho người khác theo gợi ý của SGK;
KN:Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
TĐ: Giáo dục học sinh biết sống đẹp
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp hát 1 bài
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới:
- Giáo viên ghi đề lên bảng
- Học sinh quan sát tranh và đọc phần gợi ý
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
1.Tìm hiểu đề bài
+ Tự đọc đề bài và phần gợi ý đã nêu trên
+ Thảo luận trong nhóm cùng kiểm tra kết quả
+ Nhóm trưởng nêu lần lượt các câu hỏi
- Cho các bạn trong nhóm nêu câu trả lời trước nhóm, cả nhóm nhận xét và chốt câu trả lờiđúng
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, kể chuyện
2.Kể trong nhóm và kể trước lớp
+ Kể cá nhân Luyện kể cả bài
+ Kể cho nhau nghe và góp ý
+ Kể trong nhóm: Dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng
- Gọi các bạn trong nhóm lần lượt kể cá nhân trước nhóm
- Nhận xét và sửa sai cho bạn ( nếu có) hoặc khen ngợi những bạn kể tốt
Trang 7* Đánh giá:
- TCĐG: + Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người biết sống đẹp, biếtmang lại hạnh phúc cho người khác theo gợi ý của SGK
+ Biết trao đổi ýcủa câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
+Hiểu được trong cuộc sống luôn có những điều tốt đẹp
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp,
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, kể chuyện
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Con người cần biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho những người khác
Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I Mục tiêu :
KT: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ
KN: HS tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm,
từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK
TĐ: GDHS giữ gìn sự phong phú của Tiếng Việt, ý thức tự giác học tập
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
- TCĐG: + Hoàn thành bảng cấu tạo từ
+ HS yêu thích tiếng Việt
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, phân tích
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm có quan hệ như thế nào với nhau…
- Hoạt động cá nhân: Làm vào vở
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
Trang 8- Thống nhất ý kiến
a) Đánh: đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau
c) đậu: thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm với nhau
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
+ HS yêu thích tiếng Việt
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, phân tích
Bài tập 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong bài văn…
+ Từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, cho biếu
+ Từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái
b) Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịchnhiều hơn
* Đánh giá:
- TCĐG: + Tìm được từ đồng nghĩa với tinh ranh, dâng, êm đềm
+ HS yêu thích tiếng Việt
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, phân tích
Bài tập 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống
- TCĐG: + Tìm được các cặp từ trái nghĩa với nhau
+ HS yêu thích tiếng Việt
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
Trang 9- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, phân tích
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Đọc lại bài Cây rơm cho bố mẹ nghe và giải thích lí do nhà văn chọn từ in đậm mà khôngchọn những từ đồng nghĩa của nó
Tập làm văn : ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
*Điều chỉnh: Chọn nội dung viết phù hợp với địa phương
I Mục tiêu:
KT: Biết điền đúng ND vào một lá đơn in sẵn ( BT1)
KN: Viết được đơn xin học một môn tự chọn ngoại ngữ ( hoặc tin học) đúng thể thức, đủ
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp hát một bài
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới:
Hướng dẫn HS xây dựng mẫu đơn:
+ Đọc và tìm hiểu cá nhân
+ Đọc và tìm hiểu theo nhóm đôi
+ Đọc và tìm hiểu trong nhóm: Dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng
- Gọi các bạn trong nhóm lần lượt đọc và trả lời câu hỏi trước nhóm
- Nhận xét và sửa sai cho bạn ( nếu có) hoặc khen ngợi những bạn trả lời tốt
* Đánh giá:
- TCĐG: + Biết điền đúng ND vào một lá đơn in sẵn
+ Chọn từ đặt câu chính xác ngắn gọn khi viết đơn
+ Làm việc cá nhân Tự viết đơn theo quy trình đã nêu ở trên
+ Thảo luận trong nhóm cùng kiểm tra kết quả
Trang 10+ Nhóm trưởng yêu cầu lần lượt từng bạn trong nhóm đọc bài viết đơn của mìnhtrước nhóm, cả nhóm nhận xét và sửa sai cho bạn ( nếu có) hoặc khen ngợi những bạn viếttốt
KT: Nêu được đặc điềm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh các nhân
KN: Nêu tính chất & công dụng của một số vật liệu đã học
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp hát một bài
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Làm việc với phiếu học tập
- Em hãy làm các bài tập trang 68 SGK và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu họctập
- Chia sẻ cùng bạn
- Chia sẻ trong nhóm
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS Nêu được đặc điềm giới tính
+HS nắm được một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinhcác nhân
+ Tự học ,hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Trang 11*Thực hành.
- Mỗi nhóm nêu tính chất, công dụng của 3 loai vật liệu
+ N1: Làm bài tập về tính chất công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh + N2: Làm bài tập về tính chất công dụng của đồng; đá vôi; tơ sợi
+ N3: Làm bài tập về tính chất công dụng của nhôm; gạch, ngói; chất dẻo
+ N4: Làm bài tập về tính chất công dụng của mây, song; xi măng; cao su
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo yêu cầu ở mục thực hành trang 69 SGK và GV giao
- Đại diện từng nhóm trình kết quả các nhóm khác bổ sung
* Đánh giá:
- TCĐG: + Nêu tính chất & công dụng của một số vật liệu đã học
+ Bảo quản những vật liệu đã học
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2018
Toán(T82): LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu:
KT: HS biết thực hiện các phép tính với số thập phân
KN: giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
Bài tập 1: Viết các hỗn số sau thành số thập phân.
Trang 12- Cùng nhau thực hiện vào giấy nháp.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- TCĐG: + HS thực hiện chuyển các hỗn số thành số thập phân
+ Tự giác, cẩn thận trong lúc làm bài
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
Bài tập 2: Tìm x
- Cùng nhau thực hiện vào vở
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
Trang 13Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2018
Toán(T83) GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI.
II Chuẩn bị: Máy tính bỏ túi
III Hoạt động dạy - học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*Khởi động:
- Ban học tập tổ chức lớp chơi trò chơi“ Nhìn hình ảnh máy tính bỏ túi và giải thíchcho bạn ý nghĩa của các phím„
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Làm quen với máy tính
a) Mô tả máy tính bỏ túi;
Trang 14- TCĐG: + HS bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các
Bài tập 1: Thực hiện các phép tính rồi kết quả lại bằng máy tính bỏ túi
- Cá nhân làm vào vở rồi kiểm tra lại bằng máy tính.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Thống nhất kết quả
126,45 + 796,892 =
352,19 – 189,471 =75,54 x 39 =
- Về nhà hướng dẫn cách dùng máy tính cho bố mẹ
Luyện Toán: EM TỰ ÔN LUYỆN TOÁN TUẦN 17.
I.Mục tiêu:
KT: Thực hiện được các phép tính với số thập phân; -Viết được một số phân số dưới dạng
tỉ số phần trăm
Biết đặc điểm của hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc
KN: biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm
Giải được toán có lời văn về tỉ số phần trăm.Tìm được tỉ số phần trăm của hai số
Trang 15HS thảo luận nhóm bàn cùng làm phần khởi động
B Hoạt động thực hành:
Bài 2:
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện Toán trang 85.
- Cá nhân chia sẻ với bạn ngồi bên cạnh về cách làm, thống nhất kết quả
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
- KTĐG: ghi chép ngắn, trình bày miệng
Bài 4: Nêu tên các cạnh và góc của hình tam giác
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện Toán trang 86
- Cá nhân trao đổi với bạn về cách làm và cùng thống nhất kết quả
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
- Củng cố: Xác định đúng các cạnh, các góc của tam giác.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS xác định đúng các cạnh, các góc của tam giác
+Viết được các cạnh, các góc của tam giác
+ Yêu thích môn hình học
+ Tự học
+Viết được các cạnh, các góc của tam giác
- PPĐG: Quan sát Vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, trình bày miệng, phân tích
Bài 6: Giải bài toán
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện Toán trang 87
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
- Củng cố: được cách giải bài toán tỉ số phần trăm bằng máy tính.
Trang 16- PPĐG: Quan sát Vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, trình bày miệng
Bài 6: Viết tên đường cao và đáy tương ứng của tam giác.
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện Toán trang 87
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
- Củng cố: Viết đúng tên đường cao và đáy của tam giác.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS xác định được đường cao và đáy của tam giác
+ Viết đúng tên đường cao và đáy của tam giác
+ Yêu học toán, rèn kỉ năng giải toán
Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2018
Toán(T84) SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN
VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM.
I Mục tiêu:
KT: HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm
KN: HS hoàn thành bài tập 1(dòng 1, 2); bài tập 2(dòng 1, 2)
TĐ: GDHS ý thức tự giác kiên trì học toán
NL: Tự học, hợp tác
II Chuẩn bị: Máy tính bỏ túi
III Hoạt động day- học:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức lớp hát bài hát
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
Trang 17- Cá nhân làm vào sgk rồi kiểm tra lại bằng máy tính.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Cá nhân làm vào sgk rồi kiểm tra lại bằng máy tính
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Thống nhất kết quả
* Đánh giá:
Trang 18- TCĐG: + HS dùng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm
- Trả lời được câu hỏi trong SGK
- Thuộc lòng 2, 3 bài ca dao
TĐ: GDHS : - Kính trọng , biết ơn người lao động , yêu thích lao động
NL: Tự học, hợp tác
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đoạn luyện
III Hoạt động dạy- học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động
- Trưởng ban văn nghệ điều hành lớp hát một bài.
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới:
1 Luyện đọc:
- Nghe bạn đọc mẫu bài Cá nhân đọc thầm.
- Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai
- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài
- Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp các bài ca dao
- Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm