Chủ đề 1: Các thì của động từ công thức cấu tạo, ý nghĩa sử dụng, dấu hiệu nhậnbiết, ví dụ : thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn; quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, hiệntại hoàn thành, qu
Trang 1Kế hoạch ôn thi vào 10 năm học 2009- 2010
Giáo viên : Do Huu Chinh
Môn : Tiếng Anh
Phân bố thời gian : 24 tiết ( 8 buổi)
Buổi 1 :
1 Giới thiệu khái quát cấu trúc của một đề thi vào 10.
Thời gian làm bài : 60 phút
Dạng câu hỏi : Trắc nghiệm ( khoảng 30%) – Tự luận ( khoảng 70%)
Các dạng câu hỏi thờng gặp:
Câu 1 Trong các nhóm từ sau từ nào có phần gạch chân đợc phát âm khác với những
từ trong nhóm (Trắc nghiệm- khoảng 5 câu = 1 điểm)
Câu 2 Chọn một từ cho sẵn đúng với chỗ trống trong câu (Trắc nghiệm - khoảng 5câu = 1 điểm )
Câu 3 Viết dạng thích hợp của từ cho sẵn trong ngoặc để hoàn thành các câu sau.( Tự luận- khoảng 5 câu = 2 điểm)
Câu 4 Cho thời hoặc dạng đúng của các động từ trong ngoặc để hoàn thành các câusau (Tự luận- khoảng 5 câu = 2 điểm)
Câu 5 Chọn từ cho sẵn đúng với chỗ trống trong đoặn văn sau (Trắc khoảng 5 câu = 1 điểm)
nghiệm-Câu 6 Sắp xếp lại các từ bị xáo trộn để hình thành câu./ Dùng các từ gợi ý để viếtthành câu (Tự luận- khoảng 5 câu = 1 điểm)
Câu 7 Viết tiếp câu thứ hai trong mỗi cặp câu sau sao cho nội dung thông báo giốngcâu trớc (Tự luận- khoảng 5 câu = 2 điểm)
2 Hớng dẫn ôn tập
Chủ đề 1: Các thì của động từ ( công thức cấu tạo, ý nghĩa sử dụng, dấu hiệu nhậnbiết, ví dụ) : thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn; quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, hiệntại hoàn thành, quá khứ hoàn thành; tơng lai đơn, tơng lai có ý định
Buổi 2.
Chủ đề 1 : Thì động từ( tiếp) : bài tập vận dụng
Chủ đề 2 : Thể bị động ( công thức chuyển đổi, ví dụ, bài tập vận dụng : chọn đáp
án, chuyển đổi câu)
Buổi 3 Câu điều kiện (phân biệt ý nghĩa, công thức câu điều kiện loại 1,2 ; ví dụ,
bài tập vận dụng : chọn đáp án, chuyển đổi câu hoàn thành câu)
Chủ đề 4 : Dạng của động từ / Danh động từ và động từ nguyên thể Bài tập ứng dụng
Buổi 4 Chủ đề 5 : Câu trực tiếp đổi sang gián tiếp
Qui tắc chuyển đổi, ví dụ , bài tập vận dụng
Buổi 5 Chủ đề 6 : Mệnh đề quan hệ.
Phân biệt cách dùng các đại từ quan hệ thay thế cho từ chỉ ngời, vật
Dùng đại từ quan hệ để kết hợp 2 câu đơn thành câu phức Bài tập
Tính từ và trạng từ ( vị trí, ý nghĩa , các cấp so sánh của tính từ và trạng từ)
Buổi 6 Cấu tạo và sử dụng từ loại trong câu
Một số cấu trúc câu thờng gặp Phát âm
Trang 2Buổi 7 Hớng dẫn làm một số đề thi , hớng dẫn kĩ năng đọc hiểu, kĩ năng viết.
Buổi 8. Hớng dẫn làm một số đề thi , hớng dẫn kĩ năng đọc hiểu, kĩ năng viết
Phần 1 các chủ đề ôn tập.
Chủ đề 1 : Tenses
1.The present simple.
a Cấu tạo ( Formation)
- Affermative form : S + V ( s/es ) ………
- Negative form S + don’t / doesn’t + V …
- Interogative form : Do / Does + S + V … ?
- Yes, S + do / does
- No, S + don’t/ doesn’t
b Cách dùng ( Usage ): Thời hiện tại đơn diễn tả :
+ sở thích, thói quen, hành động xảy ra lặp đi lặp lại , thời gian biểu cố định
+ sự việc tổng quát mang tính chất lâu dài vĩnh cửu
+ một sự thật hiển nhiên , một chân lý
c Adverbs of time :
Today , nowadays , everyday, everyweek , everymonth, everyyear , everynight ,every morning , everysunday , afternoon,…, always , often , usually, sometimes,occationally, rarely, never , twice a week, once a year , three times a month
*Examples : Put the following verbs in the correct tense
1-How often you ( read ) a newspaper ? Every morning
2-She ( have) coffee for breakfast every morning
3-The Sun always ( rise) in the east
4-The concert ( start) at 7.30 this evening
5-My brother ( not/ like ) learning English
6-We ( live) in Yen Bai now
*Keys : 1 do you read 2 has 3 rises
4 starts 5 doesn’t like 6 live
2 The present continuous :
a Cấu tạo ( Formation)
S + am/ is / are + v-ing …
S + am not / isn’t/ aren’t + V-ing ……
Am / Is/ Are + S + V- ing ……? – Yes , S + be
- No, S + be not
Trang 3What are you doing now?
b Cách dùng ( Usage ):
Thời hiện tại tiếp diễn diễn tả :
- hành động đang xảy ra trong lúc nói hoặc đang xảy ra ở hiện tại (hành động mangtính chất tạm thời )
- hành động sẽ xảy ra trong tơng lai đợc xắp đặt dự tính trớc
c Adverbs of time :
now , right now ( ngay bây giờ ), at the moment = at this moment , at the presenttime , tomorrow
*Examples : Put the following verbs in the correct tense
1- Hurry ! The bus ( come ) I ( not/ want ) to miss it
2- Listen ! Somebody ( sing )
3- I ( look ) for Christine Do you know where she is ?
4- You are very excited about going on holiday to Thailand What do you say toyour friends ? - “ Next Sunday , I …( fly ) to Thailand ”
5- She ( not/ listen ) to you at the moment
6- What you ( do ) now?
- yesterday (~ morning , ~ afternoon , ~ evening)
- last … (last night , last week , last month , last year, last Sunday,
Trang 4Examples : Put the following verbs in the correct tense
1- Yesterday afternoon , they ( play ) football
2- She ( leave ) school 20 years ago
3- We ( do ) our homework last night
4- You ( hear ) the thunder last night ? - No , I ( not/ hear ) anything all night I ( be ) asleep
5- Ms Mai ( live) here last year
* KEYS :
1- played 2- left 3- did
4- Did you hear - didn’t hear - was 5- lived
Was / were + S + V- ing … ?
- Yes , S + was / were
- No , S + wasn’t / weren’t
What were you doing at 8.00 last night?
b Cách dùng ( Usage ):
Thời quá khứ tiếp diễn diễn tả :
- hành động đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong quá khứ ( có giờ giấc cụ thể : at + giờ + từ chỉ qk))
- hành động đang diễn ra thì có hành động khác chen vào ( when)
- hai hay nhiều hành động đang cùng xảy ra ở cùng một thời điểm frong quá khứ ( while)
C Adverbs of time :
This time yesterday, at this (that) time , at 9 p.m yesterday = at 9 o’clock yesterday evening , at 7.30 a.m last Monday = at 7.30 last Monday morning , when _ clause ( past tense - hành động chen vào )
Examples : Put the following verbs in the correct tense
1- We ( watch ) TV at 8.30 p m yesterday
2- He ( not / learn ) his lesson at 7 o’clock yesterday evening
3- What you ( do ) when the light went out ?
4- While I ( walk ) home last night , I ( find ) a wallet
5- At 9 a m yesterday , when I came home , my mother ( wash ) up , my father ( do) the gardening and my brothers ( play ) football in the yard
* KEYS :
1, were watching 2, wasn’t learning 3, were you doing
S + was / were + V- ing …
S + wasn’t / weren’t + V- ing …
Trang 54, was working 5- was washing- was doing – were playing
Have / Has + S + PII….? - Yes, S + have/ has
- No, S + haven’t/ hasn’t
Note : Viết tắt : have = ’ve ; has = ’s
b Cách dùng ( Usage)
Thời hiện tại hoàn thành diễn tả :
- hành động đã xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian
- hành động vừa mới xảy ra hoặc cha xảy ra
- đã xảy ra trong quá khứ nhng vẫn tiếp diễn đến hiện tại hoặc tơng lai
c Adverbs of time ;
* already , just , ever , never ( đứng trớc PII )
* yet , recently = lately , so far = up to now , before , up to the present = till now ( cho đến bây giờ ) , all one’s life ( all my life : cả cuộc đời )
*for : ( a period of time – khoảng thời gian ) for a week , for over 10 months
*since: ( a point of time – mốc thời gian ) since 8 a.m
*since + clause ( simple past ) since I was in grade 6
*It is the first time / it is the second time + clause ( present perfect) : This is the first time I’ve seen that film
Examples : Put the following verbs in the correct tense
1- He ( try ) to learn English for years , but he ( not/ succeed ) yet
2- You ever ( be) to Srilanka ? Not yet
3- Not worry ! I already( lock ) the door
4- We (learn ) English since we were in grade 6
5- She just ( have) some very good news
6- I can’t find my bicycle I think someone ( steal) it
• Keys :
1 has tried – hasn’t succeeded 2- Have you ever been
3- have already locked 4- have learnt
5.has just had 6- has stolen
6 The present perfect continuous :
a Cấu tạo ( Formation)
S + have/ has + PII ( V-ed/d ; cột 3 bảng ĐTBQT)
S + haven’t / hasn’t + PII
Trang 6S + have/ has + been + V-ing …….
- Yes, S + have/ has
- No, S + haven’t/ hasn’t
b Cách dùng ( Usage)
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả :
- hành động hay sự việc xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian gần với hiện tại hay vừa mới kết thúc ngay trớc thời điểm hiện tại
- nhấn mạnh hành động hay độ dài thời gian hoặc tính liên tục của một hành động hay sự việc
c Adverbs :
Có thể dùng tất cả các trạng từ của thì hiện tại hoàn thành, ngoài ra hay sử dụng các trạng từ : all day, all afternoon , all (one’s ) life , for a long time , …
* Examples:
1 You look tired What have you been doing ? I’ve been playing football
2 They have been going out a lot recently
3 I can smell alcohol Have you been drinking ?
4 His secretary has been writing for four hours
5 The boy has been sleeping all afternoon
7 The past perfect :
a Cấu tạo ( Formation)
- Affermative form : S + had + PII(V- ed/d , cột 3 bảng ĐTBQT )
- Negative form : S + hadn’t + PII …
- Interogative form : Had / Hadn’t + S + PII ….?
- Yes , S + had /- No , S + hadn’t
b Cách dùng ( Usage): Thời quá khứ hoàn thành diễn tả :
- hành động xảy ra trớc một thời điểm trong quá khứ
- hành động xảy ra trớc một hành động khác trong quá khứ
(Chú ý : Hành động nào xảy ra trớc thì động từ chia ở thời quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sau thì động từ chia ở thời quá khứ đơn )
c Adverbs of time :
-Trạng từ thờng dùng : Có thể dùng trạng từ của thời hiện tại hoàn thành,
- Ngoài ra còn hay sử dụng các trạng từ sau :
Trang 7after : ( sau , sau khi ) ; before ( trớc , trớc khi) ; by the time ( vào lúc ) ;
as soon as ( ngay sau khi )
*Examples : Verb form
1- They all ( leave ) the meeting room when Joe ( arrive )
2- How long you ( work ) for the company before you changed your job ? 3- I ( not / have ) a shower before breakfast this morning
4- Henry ( live ) in New York for 10 years before he (move) to Chicago last month
5- Carol ( miss ) her plane yesterday because of a traffic jam on her way to the airport By the time she ( get ) to the airport , her plane already ( leave ) KEYS :
1 had left – arrived 2- had you worked
3 hadn’t had 4- had lived - moved
5- missed - got - had already left
Note : - I/We + will/ shall ( nghi vấn chỉ dùng: shall )
- Viết tắt : will/shall = ’ll ; will not = won’t ; shall not = shan’t
b Cách dùng (Usage)
Thì tơng lai đơn giản điễn tả :
- hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm xác định trong tơng lai
- hành động sự việc sẽ xảy ra trong tơng lai đợc quyết định ngay trong lúc nói (không có sự chuẩn bị trớc)
- lời yêu cầu đề nghị , lời hứa, gợi ý, mong đợi hoặc hy vọng đối với sự việc trong tơng lai
- Yes, S + will/ shall
- No S + won’t/ shan’t
Trang 8phút nữa ) , in 2 hours ( 2 tiếng nữa ), in some days ( vài ngày nữa ), in several weeks (vài tuần nữa),… in 2025 ( vào năm 2025 ), in the future
*Examples: Verb form
1- They ( see) you next Monday
2- The teacher hopes we ( pass) our exams
3- He says that he (not/go ) to Ha Noi next week
4- It’s rather hot here you (open ) the window , please ?
5- “ I need some money ” “ Don’t worry , I ( lend ) you some ”
KEYS
1 will see
2 will/ shall pass
3 won’t go (will not go )
4 Will you open ( Can/ Could you open)
5 will/ shall lend
Thì tơng lai gần diễn tả hành động sắp sửa xảy ra hoặc một dự định sắp tới ( thờng
đ-ợc dùng trong câu không có cụm từ chỉ thời gian ) , tất cả các hành động này đđ-ợc xắp
đặt dự tính trớc hoặc bíêt trớc
c-Adverbs of time :
Tomorrow ,…( ít dung )
* Examples :
1- Look at those dark clouds ! It ( rain)
2- I’ve got two tickets I ( watch ) a football match this afternoon
3- You can borrow this calculator , I ( not/ need ) it
4- He has lost his mountain bike he ( buy) a new one?
KEYS :
1, is going to rain 3, am not going to need
2- am going to watch 4, Is he going to buy
S S + am/is/are + going to + V + …
S + amnot/ isn’t / aren’t + going to + V + …
Am/Is/Are + S + going to + V + …?
- Yes, S + am /is / are
- No, S + amnot/ isn’t/ aren’t
Trang 9*So sánh thì tơng lai thờng (will) với cách nói tơng lai gần ( be going to)
- Thì TL thờng diễn tả yd nghĩa tơng lai nhng không khẳng định chắc chắn hành
động sẽ xảy ra, nó chỉ có tính chất dự đoán.
The football match will occur tomorrow afternoon.
- Dùng TL gần ( be going to ) khi chúng ta muốn nói hành động nào đó đã đợc sắp xếp, lập kế hoạch cụ thể và chắc chắn hành động sẽ xảy ra.
It is going to rain tonight.
I am going to visit Ho Chi Minh City next Sunday.
Practice exercises :
I Công thức tổng quát : S + be + P2 + ( by O )
II Qui tắc biến đổi từ câu chủ động sang câu bị động :
1 Tân ngữ của câu chủ động chủ ngữ của câu bị động
2 Chủ ngữ của câu chủ động tân ngữ của câu bị động
Active : S + V + O
Passive : S + be + P2 + ( by O)
III Cách dùng : Thể bị động đợc dùng trong những trờng hợp sau:
- Khi chúng ta không biết ai đã thực hiện hành động hoặc cũng không quá quan trọng phải biết hành động đó đợc thực hiện bởi ai
My motorbike was stolen last night ( I don’t know who stole it )
Khi chúng ta nhấn mạnh vào bản thân hành động chứ không nhấn mạnh vào chủ thể gây ra hành động
IV Các dạng bị động
1- Simple present : S + am / is / are + PII + (by + O )
She cleans the room twice a day
The room is cleaned twice a day ( by her )
2- Present continuous : S + am/is/are + being + P II + (by + O)
She is cleaning the room
The room is being cleaned ( by her )
3-Present perfect : S + have/has + been + P II + ( by + O )
She has written two letters this morning
Two letters have been written by her this morning.4-Simple past : S + was/ were + P II + (by + O )
Trang 10She cleaned the room 20 minutes ago.
The room was cleaned 20 minutes ago ( by her )
5-Past continuous : S + was/were + being + PII + (by + O)
At this time yesterday, she was cleaning the room The room was being cleaned (by her) at this time yesterday
6 Past perfect : S + had + been + P II + (by + O ) They had prepared a dinner befor we came
A dinner had been prepared before we came
7-Modal verbs : Can, may, must, could, might, have to, ought to, used to, should can / could
may / might
S + will / would + be + P II
shall / should
They will / can / should build a new hospital here soon
A new hospital will / can / should be built here soon
8 Thì bị động với “ have / get something done”
Eg : + I had him repair my bicycle yesterday
I had my bicycle repaired yesterday
+ I get her to make some coffee
I get some coffee made
Structure :
Active: S + have/ get + sb + V/ to+V + st
Passive : S + have/get + st + P II ( + by + O )
V Bài tập vận dụng: Put the following sentences into the passive voice.
1 The teacher explains the lesson
2 Mr Green is cooking the food in the kitchen
3 The doctor examined the patients
4 These boys made that noise
5 People speak English all over the world
6 We gave him back the money last Sunday
7 I can’t do these exercises quickly
8 She had finished the report by noon
9 The movie has disappointed us very much
10 They have to pay the bill before the first of the month
11 They will ask you several questions
12 The police are holding him for further questioning
13 My parents promised me a bicycle two days ago
14 Someone has locked the box and I can’t open it
Trang 1115 They had eaten all the dinner before they finished the conversation.
16 You should keep the flowers in a warm sunny place
17 Someone repaired her car yesterday.( have sth done)
18 They didn’t prepare that report
19 You should follow your parents’ advice
20 You must clean this machine every time you use it
I Khái niệm: Là loại câu gồm có hai phần: một phần nêu lên điều kiện của hành
động( gọi là mệnh đề điều kiện/ mệnh đề if) và một phần còn lại nêu lên kết quả củahành động ( gọi là mệh đề chính) Trong câu 2 mệnh đề này có thể đổi chỗ cho nhau,nếu mệnh đề điều kiện đứng trớc thì nó đợc ngăn cách bởi dấu phẩy
II Các loại câu điều kiện
1.Câu điều kiện loại 1
If + S + V( present simple) … , S + will + V …
Câu điều kiện loại 1 đợc dùng để diễn tả một sự việc hay hành động có thể xảy ra ở hiện tại hay tơng lai
If she has time, she will call you
If it is fine tomorrow, we will go fishing
2 Câu điều kiện loại 2
If + S + V( past simple) … , S + would/ could + V … Câu điều kiện loại 2 đợc dùng để diễn tả một sự việc hay hành động không thể xảy
ra ở hiện tại / không có thật ở hiện tại
- If I had enough money, I would buy a new bicycle
( I don’t have money)
- If I were a famous singer, I would/ could travel around the world
( I am not a singer)
* unless = if … not
If you don’t work hard, you will fail the exam
Unless you work hard you will faild the exam
III Exercise
Exercise 1 Use the correct form of the verbs in the brackets.
1 If the train is late, we ( walk )
2 If you study hard, you ( pass) the exam
3 If I knew she was ill, I ( visit) her
4 If he (get ) up earlier, he would get to work on time
5 If I (be) you, I wouldn’t worry about that news,
6 If I had go to hospital, I (not go ) to this one
7 If I ( find) a cheap room, I will stay a fornight
8 A lot of people ( be) out of work if the factory closed down
Trang 129 I ( buy) those shoes if I were you.
10 I ( take) you around the city if I had a car
Exercise 2 Rewirte each sentence beginning with the given words so that the meaning stays the same.
1 I can’t give you a lift because I haven’t got a car
1 To + infinitive : sử dụng trong các trờng hợp sau:
- sau các động từ : ask, expect, hope, mean, offer, decide, intend, promise, refuse, want, wish, try,…
He wants to learn French very much.
- sau các tính từ : glad, happy, ready, kind,…
I’m very glad to see you again
- sau các từ : enough, too
- trong cấu trúc : It takes + O + (time) + to- inf
It takes her 30 minutes to clean the house every day
- trong cấu trúc : S + V + O + (not) + to- inf
My parents want me to become a doctor
Với V là: ask, get, tell, want, advise, invite,…
2 Bare infinitive : sử dụng trong các trờng hợp sau:
- Sau Modals verbs nh can, may, might, must, will, shall, would, should, would rather, had better,…
We can speak English
- trong cấu trúc với V là make, let, have, …
They let him go
- trong cấu trúc với V là các động từ tri giác : see, hear, notice, …
I have heard him sing the song several times
II Danh động từ / Gerund: V-ing
V-ing sử dụng trong các trờng hợp sau: