1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an on thi vao 10

22 515 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập Ngữ Văn 9 Tuần 5 - Hoàng Lê Nhất Thống Chí
Tác giả Ngô Gia Văn Phái, Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du
Người hướng dẫn Nguyễn Văn A, PTS.
Trường học Trường THCS Trực Phương
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Giáo án ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vua Chiêu Thống vội cùng bọn thân tín “đa Thái hậu ra ngoài”,chạy bán sống,bán chết,c-ớp cả thuyền của dân để qua sông., “luôn mấy ngày không ăn” - Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, “vua tôi nhìn

Trang 1

- Con của Ngô Thì Sĩ,em ruột của Ngô Thì Nhậm,từng làm quan tới chức Thiên Th bìnhchớng tỉnh sự,thay anh là Ngô Thì Nhậm chăm sóc gia đình,không thích làm quan.

- Văn chơng của ông trong sáng,giản dị,tự nhiên,mạch lạc

- Viết 7 hồi đầu của “Hoàng Lê nhất thống chí” cuối năm 1786

+ Ngô Thì Du (1722 – 1840)

- Cháu gọi Ngô Thì Sĩ là bác rột

- Học rất giỏi,nhng không dự khoa thi nào.Năm 1812 vua Gia Long xuống chiếu cầu hiềntài,ông đợc bổ làm đốc học Hải Dơng ít lâu lui về quê làm ruộng ,sáng tác văn chơng

- Là ngời viết tiếp 7 hồi cuối của “Hoàng Lê nhất thống chí” trong đó có hồi 14

- TP có tính chất chỉ ghi chép lại sự kiện lịch sử trong XH có thực,nhân vật thực,địa điểmthực

- Là cuốn tiểu thuyết lịch sử viết bằng chữ Hán theo lối chơng,hồi

- Tất cả gồm 17 hồi

II, Tác phẩm:

- TP là bức tranh hiện thực,rộng lớn về XHPK Việt Nam khoảng 30 năm cuối thế kỷXVIII và mấy năm đầu thế kỷ XIX trong đó hiện lên cuộc sống thối nát của bọn vuaquan Lê – Trịnh

- Chiêu Thống lo ngai vàng mục rỗng của mình,cầu viện nhà Thanh kéo quân vào chiếmThăng Long

- Ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh ,lập lên triều đại Tây Sơn rồimất.Tây Sơn bị diệt,vơng triều nhà Nguyễn bắt đầu (1802)

III, Luyện tập

1,Hình tợng Quang Trung Nguyễn Huệ.

• Mở bài: Giới thiệu tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”

- ở hồi 14 các tác giả đã tái hiện sinh động,chân thựchình ảnh ngời anh hùng dân tộcNguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh

• Thân bài: Những luận điểm chính cần có:

- Hành động mạnh mẽ,quyết đoán

- Trí tụê sáng suốt,mạnh mẽ

- ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng

- Tài dùng binh nh thần

- Lẫm liệt trong chiến trận

• Kết luận: Nêu ý nghĩa của hình tợng ngời anh hùng

Trang 2

2Hình ảnh bọn xâm lợc và lũ tay sai bán nớc.

a,Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh

- Không đề phòng,không đợc tin cấp báo

- Ngày mồng 4,quân giặc đợc tin Quang Trung đã vào đến Thăng Long:

+ Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật,ngựa không kịp đóng yên,ngời không kịp mặc áo giáp,nhằm ớng Bắc mà chạy

+ Quan sĩ hoảng hồn,tranh nhau qua cầu,xô nhau xuống sông,sông Nhị Hà bị tắc nghẽn.b,Số phận của vua tôi phản nớc,hại dân

- Vua Chiêu Thống vội cùng bọn thân tín “đa Thái hậu ra ngoài”,chạy bán sống,bán

chết,c-ớp cả thuyền của dân để qua sông., “luôn mấy ngày không ăn”

- Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, “vua tôi nhìn nhau than thở,oán giận chảy nớc mắt”,đến mức “Tôn

Sĩ Nghị cũng lấy làm xấu hổ”

3,Tổng kết:

a, Nội dung:Với cảm quan lịch sử và lòng tự hào dân tộc,các tác giả đã tái hiện một cáchsinh động,chân thực hình ảnh Nguyễn Huệ và hình ảnh thảm bại của quân xâm lợc cùng bọnvua quan bán nớc

b,Nghệ thuật:

- Khắc hoạ một cách rõ nét hình tợng ngời anh hùng Nguễn Huệ giàu chất sử thi

- Kể sự kiện lịch sử rành mạch,chân thực,khách quan,kết hợp với miêu tả,sử dụng hình ảnh

so

Từ vựng – ngữ pháp – hoàn cảnh giao tiếp

1 Các lớp từ:

a Từ xét về cấu tạo: từ đơn, từ láy, từ ghép (HS lấy vd minh hoạ)

b Từ xét về nguồn gốc: từ mợn, từ địa phơng, biệt ngữ xã hội (HS lấy vd minh hoạ)

c Từ xét về nghĩa:

- Nghĩa của từ: là nội dung (sự vật, t/chất, hoạt động, quan hệ …) mà từ biểu thị:

+ Từ nhiều nghĩa: là từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tợng chuyển nghĩa

VD: “Ruồi đậu mâm xôi đậu, kiến bò đĩa thịt bò”

+ Hiện tợng chuyển hoá của từ:

* Các lọai từ xét về nghĩa: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm

* Cấp độ khái quát nghĩa của từ : nghĩa của từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hay hẹp hơn(cụ thể hơn) nghĩa của từ ngữ khác:

VD: Từ “nhà trờng” là cấp độ khái quát nghĩa trực tiếp của từ nào?

A bút; B Mực; C Sách; D Giáo viên

* Trờng từ vựng: Tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

HS lấy ví dụ những từ có cùng nét nghĩa là chia, cắt

*Từ có nghĩa gợi liên tởng: từ tợng thanh, từ tợng hình

2 Ngữ pháp:

- Phân loại từ tiếng Việt: Danh từ, ĐT, TT, đại từ, lợng từ …

Vd: từ “xanh” trong câu thơ “mùa xuân là cả một mùa xanh” – NB thuộc từ loại gì?

Trang 3

VD: Đâu là câu đặc biệt trong những câu dới đây:

A Hoa trong vờn nở thật đẹp

B Con sông quê anh, con sông trong những câu chuyện anh kể

C Sắp có bão về, cả làng lo lắng

- Khởi ngữ: Là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu:

3 Nghĩa tờng minh và hàm ý:

- Nghĩa tờng minh: là phần thông báo đợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

- Nghĩa hàm ý: Phần thông báo tuy ko đợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhng

Có thể suy ra từ những từ ngữ ấy

- Các điều kiện tồn tại của hàm ý:

+ Sự cộng tác của ngời nghe

+ ngời nghe có năng lực giải đợc hàm ý của câu nói

Trang 4

I,Cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Du.

- Cha là Nguyễn Nghiễm,đỗ tiến sx,từng giữ chức Tể tớng,có tiếng là giỏi văn chơng

- Mẹ là Trần Thị Tần,một ngời đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc (Bắc Ninh - đất quan họ)

- Các anh đều học giỏi,đỗ đạt,làm quan to,trong đó có Nguyễn Khản(cùng cha khácmẹ),làm quan thợng th dới triều Lê Trịnh,giỏi thơ phú.Gia đình đại quý tộc,nhiều đời làmquan,có truyền thống văn chơng.Ông đợc thừa hởng sự giàu sang phú quý,có điều kiện họchành - đặc biệt thừa hởng truyền thống văn chơng

2,Thời đại:

Cuối thế kỷ XVIII,đàu thế kỷ XIX là thời kỳ lịch sử có nhiều biến động dữ dội:

- Chế độ PK khủng hoảng trầm trọng,giai cấp thống trị thối nát,tham lam,tàn bạo,các thếlực PK (Lê – Trịnh;Trịnh – Nguyễn) chém giết lẫn nhau

- Nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi,đỉnh cao là phong trào Tây Sơn

Tất cả đã tác động đến tình cảm,nhận thức của TG,ông hớng ngòi bút vào hiện thực:

Trải qua một cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

3,Cuộc đời:

* Lúc nhỏ:9 tuổi mất cha,12 tuổi mất mẹ,ở với anh là Nguyễn Khản

* Trởng thành:

- Khi thành Thăng Long bị đốt,t dinh của Nguyễn Khản bị cháy Nguyễn Du đã phải lu lạc

ra đất Bắc (Quê vợ ở Thái Bình)nhờ anh vợ là Đoàn Nguyễn Tuấn 10 năm trời (1786 –1796)

- Từ một cậu ấm cao sang,từ một viên qua nhỏ đầy lòng hăng hái phải chị cảnh sốngnhờ.Mời năm ấy,tâm trạng Nguyễn Du vừa ngơ ngác,vừa buồn chán,hoang mang,bi phẫn

- Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc (1786) ông phò Lê chống lại Tây Sơn nhng không thành

- Năm 1796,định vào Nam theo Nguyễn ánh chống lại Tây Sơn nhng bị bắt giam 3 thángrồi lại đợc thả

- Từ 1796 – 1802,ông ở ẩn tại quê nhà

- Năm 1802 Nguyễn ánh lên ngôi,trọng Nguyễn Du có tài,Nguyễn ánh mời ông ra làmquan,chối không đợc,ông đành ra làm quan cho triều Nguyễn

+ 1802 Làm quan tri huyện Bắc Hà

+ 1805 – 1808: Làm quan ở kinh đô Huế

Trang 5

+1824 : Con trai ông là Nguyễn Ngũ xin nhà vú cho đem thi hài ông vè an táng tại quênhà.

- Cuộc đời ông chìm nổi,gian truân ,đi nhiều nơi,tiếp xúc nhiều hạng ngời.Cuộc đời từngtrải ,vốn sống phong phú,có nhận thức sâu rộng

- Là một con ngời giàu lòng yêu thơng,cảm thông sâu sắc với những nỗi khổ của nhân dân

* Kết luân:Từ gia đình,thời đại,cuộc đới đã kêt tinh ở Nguyễn Du một thiên tài kiệt xuất.Với

sự nghiệp văn chơng có giá trị lớn,ông là đạit thi hào của dân tộc VN,là danh nhân văn hoáthế giới,có đòng góp to lớn đối với sự phát triển của dân tộc VN

II,Giới thiệu “Truyện Kiều”

1, Nguồn gốc:Dựa theo cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (TQ)nhng phần sáng tạo của N.Du là rất lớn

- Lúc đầu có tên “Đoạn trờng tân thanh”,sau đổi thnàh “Truyện Kiều”

⇒ Là TP văn xuôi viết bằng chữ Nôm

+ Tớc bỏ phần dung tục,giữ lại cốt truyện và nhân vật

+ Sáng tạo về nghệ thuật:Nghệ thuật tự sự,kể chuyện bằng thơ

- Bản chữ Nôm đầu tiên doPhạm Quý Thích khắc trên ván ,in ở Hà Nội

- Năm 1871 bản cổ nhất còn lu giữ lại tại th viện Trờng Sinh ngữ Đông – Pháp

- Dịch ra 20 thứ tiếng,xuất bản ở 19 nớc trên thế giới

- Năm 1965:Kỷ niệm 200 năm ngày sinh Nguyễn Du,”Truyện Kiều”đợc XB bằng tiếngTiệp,Nhật,Liên Xô,Tung Quốc,Đức,Ba Lan,Hunggari.Rumani,Cuba,Anbani,Bungari,Campuchia,Miến Điện,ý,

2,,Đại ý:Tuyện Kiều là một bức tranh hiện thực về 1 XH bất công,tàn bạo,là tiếng nói thơngcảm trớc số phận bi kịch của con ngời,tiếng nói lên án những thế lực xấu xa và khẳng định tàinăng,phẩm chất,thể hiện khát vọng chân chính của con ngời

3,Tóm tắt:

* Phần 1:Gặp gỡ và đính ớc

- Gia thế,tài sản

- Gặp gỡ Kim Trọng

Trang 6

- Đính ớc thề nguyền

* Phần 2: Gia biến và lu lạc

- Bán mình cứu cha

- Vào tay họ Mã

- Mắc mu Sở Khanh,vào lầu xanh lần 1

- Gặp gỡ và kàm vợ Thúc Sinh,bị Hoạn Th làm nhục,đày đoạ

- Vào lầu xanh lần 2,gặp Từ Hải

- Mắc lừa Hồ Tôn Hiến

- Nơng nhờ cửa phật

* Phần 3:Đoàn tụ với gia đình,gặp lại ngời xa

III,Giá trị của “Truyện Kiều”

1,Giả trị về nội dung: Truyện Kiều có giá trị hiện thực và nhân đạo

a, Giá trị hiện thực:

Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo là lời tố cáo xã

hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con ngời,đặc biệt là những ngời tài hoa,ngời phụ nữ.

- Truyện Kiều” tố cáo các thế lực đen tối trong xã hội phong kiến,từ bọn sai nha,quan sửkiện,cho đến “họ Hoạn danh giá” “quan tổng đốc trọng thần”,đến bọn buôn thịt bán ng-ời Tất cả đều ích kỷ,tham lam,tàn nhẫn,coi rẻ sinh mạng và phẩm giá con ngời

- “ Truyện Kiều” còn cho thấy sức mạnh ma quái của đồng tiền đã làm tha hoá con

ng-ời Đồng tiền làm đảo điên (“Dẫu lòng đổi trắng thay đen khó gì”),đồng tiền giẫm đạp lên

l-ơng tâm con ngờivà xoá mờ công lý ( “có ba trăm lạng việc này mới xuôi”)

b, Giá trị nhân đạo:

- “Truyện Kiều” là tiếng nói thơng cảm ,là tiếng khóc đau đớn trớc số phận bi kịch của conngời.Thuý Kiều là nhân vật mà Nguyễn Du yêu quý nhất,khóc Thuý Kiều Nguyễn Du khóccho những nỗi đau lớn của con ngời :tình yêu tan vỡ,tình cốt nhục lìa tan,nhân phẩm bị chà

Trang 7

- Với “Truyện Kiều” nghệ thuật tự sự đã có những bớc phát triển vợt bậc từ nghệ thuật dẫnchuyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên,con ngời.

Nguyễn Du là thiên tài văn học,danh nhân văn hóa,là nhà nhân đạo chủ nghĩa,có đóng gópqua trọng vì sự phát triển của văn học Việt Nam “Truyện Kiều” là kiệt tác văn học,kết tinhgiá trị hiện thực, nhân đạo và thành tựu nghệ thuật tiêu biểu của văn học dân tộc

Chị em Thuý kiều

1,vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều và Thuý Vân trong đoạn trích ‘‘Chị em Thuý Kiều‘ của Nguyễn Du.

a,Mở bài:- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và đoạn trích

- Khái quát về vẻ đẹp của hai chị em

b,Thân bài:

a1, Chân dung 2 chị em TK,TV đợc tác giả bằng bút pháp ớc lệ cổ điển.Bằng việc lấynhững hình ảnh nh trăng ,hoa ,tuyết ,ngọc…để ngợi ca vẻ đẹp của con ngời.Dùng những hình

ảnh nh tùng,cúc,trúc,mai,…để nói về sự thanh cao của tâm hồn,sự bản lĩnh,…

-Trong đoạn trích này TG không miêu tả tỉ mỉ ,trực tiếp ,chân dung nhân vật mànghiêng về gợi.Để hình dung về vẻ đẹp kiều diễm của nhân vật,ngời đọc phải tởng tợng ,sosánh

a2,Trớc khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em,TG chuẩn bị tâm thế cho ngời đọc bằng việcgiới thiệu chung về hai ngời:Về họ tên,vẻ đẹp cao quý của hai chị em đồng thời nhấn mạnhnét riêng của từng ngời

-Vẻ đẹp của TV là vẻ đẹp thể hiện sự phúc hậu ,tròn trịa(đầy đặn,nở nang,đoantrang)Đó là vẻ đẹp dự báo số phận của nàng:yên ổn,suôn sẻ,bình lặng,…

*Với T.Kiều:

- Vẫn những câu mở đầu mang ý khái quát (Kiều càng sắc sảo mạn mà,so bề tài sắc lại

là phần hơn).Kiều đẹp hơn Vân cả hai phơng diện tài và sắc (chú ý các từ sắc sảo,mặn

mà ).Sắc sảo nói về trí tuệ,mặn mà nói vvè tâm hồn

- Khi miêu tả Kiều ,ND chú ý đến đôi mắtcủa nàng (làn thu thuỷ).Đôi mắt là cửa sổ tâmhồn,nó cho phép ngời đọc hiểu hơn sự sắc sảo về trí tuệ ,chiều sâu tâm hồn nàng Kiều đẹp

đến mức tạo hoá phải ghen ,phải hờn (trong khi vẻ đẹp của TV khiến mây thua,tuyết

Trang 8

nh-ờng ).TG cực tả hình ảnh nhân vật qua chi tiết “nghiêng n ớc nghiêng thành” và lời thơ mang

tính khẳng định :”Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai”.

-Tài năng TK toàn diện (Thông minh vốn sẵn tính trời –Pha nghề thi hoạ đủ mùi cangâm).Nhng nghề riêng ,cái u trội trong tài năng của nàng là tiếng đàn (Cung thơng làu bậcngũ âm).Các từ “làu” (bậc ngũ âm),nghề riêng,ăn đứt (hồ cầm một trơng)nhấn mạnh sự điêuluyện , tài năng tuyệt đỉnh của nàng

-Việc TG lụa chọn miêu tả vẻ đẹp của TV trớc TK là một dụng ý nghệ thuật Nó tạomột đòn bẩy để làm vẻ đẹp của TK trở nên lộng lẫy hơn

- Nhng khác với Vân ,nhan sắc tài năng của Kiều dự báo một tơng lai bất hạnh

a3,Là một nhà thơ trung đại TG sử dụng ngôn ngữ trang nhã ,đậm đà chất bác học,nhiều

điển tích,điển cố

-Bằng bút pháp ớc lệ giúp cho tác giả cực tả đợc hai trang tuyệt thế giai nhân Ai cũngbiết Kiều và Vân là những ngời đẹp nhng ngời đọc lại tuỳ vào sự tởng tợng của mình ,sẽ hìnhdung ra vẻ đẹp của từng ngời Vì thế có bao nhiêu ngời đọc Kiều thì có bấy nhiêu nàng Kiềutrong cảm nhận của họ.Điều này cũng nói lên tài năng cũng nh thành công của ND trong việcsáng tạo ra “Truyện Kiều”

2,Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du:

Một trong những biểu hiện của cảm hứng nhân đạo trong “Truyện Kiều” là sự đề cao nhữnggiá trị con ngời.Đó có thể là nhân phẩm,tài năng,khát vọng, Gợi tả tài sắc chị em ThuýKiều,Nguyễn Du đã trân trọng,đề cao,vẻ đẹp của con ngời,một vẻ đẹp toàn vẹn “mời phânvẹn mời”

ở đây nghệ thuật lý tởng hoá hoàn toàn phù hợp với cảm hứng ngỡng mộ,ngợi ca con ngời

cảnh ngày xuân

Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên trong đoạn trích

• Mở bài: Trong “Truyện Kiều” có nhiều đoạn miêu tả thiện nhiên đặc sắc

- Đoạn thơ “Cảnh ngày xuân” là bức tranh xuân đẹp,bối cảnh cuộc gặp gỡ Kim – Kiều

• Thân bài:

Phân tích cách dùng từ ngữ gợi hình,gợi tả,bút pháp miêu tả thiên nhiên theo trình

tự thời gian và không gian

1,Bốn câu đầu: Gợi tả khung cảnh ngày xuân

- Thời gian thấm thoắt trôi mau,tiết trời đã sang tháng ba,những con én vẫn rộn ràng trênbầu trời trong sáng

- Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân.Thảm cỏ non trải rộng đến chân trời,trên nền trời xanh non

điểm xuyết vài hoa lê trắng

- Màu sắc hài hoà tuyệt diệu gợi nét đặc trng mùa xuân:Mới mẻ tinh khôi,giàu sức sống (cỏnon)khoáng đạt, trong trẻo (xanh tận chân trời);nhẹ nhàng, thanh khiết ( trắng điểm một vàibông hoa).Từ điểm làm cho cảnh vật trở lên sinh động,có hồn

Trang 9

2,Tám câu tiếp:Gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.

- Các hoạt động của lễ tảo mộ: Viếng mộ,quét tớc,sửa sang phần mộ ngời thân )

- Hội đạp thanh (Đi chơi ở chốn đồng quê)

- Phân tích giá trị biểu cảm của các danh từ : yến anh,chị em,tài tử,giai nhân,) Gợi tả cảnh

đông vui,nhiều ngời đi trẩy hội; Các động từ (sắm sửa,dập dìu) gợi tả sự rộn ràng,náo nhiệtcủa cảnh ngày xuân; Các tính từ (gần xa,nô nức)làm rõ tâm trạng vui tơi của ngời đi trẩyhội.Hình ảnh ẩn dụ “nô nức yến anh” đã làm nổi bật không khí hội xuân nhộn nhịp,dập dìunam thanh,nữ tú quấn quýt cùng đi vui hội xuân

- Khắc hoạ truyền thống lễ hội văn hoá xa xa trong tiết Thanh minh

3,Sáu câu cuối:Cảnh chị em du xuân trở về:

- Cảnh tan hội lúc chiều tàn không còn nhộn nhịp,rộn ràng mà nhạt dần,sâu lắng dần,cảnhnhuốm màu tâm trạng buồn của nhân vật trữ tình

- Những từ láy: (Tà tà,thanh thanh,nao nao) biểu đạt sắc thái cảnh vật,bộc lộ tâm trạng

con ngời

- Cảm giác vui xuân đang còn mà linh cảm điều sắp xảy ra Tất cả những chuyển động trởlên châm hơn,không còn tng bừng nh ở phần trớc.Cảnh vật ấy nh diễn tả tâm trang luyến tiếcmột ngày vui sắp tàn của chị em Thuý Kiều.Buồn đã len tới bủa vây tâm trạng 3 chị em.Đâycũng là tài năng của Nguyễn Du khi chuẩn bị để nhân vật Thuý Kiều gặp mộ Đạm Tiên,gặpKim Trọng

*Kết bài:

- Đoạn thơ có kết cấu hợp lý,ngôn ngữ tạo hình,kết hợp bút pháp tả và bút pháp gợi

- Lấy cảnh xuân tơi đẹp,trong sáng nhng ẩn chứa những mầm mống đau thơng,làm bốicảnh để Kim Kiều gặp gỡ,Nguyễn Du dự báo số phận 2 ngời sẽ không trọn vẹn,đời Kiều saunày sẽ gặp nhiều bất hạnh

Tuần 7+8+9

PHẦN TIấ́NG VIậ́T

I- Mệ̃T Sễ́ Nệ̃I DUNG ễN TẬP TIấ́NG VIậ́T:

Trang 10

- Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

- Nói đúng vao đề tài, tránh ̀ lạc đề

- Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh núi mơ hồ.

- Cần tế nhị, tôn trọng ngời khác

Ví dụ 1: Bác có thấy con lợn cới của tôi chạy qua đây không?

Ví dụ 2: Thi nói khoác

Ví dụ 3: Xem gặp nhau cuối tuần.

Ví dụ 4 : Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của

ông ấy.

- Trâu cày không đợc giết

Ví dụ 5:

Nớc VN đã có 4000 năm lịch sử

- Căn cứ vào tình huống giao tiếp mà xng hô cho phù hợp

Ví dụ : Chị Dậu xng hô với cai lệ

- Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh đợc một lúc, xin

ông tha cho

- Lần 2 : Chồng tôi đau ốm

ông không đợc phép hành hạ

- Lần 3 : Mày trói ngay chồng

bà đi bà cho mày xem

Trang 11

2 Tạo từ ngữ mới

3 M ợn từ ngữ của n ớc ngoài ( Mợn tiếng Hán nhiều nhất)

Ví dụ 1 : Từ “ Ăn” ( có 13 nghĩa) Từ “Chân”, “ Đầu” (có nhiều nghĩa)

Ví dụ 2 : O Sin, in ter net, điện thoại di động …

Ví dụ 3 : Ti vi, Gacđbu, quốc

kỳ, quốc ca, giáo viên , học sinh

Ví dụ 1 : Ăn, giam giữ, tốt tơi

Ngày đăng: 27/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Tin cậy thấ p: Hình nh, dờng nh… - giao an on thi vao 10
in cậy thấ p: Hình nh, dờng nh… (Trang 12)
So sánh mặt trời = hòn lửa có sự tơng đồng về hình dáng, màu sắc  để làm nổi bật  vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi. - giao an on thi vao 10
o sánh mặt trời = hòn lửa có sự tơng đồng về hình dáng, màu sắc  để làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi (Trang 13)
Thành ngữ Là loại cụm từ có cấu tạo Làm cho câu văn thêm hình ảnh, - giao an on thi vao 10
h ành ngữ Là loại cụm từ có cấu tạo Làm cho câu văn thêm hình ảnh, (Trang 15)
Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của sự vật. - giao an on thi vao 10
t ừ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của sự vật (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w