1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn Thi vào 10 môn ngữ văn

22 944 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 595 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 14: Vận dụng kiến thức đó học về một số phộp tu từ từ vựng để phõn tớch nột nghệ thuật độc đỏo của những cõu thơ sau: a, Gỏc kinh viện sỏch đụi nơi Trong gang tấc lại gấp mười quan s

Trang 1

CÁC DẠNG BÀI T ẬP

Đề 1: Trong những từ sau, từ nào là từ ghộp, từ nào là từ lỏy?

Ngặt nghốo, nho nhỏ, giam giữ, gật gự, bú buộc, tươi tốt, lạnh lựng, bọt bốo, xa xụi, cỏ cõy, đưa đún, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lỏnh.

Đề 2: Trong cỏc từ lỏy sau đõy, từ lỏy nào cú sự “giảm nghĩa” và từ lỏy nào cú sự “tăng

nghĩa” so với nghĩa của yếu tố gốc?

trăng trắng, sạch sành sanh, đốm đẹp, sỏt sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhụ, xụm xốp.

Đề3 Đặt cõu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhẹ nhàng, nhẹ nhừm, nhỏ nhẻ.

Đề 4:

a, Gạch chõn cỏc từ tượng hỡnh trong đoạn thơ sau:

“Chỳ bộ loắt choắt Cỏi sắc xinh xinh

Cỏi chõn thoăn thoắt

Cỏi đầu nghờnh nghờnh”

(Tố Hữu, Lượm)

b, Cho biết tỏc dụng của cỏc từ tượng hỡnh trong đoạn thơ?

Đề 5: Cho cỏc từ sau: lộp bộp, rúc rỏch, lờnh khờnh, thỏnh thút, khệnh khạng, ào ào,

chễm chệ, đồ sộ, lao xao, um tựm, ngoằn ngoốo, rỡ rầm, nghờnh ngang, nhấp nhụ, chan chỏt, gập ghềnh, loắt choắt, vốo vốo, khựng khục, hổn hển.

Em hóy xếp cỏc từ trờn vào 2 cột tương ứng trong bảng sau:

Đề 6: Trong đoạn thơ sau, tỏc giả đó chuyển cỏc từ in đậm từ trường từ vựng nào sang

Đề 7 Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa đợc dùng theo nghĩa gốc hay

nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tợng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa đợc không? Vì sao?

“Nỗi mình thêm tức nỗi nhà, Thềm hoa một bớc, lệ hoa mấy hàng!”

( Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Đ

ề 8: Đặt tờn trường từ vựng cho mỗi dóy sau:

a Lưới, nơm, cõu, vú.

b Tủ, giường, hũm, va li, chai, lọ

c Đỏ, đạp, giẫm, xộo.

d Buồn, vui, phấn khởi, sợ hói

Đ

ề 9: Cỏc từ in đậm trong đoạn văn sau đõy thuộc trường từ vựng nào?

Vỡ tụi biết rừ, nhắc đến mẹ tụi, cụ tụi chỉ cú ý gieo rắc vào đầu úc tụi những hoài nghi để tụi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tụi, một người đàn bà đó bị cỏi tội là goỏ chồng,

Trang 2

nợ nần cựng tỳng quỏ, phải bỏ con cỏi đi tha hương cầu thực Nhưng đời nào tỡnh

thương yờu và lũng kớnh mến mẹ tụi lại bị những rắp tõm tanh bẩn xõm phạm đến…

Đề 10:

Khi ngời ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp.

(Hồ Chí Minh, Di chúc)

Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi Việc thay từ trong

câu trên có tác dụng diễn đạt nh thế nào?

Đề 11:

Xác định trờng từ vựng và phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:

áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh nh cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro em biết không?

( Vũ Quần Phơng, áo đỏ)

ĐỀ 12 Em hóy xỏc định cõu thơ sau sử dụng biện phỏp tu từ nào?

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”

Đề 13: Xỏc định điệp ngữ trong bài cao dao sau

Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.

Con kiến mà leo cành đào Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.

Đề 14: Vận dụng kiến thức đó học về một số phộp tu từ từ vựng để phõn tớch nột nghệ

thuật độc đỏo của những cõu thơ sau:

a, Gỏc kinh viện sỏch đụi nơi

Trong gang tấc lại gấp mười quan san

( Nguyễn Du, Truyện Kiều)

b, Cũn trời cũn nước cũn non

Cũn cụ bỏn rượu anh cũn say sưa

Đề 15:

Xỏc định biện phỏp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau Nờu tỏc dụng của biện phỏp tu

từ đú

“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mó

Phăng mỏi chốo mạnh mẽ vượt trường giang

Cỏnh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thõn trắng bao la thõu gúp giú”.

(Tế Hanh - Quờ hương )

Đề 16: Vận dụng kiến thức đó học về một số phộp tu từ từ vựng để phõn tớch nột nghệ

thuật độc đỏo của những cõu thơ sau:

a, Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhũm khe cửa ngắm nhà thơ

( Hồ Chớ Minh, Ngắm trăng)

b, Mặt trời của bắp thỡ nằm trờn đồi

GV: Đỗ Thị Phương Lan 2 Trường THCS Thanh Thựy

Trang 3

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

( Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

CÁC DẠNG BÀI TẬP Bài tập 1 Cho các câu sau:

a)Tôi / không / lội / qua / sông / thả / diều / như / thằng / Quý / và / không / đi / ra / đồng / nô đùa / như / thằng / Sơn / nữa.

b) Trong / chiếc / áo /vải / dù / đen / dài / tôi / cảm thấy / mình / trang trọng / và / đứng đắn.

(Thanh Tịnh – Tôi đi học)

Bài tập 2: Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba

cột bên dưới Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc từ loại nào?

/ / nghĩ ngợi / / đập / / sung sướng

Bài tập 3 Tìm và phân tích các cụm từ có trong đoạn trích sau:

Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu

đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã.

(Thanh Tịnh - Tôi đi học)

Bài tập 4

Tìm phần trung tâm của các cụm từ in đậm trong các câu sau:

a Nhưng những điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái

gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người.

(Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh).

b Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh,

sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

c Không lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn - xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

Bài tập 5

Các câu sau gồm mấy cụm C – V, chúng có phải là câu ghép không?

a) Bác trai đã khá rồi chứ ?

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt!

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Nắng ấm, sân rộng và sạch

d) … Bà ta thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) Bài tập 6.

Trang 4

Trong những câu sau, câu nào là câu ghép? Các vế trong câu ghép đó được nối với nhau bằng những phương tiện nào?

a) Cây non vừa trồi, lá đã xòa sát mặt đất.

(Nguyễn Thái Vận)

b) Tôi nói “nghe đâu” vì tôi thấy người ta bắn tin rằng mẹ và em tôi xoay ra sống bằng cách đó

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

c) Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục xuống, dáng mỏi mệt lắm.

(Con hổ có nghĩa)

d) Trời chưa sáng, nó đã dậy.

Bài tập 7 Cho biết các mối quan hệ giữa các vế của những câu ghép dưới đây:

a) Giá như nó nghe tôi thì đâu đến nỗi phải nghỉ học.

b) Tôi đọc sách, còn nó nấu cơm.

c) Để phong trào thi đua của lớp ngày một tiến bộ thì chúng ta phải cố gắng hơn d) Trời càng mưa to đường càng ngập nước.

Bài tập 8 Trong số những câu dưới đây câu nào là câu tỉnh lược, câu nào là câu đặc biệt:

- Một người qua đường đuổi theo nó Hai người qua đường đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người Rồi hàng chục người

(Nguyễn Công Hoan)

- Đình chiến Các anh bộ đội đội nón lưới có gắn sao kéo về đầy nhà Út.

(Nguyễn Thi) Bài tập 9 Tìm câu bị động trong phần trích sau:

Con mèo nhà em bị con chó nhà hàng xóm cắn Nó đau lắm nhưng không hề rên một tiếng.

Bài tập 10: Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau ( trong đoạn văn có sử dụng ít nhất là một câu ghép ).

a/ Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông

b/ Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn

Bài tập 11 Đọc đọc trích dưới đây và trả lời câu hỏi:

Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:

- Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u thì con đi ngay bây giờ cho u.

GV: Đỗ Thị Phương Lan 4 Trường THCS Thanh Thùy

Trang 5

CÁC DẠNG BÀI TẬP Bài tập 1: Giải thích ý nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ có liên

quan đến phơng châm hội thoại nào:

a Ông nói gà, bà nói vịt

b Nói nh đấm vào tai

c Nửa úp nửa mở

d Đánh trống lảng

e Nói nh dùi đục chấm mắm cáy

Bài tập 2: Câu tục ngữ: " Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi

Ngời khôn ai nỡ nặng lời với nhau"

Phù hợp với phơng châm hội thoại nào?

A - Phơng châm quan hệ

B - Phơng châm cách thức

C - Phơng châm lịch sự

Bài tập3: Có thể hiểu câu sau đây theo mấy cách:

Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.

Để ngời nghe không hiểu lầm, phải nói nh thế nào? Nh vậy trong giao tiếp phải tuân thủ

điều gì?

Bài tập 4:Trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, đoạn kể về Thuý Kiều bị đa vào lầu

xanh, Từ Hải - một bậc anh hùng cái thế - gặp Kiều nơi này, song vẫn tâm sự:

“ Thiếp danh đa đến lầu hồng”

Theo em Từ Hải có “vi phạm” phơng châm hội thoại nào không? vì sao?

Bài tập 5: Sau đõy là ba lượt lời của nhõn vật chị Dậu núi với nhõn vật cai lệ trong “Tắt đốn” của Ngụ Tất Tố:

+ Lượt lời thứ nhất: “- Chỏu van ụng, nhà chỏu vừa mới tỉnh được một lỳc, ụng tha cho!”

+ Lượt lời thứ hai: “ - Chồng tụi đau ốm, ụng khụng được phộp hành hạ!”

+ Lượt lời thứ ba: “ - Mày trúi ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!”

Từ ba lượt lời trờn, em hóy cho biết:

a) Từ ngữ xưng hụ đó làm cho vai xó hội của cỏc nhõn vật thay đổi như thế nào?

b) Sự tuõn thủ và khụng tuõn thủ phương chõm lịch sự của người núi được thể hiện ra sao?

c) í nghĩa của sự thay đổi từ ngữ xưng hụ của nhõn vật?

Trang 6

a/ Em hóy kể tờn cỏc phương chõm hội thoại.

b/ “Chim khụn kờu tiếng rảnh rang,

Người khụn núi tiếng dịu dàng dễ nghe.”

Nội dung cõu ca dao trờn khuyờn ta trong giao tiếp nờn tuõn thủ phương chõm hội thoại nào?

Bài tập 8: Hóy sắp xếp cỏc dũng dưới đõy theo một trật tự hợp lý để tạo thành cuộc hội

thoại giữa người cha và người con

( Chỳ ý: Viết lại thành đoạn hội thoại hoàn chỉnh )

- Im thằng này! Để cho người ta dặn nú Mua độ hai xu chố

- Ít nhất phải năm xu Mua ớt nú khụng cú tiền trả lại

- Rầy hai xu, hàng chố nú chả bỏn thỡ sao

- Hai xu khụng bỏn thỡ mấy xu mới bỏn?

- Một ngàn ấm ễng lóo cả đời khụng đi chợ, cứ tưởng chố rẻ lắm

- Thỡ mua cả năm xu vậy Năm xu thỡ nấu được mấy ấm?

Bài tập9: Trong các từ gạch chân dới đây, từ nào đợc dùng theo nghĩa gốc, từ nào đợc

dùng theo nghĩa chuyển?

a Ngang lng thì thắt bao vàng

Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài ( ca dao)

b Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh ( Tố Hữu, Lợm)

c đầu tờng lửa lựu lập lòe đơm bông ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)

d Đầu súng trăng treo.( Đồng chí, Chính Hữu)

Bài tập 10: Từ xuân trong các câu thơ sau, từ nào mang nghĩa gốc, từ nào mang nghĩa

chuyển:

a làn thu thủy, nét xuân sơn

b Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê

c Ngày xuân em hãy còn dài

Xót tình máu mủ thay lời nớc non ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)

d Ngày xuân con én đa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)

e Gần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Bài tập 11: Hãy xác định hiện tợng chuyển nghĩa của từ đầu trong các câu sau:

a Đầu xanh có tội tình chi

Má hồng đến quá nửa thì cha thôi ( Nguyễn Du)

b Súng bên súng đầu sát bên đầu ( Chính Hữu)

c Đầu súng trăng treo.( Chính Hữu)

Bài tập 12: Trong các từ gạch chân dới đây, từ nào mang nghĩa gốc, từ nào mang nghĩa

chuyển, phơng thức chuyển nghĩa?

a Đề huề lng túi gió trăng

Sau chân theo một vài thằng con con ( Truyện Kiều, Nguyễn Du)

b Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Chân mây mặt đất một mầu xanh xanh ( Truyện Kiều, Nguyễn Du)

Bài tập 13: Các từ gạch chân trong hai dòng thơ sau đây đợc dùng với nghĩa nh thế nào?

GV: Đỗ Thị Phương Lan 6 Trường THCS Thanh Thựy

Trang 7

Con đi trăm núi ngàn khe

Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm ( Tố Hữu)

Bài tập 14:Trong số 5 phơng châm hội thoại, chọn trình bày 3 phơng châm mà em quan

tâm nhất ( Nội dung, VD tình huống, tác dụng)

Bài tập 15: Tìm và giải nghĩa năm từ ngữ mới đợc dùng phổ biến gần đây?

CÁC DẠNG BÀI TẬP Bài tập 1: Tìm khởi ngữ trong các câu sau:

a Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh không kìm nỗi xúc động

( Chiếc lợc ngà, Nguyễn Quang Sáng)

b Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mơI hai mét kia mới một mình hơn cháu

c Đối với cháu, thật là đột ngột

d ông giáo ấy, thuốc không hút,rợu không uống

Bài tập 2: Hãy viết lại các câu sau bằng cách chuyển phần gạch chân thành khởi ngữ:

a Anh ấy làm bài tập cẩn thận lắm

b Cô ấy nói rất hay và cời cũng rất duyên

c Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc

Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quờ của Nguyễn Minh

Chõu, trong đú cú ớt nhất một cõu chứa khởi ngữ và một cõu chứa thành phần tỡnh thỏi

Bài tập 4: Hóy viết một đoạn văn ngắn nờu lờn tầm quan trọng của việc đọc sỏch trong

đú cú sử dụng cõu cú khởi ngữ Gạch dưới thành phần khởi ngữ đú

B

à i t ậ p 5 Chỉ ra cỏc thành phần cõu trong mỗi cõu sau:

a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang

(Lờ Minh Khuờ – Những ngụi sao xa xụi)

b) Tỏc giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa bày tỏ niềm tiếc thương vụ hạn.

c) Thế à, cảm ơn cỏc bạn!

(Lờ Minh Khuờ – Những ngụi sao xa xụi)

d) Này ụng giỏo ạ! Cỏi giống nú cũng khụn.

(Nam Cao – Lóo Hạc)

Bài tập 6: Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong các câu sau:

a Nhng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều ( Làng, Kim Lân)

b Chao ôi, bắt gặp một con ngời nh anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đờng dài.( Lặng lẽ SaPa, Nguyễn Thành Long)

c ễng lóo bỗng ngừng lại ngờ ngợ như lời mỡnh khụng được đỳng lắm Chả nhẽ cỏi bọn

ở làng lại đổ đốn đến thế được (Kim Lõn, Làng)

Bài tập 7: Thành phần gọi đáp là gì? Tìm thành phần gọi đáp trong các ví dụ sau:

a Bầu ơi thơng lấy bí cùng,

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn ( Ca dao)

b Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?

Trang 8

( Lµng, Kim L©n)

Bài tập 4: Xác định thành phần phụ chú, thành phần khởi ngữ trong các ví dụ sau:

a, Thế rồi bỗng một hôm, chắc rằng hai cậu bàn cãi mãi, hai cậu chợt nghĩ kế rủ Oanh chung tiền mở cái trường

(Nam Cao)

b) Lan - bạn thân của tôi - học giỏi nhất lớp.

c Nhìn cảnh ấy mọi người đều chảy nước mắt, còn tôi, tôi cảm thấy như

có ai đang bóp nghẹt tim tôi.

(Nguyễn Quang Sáng - Chiếc lược ngà)

d Kẹo đây, con lấy mà chia cho em.

Bµi tËp 9: ChØ ra c¸c tõ ng÷ lµ thµnh phÇn biÖt lËp trong c¸c c©u sau Cho biÕt tªn gäi cña

( BÕn quª, NguyÔn Minh Ch©u)

Bài tập 10 Hãy cho biết mỗi từ ngữ g¹ch ch©n trong các đoạn trích dưới đây thuéc phÐp liên kết nào?

a ở rừng mùa này thường như thế Mưa Nhưng mưa đá Lúc đầu tôi không biết Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn Gió Và tôi thấy dâu ướt ở má.

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

->Nhưng, Nhưng rồi, Và thuộc phép nối.=> Liên kết câu

b Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu

thu một đoạn dây sau lưng chạy sang Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “ Bác cần nằm xuống phải không ạ ?”

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

-> Cô bé – Cô bé thuộc phép lặp; Cô bé – Nó thuộc phép thế.=> Liên kết câu

c Nhưng cái “ com – pa” kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mỹ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy ! Rồi nói:

- Quên à! Phải, bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa !

Tôi hoảng hốt, đứng dậy nói :

- Đâu có phải thế ! Tôi (Lỗ Tấn, Cố Hương)

- Từ thế thay thế cho cum từ “bây giờ cao sang… chúng tôi nữa” thuộc phép thế.=>

Liên kết câu

d Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống

Sự sống ấy toả đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn Văn nghệ nói chuyện với tất

cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức

( Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của Văn nghệ)

Bµi 11: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi đọc xong một tác phẩm văn

học, trong đó có chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán

GV: Đỗ Thị Phương Lan 8 Trường THCS Thanh Thùy

Trang 9

CÁC DẠNG ĐỀ NLXH

1 Về cách học đối phó của học sinh hiện nay

2 Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mải chơi điện tử mà sao nhãng học tập và còn phạm những sai lầm khác Viết bài văn ngắn khoảng 30 dòng nêu suy nghĩ của em về hiện tợng đó

3 Hiện tợng nói tục trong học sinh hiện nay

4 Việc chấp hành luật an toàn giao thông của HS hiện nay

9 Một số ngời làm cha, làm mẹ thờng xuyên đánh đập, chửi mắng con cái với quan niệm:

“ thơng cho roi cho vọt” Hãy suy nghĩ của em về hiện tợng này

10 Trong học tập, tự học là điều hết sức quan trọng Suy nghĩ của em về tinh thần tự học

ở học sinh hiện nay?

11 Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc nơi công cộng Em hãy

đặt một nhan đề gọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

12 Hiện nay cả nớc đang phát động phong trào “Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức HCM” Em hãy trình bày nhận thức của mình về việc làm tốt đó

13 Trờng em có nhiều HS vợt khó học tốt Em hãy viết bài văn nghị luận về sự việc, hiện tợng trên, có trình bày suy nghĩ của em

14 Em có suy nghĩ gì về ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc ở một số bạn trẻ hiện nay

15 Hãy viết một đoạn văn ngắn ( 10- 15 dòng), trỡnh bày suy nghĩ của em về tầm

quan trọng của môi trờng đối với đời sống của con ngời

1 Suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa con cháu với ông bà

2 Suy nghĩ của em về trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên

3 Bàn về câu tục ngữ: “ Thơng ngời nh thể thơng thân”

4 “Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn”

5 “Cái nết đánh chết cái đẹp”

6 “Nhiễu điều… thơng nhau cùng”

7 “Bầu ơi … một giàn”

8 “Lá lành đùm lá rách

9 “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”

Trang 10

Hãy chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Thuý Kiều.

b Em hiểu nh thế nào về những hình tợng nghệ thuật ớc lệ “thu thuỷ”, “xuân sơn”? Cách nói “làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn” dùng nghệ thuật ẩn dụ hay hoán dụ? Giải thích rõ vì sao

em chọn nghệ thuật ấy?

c Nói khi vẻ đẹp của Thuý Kiều, tác giả Nguyễn Du đã dự báo trớc cuộc đời và số phận của nàng có đúng không? Hãy là rõ ý kiến của em?

Câu2

Cảm nhận của em trớc bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân trong bốn câu thơ đầu đoạn

trích: “Cảnh ngày xuân” (trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)

Câu 3:

a Chép chính xác 8 câu cuối của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích”

b Trong 8 câu thơ vừa chép, điệp ngữ “Buồn trông” đợc lặp lại 4 lần Cách lặp đi lặp lại

điệp ngữ đó có tác dụng gì

Câu 4:

Trong “Truyện Kiều” có câu:

Tởng ngời dới nguyệt chén đồng

1 Hãy chép 7 câu thơ tiếp theo.Đoạn thơ vừa chép diễn tả tình cảm của ai với ai?

2 Trật tự diễn tả tâm trạng nhớ thơng đó có hợp lí không ? Tại sao ?

3 Viết một đoạn văn ngắn theo cách diễn dịch phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên

-GV: Đỗ Thị Phương Lan 10 Trường THCS Thanh Thựy

Trang 11

CÁC DẠNG ĐỀ NLVH Câu 1

Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay,

Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính

1 Ghi rõ tên, năm sáng tác và tên tác giả của bài thơ có những câu thơ trên

Theo em, cần nhớ những điểm cơ bản nào về hoàn cảnh sáng tác để hiểu bài thơ hơn?

2 Từ “mặc kệ” đặt giữa câu thơ cùng với hình ảnh làng quê quen thuộc đã gợi cho em cảm xúc gì về tình cảm của anh bộ đội vốn xuất thân từ nông dân trong kháng chiến chống Pháp

3 Đọc ba câu thơ trên, em nhớ tới bài ca dao nào? Điều gì khiến em có sự liên tởng đó

Câu 2:

a Nêu tên tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”.

b Cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn về con ngời lao động trên biển khơi bao la Hãy chép lại các câu thơ đầy sáng tạo ấy

1 Hai câu thơ có trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?

2 Hình ảnh “buồm trăng” trong câu thơ, theo em là ẩn dụ hay hoán dụ?

3 Em hãy viết một đoạn văn phân tích chất thự và chất lãng mạn của hình ảnh đó

4 Trong bài thơ khác mà em đã học ở lớp 9 có một hình ảnh lãng mạn đợc xây dựng trên cơ sở quan sát nh hình ảnh “buồm trăng” Hãy chép lại câu thơ đó

Câu 4

Phân tích bài thơ “Đồng chí”, để chứng tỏ bài thơ đã diễn tả sâu sắc tình đồng chí cao quý của các anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp

Câu 5

Ngày đăng: 08/05/2015, 20:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w