Bài tập 4: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nơng trong “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ?. * Nội dung: Truyện kể về số phận oan nghiệt của Vũ Nơng - một ngời
Trang 1- GD học sinh hiểu đợc sự giàu đẹp của tiếng Việt.
học trung đại - HS hiểu đợc giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của các tác phẩm : Truyện Kièu,
Chuyện ngơì con gái Nam Xơng,Truyện Lục Vân Tiên
- Rèn kĩ năng phân tích và cảm thụ văn Trung đại
- Gd học sinh yêu quý và trân trọng vẻ đẹpcon ngời, biết lên án chống thế lực tàn bạo,
đồng cảm, sẻ chia với nỗi thống khổ của con ngời
4->8
4 Thơ hiện đại VN - Củng cố và khắc sâu kiến thức cơ bản
phần thơ trữ tình hiện đại VN HS hiểu
đ-ợc vẻ đẹp của ngời lính cụ Hồ, vẻ đẹp của ngời phụ nữ Vn trong thời kì kháng chiến, sức sống bền vững của những tình cảm thiêng liêng
- Rèn kĩ năng phân tích và cảm thụ thơ
9->14
5 Truyện hiện đại
VN - Củng cố và nâng cao kiến thức đã học phần truyện VN Giúp HS hiểu đời sống
tình cảm của con ngời VN: tình cảm gia
đình, tình yêu quê hơng đất nớc và tinh thần chiến đấu hi sinh của con ngời VN trong kháng chiến
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, phân tíchtruyện
14->20
6 Ôn tập về văn
nghị luận - Củng cố kiến thức về văn nghị luận.- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận 20->25
7 Ôn tập chung - Rèn luyện kĩ năng chữa đề kiểm tra
- Tổng hợp những vấn đề dễ và khó trong chơng trình Ngữ văn 9
25->30
Chuyên đề 1: Tổng kết từ vựng Dạy: 2/12/09
A/ Mục tiêu
- GV hớng dẫn học sinh củng cố và nâng cao các kiến thức cơ bản về từ, nghĩa của từ,
từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, trờng từ vựng…đã học.đã học
- Rèn kĩ năng nhận diện và phân biệt nghĩa của từ
Trang 2- Từ phức là từ có từ hai tiếng trở lên cấu tạo thành Từ phức chia thành từ láy và từ
ghép
2/ Nghĩa của từ
- Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động…đã học.) mà từu biểu thị.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Có mấy cách giải nghĩa từ?(2cách)
Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để giải nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là từ có nhiều nét nghĩa Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: Xuất hiện từ đầu, làm cơ sở hình thành nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển: Đợc hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
3/ Thành ngữ
- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ bắt đầu từ nghĩa đen tạo nên nó, nhng qua một số phép chuyển nghĩa nh ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…đã học
- Tác dụng: Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tợng và giá trị biểu cảm
4/Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
a)Từ đồng âm là từ có hình thức âm thanh giống nhau nhng khác xa nhau về nghĩa.
b)Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
+ Đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa.
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn: Có phân biệt nhau về sắc thái nghĩa.
c)Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau, thờng sử dụng trong thể đối, tạo hình
tợng tơng phản, gây ấn tợng mạnh làm cho lời nói thêm sinh động
5/ Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
- Từ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác
- Từ đợc coi là có nhĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ khác
6/ Tr ờng từ vựng
- Khái niệm: Trờng từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét nghĩa chung
- Lu ý: + Một trờng từ vựng có thể bao gồm một trờng từ vựng khác nhỏ hơn.
+ “ “ “ các từ khác nhau về từ loại
VD: Cá Chỉ hoạt động: Bơi, lặn, đớp, quẫy…đã học
Chỉ bộ phận: Vảy, đuôi, mang…đã học
- Nguồn gốc: từ mợn tiếng Hán và từ mợn thuộc ngôn ngữ ấn âu.
II Bài tập vận dụng
1 Bài số 1 Điền các từ sau đây vào sơ đồ biểu thị phạm vi nghĩa của chúng.
Xe, xe đạp, ôtô, xích lô, xe đạp máy, xe đạp phợng hoàng, xích lô máy, xe tải, xe khách, ôtô
12 chỗ ngồi.
2 Bài số 2 Phân tích tác dụng của trờng từ vựng trong đoạn thơ sau
a) áo đỏ em đi giữa phố đông Cây xanh nh cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh biến thành tro em biết không?
( áo đỏ – Vũ Quần Phơng) b) Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
………
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi ( Khóc Tổng Cóc- HXH)
3 Bài số 3 Cho các câu sau
a) Mẹ mới mua cho em một cái bàn rất đẹp.
b) Chúng em bàn nhau sẽ cùng đi đọc sách ở th viện chiều thứ Ba.
Trang 3c) Nam là cây làm bàn của đội bóng đá lớp em.
- Hãy giải thích nghĩa của mỗi từ bàn trong mỗi trờng hợp
- Các cách dùng trên có phải là hiện tợng chuyển nghĩa của từ haykhông ?vì sao?
(HD: Bàn 1: Đồ dùng có mặt phẳng và chân, bằng gỗ, nhựa, kim loại…đã học.để viết lách, làm việc, đặt thực phẩm…đã học
Bàn 2: Trao đổi ý kiến.
Bàn 3: Lần đa bóng vào lới.
Bài tập 4: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nơng trong “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ (Gạch chân dới các từ mợn)
C/ Bài tập về nhà
- Ôn lại kiến thức lí thuyết đã học
- Làm bài tập : Phân tích tác dụng của từ láy trong hai câu thơ:
“ Lom khom dới núi tiều vài chú
Câu 1 Kể tên các biện pháp tu từ từ vựng? Lấy ví dụ minh hoạ.
b.“Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
VD2: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lng
c Nhân hoá: Là gọi hoặc tả con vật, cây
cối, đồ vật…đã học.bằng những từ ngữ dùng để
gọi hoặc tả con ngời; làm cho thế giới
loài vật, câi cối, đồ vật trở nên gân gũi
với con ngời, biểu thị đợc suy nghĩ, tình
cảm của con ngời
c “Sóng đã cài then đêm sập cửa”
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Đêm thở sao lùa nớc Hạ Long
d Hoán dụ: Là gọi tên SVHT , khái niệm
bằng tên của một SVHT, KN kháccó
quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
d “Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi
e Nói quá(khoa trơng, phóng đại) e “Thuyền ta lái gió …đã học. biển bằng”
Trang 4g Nói giảm, nói tránh g.“Con ở Miền Nam ra thăm lăngBác”
Câu 2:
Nêu cách làm bài tập phát hiện và phân tích tác dụng của phép tu từ?
(Gợi: Phân tích theo 3 nội dung :
+ Xuất xứ
+ Gọi tên biện pháp
+ Phân tích giá trị biểu đạt và biểu cảm ( biểu đạt nội dung gì? thể hiện cảm xúc nh thế
nào?)
Câu 3: Phân tích tác dụng của phép tu từ trong những đoạn thơ sau
a) Quê hơng là chùm khế ngọt c)Tiếng suói trong nh tiếng hát xa
Cho con trèo hái mỗi ngày Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Quê hơng là đờng đi học Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ
( Quê hơng - Đỗ Trung Quân) ( Cảnh khuya – HCM)
b) Con gặp lại nhân dân nh nai về suối cũ d) Bác sống nh trời đất của ta
Cỏ đón giêng hai chim én gặp mùa Yêu từng ngọn lúa mỗi nhành hoa
Nh đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Tự do cho mỗi đời nô lệ
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đa Sữa để em thơ lụa tặng già.
( Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên) ( Bác ơi! – Tố Hữu)
( HD: a Sử dụng phép so sánh, so sánh quê hơng với những gì gần gũi, cụ thể…đã học.thể hiện
tình cảm gắn bó của mỗi ngời đối với quê hơng xứ sở
b.Phép so sánh thể hiện niềm vui vô bờ bến, niềm hạnh phúc lớn lao, sự xúc động mãnh
liệt của Chế Lan Viên kh ông tìm đợc chân lí cách mạng, đi theo tiếng nói chung của đồng
bào, khác hẳn với CLV trong Điêu tàn“ ” ngày xa
Câu 4:
a) Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ tu từ với ẩn dụ và háon dụ từ vựng?
b) Phân tích tác dụng của phép tu từ trong những câu thơ sau:
1/ Ngời đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
(ND- Truyện Kiều)
2/ Những bàn chân từ thn bụi, bùn lầy
Đã đứng dới mặt trời cách mạng.
( Ta đi tới- Tố Hữu)
3/ Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây
Núi giăng thành luỹ sắt dày Rừng cây núi đá chỉ con ngời, thiên nhiên VB anh Rừng che bộ đội, rừng vây qân thù dũng trong khángchiến chống Pháp-> hoán dụ kết hợp
(Việt Bắc- Tố Hữu) nhân hoá gợi tả và ca ngợi chiến khu VB- tử địa 4/ Ngời
sao một hẹn thì nên của thực dân Pháp.
Ngời sao chịn hẹn thì quên cả mời
(ca dao)
5/ Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm
Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa , hoa nguyệt trùng trùng
Trớc hoa dới nguyệt trong lòng xiết đau
( Chinh phụ ngâm - Đoàn Thị Điểm)
C/ Bài tập về nhà
- Ôn tập về các biện pháp tu từ từ vựng Lấy thêm ví dụ minh hoạ
- Chuẩn bị ôn tập về các phơng châm hội thoại, lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi phơng
Trang 5con lợn cới của tôi
chạy qua đây không?
Ví dụ 2: Thi nói khoác
5 Phơng
châm lịch
sự
- Cần tế nhị, tôn trọng ngời khác Ví dụ5: Lời nói chẳng
mất … vừa lòng nhau
2/
X ng hô trong hội thoại
- Tiếng Việt có một hệ thống xng hộ rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu
cảm
- Căn cứ vào tình huống giao tiếp mà xng hô cho phù hợp
Ví dụ : Chị Dậu xng hô với cai lệ
- Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh đợc một lúc, xin ông tha cho
Cô Hà đáp: - Chào bà Nói xong cô Hà đi thẳng Cả hai ngời không tỏ vẻ băn khoăn gì
Trong trờng hợp trên cô Hà có vi phạm phơng châm quan hệ không? Vì sao?
2 Bài tập 2: Vận dụng phơng châm hội thoại để phân tích và chữa lỗi sai trong những
tr-ờng hợp sau:
a) Với cơng vị là quyền giám đốc xí nghiệp, tôi xin cảm ơn các đồng chí.
b) Thấy bạn đến chậm, Hà liền nói: - Cậu có họ hàng với rùa phảI không?
c) Đêm qua cầu gãy.
d)Họp xong bạn nhớ đi ra cửa trớc.
( HD: 1 B1 câu trả lời của cô Hà đợc coi là một lời chào vì vậy không thể xem là vi phạm
Trang 6Bài tập 3 Chổ ra caực caõu hoọi thoaùi sau caõu naứo vi phaùm phửụng chaõm hoọi thoaùi laứ
phửụng chaõm naứo
a) - Nam ủi ủaõu roài nhổ?
- Caọu coự buựt khoõng ?
b) - Bụm cho caựi xe !
- Bụm cuỷa baực bũ hoỷng roài chaựu aù !
3 Bài tập 4 Vaọn duùng kieỏn thửực ủaừ hoùc veà moọt soỏ bieọn phaựp tu tửứ tửứ vửùng ủeồ phaõn tớch
neựt ngheọ thuaọt ủoọc ủaựo trong nhửừng caõu thụ sau:
“Laứn thu thuỷy neựt xuaõn sụn , Hoa ghen thua thaộm lieóu hụứn keựm xanh Moọt hai nghieõng nửụực nghieõng thaứnh , Saộc ủaứnh ủoứi moọt taứi ủaứnh hoùa hai.”
(HD : - ẹoaùn thụ taỷ veỷ ủeùp cuỷa Thuựy Kieàu baống moọt soỏ pheựp tu tửứ :
- Pheựp aồn duù : aựnh maột nhử nửụực muứa thu , neựt maứy nhử daựng nuựi muứa xuaõn
- Nhaõn hoựa : laứm hoa , lieóu phaỷi ghen , phaỷi hụứn
- Duứng ủieồn coỏ : qua thaứnh ngửừ “nghieõng nửụực nghieõng thaứnh” -> veỷ ủeùp vụừ thaứnh ,maỏt nửụực
- Tửụng phaỷn : veỷ ủeùp chổ coự moọt , coứn taứi thỡ hoùa may mụựi coự hai
=> Baống ngheọ thuaọt ửụực leọ ( theo quy ửụực : mửụùn caỷnh thieõn nhieõn ủeồ taỷ ngửụứi) taực giaỷ ủaừ vaọn duùng nhieàu pheựp tu tửứ nhaốm taỷ veỷ ủeùp saộc saỷo cuỷa Thuựy Kieàu ủeỏn taùo hoựa cuừng ủoỏ kợ Dửù baựo cuoọc ủụứi Kieàu seừ gaởp nhieàu traộc trụỷ )
c/H ớng dẫn về nhà
a) Em haừykeồ teõn caực phửụng chaõm hoọi thoaùi
b) “Chim khoõn keõu tieỏng raỷnh rang ,
Ngửụứi khoõn noựi tieỏng dũu daứng deó nghe”
Noọi dung caõu ca dao treõn khuyeõn ta trong giao tieỏp neõn tuaõn thuỷ phửụng chaõm hoọi thoaùi naứo?
………
Buổi:4 Soạn: 14/12/09
Dạy: 19/12/09
Chuyên đề 1 : Phần văn học trung đại Việt Nam
Văn bản 1: CHUYệN NG ờI CON GáI NAM X ƯờI CON GáI NAM XƯƠNG( ƯờI CON GáI NAM XƯƠNG(ƠNG( NG( Nguyễn Dữ)
A/ Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức giúp học sinh hiểu các bình diện giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản
“ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”.
- Quê: làng Đỗ Tùng, huyện Trờng Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh HD
- L nh và nhà v à nhà v ăn tiờu biểu của VHVN nửa đầu thế kỉ XVI Đõy l thà nhà v ời kỡ xó hội phong kiến Việt Nam cú nhiều biến động v khà nhà v ủng hoảng Những giỏ trị chớnh thống của Nho giỏo bị
Trang 7nghi ngờ, đảo lộn Đặc biệt chiến tranh giữa cỏc tập đo n phong kià nhà v ến Lờ – Trịnh – Mạc gõy ra những loạn lạc, rối ren liờn miờn trong đời sống xó hội Giống như nhiều tri thức khỏc của thời đại mỡnh Nguyễn Dữ chỏn nản v bi phà nhà v ẫn trước thời cuộc Chớnh vỡ thế, mặc dù là ngời học rộng, tài cao nhng sau khi đỗ Hương Cống, ụng chỉ l m quan mà nhà v ột nămrồi cỏo quan về ở ẩn.
2 Tác phẩm
? Em hiểu thế nào là thể loại truyền kỡ ?
+ Truyền kỡ: l thà nhà v ể loại văn xuụi tự sự cú nguồn gốc từ Trung Quốc, thịnh h nh tà nhà v ừ thời Đường Truyền kỡ thường dựa v o nhà nhà v ững cốt truyện dõn gian hoặc dó sử Trờn cơ sở đú,
nh và nhà v ăn hư cấu, sắp xếp lại cỏc tỡnh tiết, tụ đõm thờm cỏc nhõn vật …đã học ở truyền kỡ, cú sự đan xen giữa thực v à nhà v ảo Đặc biệt, cỏc yếu tố kỡ ảo trở th nh phà nhà v ương thức khụng thể thiếu
để phản ỏnh hiện thực v kớ thỏc nhà nhà v ững tõm sự, những trải nghiệm của nh và nhà v ăn “Truyền
kỡ mạn lục” của Nguyễn dữ l tỏc phà nhà v ẩm tiờu biểu cho thể loại truyền kỡ ở Việt Nam
? Tỏc phẩm Chuy“ ện người con gỏi Nam Xương”có xuất xứ nh thế nào?
+ CNCGNX L m à nhà v ột trong 20 tỏc phẩm của “Truyền kỡ mạn lục”, có nguồn gốc từ truyện
dân gian “ Vợ chàng Trơng”
* Nội dung: Truyện kể về số phận oan nghiệt của Vũ Nơng - một ngời phụ nữ nhan sắc,
đức hạnh dời chế độ phong kiến phụ quyền, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, sỉ nhục, đẩy đến bớc đờng cùng phải lấy cái chết để bày tỏ tấm lòng trong
sạch.Qua cuộc đời của Vũ Nương, Nguyễn Dữ tố cỏo cuộc chiến tranh phi nghĩa đó l m à nhà v
vỡ tan hạnh phỳc lứa đụi, đồng thời thể hiện sự cảm thụng sõu sắc với khỏt vọng hạnh phỳc cũng như bi kịch của người phụ nữ trong xó hội xưa Tỏc phẩm cũng l sà nhà v ự suy ngẫm,day dứt trước sự mong manh của hạnh phỳc trong kiếp người đầy bất trắc
* Nghệ thuật:
- Đõy l mà nhà v ột tỏc phẩm được viết theo lối truyện truyền kỡ tớnh chất truyền kỡ được thể hiện qua kết cấu hai phần:
+ Vũ nương ở trần gian
+ Vũ Nương ở thuỷ cung
Với kết cõu hai phần n y, tỏc già nhà v ả đó khắc hoạ được một cỏch ho n thiờn và nhà v ẻ đẹp hỡnh tượng nhõn vật Vũ Nương
Mặt khỏc, cũng như kết cấu của truyện cổ tớch Tấm Cỏm Kết cõu hai phần ở “Chuyện người con gỏi Nam Xương” đó gúp phần thể hiện khỏt vọng về lẽ cụng bằng trong cuộc đời
(ở hiền gặp l nh) Tuy nhiờn, nà nhà v ếu cụ Tấm sau những lần hoỏ thõn đó được trở về vị trớ
ho ng hà nhà v ậu, sống hạnh phỳc trọn đời thỡ Vũ nương lại chỉ thoỏng hiện về rồi vĩnh viễn biếnmất
- Chất hoang đường kỡ ảo cuối truyện hỡnh như cũng l m tà nhà v ăng thờm ý nghĩa phờ phỏn đốivới hiện thực: dự oan đó được giải nhưng người đó chết thỡ khụng thể sống lại được Do
đú, b i hà nhà v ọc giỏo dục đối với những kẻ như Trương Sinh c ng thờm sõu sà nhà v ắc hơn Ngo i ra à nhà vcũn phải kể đến nghệ thuật tạo tớnh kịch trong cõu chuyện m yà nhà v ếu tố thắt nỳt v gà nhà v ỡ nỳt của tấn kịch ấy chỉ l cõu núi cà nhà v ủa một đứa trẻ 3 tuổi (Bộ Đản) Qua đú thể hiện sự bất cụng vụ lớ đối với người phụ nữ trong xó hội ấy
- Tỏc phẩm thành công về mặt dựng truyện, xây dựng nhân vật, kết hợp cả tự sự, trữ tình vàkịch, đan xen thực- ảo một cỏch nt, mang tớnh thẩm mĩ cao
B/ Luỵện tập
Câu 1 Phân tích nhõn vật Vũ Nương:
HD: 1) Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Trang 8- Khái quát những nét chính về nhân vật VN: Là ngời vợ thuỷ chung,
ng-ời mẹ hiền, ngng-ời con dâu hiếu thảo; thuỳ mị, nết na, đảm đang nhng số phận bất hạnh,
đáng thơng
2) Thân bài: Cần l m rừ cỏc luà nhà v ận điểm
: a Dự ở ho n c àn c ả nh n o, VN àn c đề u t ỏ rừ l ng àn c ườ i ph ụ n ữ đẹ p ng ườ i đẹ p n ế t:
+ Khi xây dựng gia đình, gắn kết cuộc đời với Trơng Sinh, biết chồng có tính đa nghi,
nàng luôn giữ gìn khuôn phép, không từng lúc nào để vợ chồng phải thất hoà“ ”=> khao khát và luôn có ý thức xây dng vun vén cho máI ấm gia đình, giữ gìn hạnh phúc cho trọn vẹn-> đó cũng là ớc mơ chung của bất cứ ngời phụ nữ nào
+ Rồi khi chồng nàng phải đi lính, Vũ nơng rót chén rợu đầy với lời tiễn biệt đầy cảm
động: Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng mong đ“ ợc đeo ấn, phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang dợcc hai chữ bình yên ” => Ước mong đó thật giản dị nhng
ẩn chứa sau đó là niềm khao khát và ý thức trân trọng giữ gìn mái ấm hạnh phúc gia đình
mà nàng đang có Mặt khác nó cũng khẳng định đợc tấm lòng thuỷ chung yêu thơng và
lo lắng cho chồng của Vũ Nơng
- Vũ Nơng cũng là ngời vợ thuỷ chung, ngời con dâu hiếu thảo, ngời mẹ đảm đang:
+ Những tháng ngày Trơng sinh đi lính, nàng luôn mong nhớ đợi chờ: Mỗi khi b“ ớm
l-ợn đầy vờn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn đợc =>”Phép ẩn dụ tợng trng đã diễn tả đầy đủ đợc nỗi mong nhớ tháng ngày nh biển trời cũng nh
đức hi sinh và tinh thần chịu đựng của ngời chinh phụ
+ ở nhà Vũ nơng một mình vợt cạn, sinh bé Đản, vừa thực hiện thiên chức của ngời mẹ chăm sóc nuôI dỡng con nhỏ, lại vừa thay chồng thực hiện chức trách của ngời cha dạy dỗ
bé Đản
+ Khi mẹ chồng ốm, mất: Lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn, thuốc thang, lễ bái “
thần phật và Phàm việc ma chay tế lễ nh” “ đối với cha mẹ để mình ”
=>Vũ Nương l mà nhà v ột người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, thỏo vỏt, hiếu thảo, thuỷ chung vẹn to n, hà nhà v ết lũng vun đắp cho hạnh phỳc gia đỡnh
Với những phẩm hạnh tốt đẹp tấm lòng hiếu nghĩa nh vậy lẽ ra Vũ Nơng phảiđợc hởng cuộc sống và hạnh phúc xứng đáng…đã học
b Vũ Nương lại l m àn c ột người phụ nữ bất hạnh, oan trỏi.
- Khi Trơng Sinh trở về tởng chừng nh hạnh phúc sẽ mỉm cời với Vũ Nơng nhng đó lạikhi những oan khuất đổ ập xuống cuộc đời và số phận nàng
+ Không thể tự minh oan cho mình đợc, nàng giã bày: Thiếp nếu đoan trang giữ tiết “
trinh bạch gìn lòng vào nớc xin làm ngọc Mỵ nơng, xuống đất xin làm cỏ ngu mĩ, nhợc bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dới xin làm mồi cho cá tôm,ủtên xin làm cơm cho diêù quạ và xin khắp mọi ngời phỉ nhổ”
=> Tất cả những lời bộc bạch ấy đã góp phần minh chứng cho những phẩm hạnh tốp đẹp
và tấmlòng trinh bạch thuỷ chung của Vũ Nơng
- Dù sống dới thuỷ cung (ở một thế giới khác) nhng nàng vẫn luôn hớng về chồng con
Điều này đợc thể hiện rõ trong câu chuyện giữa nàng với Phan Lang “Vả chăng, ngựa Hồ gầm gió Bắc, chim Việt đậu cành Nam Cảm vì nỗi ấy , tôI tất phải tìm về có ngày” => Đó
là tấm lòng nhân nghĩa, vị tha, nhân hậu và rất cao thợng của nàng, ngay cả đối với Trơng Sinh –kẻ đã phụ bạc và ruồng rẫy nàng, vứt bỏ nàng không mảy may thơng tiếc Phẩm chất đáng quý đó đại diện cho biết bao ngời phụ nữ Việt Nam từ xa tới nay
- Chi tiết cuối truyện, Vũ Nơng hiện về với câu nói : Thiếp cảm ơn đức Linh Phi, Đa tạ “
tình chàng … không thể về nhân gian đ ợc nữa” Có ý nghĩa khắc sâu phẩm chất nhân hậu
rộng lợng của ngời phụ nữ việt Nam: Sống nội tâm, có trớc, có sau, tố cáo đanh thép với chế độ phong kiến đã chà đạp lên quyền sống của con ngời Hiện thân của chế độ ấy là nhân vật Trơng Sinh
c Liên hệ thực tế:
3) Kết bài: Khẳng định và ngợi ca vẻ đẹp của Vũ Nơng, đồng cảm với nỗi thống khổ của
ngời phụ nữ trong xã hội cũ
Câu 2: Giá trị của tác phẩm :
2 .1Giá trị hiện thực :
a Tác phẩm đã đề cập tới số phận bi kịch của nguời phụ nữ duới chế độ phong kiến thông qua hình tuợng nhân vật Vũ Nuơng
Trang 9Vốn là nguời con gái xuất thân từ tầng lớp bình dân thuỳ mị, nết na ; tu dung tốt đẹp.Khi chồng đi lính Vũ Nuơng một mình vừa chăm sóc, thuốc thang ma chay cho mẹchồng vừa nuôi con, đảm đang, tận tình, chu đáo Để rồi khi chàng Truơng trở về, chỉ vìcâu nói ngây thơ của bé Đản mà truơng Sinh đã nghi ngờ lòng thuỷ chung của vợ Từ chỗnói bóng gió xa xôi, rồi mắng chửi, hắt hủi và cuối cùng là đuổi Vũ Nuơng ra khỏi nhà,Truơng Sinh đã đẩy Vũ Nuơng tới buớc đờng cùng quẫn và bế tắc, phải chọn cái chết để
tự minh oan cho mình
b Truyện còn phản ánh hiện thực về XHPKVN với những biểu hiện bất công vô lí.
Đó là một xã hội dung túng cho quan niệm trọng nam khinh nữ, để cho Truơng Sinh –một kẻ thất học, vũ phu ngang nhiên chà đạp lên giá trị nhân phẩm của nguời vợ hiền thụcnết na
- Xét trong quan hệ gia đình, thái độ và hành động của Truơng Sinh chỉ là sự ghentuông mù quáng, thiếu căn cứ (chỉ dựa vào câu nói vô tình của đứa trẻ 3 tuổi, bỏ ngoàitai mọi lời thanh minh của vợ và lời can ngăn của hàng xóm)
- Nhng xét trong quan hệ xã hội : hành động ghen tuông của Truơng Sinh không phải làmột trạng thái tâm lí bột phát trong cơn nóng giận bất thuờng mà là hệ quả của một loạitính cách – sản phẩm của xã hội đuơng thời
? Nguyên nhân của cái chết Vũ Nơng
+ Nếu Truơng Sinh là thủ phạm trực tiếp gây nên cái chết của Vũ Nuơng thì nguyênnhân sâu xa là do chính XHPK bất công – xã hội mà ở đó nguời phụ nữ không thể đứng
ra để bảo vệ cho giá trị nhân phẩm của mình, và lời buộc tội, gỡ tội cho ng uời phụ nữ bấthạnh ấy lại phụ thuộc vào những câu nói ngây thơ của đứa trẻ 3 tuổi (lời bé Đản)
+ Đó là cha kể tới một nguyên nhân khác nữa : do CTPK – dù không đuợc miêu tả trựctiếp, nhung cuộc chia tay ấy đã tác động hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp tới số phận từngnhân vật trong tác phẩm :
Nguời mẹ sầu nhớ con mà chết
VN và TS phải sống cảnh chia lìa
Bé Đản sinh ra đã thiếu thốn tình cảm của nguời cha và khi cha trở về thì mất mẹ Đây là một câu chuyện diễn ra đầu thế kỉ XV (cuộc chiến tranh xảy ra thời nhà Hồ) đu-
ợc truyền tụng trong dân gian, nhung phải chăng qua đó, tác phẩm còn ngầm phê pháncuộc nội chiến đẫm máu trong xã hội đuơng thời (thế kỉ XVI)
2 .2 Giá trị nhân đạo: Khái niệm nhân đạo: lòng yêu thuơng, sự ngợi ca, tôn trọng giá
trị, phẩm chất, vẻ đẹp, tài năng…đã học và quyền lợi của con nguời
a Thái độ ngợi ca, tôn trọng vẻ đẹp của ngời phụ nữ thông qua hình tuợng nhân vật Vũ Nuơng.
- Xuất thân từ tầng lớp bình dân nhung ở Vũ Nuơng đã hội tụ đầy đủ những phẩm chấttốt đẹp của ngời PNVN theo quan điểm Nho giáo (có đủ tam tòng, tứ đức)
- Đặc biệt tác giả đã đặt nhân vật trong các mối quan hệ để làm toát lên vẻ đẹp ấy
+ Với chồng: nàng là nguời vợ hiền thục luôn biết “Giữ gìn khuôn phép, không từng đểlúc nào vợ chồng phải đến thất hoà”
+ Với con: nàng là nguời mẹ dịu dàng, giàu tình yêu thuơng (chi tiết nàng chỉ bóngmình trên vách và bảo đó là cha Đản cũng xuất phát từ tấm lòng nguời mẹ, để con traimình bớt đi cảm giác thiếu vắng tình cảm của nguời cha)
+ Với mẹ chồng: nàng đã làm tròn bổn phận của một nguời con dâu hiếu thảo (thaychồng chăm sóc mẹ, động viên khi mẹ buồn, thuốc thang khi mẹ ốm, lo ma chay chu đáokhi mẹ qua đời)
- Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nuơng còn đuợc thể hiện ngay cả khi nàng sốngcuộc sống của một cung nữ duới thuỷ cung
+ Sẵn sàng tha thứ cho Truơng Sinh
+ Một mực thuơng nhớ chồng con nhung không thể trở về vì đã nặng ơn nghĩa đối vớiLinh Phi…đã học
Ta thấy, Nguyễn Dữ đã dành cho nhân vật một thái độ yêu mến, trân trọng qua từngtrang truyện, từ đó khắc hoạ thành công hình tuợng nhân vật nguời phụ nữ với đầy đủnhững phẩm chất đẹp
b Câu chuyện còn đề cao triết lí nhân nghĩa ở hiền gặp lành qua phần kết thúc có hậu giống nh rất nhiều những câu chuyện cổ tích Việt Nam.
- Với đặc trng riêng của thể loại truyện truyền kì, Nguyễn Dữ đã sáng tạo thêm phầncuối của câu chuyện VN đã không chết, hay nói đúng hơn, nàng đuợc sống khác bình
Trang 10yên và tốt đẹp hơn ở chon thuỷ cung Qua đó có thể thấy rõ uớc mơ của nguời xua (cũng
là của tác giả) về một xã hội công bằng, tốt đẹp mà ở đó, con nguời sống và đối xử vớinhau bằng lòng nhân ái, ở đó nhân phẩm của con nguời đuợc tôn trọng đúng mức Oan thìphải đợc giải, ngời hiền lành luong thiện nh Vũ Nuơng phải đợc huởng hạnh phúc
2.3 Giá trị nghệ thuật (đã nêu)
Câu 3: Phân tích giá trị nhân đạo trong chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng” của Nguyễn
bi kịch của con ngời và lên án những thế lực bạo tàn chà đạp lên con ngời
- Dựa vào những điều cơ bản trên,ngời viết soi chiếu và “Chuyện ngời con gái Nam
X-ơng” để phân tích những biểu hiện cụ thể về nội dung nhân văn trong tác phẩm Từ đó
đánh giá những đóng góp của Nguyễn Dữ vào tiếng nói nhân văn của văn học thời đại ông
- Tuy cần dựa vào số phận bi thơng của nhân vật Vũ Nơng để khai thác vấn đề, nhng nộidung bài viết phải rộng hơn bài phân tích nhân vật, do đó cách trình bày phân tích cũngkhác
II/ Dàn bài chi tiết
A- Mở bài:
- Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số phận congngời trở thành mối quan tâm của văn chơng, tiếng nói nhân văn trong các tác phẩm văn ch-
ơngngày càng phát triển phong phú và sâu sắc
- Truyền kì mạn lục cảu Nguyễn Dữ là một trong số đó Trong 20 thiên truyện của tậptruyền kì, “chuyện ngời con gái Nam Xơng” là một trong những tác phẩm tiêu biểu chocảm hứng nhân văn của Nguyễn Dữ
- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác giả thểhiện khát vọng về con ngời, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa:
+ Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình
+ Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để đợc “ấn phonghầu”, nàng chỉ mong chồng bình yên trở về
+ Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũg thể hiện rõ khát vọng đó: “Thiếp sở dĩ
n-ơng tựa và chàng vì có cái thú vui nghi gai nghi thất”
Tóm lại : Dới ánh sáng của t tởng nhân văn đã xuất hiện nhiều trong văn chơng, NguyễnDữ mới có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang đầy đủ vẻ đẹp của con ngời.Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văn của tác giả
2 Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nơng bao nhiêu thì càng đau đớn trớc bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu.
- Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình,tận tuỵ vun đáp cho hạnh phúc đó lại chẳng đợc hởng hạnh phúc cho xứng với sự hi sinhcủa nàng:
+ Chờ chồng đằng đẵng, chồng về cha một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từ một nguyên
cớ rất vu vơ (Ngời chồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đã khăng khăng kết tộivợ)
+ Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàngxóm rõ nỗi oan của nàng nên kêu xin giúp, tất cả đều vô ích Đến cả lời than khóc xót xa
tột cùng Nay đã bình rơi trâm gãy, “Nay đã bình rơi trâm gãy,… sen rũ trong ao, liễu tàn tr … sen rũ trong ao, liễu tàn tr ớc gió, … cái én lìa đàn,
…” mà ngời chồng vẫn không động lòng.
Trang 11+ Con ngời trong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến cái chết oankhuất
Bi kịch đời nàng là tấn bi kịch cho cái đẹp bị chà đạp nát tan, phũ phàng.
3 Nhng với tấm lòng yêu thơng con ngời, tác giả không để cho con ngời trong sáng cao đẹp nh nàng đã chết oan khuất.
- Mợn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì, diễn tả Vũ Nơng trở về để đợc rửa sạch nỗi oangiữa thanh thiên bạch nhật, với vè đẹp còn lộng lẫy hơn xa
- Nhng Vũ Nơng đợc tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn khát vọng hạnh
phúc trần thế (ngậm ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời vĩnh biệt thiếp chẳng thể về với “Nay đã bình rơi trâm gãy,… sen rũ trong ao, liễu tàn tr nhân gian đợc nữa ”
- Hạnh phúc vẫn chỉ là ớc mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình tan vỡ,không gì hàn gắn đợc)
4 Với niềm xót thơng sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lực tàn ác chà đạp lên khát vọng chính đáng của con ngời.
- XHPK với những hủ tục phi lí (trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu,…đã học.) gây bao nhiêu bấtcông Hiện thân của nó là nhân vật Trơng Sinh, ngời chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Trơng, cho nó mang dáng dấp của thời đại
ông, XHPKVN thế kỉ XVI
C- Kết bài:
- Chuyện ng “Nay đã bình rơi trâm gãy,… sen rũ trong ao, liễu tàn tr ời con gái Nam Xơng” là một thiên truyền kì giàu tính nhân văn Truyện
tiêu biểu cho sáng tạo của Nguyễn Dữ về số phận đầy tính bi kịch của ngời phị nữ trongchế độ phong kiến
- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thơng của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc
Câu 4 Trong Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng , ” chi tiết cái bóng có ý nghĩa gì trong cách kể chuyện.
+ Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện vì :
Đối với Vũ N ơng : Trong những ngày chồng đi xa, vì thơng nhớ chồng, vì khôngmuốn con nhỏ thiếu vắng bóng ngời cha nên hàng đêm, Vũ Nơng đã chỉ bóng mìnhtrên tờng, nói dối con đó là cha nó Lời nói dối của Vũ Nơng với mục đích hoàn toàntốt đẹp
Đối với bé Đản : Mới 3 tuổi, còn ngây thơ, cha hiểu hết những điều phức tạp nên đãtin là có một ngời cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi, nhngnín thin thít và không bao giờ bế nó
Đối với Tr ơng Sinh : Lời nói của bé Đản về ngời cha khác (chính là cái bóng) đã làmnảy sinh sự nghi ngờ vợ không thuỷ chung, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy đólàm bằng chứng để về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nơng đi để Vũ Nơng phải tìm
đến cái chết đầy oan ức
+ Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện
Chàng Trơng sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng của chàng trên ờng đợc bé Đản gọi là cha
Bao nhiêu nghi ngờ, oan ức của Vũ Nơng đều đợc hoá giải nhờ cái bóng
- Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cái chết của VũNơng thêm oan ức, giá trị tố cáo đối với xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công với ng-
ời phụ nữ càng thêm sâu sắc hơn
Câu5 Chuyện nguời con gái Nam Xuơng của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì
ảo.Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đa ra những yếu tố kì ảo vào1 câu chuyện quen thuộc ?
- Cần chỉ ra đ uợc các chi tiết kì ảo trong câu chuyện :
+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, đuợc cứu giúp; gặp lại Vũ Nuơng,
đợc sứ giả của Linh Phi rẽ đuờng nuớc đa về duơng thế
Trang 12+ Vũ Nuơng hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảorồi lại biến mất.
- ý nghĩ a của các chi tiết huyền ảo:
+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nuơng: nặng tình, nặng nghĩa,quan tâm đến chồng con, khao khát đuợc phụ hồi danh dự
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện
+ Thể hiện uớc mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân
+ Tăng thêm ý nghĩa tố cáo hiện thực của xã hội
- Giúp HS hiểu đợc bộ mặt của giai cấp thống trị phong kiến Lê Trịnh
- Tóm tắt và phân tích hình tợng ngời anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ
- Hiểu đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
Trang 13Quyền, Bình Giang, HD).
+ Sống trong cảnh đ/n loạn lạc, dới triều Tây Sơn ông lánh về quê sống đời hàn nho Đến triều Nguyễn ông đợc vời ra làm quan bất đắc dĩ
+ Là ngời am hiểu văn hóa nếp sống của Thăng Long
+ Ông để lại nhiều công trình biên soạn , khảo cứu có giá trị thuộc đủ các lĩnh vực triết học,
lịch sử, ngôn ngữ văn học, tất cả tác phẩm của ông đều viết bằng chữ Hán: Vũ trung tuỳ bút, Tang thơng ngẫu lục; Thơ, có hai tập: Đông Dã ngôn thi tập và Tùng cúc liên mai tứ hữu 2- Tác phẩm:
+ Tác phẩm “Vũ trung tùy bút” (tùy bút viết trong những ngày ma) là tập bút kí sinh động về
XH VN thời Lê - Trịnh vào những năm cuối TK 18
+ Đoạn trích: “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” là một trong số 88 mẩu chuyện của “Vũ trung tùy bút”, kể việc chúa Trịnh Sâm ham mê tuần du triền miên,
+ Cảm xúc chủ đạo trong bài văn là thái độ phê phán đối với thói ăn chơi xa xỉ và tệ nhũng nhiễu nhân dân của vua chúa quan lại thời Lê – Trịnh
Đọc “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” của tác giả Phạm Đình Hổ, chúng ta đề có ấn tợng
khó quên về hình ảnh thu nhỏ của triều đình phong kiến thời Vua Lê- Chúa Trịnh đang trên đàsuy tàn.Sự thực đó đợc tác giả tập trung khắc hoạ qua thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận trong phủ chúa
miên làm hao tốn không biết bao nhiêu tiền của và công sức của nhân dân
- Những cuộc dạo chơi của chúa ở Tây Hồ dợc miêu tả rất tỉ mỉ:
+ Đợc diễn ra thờng xuyên “mỗi tháng ba bốn lần”
+ Huy động rất đông ngời hầu hạ Binh lính dàn hầu vòng quanh bốn mặt hồ“ ”, các nội thần, quan hộ giá, bọn nhạc công đợc bố trí khắp nơi
+ Còn bày đặt nhiều trò chơi giải trí lố lăng và tốn kém nh:
* Giả trò mua bán: “các nội thần thì đầu bịt khăn, mặc áo đàn bà, bày bách hóa chung quanh
bờ hồ để bán”, để “Thuyền ngự đi đi đến đâu thì các quan hỗ tụng đại thần tùy ý ghé vào bờ mua bán các thứ nh ở cửa hàng trong chợ”
* Bố trí dàn nhạc khắp nơi để tấu nhạc làm vui: “bọn nhạc công ngồi trên gác chuông hồ Trấn Quốc, hay dới bóng cây bế đá nào đó, hoà vài khúc nhạc ”
- Ngoài ra, chúa còn cho tìm thu, thực chất là cớp đoạt, những của quý trong thiên hạ nh những loài chim quý, thú lạ, những cây cổ thụ, những hòn đá hình dáng kì lạ cổ quái, chậu hoa, cây cảnh về tô điểm cho nơi ở của chúa
=> Tất cả các cảnh đó đều đợc miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, chân thực và khách quan góp phần tăng tính hiện thực và tính phê phán với thú ăn chơi vô độ, tốn kém của Chúa Trịnh
2 Vạch mặt bọn quan lại hậu cận trong phủ chúa đã nhờ gió bẻ măng ,“ ” nhũng nhiễu vơ vét của dân:
- Bọn hoạn quan thái giám hầu hạ trong phủ chúa đã có nhiều thủ đoạn bỉ ổi M “ ợn gió bẻ măng :”
+ Đêm đến lẻn ra ngoài dò xem nhà nào có chậu hoa, cây cảnh, chim quý thì biên 2 chữ
phụng thủ
“ ” ( lấy để tiến (dâng) chúa)
+ Đêm đến lẻn ra, sai lính đem về, có khi phá nhà đập tờng đẻ đa cây hoặc đá (non bộ) đi+ Dọa dẫm tống tiền
+ Nhân dân kêu van chí chết, có khi phải đập bỏ cảnh đẹp trong nhà mình để tránh tai vạ-> Tất cả những việc ấy cho thấy bản chất của bọn hoạn quan chúng khéo xu nịnh nên đợc nhàchúa sủng ái, ỷ thế nhà chúa mà ngang nhiên hoành hành, tác oai tác quái, gây bao tai vạ cho nhân dân
- Để tăng thêm sức mạnh tố cáo, tác giả kể thêm một sự việc của chính gia đình mình; bà mẹ
đã phải sai chặt đi một cây lê và hai cây lựu quý có hoa thơm quả đẹp trong vờn nhà mình để tránh tai họa
-> bản thân gia đình tác giả thuộc hàng quý tộc chốn cung đình, vậy mà còn trở thành nạn nhân của chúa Trịnh
Trang 14+ Tác giả còn nêu những địa danh “phờng Hà Khẩu”, “huyện Thọ Xơng”-> càng làm tăng thêm tính chân thực và vì thế sức thuyết phục càng lớn Và qua đó cũng tăng giá trị tố cáo đối với bọn quan lại
III/ Kết bài:
- Bằng thể văn tùy bút ghi chép những sự việc cụ thể, chân thực và sinh động, “chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” của Phạm Đình Hổ dã giúp chúng ta hiểu vè đời sống xa hoa vô độ của vua chúa và sự nhũng nhiễu của quan lại thời vua Lê chúa Trịnh
- Dù thời gian trôi qua đã lâu, nhng những câu chuyện ấy vẫn còn giá trị t liệu, giá trị lịch sử
và văn chơng
Đề bài 2:
a) So sánh giữa thể truyện và thể tuỳ bút
b) Phát biểu cảm nghĩ của em về “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
C.Nội dung văn bản :
hoàng lê nhất thống chí
(Trích Hồi thứ mời bốn - Ngô gia văn phái)
Đề 1: Viết đoạn văn ngắn giới thiệu về tác giả Ngô gia văn phái và văn bản Hoàng lê“
nhất thống chí ?” (Dựa vào bồi dỡng văn 9, GV hớng dẫn học sinh viết đoạn văn giới thiệu)
Đề 2: Tóm tắt ngắn gọn hồi 14- Hoàng lê nhất thống chí ?(HS trả lời, bổ sung)
Đề3: Phân tích hình ảnh ngời anh hùng dân tộc Quang trung- Nguyễn Huệ trong hồi 14- Hoàng lê nhất thống chí ?
Dàn bài
1) Mở bài:
Đọc hồi 14- Hoàng lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái chúng ta đều có ấn tợng sâu sắc trớc hình ảnh ngời anh hùng dân tộc Quang Trung- Nguyễn Huệ trong chiến công thần tốc đại phá 20 vạn quân Thanhvào mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789).
2) Thân bài:
a)QT là ng ời có lòng yêu n ớc nồng nàn, có lòng tự hào dân tộc sâu sắc
- Nghe giặc chiếm đóng Thăng Long định thân chinh cầm quân đi ngay
- Tinh thần dân tộc của Quang Trung thể hiện rất rõổtng lời phủ dụ các tớng sĩ trớc khi lên
đờng ra Bắc Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, ph“ ơng Nam,
ph-ơng Bắc chia nhau mà cai trị Ngời phph-ơng Bắc không phải nòi giống ta, bụng dạ ắt khác”và
“Đời Hán có Trng Nữ Vơng, Đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê đại Hành … Các ngài không
nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo nên đã thuận lòng ngời, dấy nghĩa quân, đều chỉ đánh một trận là thắng và đuổi đợc chúng về phơng Bắc”
=> Lời phủ dụ mang âm hởng của Nam quốc sơ hà, Hịch tớng sĩ, Bình ngô địa cáo,
Nó mang tâm hồn dân tộc và khí phách anh hùng của các bậc tiền bối vằng lại
b) QT là vị vua có trí tuệ sáng suốt, tầm nhìn xa trông rộng.
- Có quan hệ gần gũi, chan hoà và biết lắng nghe ý kiến của tớng sĩ:
+ Định thân chinh cầm quân đI ngay nhng nghe lời can ngăn, ông đã lên ngôi để chính vị “
hiệu” rồi mới hạ lệnh xuất quân.
+ Tới Nghệ An , QT cho vời ngời cống sĩ ở huyện La sơn để hỏi ý kiến Kế nên đánh hay “
giữ ra sao ”
+ Ra quân lệnh rất nghiêm Chớ nên ăn ở hai lòng, nếu nh“ việc phát giác ra sẽ bị ta giết chết ngay tức khắc, chớ bảo là ta không nói trớc!” nhng kế đó ông Ra doanh yên ủi quân “
lính” rồi tha cho hai tớng Sở và Lân để họ lấy công chuộc tội.
- Sáng suốt trong việc nhận định thời cuộc: Mới khởi binh đánh giặc đã tính toán chu đáo đầy
đủ - Lần này ta ra, thân hành cầm quân, ph“ ơng lợc tiến đánh đã có tính sẵn ” Tính cả kế
hoạch ngoại giao sau khi thắng với chủ trơng Dẹp việc binh đao để phúc cho dân“ ”
- Sáng suốt, nhạy bén trong việc dùng binh: Chỉ huy quân lính hành quân thần tốc : Vừa hành quân, vừa tuyển quân, duyệt binh, tiến đánh chỉ trong vòng 5 ngày đã giành thắng lợi
- Mới khởi binh đã hẹn ngày chiến thắng Hẹn ngày mồng 7 năm mới thì vào Thăng Long mở “
tiệc ăn mừng, các ngơi nhớ lấy, đừng cho là ta nói khoác ”