Tiết 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.. - Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế hai đầu dây dẫn... Cờng độ
Trang 1Ngày 4 tháng 9 năm 2007.
Chơng I: Điện học.
Tiết 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ đợc đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế hai đầu dây dẫn
3 thái độ :
- yêu thích môn học, tham ra các hoạt động nhóm
II – Chuẩn bị: Bộ biến thế nguồn, am pe kế, vôn kế 1 chiều, khoá điện, điện trở mẫu, dây
nh thế nào vào mạch điện ?
GV: Cho các nhóm học sinh mắc mạch điện
theo sơ đồ, kiểm tra và cho đóng mạch tiến
+
-K
Trang 2hành làm thí nghiệm điền kết quả vào bảng.
kq
lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cờng độ dòng điện (A)
phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu
điện thế hai đầu dây?
HĐ2: ( 10 phút )
Tìm hiểu đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của c ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
hai đầu dây.
GV: Đa bảng phụ kể sẵn đồ thị 1.2 cho học
sinh nhận xét dạng đồ thị
? Dựa vào kết quả thí nghiệm biểu diễn các
giá trị của I và U trên mặt phẳng toạ độ và
trả lời câu C2
? Qua hai phần 1 và 2 em có kết luận gì?
HĐ3: ( 15 phút )
Vận dụng
? Đọc và trả lời câu hỏi C3
Tơng tự hs trình bày với giá trị U = 3,5 V
Nhận xét: Hiệu điện thế hai đầu dây tăng(giảm) bao nhiêu lần thì cờng độ dòng
điện qua dây cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần
HS: Trả lời câu hỏi của GV
II - Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c - ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế hai
đầu dây.
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV
11-Dạng đồ thị: là đờng thẳng đi qua gốc
toạ độ
2 - Kết luận:
Cờng độ dòng điện trong dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
đ-Giá trị đó là: 0,5A
Trang 3GV: Hớng dẫn ý c hs tự làm.
HS: Điền vào bảng trả lời câu C4
b Tơng tự ứng với giá trị U = 3,5 V trên trục hoành kẻ đờng thẳng song song với trụctung cắt đồ thị tại N Tung độ của điểm N chính là giá trị cờng độ dòng điện tơng ứng.Giá trị đó là: 0,7A
c Từ M trên đồ thị kẻ đờng thẳng song songvới trục tung và đờng thẳng song song với trục hoành thì hoành độ của M là giá trị củahiệu điện thế, tung độ của M là giá trị cờng
độ dòng điện tơng ứng
C4:kqlần đo
Hiệu điện thế (V)
Cờng độ dòng điện (A)
?với một vật dãn nhất định cờng độ dòng điện qua dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào hiệu
điện thế hai đầu dây ?
Trang 4- Nhận biết đợc đơn vị điện trở, vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải đợc các bài tập
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm
III – Các bớc tiến hành dạy học trên lớp:
A – Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
?Với một vật dãn nhất định cờng độ dòng điện qua dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào hiệu
điện thế hai đầu dây ? đò thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì ?
B – Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức mới.
HĐ trợ giúp của GV
HĐ1 : ( 10 phút )
Tìm hiẻu điện trở đây dẫn:
GV yêu cầu HS Đọc câu hỏi thắc mắc phần
Trang 5? Đổi đơn vị:
HĐ2: ( 5 phút )
Tìm hiểu nội dung định luật Ôm:
?Phát biểu định luật ôm ? nói rõ các đại
? Đọc và tóm tắt câu C4? Trả lời câu C4
GV: Nhận xét, thống nhất lại kết quả cho
Trong đó: U là hiệu điện thế (V)
R là điện trở (Ω)
I là cờng độ dòng điện (A)
2- Nội dung định luật ôm: (SGK).
III – Vận dụng:
HS: hđ nhóm thảo luận lam bái tập
C3: Cho R = 12Ω, I = 0,5A, U = ?Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là:
1 2
2 1
3 3
3
R
R I
I R
U I R
U = ⇒ = = ⇒ =
Củng cố- Dăn dò ( 5 phút )
?với một vật dãn nhất định cờng độ dòng điện qua dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào hiệu
điện thế hai đầu dây ? Phát biểu và viết công thức của định luật ôm ?
Dặn dò:
Làm các bài tập SBT
học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Trang 6- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm, tiến hành đợc thí nghiệm xác định điện trở vật dẫn bằng vôn kế và am pe kế
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năngn thao tác , lắp ráp TN, kĩ năng đọc số liệu
3 Thái độ :
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc các quy tắc sử dụng các thiết bị thí nghiệm
II - Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm học sinh.
- Một dây điện trở mẫu cha biết giá trị
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( 10 phút )
HS: trình mẩu báo cáo
GV: yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
HS: lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
GV: Từ sơ đồ học sinh vẽ nhận xét
Trang 7? Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
?Ta tính điện trở dây dẫn bằng công thức nào ?
GV: Kiểm tra các mạch điện của các nhóm, và cho đóng mạch đọc giá trị các đồng hồ đo
và lần lợt thay đổi các giá trị hiệu điện thế khác nhau ghi giá trị cờng độ dòng điện tơng
- Nhận xét giờ thực hành về u khuyết điểm, ý thức học
GV: Thu báo cáo thí nghiệm của các cá nhân
-Yêu cầu HS thu dọn đồ TN
+
-K+
+
Trang 8
Xây dựng đợc công thức tính điện trở của đoạn mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp
Rtđ = R1 + R2 hệ thức
2
1 2
1
R
R U
U = từ kiến thức đã học.
- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức
2 Kĩ năng :
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải các bài tập về
đoạn mạch mắc nối tiếp
2- Vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện, hai vật dẫn mắc nối tiếp, 1 khoá điện, nêu kết luận
về cờng độ dòng điện qua mỗi đèn và quan hệ giữa hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch với hai đầu mỗi vật dẫn
HS: trả lời câu hỏi của GV
2 Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.
I = I1 = I2
U = U1 + U2
Trang 9GV: yêu cầu HS chứng minh :
1
R
R U
+) Công tắc đóng, cầu chì đứt đèn không hoạt động đợc vì mạch hở
+) Công tắc đóng, dây đứt đèn Đ2 không
A
+
-K+
Trang 10
? M¾c thªm R3 nèi tiÕp víi R1,2 th× Rt® = ?
Trang 111 Kiến thức :
- Xây dựng đợc công thức tính điện trở của đoạn mạch điện gồm hai điện trở mắc song
song
2 1
1 1
1
R R
R t = +
1
2 2
1
R
R I
I
= từ kiến thức đã học
- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức
2 Kĩ năng :
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải các bài tập về
đoạn mạch mắc song song
B - Bài mới:
Hđ trợ giúp của gv
HĐ1: ( 10 phút )
Tìm hiểu C ờng độ dòng điện và hiệu điện
thế của đoạn mạch mắc song song
Trang 12HS: Quan sát sơ đồ mạch điện và trả lời các
1 1 1
R R
1
R
R I
2 1
1 1 1
R R
A
+
-K+
-R1
R2
V
Trang 131 1 1
R R
2 30
1 30
=
1 1 1 1
R R R
3
30 30
3 30
1 30
1 30
Trang 14-Ngày 20 tháng 9 năm 2007.
Tiết 6:
Bài tập áp dụng công thức của định luật ôm.
Trang 15B¶ng phô cã ghi s½n c¸ch gi¶i kh¸c.
III - C¸c b íc tiÕn hµnh d¹y, häc trªn líp.
V
Trang 165 ,
2 1
R
R R I
I I
20 10 8 , 1
6
I
U R R
12 2
1 I I
U I
30 30
3 2
3 2
R R
R R
+
-K+
A-
R1
R2
A1
BA
Trang 17A R
U
td
4 , 0 30
- Nêu đợc điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Suy luận và kiểm tra bằng TN sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào chiều dài vật dẫn
Trang 18- Nêu đợc các dây dẫn cùng tiết diện, cùng chất thì điện trở tỷ lệ thuận với chiều dài.
Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trơ vào
chiều dài dây đẫn:
? Để xác định điện trở các dây có phụ
thuộc các yếu tố trên ta làm thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi C1
Từng nhóm học sinh mắc mạch điện theo
sơ đồ và đóng mạch ghi kết quả vào bảng
? Qua thí nghiệm em có kết luận gì? Điện
HĐ học của hs
I - Xác định sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.
1 Các yếu tố dây dẫn:
Chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
II - Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
1 Dự kiến cách làm:
Dự đoán:
Dây có chiều dài l, có điện trở R thì dây có chiều dài 2l, 3l và cùng tiết diện thì có điện trở là 2R, 3R
2 Thí nghiệm kiểm tra:
K1
Trang 19trở dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào
chiều dài dây dẫn ?
6
I U
Vì dây cùng loại có điện trở 2Ω dài 4m nênchiều dài dây gấp 10 lần:
Dây dài là: l = 4 10 = 40m
C4: Do I1 = 0,25I2 = 1/4I2 nên R2 = 1/4R1
hay l2 = 1/4 l1.Vậy dây dẫn l1 gấp 4 lần dây l2
- Nêu đợc điện trở dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn
- Suy luận và kiểm tra bằng thực nghiệm sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào tiết diện vậtdẫn
A
+
-K+
Trang 20- Nêu đợc nếu các dây dẫn cùng chiều dài, cùng chất thì điện trở tỷ lệ nghịch với tiết diện.
Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dây dẫn.
GV: Cho các dây có cùng chiều dài l,
cùng chất, cùng tiết diện và có điện trở là
R thì điện trở tơng đơng của đoạn mạch
Trang 21Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là:
R3 =
3
R
? Nếu chập các dây sát vào nhau tạo
thành dây có tiết diện 2S, 3S các điện trở
này có giá trị R2, R3 em có dự đoán gì về
quan hệ giữa điện trở các dây với tiết diện
của dây
HĐ2: ( 15 phút )
Tiến hành TN kiểm tra:
Từng nhóm học sinh mắc mạch điện theo
sơ đồ và đóng mạch ghi kết quả vào bảng
? Qua thí nghiệm em có kết luận gì? Điện
trở dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào tiết
diện dây dẫn và đờng kính dây dẫn ?
HĐ3: ( 10 phút )
Vận dụng:
HS: đọc, ghi và trả lời câu C3
Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là:
R R
= +
Dự đoán: Tiết diện tăng 2 lần, 3 lần thì điện trở giảm 2 lần, 3 lần
II - Thí nghiệm kiểm tra:
1
d
d S
S
1
2 2 1
2 2
1
d
d S
S R
III - Vận dụng.
C3: Vì điện trở dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn nên:
2 1 2
2
1
2 2
2
6
R R mm
mm S
S R
-RR
V
Trang 22C5: V× ®iÖn trë d©y dÉn tû lÖ thuËn víi chiÒu dµi d©y dÉn nªn:
Trang 23Có thái độ trung thực, cẩn thận trong công việc.
II – Chuẩn bị: Biến thế nguồn, các dây nối, các dây có cùng chiều dài, cùng tiết diện, làm
bằng các chất khác nhau, bảng phụ có ghi điện trở suất của các chất
III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:
? Để xác định điện trở dây dẫn có phụ thuộc
vào chất làm dây dẫn hay không ta làm thí
nghiệm nh thế nào ?
HS: Các nhóm làm thí nghiệm dới sự hớng
dẫn của giáo viên, điền kết quả vào bảng
? Qua thí nghiệm em có nhận xét gì? Các
dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện
nh-ng làm bằnh-ng các chất khác nhau thì điện trở
Trang 24HS: xem bảng điện trở suất của các chất ở
200C
? Điện trở suất của nhôm là bao nhiêu? Của
vônfram là bao nhiêu?
? Nói điện trở suất của vật liệu bạc là 1,6.10
ρ Trong đó: l là chiều dài dây dẫn
đo bằng m, S là tiết diện dây đơn vị m2,
ρLà điện trở suất của vật liệu làm dây đơn
vị Ωm, R là điện trở đơn vị Ω
III – Vận dụng.
C4: l = 4m, d = 1mm, Π= 3,14 R = ?Tiết diện của dây là:
4
14 , 3 ) 2
10 ( −3 2 = − 6 = − 6 m2
8
10 66 , 8 10 785 , 0
4 10 7 , 1
C6: Tóm tắt: R = 25 Ω, dây vônfram
? , 14 , 3
; 01 , 0
2 = mm = l =
Tiết diện của dây là:
10 14 , 3 14
, 3 10 ) 10 ( 14 , 3 ) 01 , 0 ( 14 , 3 ) 2
10
10 3 , 1 10
5 , 5
10 14 , 3 25
Củng cố:( 5 phút )
Qua cả ba bài học em có kết luận gì về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài,
tiết diện và chất làm dây dẫn?
Dặn dò: Làm câu C6 và các bài tập SBT
Trang 25- Hiểu biến trở là gì, nguyên tắc hoạt động của biến trở.
- Mắc đợc biến trở vào mạch để thay đổi cờng độ dòng điện trong mạch
- Nhận ra các điện trở dùng trong kỹ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở cóvòng màu)
Trang 26III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:
A – Bài cũ: ( 5 phút )
1 – Phát biểu và viết công thức của định luật ôm
2 – Nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn
Đọc và trả lời câu hỏi C1, C2, C3,C4
Cho học sinh vẽ ký hiệu biến trở
? Vẽ sơ đồ hình 10.3 thành sơ đồ đơn
giản
? Nhìn vào sơ đồ cho biết khi dịch con
chạy về vị trí nào thì điện trở của biến trở
lớn nhất, nhỏ nhất?
? Đẩy con chạy về phía nào thì điện trở
lớn nhất, nhỏ nhất? Vì sao?
? Để đèn sáng hơn ta phải đẩy con chạy
về phía nào ?Tại sao ?
2 – Sử dụng biến trở để thay đổi cờng độ
Trang 27-điện qua mạch ?
HS: Đọc và trả lời câu C7
HĐ2: ( 5 phút )
Tìm hiểu tác dụng của biến trở:
GV: Cho học sinh quan sát biến trở dùng
trong kỹ thuật
? Hãy đọc giá trị của biến trở nhóm em?
HS: Quan sát điện trở có vòng màu và
II – Biến trở dùng trong kỹ thuật.
Lớp than hay lớp kim loại mỏng có điện trở lớn vì tiết diện nhỏ
III – Vận dụng
HS: hoàn thành bài tập vận dụng
C10:R = 20Ω; Dây nicrôm, S = 0,5 mm2= 0,6.10-6 m2, d = 2 cm
N = ?
Giải
Chiều dài của dây là:
m RS
10 1 , 1
10 5 , 0 20
- Học thuộc định luật ôm, Công thức của định luật ôm
- Công thức của định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song
- Công thức tính điện trở theo chiều dài, tiết diện và chất làm dây dẫn
Trang 28Ngày 10 tháng 10 năm 2007
Tiết 11:
Bài tập vận dụng công thức định luật ôm và công thức tính
điện trở của dây dẫn.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Vận dụng công thức của định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các
đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp
Trang 29III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:
A – Bài cũ:
1- Viết công thức của định luật ôm cho một đoạn mạch
2- Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
3- Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song.4- Viết công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và chất làm dây dẫn
B – Tổ chức cho học sinh luyện tập.
? Điện trở của đèn khi đèn sáng bình
thờng có khác gì điện trở của đèn khi
đèn sáng kém bình thờng?
? Khi đèn sáng bình thờng có nghĩa là
cờng độ dòng điện qua đèn là bao
hđ học của hs Bài 1: Cho U = 220V: l = 30m dây niirôm
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6 m2.Tính I
30 10 1 , 1
b) Rb = 30 Ω, S = 1mm2, ρ = 0,4.10-6Ω,m
K+ -
R2
R1
Trang 30? Tóm tắt đề?
? Biến trở và đèn đợc mắc nh thế nào?
? Cờng độ dòng điện qua biến trở bằng
bao nhiêu? Vì sao?
? Nêu cách giải khác
? Khi đèn sáng bình thờng hiệu điện
thế đặt vào hai đầu đèn là bao nhiêu?
Từ đó ta có hiệu điện thế đặt vào hai
đầu biến trở là bao nhiêu?
Giải: a) Khi đèn sáng bình thờng
Iđ = Ib = 0,6A (do đèn và biến trở mắc nối tiếp)
Điện trở toàn mạch là: R = R1+ R2 =
I U
20 6 , 0
b) Chiều dài của dây là: Từ công thức:
m RS
l S
l
10 4 , 0
10 30 6
Bài 3
Nếu coi điện trở đờng dây là Rd thì mạch điện gồm các điện trở mắc nh sau: Rd nối tiếp với (R1//R2)
Điện trở toàn mạch là: RMN = Rd + R1,2
Ω
= Ω + Ω
=
= + +
=
10 2 , 0
200 10 7 , 1
6 8
2 1
2 1
R R
R R S
l
R MN ρ
Do hai đèn mắc song song nên U1 = U2
Cờng độ dòng điện trong mạch chính là:
Trang 31220 =
Củng cố : ( 5 phút )
Viết công thức của định luật ôm cho một đoạn mạch
Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song
Viết công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và chất làm dây dẫn
- Nêu đợc ý nghĩa số W ghi trên dụng cụ
- Vận dụng đợc công thức P = UI Để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.
GV giới thiệu bài:( 5 phút )
Trang 32GV yêu cầu HS: Đọc thắc mắc phần mở bài:
- GV mắc 2 đèn song song vào mạch
(220V) cho HS nhận xét độ sáng của mỗi
Tìm hiểu công thức tính công suất điện:
- GV Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm
1- Số vôn và số W ghi trên dụng cụ:
Cùng một hiệu điện thế mắc vào mạch, số
W ghi trên dụng cụ càng lớn thì đèn sáng càng mạnh
2 – ý nghĩa số (V) và số (W) ghi trên dụng cụ.
- Số vôn ghi trên dụng cụ cho biết hiệu
điện thế định mức của dụng cụ
- Số W ghi trên dụng cụ cho biết hiệu công suất định mức của dụng cụ
Trang 3575
A U
p = =
Cờng độ dòng điện qua đèn là 0,34 (A)
Điện trở của đèn là: p =U.I mà
) ( 3 , 645 75
220 2 2
U p
Có thể dùng cầu chì loại 0,5 A để bảo vệ cho đèn này vì nó đảm bảo cho đèn hoạt dộng bình thờng và sẽ nóng chảy tự động
tự động ngắt mạch khi có đoản mạch
- U =12 V; I =0,4 A Tính p, RCông suất của đèn tiêu thụ là:
p =U.I=12 0,4 = 4,8 (w)
Điện trở của đèn là:
) ( 30 4 , 0
U I
- U=220 V; R= 48,4 Ω Tính p =?
Công suất của bếp là
p = U.I = 1000 ( )
4 , 48
220 2 2
W R
U
=
=
Trang 36Ngày 15 tháng 10 năm 2007
Tiết 13: Điện năng- Công của dòng điện.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc các thí dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Biết đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ và mỗi số đếm công tơ là
III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.
A Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
HS 1: Viết công thức tính công suất
HS 2: Trên bóng đèn có ghi: 220V- 75W Em hiểu nh thế nào về các số đo trên?
B Dạy- học bài mới
Trang 37dụng cụ: máy khoan, máy bơm nớc, vv
* Dòng điện cung cấp nhiệt lợng trong các
dụng cụ nh mỏ hàn điện, bàn là điện vv
- GV chốt lại: Dòng điện mang năng lợng
- Cho HS điền vào bảng phụ và trả lời câu
Tìm hiểu công, công thức tính, dụng cụ
đo công của dòng điện:
? công thức tính công đã học ở lớp 8?
- ? kết hợp P = UI, chứng minh A = UIt
? đổi 1 kWh ra J?
- GV cho HS quan sát công tơ điện và đa
làm biến đổi nhiệt năng của vật nên ta nói dòng điện mang năng lợng (gọi là điện năng)
2, Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng l ợng khác.
Điện năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác nh cơ năng, nhiệt năng, hoá năng vv
Ngoài ra công của dòng điện còn đo bằng kWh 1 kWh = 3 600 000 Ws
3, Đo công của dòng điện
Trang 38b¶ng sè 2 cho HS tr¶ lêi c©u C6
= 75 W = 0,075kW
§iÖn n¨ng tiªu thô trong 4 giê lµ:
A = P.t = 0,075.4 = 0,3 (kWh)
- A = 1,5 kWh = 5,4.106JC«ng suÊt cña bÕp lµ
t
A
750 3600 2
10 4 ,
Trang 39B - Tổ chức cho học sinh luyện tập.
Hđ trợ giúp của giáo viên
b) t = 4h/ng x30ng = 120h
A = ? kWh và J Giải
a Điện trở của đèn là:
= = = 645 Ω
341 , 0
220
I
U R
Trang 40- Số chỉ ampekế là bao nhiêu ?
A U
75 , 0
AB = Pt = 2,25 600 = 1350 (J)A= UIt = 9.0,75.600 = 4050 (J)
Bài 3:
Do đèn và bếp cùng hiệu điện thế định mức
và bằng hiệu điện thế của nguồn điện nên ta phải mắc chúng song song nh sơ đồ trên.Vì đèn và bếp hoạt động bình thờng nên điện
trở của chúng là = = = 484 Ω
100
220 2 2
dm
dm d
P
U R
dm
dm B
P
U R
Điện năng mà mạch điện tiêu thụ trong 1 giờ
là A = (P1 + P2).t
KA
+ +