1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO án TIN học 6 kì i SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP đổi mới

103 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 19,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 Sản phẩm: Biểu diễn được thông tin trong máy tính Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng - Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các câu hỏi trong 5’: + Thông tin đ

Trang 1

Ngày giảng:……….

TIẾT 1 – BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

1 Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu, giáo án, máy chiếu

2 Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

þ Hoạt động1 Thông tin là gì?(20’)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết được khái niệm về thông tin.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: nắm bắt được khái niệm về thông tin.

Giáo viên trình chiếu khổ

thơ được trích từ bài thơ

“Đoàn thuyền đánh cá”

của nhà thơ Huy Cận

Học sinh quan sát 1 Thông tin là gì?

Trang 2

- Đoàn thuyền đánh cá đi

đâu? Đây có phải là lần

đầu đoàn thuyền đi như

vậy không?

- Khung cảnh mà khổ thơ

nói tới diễn ra trong thời

gian nào và ở đâu?

GV nhận xét, đánh giá,

chốt kiến thức:

F Như vậy những các câu

trả lời của các bạn qua

các câu hỏi của thầy

được gọi là thông tin

- Vậy thì bạn nào cho cả

lớp biết thông tin là gì?

Em hãy nêu một số ví dụ về

thông tin mà con người có thể

thu nhận được bằng mắt, tai,

HS thực hiện nhiệm vụ

Câu trả lời mong

- Trong thời gian mặttrời đang nặn và ởngoài biển khơi

Báo cáo, góp ý, bổ sung để hoàn

thiện:

- Học sinh chú ý lắng nghe:

- Đưa ra khái niệm thông tin theo hiểu biết của mình

Câu trả lời mong muốn:

Thông tin là tất cả nững gì đem lại hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện, …) và về chính

Khái niệm: Thông tin

là tất cả những gì đem lại hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện, …) và về chính con người.

 Ví dụ: đèn giao thông

 Đường có vị ngọt

Trang 3

con người.

* Ví dụ: đèn giao thông

- HS nhận xét câu trả lời

- HS chú ý lắng nghe

þ Hoạt động2 Hoạt động thông tin của con người.(20’)

(1) Mục tiêu: - Biết hoạt động thông tin của con người

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong cáchoạt động thông tin

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: - Nắm bắt được hoạt động thông tin của con người

Giáo viên chiếu hình ảnh

cho học sinh quan sát

GV giao nhiệm vụ:

- Lớp chia thành 4 nhóm,

quan sát các hình ảnh

tương ứng trên và trả lời

các câu hỏi sau trong

vòng 3 phút:

GV quan sát và hướng

dẫn HS:

- Em sẽ làm gì nếu:

+ Trên đường đi thấy có

đèn giao thông báo màu

đỏ

+ Nghe thấy tiếng trống

trường báo vào lớp

+ Trước khi đi học nhìn

thấy bầu trời toàn màu

đen

GV nhận xét, đánh giá,

Học sinh quan sát

Học sinh nhận nhiệm vụ:

- Chú ý lắng nghe câuhỏi, quan sát và tìmcâu trả lời

HS thực hiện nhiệm vụ:

Câu trả lời mong muốn:

+ Khi thấy đèn giaothông màu đỏ em sẽđứng lại

+ Nghe tiếng trốngtrường vào lớp em sẽ

vô lớp

2 Hoạt động thông

tin của con người.

Trang 4

chốt kiến thức:

F Như vậy những các câu

trả lời của các bạn qua

các câu hỏi của thầy

được gọi là thông tin

- Vậy thì bạn nào cho cả

lớp biết hoạt động thông

tin là gì?

- Trong hoạt động thông tin,

hoạt động nào đóng vai trò quan

trọng nhất

- GV mời một số HS nhận

xét

- GV chính xác lại câu trả

lời của học sinh

- GV yêu cầu HS lấy một VD

thiện:

- Học sinh chú ý lắng nghe:

- Đưa ra câu trả lời theo hiểu biết của mình

Câu trả lời mong muốn:

- Việc tiếp nhận, xử lí, lưutrữ và truyền (trao đổi)thông tin được gọi chung làhoạt động thông tin

- Trong hoạt động thôngtin, xử lí thông tin đóng vaitrò quan trọng nhất

- HS nhận xét câu trả lời

- HS chú ý lắng nghe

* Ví dụ: đèn giao thông chuyển màu đỏthì dừng lại màu xanhthì đi

- Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ

và truyền (trao đổi) thông tinđược gọi chung là hoạt độngthông tin

- Trong hoạt động thông tin,

xử lí thông tin đóng vai tròquan trọng nhất

- Thông tin trước xử lí gọi làthông tin vào còn thông tinnhận được sau xử lí gọi làthông tin ra

* Ví dụ: đèn giao thông chuyển màu đỏ thì dừng lại màu xanh thì đi

Củng cố: : (3’) Giáo viên đặt các câu hỏi, học sinh trả lời, giáo viên tóm tắt lại nội dung.

- Thông tin là gì? Cho VD

- Hoạt động thông tin là gì? Cho VD

- Thế nào là thông tin vào, thông tin ra

Xử lí

TT vào

Trang 5

- HS Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.

- Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

2 Kỹ năng:

- Có kỹ năng thu nhận thông tin bằng các giác quan một cách nhanh nhạy nhất

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực trong học tập

4 Định hướng hình thành năng lực:

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu, giáo án, máy chiếu

2 Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3:

6A4: 6A5:

Kiểm tra bài cũ:

GV nêu yêu cầu kiểm tra (10’)

Câu 1: Thông tin là gì? Nêu ví dụ?

Câu 2: Hoạt động thông tin là gì? Mô hình của quá trình xử lí thông tin?

2HS lần lượt lên bảng trả lời

GV cho học sinh nhận xét bổ sung

GV nhận xét đánh giá và chốt lại

Bài mới

þ Hoạt động1 Hoạt động thông tin và tin học.(25’)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết được khái niệm về thông tin.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: nắm bắt được khái niệm về thông tin.

Trang 6

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK

Giao nhiệm vụ:

Lớp chia thành 4 nhóm nghiên

cứu SGK và trả lời các câu hỏi

Giáo viên quan sát và hướng

dẫn học sinh

1 Hoạt động thông tin của con

người được tiến hành trước hết

là nhờ đâu?

2 Các giác quan thực hiện

nhiệm vụ gì? Bộ não thực hiện

vậy con người không ngừng

sáng tạo các công cụ và phương

tiện giúp mình vượt qua những

những công cụ và phương tiện

giúp con người vượt qua hạn

chế của các giác quan và bộ

- HS nghiên cứu SGK

Học sinh nhận nhiệm vụ:

các nhóm nghiên cứu SGK vàtìm câu trả lời

học sinh thực hiện nhiệm vụ:

Câu trả lời mong muốn:

1 Nhờ các giác quan và bộ não

2 Các giác quan giúp conngười trong việc tiếp nhậnthông tin còn bộ não thực hiệnviệc xử lí, biến đổi, đồng thời lànơi để lưu trữ thông tin

3 Không thể

Báo cáo, góp ý, bổ sung để hoàn thiện:

- HS chú ý lắng nghe

- VD: Kính thiên văn, kính hiển

vi, máy tính điện tử,

- Là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụngmáy tính điện tử

HS: Cho ví dụ như: La bàn để chỉ hướng, nhiệt kế, …

3 Hoạt động thông tin và tin học.

- Hoạt động thông tin của con người được tiến hành trước hết là nhờ các giác quan và bộ não Tuy nhiên,khả năng của các giác quan

và bộ não con người trong các hoạt động thông tin chỉ

VD: Kính thiên văn, kính hiển vi, máy tính điện tử,

- Với sự ra đời của máy tính, ngành tin học phát triển mạnh Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự độngtrên cơ sở sử dụng máy tính điện tử

Trang 7

Củng cố: Giáo viên đặt các câu hỏi, học sinh trả lời, giáo viên tóm tắt

lại nội dung

- Hoạt động thông tin của tin học là gì? Cho VD

- Học thuộc phần lý thuyết và tìm thêm ví dụ

- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

Ngày dạy: ………

TIẾT 3: BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản

- Biết khái niệm và vai trò biểu diễn thông tin

2 Kĩ năng

- Có kỹ năng biễu diễn thông tin

3 Thái độ:

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động trong giờ

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3: 6A4: 6A5:

Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu khái niệm về thông tin.

Câu 2: Vẽ sơ đồ hoạt động thông tin.

Bài mới:

þ Hoạt động 1 Các dạng thông tin cơ bản ( 20 phút)

(1) Mục tiêu: Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Liệt kê được những dạng thông tin cơ bản: văn bản, hình

ảnh, âm thanh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS làm việc cá - Chú ý và suy nghĩ để trả lời 1 Các dạng thông tin cơ

Trang 8

nhân: Em đã biết rằng

con người thu nhận thông

tin bằng các giác quan:

mắt để nhìn, tai để nghe,

+ Nhìn vào bức tranh em

thấy gì?

+ Hãy cho biết thông tin

trong truyện tranh

Doremon được tác giả

biểu thị dưới dạng nào?

 Đó là các ví dụ về những

dạng thông tin em thường gặp

- Yêu cầu HS nghiên cứu

sgk/12 thảo luận nhóm 3’ trả lời

các câu hỏi sau:

+ Nêu các dạng thông tin cơ

Dạng văn bản: những gì đượcghi lại bằng các con số, bằngchữ viết hay ký hiệu trongsách vở, báo chí….là cácthông tin ở dạng văn bản

* Dạng hình ảnh: Những

hình vẽ, tranh ảnh…

* Dạng âm thanh: Tiếng

hát, đàn, tiếng cười…

Bài tập 1: Theo em, các thông tin dưới đây tồn tại dưới dạng cơ bản nào?

Bài học trong SGK

Phim hoạt hình Doremon

Trang 9

Đèn giao thông tại ngã tư

Bảng tin thông báo của trường

Cuốn tạp chí

Một chương trình trên ti vi

þ Hoạt động 2 Biểu diễn thông tin ( 20 phút)

(1) Mục tiêu: Biết khái niệm và vai trò biểu diễn thông tin.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học, cặp đôi.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Nêu được khái niệm, vai trò của biểu diễn thông tin.

- Yêu cầu HS cá nhân nghiên

cứu sgk/12 cho một số ví dụ về

biểu diễn thông tin mà em biết

- Yêu cầu HS trả lời

chữ cái của riêng mình để biểu

diễn thông tin dưới dạng văn

bản

+ Để tính toán, chúng ta biểu

diễn thông tin dưới dạng các

con số và kí hiệu toán học

+ Để mô tả một hiện tượng vật

lượng các con thú săn được

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

đôi nghiên cứu trả lời 2 câu hỏi

sau

+ Biểu diễn thông tin là gì?

+ Theo em biểu diễn thông tin

có vai trò như thế nào?

- Chú ý

- Chú ý quan sát

Câu trả lời mong muốn của GV

- Là cách thể hiện thông tin dướidạng cụ thể nào đó

- Vai trò quyết định đối với mọihoạt động thông tin nói chung

và quá trình xử lí thông tin nóiriêng

2 Biểu diễn thông tin:

- Biểu diễn thông tin làcách thể hiện thông tindưới dạng cụ thể nào đó

* Vai trò: Biểu diễn thông

tin có vai trò quyết địnhđối với mọi hoạt độngthông tin nói chung và quátrình xử lí thông tin nóiriêng

Trang 10

biểu diễn khác nhau Ví dụ: Để

- Nhắc lại khái niệm:

+ Ba dạng cơ bản của thông tin là: văn bản, hình ảnh, âm thanh

+ Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều hình thức khác nhau Biểu diễn thông tin có vaitrò rất quan trọng trong đối với mọi hoạt động thông tin của con người

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động trong giờ

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3: 6A4: 6A5:

 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu các dạng thông tin cơ bản? Cho ví dụ?

Câu 2: Biểu diễn thông tin là gì? Có vai trò như thế nào?

 Bài mới:

þ Hoạt động 1 Biểu diễn thông tin trong máy tính ( 30 phút)

(1) Mục tiêu: Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.

Trang 11

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Biểu diễn được thông tin trong máy tính

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Chia lớp thành 4 nhóm thảo

luận các câu hỏi trong 5’:

+ Thông tin được biễu diễn

dưới những dạng nào?

+ Thông tin trong máy tính

được biểu diễn như thế nào?

con người trong việc xử lý

thông tin, thông tin cần được

biểu diễn dưới dạng phù hợp

- Yêu cầu HS tự nghiên cứu sgk

+ Biến đổi thông tin lưu trữdưới dạng dãy bit thành mộttrong các dạng quen thuộc vớicon người: văn bản, hình ảnh,

- Dữ liệu là thông tin đượclưu giữ trong máy tính

Trang 12

2’ để trả lời câu hỏi sau:

- Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng các dãy bit, là dãy các ký hiệu 0 và 1

- Dữ liệu là thông tin được lưu giữ trong máy tính

- Yêu cầu HS đọc phần tìm hiểu mở rộng

1 Kiến thức: Học sinh biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa

dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội

Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn

2 Kỹ năng : Rèn luyện cho em biết từ máy tính em có thể làm những công việc gì

3 Thái độ : Học sinh học tập nghiêm túc, yêu thích môn học và đam mê với môn học hơn.

4 Năng lực hướng tới:

Trang 13

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Giáo viên: + Giáo án, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu

+ Các ví dụ cụ thể về dạng thông tin và cách thức thu nhậpthông tin

 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3: 6A4: 6A5:

 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Câu hỏi: Theo em, tại sao thông tin trong máy tính được thể hiện dưới dạng dãy bít?

Trả lời: Để máy tính có thể trợ giúp trong hoạt động thông tin, thông tin trong máy tính đượcbiểu diễn dưới dạng dãy bít

 Bài mới:

þ Hoạt động1 Một số khả năng của máy tính (15 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết khả năng của máy tính có thể làm được nhiều việc hữu

ích cho con người

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: học sinh vận dụng một số khả năng của máy tính để làm việc.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

Giáo viên giao nhiệm vụ

- Giáo viên chia lớp thành 2

hiện nhanh hơn, và rút ra khả

năng của máy tính?

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Kết quả sau khi thực hiện phép tính

142857 x 2 = 285714

142857 x 4 = 571428

142857 x 6 = 857142

Nhóm 2 thực hiện bằng máy tính kết quả tính nhanh hơn và chính xác

1/ Một số khả năng của máy tính:

- Khả năng tính toán nhanh

- Tính toán với độ chính xáccao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Khả năng “làm việc”

không mệt mỏi

Trang 14

-> Giáo viên nhận xét và kết

luận

-> Ngoài ra giáo viên còn

giới thiệu thêm máy tính còn

có khả năng lưu trữ lớn và

khả năng làm việc không

‘mệt mỏi’

þ Hoạt động 2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì (10 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết máy tính dùng để làm những việc gì.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: học sinh sử dụng máy tính để làm những công việc cụ

thể

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

Giáo viên giao nhiệm vụ

- Gv chia lớp thành 4

nhóm và cho HS thảo luận

trong 4 phút để tìm hiểu xem

được dùng vào rất nhiều lĩnh

vực trong công việc và cuộc

sống hàng ngày như: thực

hiện các tính toán, tự động

hoá các công việc văn phòng,

hỗ trợ cho công tác quản lý,

học tập, giải trí, điều khiển tự

động và robot, liên lạc, tra

cứu và mua bán trực tuyến,

- Cho VD để minh hoạ

Học sinh nhận nhiệm

vụ, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

- Máy tính thực hiện tính toán

- Máy tính tự động hóa các công việc văn phòng

- Máy tính hỗ trợ quản lí

- Công cụ học tập vàgiải trí

-Thực hiện các tính toán

-Tự động hóa các côngviệc văn phòng

- Hỗ trợ công tác quản lý

- Công cụ học tập và giảitrí

- Điều khiển tự động vàrobot

- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến

þ Hoạt động 3 Máy tính và những điều chưa thể (10 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết máy tính không thể làm những công việc nào.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học, thảo luận nhóm

Trang 15

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: học sinh biết máy tính không thể thay thế hoàn toàn con người.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

GV giới thiệu: - Máy tính là

1 công cụ rất tuyệt vời nhưng

nó chỉ làm được khi con

người chỉ dẫn thông qua các

câu lệnh

Vậy máy tính có khả năng tư

duy như con người không?

Vì sao?

- Các em hãy cho biết việc gì

máy tính chưa có khả năng

 Máy tính không có khảnăng tư duy như con người vì nó chưa thể thay thế hoàn toàn con người

 Phân biệt mùi vị, cảm giác

3/ Máy tính và điều chưa thể:

Máy tính là công cụ rấttuyệt vời

Sức mạnh của máy tínhphụ thuộc vào con người và

do những hiểu biết của conngười quyết định Do vâymáy tính chưa thể thay thếcon người

 Củng cố: (3 phút)

Giáo viên đặt các câu hỏi, học sinh trả lời, giáo viên tóm tắt lại nội dung

- Em hãy cho biết khả năng nào của máy tính trở thành một công cụ xử lí thông tinhiệu quả?

- Những hạn chế lớn nhất hiện nay của máy tính là gì?

 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc phần lý thuyết, đọc thêm phần mở rộng trang 20

- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

Ngày giảng: ………

TIẾT 6 - Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan

trọng nhất của máy tính cá nhân

2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng hiểu rõ mô hình quá trình ba bước.

3 Thái độ : Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa

Trang 16

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Giáo viên: + Giáo án, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, các thiết bị của máy tính

+ Các ví dụ cụ thể về dạng thông tin và cách thức thu nhậpthông tin

 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3: 6A4: 6A5:

 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Câu hỏi: - Máy tính có những khả năng nào? Và máy tính chưa thể làm được điều gì?

Trả lời: Khả năng của máy tính: Khả năng tính toán nhanh, tính toán với độ chính xác cao,khả năng lưu trữ lớn, khả năng làm việc không mệt mỏi

Máy tính chưa thể làm được như phân biệt mùi vị, cảm giác… máy tính chưa có khả năng tưduy như con người

 Bài mới:

þ Hoạt động 1 Giới thiệu mô hình quá trình 3 bước (15 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết cấu trúc của máy tính gồm những gì.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: học sinh nhận biết được các thành phần cấu tạo nên máy tính

Giáo viên đặt vấn đề: Lấy

một số ví dụ thực tế trong

sgk và ở ngoài cuộc sống để

học sinh có thể rút ra được

mô hình quá trình 3 bước

VD: giặt quần áo, nấu cơm,

pha trà, giải toán

Rõ ràng, bất kì quá trình xử

lý thông tin nào cũng là 1

quá trình 3 bước như trên

Do dó dể có thế giúp con

người trong quá trình xử lý

thông tin, máy tính cần phải

có thành phần thực hiện các

chức năng tương ứng: thu

nhận, xử lí và xuất thông tin

Nhập xử lí xuất

(input) (output)

Trang 17

þ Hoạt động 2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử (20 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết cấu trúc của máy tính gồm những gì.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: học sinh nhận biết được các thành phần cấu tạo nên máy tính

Tuy nhiên, tất cả các máy

tính đều được xây dựng trên

cơ sở 1 cấu trúc cơ bản

chung

GV cho học sinh quan sát

mô hình thật cấu trúc chung

của máy tính điện tử Từ đó,

học sinh thảo luận và đưa ra

cấu trúc chung của máy tính

2/ Cấu trúc chung của máy tính điện tử:

- Cấu trúc của 1 máy tínhgồm có: bộ xử lí trung tâm(CPU), thiết bị vào, thiết bị

ra, bộ nhớ

CPU: được coi là bộ não của máy tính, thực hiện chức năng tính toán, điều khiển mọi hoạt động của máy tính

Bộ nhớ: nơi lưu trữ các chương trình và dữ liệu Có

bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoàiThiết bị vào: nhập dữ liệuThiết bị ra: xuất dữ liệu

Trang 18

Giáo viên nhận xét, kết luận

- GV giới thiệu thêm về đơn

vị để đo dung lượng bộ nhớ

là byte

Bộ nhớ: nơi lưu trữ các chương trình và dữ liệu Có

bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoàiThiết bị vào: nhập dữ liệuThiết bị ra: xuất dữ liệuHọc sinh ghi bài

 Củng cố: (3 phút)

Giáo viên đặt các câu hỏi, học sinh trả lời, giáo viên tóm tắt lại nội dung

- Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những gì?

 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc phần lý thuyết và tìm thêm ví dụ bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài

- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

Ngày giảng: ………

TIẾT 7: Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH(TT)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình

- Năng lực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Giáo viên:

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính

- Học liệu: Giáo án, sách giáo khoa

Học sinh: Sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3:

Trang 19

6A4: 6A5:

Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Câu 1: Trình bày mô hình quá trình ba bước? Cho ví dụ?

Câu 2: Trình bày cấu trúc chung của máy tính điện tử?

Tiến trình bài học

þHoạt động1 Máy tính là một công cụ xử lí thông tin (15 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết được máy tính hoạt động theo chương trình.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ thuật “đọc tích cực”

(3) Hình thức dạy học: Tự học, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sách giáo khoa

(5) Sản phẩm: Học sinh biết được máy tính hoạt động theo chương trình.

GV: Yêu cầu HS đọc mục 2

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận

về máy tính công cụ xử lí thông tin

hữu hiệu và mô hình hoạt động ba

bước của máy tính

GV: Nhờ đâu mà máy tính trở

thành công cụ xử lí thông tin hữu

hiệu?

GV: Máy tính hoạt động một cách

nhờ sự điều khiển từ đâu?

GV: Yêu cầu các nhóm trình bày

mô hình hoạt động ba bước của

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV đưa ra, dưới sự hướng dẫn trợ giúp của GV, hoàn thiện nội dung thao luận trình bày trước lớp

HS: Nhờ có các khối chứcnăng chính, phần mềm Máytính trở thành một công cụ

xử lí thông tin hữu hiệu

HS: Quá trình xử lí thôngtin trong máy tính được tiếnhành một cách tự động theo

sự chỉ dẫn của các chươngtrình

HS: Đại diện nhóm trìnhbày:

- Input: (Thông tin, cácchương trình): bàn phím,chuột

- Xử lí và lưu trữ: Bộ xử lí

và thiết bị nhớ (máy tính)

- Output: (Văn bản, âmthanh, hình ảnh) màn hình,loa, máy in

HS: Thực hiện theo yêu cầucủa GV đưa ra, nhận xét bổxung cho các nhóm

Trang 20

HS: Thực hiện ghi bài vàovở.

þHoạt động2 Phần mềm và phân loại phần mềm (17 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy

tính

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ thuật “đọc tích cực”

(3) Hình thức dạy học: Tự học, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sách giáo khoa

(5) Sản phẩm: Học sinh biết phân loại các phần mềm.

họa cho HS quan sát và nhận biết

được tác dụng của phần mềm đối

với hoạt động của máy tính

GV: Phần mềm máy tính được

chia làm mấy loại chính?

GV: Theo em phần mềm hệ

thống là gì?

GV: Yêu cầu các em nghiên cứu

SGK tìm hiểu và trả lời theo yêu

cầu đưa ra

HS: Người ta gọi chươngtrình máy tính là phần mềmmáy tính hay ngắn gọn làphần mềm

HS: Phần mềm là các chươngtrình máy tính nếu không cóphần mềm thì màn hình của

em không hiển thị bất cứ thứ

gì, loa không phát ra âmthanh, bàn phím, chuột không

sử dụng được… phần mềmđưa lại sự sống cho phầncứng

HS: Phần mềm của máy tínhđược chia làm hai loại: Phầnmềm hệ thống và phần mềmứng dụng

HS: Phần mềm hệ thống làcác chương trình tổ chức việcquản lí, điều phối các bộ phậnchức năng của máy tính saocho chúng hoạt động một cáchnhịp nhàng và chính xác

HS: Phần mềm ứng dụng làchương trình đáp ứng nhữngyêu cầu cụ thể

HS: Lắng nghe HS: Quan sát, ghi bài vào vở

3 Phần mềm và phân loại phần mềm.

- Khái niệm: Để phân biệt

với phần cứng chính làmáy tính cùng tất cả cácthiết bị vật lý km theo,

người ta gọi chương trình máy tính là phần mềm máy tính.

- Phân loại: Chia làm 2

loại chính:

Phần mềm hệ thống:chứa các chương trình

hệ thống Phần mềm ứng dụng:chứa các chương trìnhđáp ứng yêu cầu ứngdụng cụ thể

Củng cố(5 phút)): Giáo viên đặt các câu hỏi, học sinh trả lời, giáo viên tóm tắt lại nội dung

- Quá trình xử lí thông tin trong máy tính gồm mấy bước?

- Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng? Hãy kể tên một vài phần mềm mà em biết?

Hướng dẫn về nhà (2 phút):

Trang 21

- Biết cách bật, tắt một số thiết bị máy tính như than máy, màn hình;

- Biết các thao tác cơ bản với con chuột, bàn phím

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính

- Học liệu: Giáo án, sách giáo khoa

Học sinh: Sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3: 6A4: 6A5:

Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Câu 1: Phần mềm là gì?

Câu 2: Phân loại phần mềm máy tính? Cho ví dụ.

Tiến trình bài học

þHoạt động1 Nhận biết các bộ phận của máy tính cá nhân (10 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được một số bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân (2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức dạy học: Tự học

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sách giáo khoa

(5) Sản phẩm: Phân biệt được một số bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu hình HS: Quan sát nhận biết a Nhận biết các bộ phận

Trang 22

thân máy tính chỉ cho học sinh biết

các thiết bị bên trong

GV: Thiết bị xuất dữ liệu gồm

những gì?

GV: Em có thể chỉ ra những bộ

phận đó?

GV: Giới thiệu về cách hoạt động

của các thiết bị xuất dữ liệu

GV: Bộ phận nào giữ chức năng

HS: Tập trung, chú ý quansát, nhận biết các thiết bịtheo sự hướng dẫn của GV

HS: Màn hình, máy in

HS: Lên bảng chỉ ra cácthiết bị xuất

HS: Tập trung, chú ý lắngnghe và quan sát

HS: Bộ nhớ ngoài: Đĩacứng, đĩa mềm, CD, USB … HS: Quan sát, chú ý nhận biết các thiết bị theo hướng dẫn

HS: Tập trung quan sát, tìm hiểu cấu tạo của máy tính

của máy tính cá nhân.

þHoạt động2 Tìm hiểu cách khởi động máy tính (6 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết cách khởi động máy tính;

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức dạy học: Tự học, thực hành theo nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sách giáo khoa

(5) Sản phẩm: Học sinh biết thực hiện khởi động máy tính

GV: Hướng dẫn HS biết cách bật

máy tính? Bật thế nào cho đúng?

GV: Thao tác thực hiện và yêu

cầu HS thực hiện theo từng cá nhân

dưới các máy

GV: Quan sát hướng dẫn HS yếu

HS: Quan sát thao tác của

GV và thực hiện theo yêucầu

HS: Bật công tắc màn hình

và công tắc trên thân máytính, chờ cho đến khi kếtthúc quá trình khởi động và

ở trang thái sẵn sàng

b Khởi động máy tính

Bật công tác trên mànhình và thân máy

Củng cố(5 phút)): Giáo viên yêu cầu, học sinh thực hiện, giáo viên quan sát quá trình thựchiện

- Thực hành lại thao tác với chuột?

- Làm lại các thao tác tắt mở máy?

Hướng dẫn về nhà (2 phút):

- Học thuộc phần lý thuyết

Trang 23

- Xem tiếp bài “Bài thực hành 1:Làm quen với máy tính”

- Biết cách bật, tắt một số thiết bị máy tính như than máy, màn hình;

- Biết các thao tác cơ bản với con chuột, bàn phím

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính

- Học liệu: Giáo án, sách giáo khoa

Học sinh: Sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

 Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3: 6A4: 6A5:

Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Câu 1: Phần mềm là gì?

Câu 2: Phân loại phần mềm máy tính? Cho ví dụ.

Tiến trình bài học

þHoạt động3 Làm quen với bàn phím và chuột (12 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết các thao tác cơ bản với bàn phím và chuột

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức dạy học: Tự học, thực hành theo nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sách giáo khoa

(5) Sản phẩm: Học sinh biết phân biệt các vùng bàn phím, khởi động chương trình

Notepad, nhận biết một số thao tác với chuột

Trang 24

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

GV: Giới thiệu về các vùng chính

của bàn phím

GV: Hướng dẫn học sinh mở

chương trình Notepad và gõ một

vài phím rồi quan sát

GV: Hướng dẫn cho HS phân biệt

GV: Yêu cầu học sinh di chuyển

chuột và quan sát sự thay đổi của

trỏ chuột

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm

một số thao tác với chuột như nháy

chuột, nháy đúp chuột, nháy nút

phải chuột, kéo thả chuột

HS: Phân biệt khu vựcchính của bàn phím, nhómcác phím số, nhóm các phímchức năng

HS: Chọn Start/ Programs/

Accessories/ Notepad Gõmột vài phím và quan sát

HS: Làm theo sự hướngdẫn, nhấn giữ phím shift và

gõ một phím kí tự rút ranhận xét

HS: Gõ phím F trong khinhấn giữ phím Alt, phímCtrl

HS: Thực hành quan sát sựthay đổi của vị trí của contrỏ chuột

HS: Thực hành theo hướng dẫn của GV

c Sử dụng bàn phím

Mở chương trìnhNotepad

Chọn Start/ Programs/Accessories/ Notepad

d Sử dụng chuột

þHoạt động 4 Tìm hiểu cách tắt máy tính (4 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết cách tắt máy tính;

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức dạy học: Tự học, thực hành theo nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sách giáo khoa

(5) Sản phẩm: Học sinh biết thực hiện tắt máy tính an toàn

GV: Yêu cầu một số HS lên bảng

thực hiện các thao tác trên

HS: Chọn Start/ Shut down HS: Quan sát quá trình tựkết thúc và tắt của máy tính

HS: Quan sát GV thực hiệncác thao tác trên

HS: Một số HS lên bảng thực hiện các thao tác

d Tắt máy tính

Củng cố(5 phút)): Giáo viên yêu cầu, học sinh thực hiện, giáo viên quan sát quá trình thựchiện

- Thực hành lại thao tác với chuột?

- Làm lại các thao tác tắt mở máy?

Hướng dẫn về nhà (2 phút):

- Học thuộc phần lý thuyết

- Xem trước bài 5 “Luyện tập chuột”

Trang 25

Ngày giảng: ………

TIẾT 10 - Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột

- Luyện tập được thao tác với chuột bằng phần mềm Mouse Skills,

2 Kĩ năng:

- Phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột Thực hiện được thao tác cơ bản với chuột

3.Thái độ

- Học tập nhiêm túc, hăng hái giơ tay phát biểu

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu

 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

 Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3: 6A4: 6A5:

 Kiểm tra bài cũ: Không

 Bài mới: Chúng ta biết rằng khi giao tiếp với máy tính thì người sử dụng đều phải thực

hiện các lệnh thông qua chuột và bàn phím Chuột là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu được dùng nhiều trong môi trường giao diện đồ hoạ của máy tính Bởi vậy chuột là thiết bị không thể thiếu được trong quá trình giao tiếp với máy tính của người sử dụng Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu rõ công dụng của chuột và các thao tác với chuột.

þ Hoạt động1 Làm quen với chuột máy tính

(1) Mục tiêu: Học sinh phân biệt các nút của chuột máy

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học, hoạt động nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh biết roc về chuột máy tính

Giáo viên đưa 2 dạng con

chuột máy tính thật và chiếu

thêm một số dạng con chuột

Học sinh quan sát 1.Làm quen với chuột máy

tính

Trang 26

khác lên cho học sinh quan sát

Giao nhiệm vụ

Thảo luận theo bàn trong

vòng 3 phút và tra lời các câu

Chuột là công cụ quan trọng

thường đi liền với máy tính

Thông qua chúng ta có thể thực

hiện các lệnh điều khiển hoặc

nhập dữ liệu vào máy tính một

cách thuận tiện

Chuột máy tính được thiết kế

với rất nhiều kiểu dáng khác,

Câu trả lời mong muốn:

- Nút trái chuột, nút phải chuột

và nút cuộn

- Loại không dây và có loại códây

- Đặt trên một mặt phẳng nằmngang

Báo cáo góp ý, bổ sung và hoàn thiện

Nhận xét bổ sung ý kiến

Học sinh chú ý lắng nghe vàghi nhớ kiến thức - Các bộ phận của chuột máytính:

+ Nút trái chuột+ Nút phải chuột+ Nút cuộn

- Có 2 loại chuột máy tính:+ Loại không dây

+ Loại có dây

- Khi sử dụng chuột cần đặttrên một mặt phẳng nằmngang để thao tác đượcchính xác

þ Hoạt động2 Cách cầm, giữ chuột máy tính

(1) Mục tiêu: Học sinh biết cách cầm và giữ chuột

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh cầm đúng cách được chuột máy tính

Giáo viên thực hiện mẫu cách

đặt tay lên chuột

Giao nhiệm vụ

Các em hãy quan sát cách thầy

cầm chuột và cho thầy biết:

Quan sát và hưỡng dẫn học

Học sinh quan sát.

Nhận nhiệm vụ Học sinh quan sát

giáo viên cầm chuột

và trả lời:

2 Cách cầm, giữ chuột máy tính

Trang 27

- Quan sát cách thầy đặt tay lên

chuột và cho biết thầy dùng tay

nào để giữ chuột?

- Nút trái của chuột thầy dùng

Luu ý: Bàn tay thẳng với cổ tay,

không tạo ra các góc gẫy giữa

bàn tay và cổ tay Chuột cần

luôn được giữ trên mặt phẳng

nằm ngang Cầm, giữ chuột

đúng cách sẽ không bị mỏi tay,

không gây dị tật cho tay

- Chú ý lắng nghe và

ghi nhớ

- Học sinh quan sát và chọn hình đúng nhất

Hình B và E là đặt tayđúng

Học sinh nhận xét

Dùng tay phải để giữ chuột,ngón trỏ đặt lên nút trái, ngóngiữa đặt lên nút phải chuột

þ Hoạt động3 Các thao tác với chuột máy tính

(1) Mục tiêu: Học sinh thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh thực hiện được các thao tác với chuột.

Giáo viên thực hiện tất cả các

thao tác với chuột

Giao nhiệm vụ

Thảo luận nhóm trong vòng 3

phút và quan sát thật kĩ trên

màn chiếu xem thầy đã thực

hiện những thai tác nào?

Trang 28

Quan sát và hưỡng dẫn học

sinh

- Thao tác 1: giữ và di chuyển

chuột

- Thao tác 2: nhấn nhanh chuột

trái vào biểu tượng Word

- Thao tác 3: nhấn nhanh chuôt

phải trên màn hình nền

- Thao tác 4: Nháy 2 lần chuột

trái vào biểu tượng Word

- Thao tác 5: Nhấn giữ và kéo lề

màn hình Word qua trái phải

Yêu cầu HS thực hành lại

trên máy tính cá nhân

Thực hiện nhiệm vụ

Câu trả lời mong muốn:

- Di chuyển chuột

- Nháy nút trái chuột

- Nháy nút phải chuột

- Nháy đúp chuột

- Kéo thả chuột

- Xoay nút cuộn

Báo cáo góp ý, bổ sung để hoàn thiện

Trình bày và nhận xét lẫn nhau

Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

Nhắc lại các thao tác với chuột

Một số học sinh lên thực hiện

* Các thao tác với chuột máy tính

- Di chuyển chuột

- Nháy nút trái chuột

- Nháy nút phải chuột

- Ôn tập lại các kiến thức trong bài

- Xem trước phần tiếp theo

Ngày giảng: ………

TIẾT 11 - Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH (TT)

Trang 29

- Học tập nhiêm túc, hăng hái giơ tay phát biểu.

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu

 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

 Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3: 6A4: 6A5:

 Kiểm tra bài cũ: Không

 Bài mới

þ Hoạt động1 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

(1) Mục tiêu: Học sinh biết cách sử dụng phần mền Mouse skills

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh sử dụng được chuột với phần mềm Mouse Skills

Giới thiệu phần mềm Mouse Skills

Khởi động phần mềm

Nhấn phím bất kì để bắt đầu

Giáo viên thực hiện các thao tác

qua từng mức cho học sinh quan

sát

- Mức 1(Level 1): Di chuyển chuột

- Mức 2 (Level 2): Nháy chuột

Trang 30

+ Nhấn nút Try Again: để tiếp tục

Sau khi các bạn đã được quan sát

thầy thực hiện bây giờ chúng ta sẽ

thực hành luyện tập chuột với phần

mềm Mouse Skills

Lớp chia làm 4 nhóm và lần lượt

đại diện từng nhóm lên thi xem ai

thực hiện được mức điểm cao nhất

Quan sát hướng dẫn học sinh

Quan sát và giải đáp thắc mắc (nếu

có) của học sinh

Lưu ý: Mỗi mức phần mền cho

phép thực hiên 10 lần

Nhận xét đánh giá chốt kiến thức

Giáo viên cho đại diện các nhóm

lên thi, tìm ra người thực hiện

Thực hiện nhiệm vụ:

- Khởi động phần mềm và thực hiện các thao tác với phần mền Mouse Skills dưới

sự chỉ dẫn của giáo viên

Báo cáo gốp ý, bổ sung để hoàng thành.

Đại diện các nhóm lên

thực hiện Học sinh chú ý lắng nghe

* Kết quả đánh giá khi

Trang 31

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

 Biết các khu vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím

 Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón

 Biết quy tắc gõ mười ngón và bước đầu thực hiện được gõ mười ngón

2 Kĩ năng:

 Biết và bước đầu thực hiện được việc ngồi đúng tư thế

 Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo vàcác phím chức năng

3.Thái độ

 Có thái độ nghiêm túc trong việc rèn luyện gõ mười ngón, ngồi đúng tư thế

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu

 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3: 6A4: 6A5:

 Kiểm tra bài cũ: Không

 Bài mới:

þ Hoạt động1 Làm quen với chuột máy tính (18 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các khu vực phím trên bàn phím, các hàng

phím trên bàn phím

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học, hoạt động nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh biết được các hàng phím trên bàn phím

Giáo viên chiếu bàn phím máy

tính cho học sinh quan sát

Trang 32

trong vòng 4 phút và trả lời các

câu hỏi sau:

Quan sát và hưỡng dẫn học sinh

1 Hãy xác định khu vưc hàng

Cho các nhóm chấm chéo bài

thảo luận của nhau

Trên hàng phím cơ sở có hai

phím có gai là F và J Đây là hai

phím dùng làm vị trí đặt hai ngón

tay trỏ Tám phím chính trên hàng

cơ sở A, S, D, F, J, K, L, còn

được gọi là các phím xuất phát

Giới thiệu một số phím đặc biệt

Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Caps

lock, Enter, và Backspace

Thực hiện nhiệm vụ

Tự nghiên cứu SGK phần

1 Thảo luận nhóm bàn và trảlời các câu hỏi

Câu trả lời mong muốn:

1 Xác định hàng phím chính

2 Khu vực chính của bànphím gồm 5 hàng phím:

+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở + Hàng phím dưới+ Hàng phím chứa các phím cách (Spacebar)

3 Hàng phím cơ sở là quantrọng nhất, trên hàng phím

- Khu vực chính của bànphím gồm 5 hàng phím: + Hàng phím số

+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở (có 2phím gai: F và J)

+ Hàng phím dưới+ Hàng phím chứa các phím cách (Spacebar)

- Một số phím đặc biệtSpacebar, Ctrl, Alt, Shift,Caps lock, Enter, vàBackspace

þ Hoạt động2 Tư thế ngồi, cách đặt tay gõ phím và lợi ích của việc gõ mười ngón (20

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh ngồi đúng tư thế và hiểu lợi ích của việc gõ

mười ngón

Đặt vấn đề 1: Giáo viên chiếu

hình tư thế ngồi đúng Học sinh quan sát 2 Tư thế ngồi, cách đặt tay

gõ phím và lợi ích của việc

Trang 33

Giao nhiệm vụ 1

Các em hãy quan sát hình trên

và tự nghiên cứu SGK phần a

trong vòng 1 phút và cho biết như

thế nào được xem là thế ngồi

đúng

Quan sát và hưỡng dẫn học sinh

Mời học sinh đưa ra câu trả lời

Như thế nào được gọi là ngồi

c thảo luận nhóm trong vòng 5

phút, trả lời các câu hỏi sau:

Quan sát, hướng dẫn học sinh:

1 Hãy cho biết cách đặt tay khi

gõ phím?

2 Lợi ích của việc gõ mười ngón?

3 Cách đặt tay nào là đúng:

Nhận nhiệm vụ 1 Học sinh quan sát,

nghiên cứu SGK và tìmcâu trả lời:

Thực hiện nhiệm vụ 1

Câu trả lời mong muốn:

- Ngồi thẳng lưng, đầu thẳngkhông ngửa ra sau, khôngcúi về phía trước

- Mắt nhìn thẳng vào mànhình, có thể nhìn chếchxuống một góc nhỏ

- Chân ở tư thế ngồi thoảimái

- Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay để thả lỏng trên bàn phím, bàn tay thẳng với

cổ tay Nhận xét câu trả lời của bạn

Học sinh quan sát

Nhận nhiệm vụ 2

Học sinh quan sát, nghiên cứu SGK và tìmcâu trả lời:

gõ mười ngón a) Tư thế ngồi

- Ngồi thẳng lưng, đầu thẳngkhông ngửa ra sau, khôngcúi về phía trước

- Mắt nhìn thẳng vào mànhình, có thể nhìn chếchxuống một góc nhỏ

- Chân ở tư thế ngồi thoảimái

- Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay để thả lỏng trên bàn phím, bàn tay thẳng với

cổ tay

Trang 34

Nhận xét đánh giá, chốt kiến

thức

Cho các nhóm chấm chéo bài

làm của nhau

Mời các nhóm đưa ra câu trả lời

Cho học sinh nhận xét lẫn nhau

đó Sau khi gõ xong đưa ngón tay

trở về vị trí ban đầu trên hàng

Học sinh chấm chéo Các nhóm trả lời Nhận xét các nhóm Chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

b) Cách đặt tay gõ phím:

Hai bàn tay đặt lên bàn phímsao cho hai ngón cái đặt lên phím cách, các ngón còn lại đặt lên các phím xuất phát của hàng phím cơ sở

c) Ích lợi của việc gõ mười ngón

- Tốc độ gõ nhanh hơn

- Gõ chính xác hơn

 Củng cố: (5 phút)

Giáo viên đặt các câu hỏi, học sinh trả lời, giáo viên tóm tắt lại nội dung

- Có các hàng phím nào trên bàn phím, đâu là hàng phím quan trọng nhất?

- Cho biết tư thế ngồi đúng và cách đặt tay khi gõ phím?

- Cho biết lợi ích của việc gõ mười ngón

 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Ôn tập lại các kiến thức trong bài

- Xem trước phần tiếp theo “Học gõ mười ngón”

Ngày giảng: ………

TIẾT 13 – BÀI 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (TT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Trang 35

 Biết các khu vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím

 Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón

 Biết quy tắc gõ mười ngón và bước đầu thực hiện được gõ mười ngón

2 Kĩ năng:

 Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mười ngón với phầnmềm Rapid Typing năng

3.Thái độ

 Có thái độ nghiêm túc trong việc rèn luyện gõ mười ngón, ngồi đúng tư thế

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng CNTT

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu

 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3: 6A4: 6A5:

 Kiểm tra bài cũ: Không

 Bài mới

þ Hoạt động1 Luyện tập gõ mười ngón với phần mềm Rapid Typing (38 phút)

(1) Mục tiêu: Học sinh biết cách sử dụng phần mền Mouse skills

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học, thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, sgk, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh tập gõ mười ngón với phần mềm Rapid Typing.

Trang 36

bài luyện theo loại phím hoặc các

Khi kết thúc bài luyện phần mềm

sẽ hiện bảng thông báo kết quả gõ

Giải thích các thông số trên màn

hình kết quả

Sau khi kết thúc 1 bài luyện em

có thể:

- Chuyển đến bài luyện tiếp theo

- Luyện lại bài vừa thực hiện

- Tạm dừng việc luyện tập

Để xem thông báo chi tiết kết

quả gõ phím của từng ngón trên cả

hai bàn tay, chọn trang : Detailed

Trang 37

Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS thực hiện luyện gõ

theo yêu cầu của bài tập 1 SGK-40

Quan sát và giải đáp thắc mắc

(nếu có) của HS

Typing

- Lớp chia 4 nhóm và cử đạidiện nhóm lên thực hiện

Thực hiện nhiệm vụ:

- Khởi động phần mềm vàthực luyện tập trên máy tính

cá nhân dưới sự chỉ dẫn củagiáo viên

Báo cáo góp ý, bổ sung để hoàn thành.

Đại diện các nhóm lênn

thực hiện Học sinh chú ý lắng nghe

 Củng cố: Chọn bài 1 và bài 2 để luyện gõ các phím hàng cơ sở (5 phút)

- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm

- Biết sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời

- Có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát

2 Kĩ năng:

Trang 38

- Thực hiện được việc sử dụng chuột để điều khiển các nút lệnh của phần mềm để quan sát,khám phá Hệ mặt trời.

- Thực hiện được việc điều khiển khung nhìn để quan sát Hệ mặt trời; chuyển động của TráiĐất và Mặt Trăng; hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

3.Thái độ

- Yêu cầu học sinh thực hành nghiêm túc, ngồi đúng tư thế, không được làm các việc khác ngoài nội dung thực hành

- Có thái độ say mê, kiên trì trong việc thực hành

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học.

- Năng lực sử dụng CNTT.

- Năng lực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học: máy tính, phần mềm Netop

School

 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Tổ chức lớp: (1’)

6A2: 6A3: 6A4: 6A5:

 Kiểm tra bài cũ; kể tên cac hàng phím trên khu vực chính của bànphím máy tính

 Bài mới:

þ Hoạt động1 Giao diện chính của phần mềm.

(1) Mục tiêu: Học sinh biết cách khởi động và quan sát giao diện của phần

mền

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học, hoạt động nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, SGK, phần mềm Netop School.

(5) Sản phẩm: Học sinh biết cách khỏi động và quan sát giao diện của phần mềm

1 Giao diện chính của phần mềm

Trang 39

Quan sát Trái đất, quan sát mặt

trăng, quan sát mặt trời và các

Câu trả lời mong muốn:

1 Nháy đúp chuột vào biểutượng Solar Sytem trênmàn hình nền

2 Có 4 chức năng chính

+ Quan sát Trái đất+ Quan sát mặt trăng+ Quan sát mặt trời+ Quan sát các hành tinh

Báo cáo góp ý, bổ sung và hoàn thiện

Nhận xét bổ sung ý kiến

Chú ý lắng nghe và ghinhớ kiến thức

Nháy đúp chuột vào biểutượng Solar Sytem trên mànhình nền để khởi động Phần mền có 4 chức năngchính là:

+ Quan sát Trái đất+ Quan sát mặt trăng+ Quan sát mặt trời+ Quan sát các hành tinh

þ Hoạt động2 Quan sát trái đất

(1) Mục tiêu: Học sinh biết sử dụng các nút điều khiển vùng quan sát để tìm hiểu về trái đất

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: phát hiện và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức dạy học: tự học.

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, SGK, phần mềm Netop School.

(5) Sản phẩm: Học sinh hiểu rõ hơn về trái đất.

Giới thiệu cửa sổ quan sát trái

đất

Trái đất tự quay theo trục nào ?

Theo hướng nào?

Hướng dẫn HS mở cửa sổ quan

sát trái đất bằng nút lệnh Earth

Học sinh quan sát

Câu trả lời mong muốn:

Trục nghiêng, theo hướng

từ tây sang đông Chú ý lắng nghe và quansát

2 Quan sát trái đất

a) Quan sát Trái Đất

- Nháy nút lệnh Earth đểquan sát thông tin Trái Đất

Trang 40

Giải thích hiện tượng ngày và

đêm ?

Hướng dẫn HS mở cửa sổ quan

sát hiện tượng ngày và đêm

Trái đất chuyển động quanh mặt

trời theo quỹ đạo như thế nào?

Thời gian trái đất chuyển động

quanh mặt trời là bao lâu?

Giải thích sự vận động của trái

đất quanh mặt trời và các mùa ở

bắc bán cầu như SGK-45

Hướng dẫn HS sử dụng nút

lệnh để quan sát trái đất quay

quanh trục của mình và quay

quanh mặt trời vào các ngày, mùa

Có hình elip gần tròn

365 ngày 6 giờ Chú ý lắng gnhe

Khởi động phần mền

và lần thưc hiện, tìm hiểu phần mền dưới sựhướng dẫn của giáo viên

b) Ngày và đêm

- Nháy nút lệnh Day andNight để quan sát hiện tượngngày và đêm

c) Các mùa trên Trái Đất

- Nháy nút lệnh Seasons đểquan sát Trái Đất quayquanh trục của mình và quayquanh Mặt Trời vào cácngày, mùa trong năm

- Summer: mùa hè

- Spring: mùa xuân

- Autumn: mùa thu

- Winter: mùa đông

- Nháy nút Next để quan sát

và xem thông tin các ngày21/6, 23/9, 21/12

 Củng cố: Học sinh trả lời câu hỏi 1, 4 SGK- 50

Ngày đăng: 23/11/2020, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w