1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tổng hợp lớp 4 soạn theo phương pháp đổi mới tuần 56 năm 20172018

73 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 200,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án soạn theo phương pháp đổi mới,đầy đủ các môn,chi tiết của tuần 5 và tuần 6 lớp 4.Nếu có bất cứ yêu cầu nào về giáo án lớp 4 các tuần khác,mong mọi người liên hệ với tôi qua số điện thoại 01629145392 hoặc gmail:duyanh626gmail.comCảm ơn đã tham khảo giáo án của tôi

Trang 1

TUẦN 5

Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2017

TẬP ĐỌC Những hạt thóc giống I.Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kểchuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sựthật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

- GV nhận xét. - Trưởng ban văn nghệ lên cho cả lớp hát.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 5 phút)

Bước 1: Trải nghiệm

GV lần lượt đưa từng tranh của chủ

điểm và bài học và hỏi:

- Bức tranh chủ điểm nói lên điều gì ?

- Bức tranh bài đọc vẽ gì ?

- Giới thiệu bài: Những hạt thóc giống

+ Thảo luận nhóm đôi: Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh

+ Đại diện chia sẻ trước lớp

Bước 2: Phân tích – Khám phá – Rút ra nội dung bài đọc( 10 phút)

* Tổ chức cho HS luyện đọc :

- GV theo dõi, hỗ trợ khi cần thiết

- GV đưa từ, câu cần luyện đọc lên

máy chiếu:

+ Từ: nô nức, gieo trồng, lo lắng, sững

sờ, luộc kĩ,…

+ Câu: Vua ra lệnh phát cho mỗi

người dân một thúng thóc về gieo

trồng/ và giao hẹn: ai thu được nhiều

thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi,ai

- Nghe bạn đọc to cả bài

- Nghe bạn đọc nối tiếp theo đoạn

+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt.+ Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được.+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua … đến hiền minh

- Đọc phần giải nghĩa từ (theo cặp): lần lượt thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa

- Luyện đọc từ, câu, đoạn khó

- HS luyện đọc theo nhóm (hỗ trợ, tự sửa cho

Trang 2

- GV đọc mẫu bài văn.

* Tổ chức cho HS tìm hiểu bài

- GV theo dõi, hỗ trợ khi cần thiết

trong quá trình HS hoạt động nhóm

- Mới 1HS lên tổ chức cho các bạn

chia sẻ các câu trả lời trước lớp

Gọi HS nhắc lại ND bài

* Hoạt động cá nhân => chia sẻ cặp đôi => báo cáo nhóm theo câu hỏi trong SGK.

+ Chia sẻ câu trả lời trước lớp => Rút ra nội dung của bài

bị trừng phạt Còn Chôm dung cảm nói sự thật

dù em có thể sẽ bị trừng phạt

=> Nội dung: Câu chuyện ca ngợi chú bé

Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật .

- HS nhắc lại ND

Bước 3: Củng cố( 5 phút)

Yêu cầu HS :

- Nhắc lại nội dung bài

- Đọc nối tiếp đoạn, nêu giọng đọc của

toàn bài

- Nhắc lại nội dung bài

- Đọc nối tiếp đoạn, nêu giọng đọc của toàn bài

D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, TIẾP NỐI (2 phút)

- Liên hệ: Em học được điều gì qua

nhân vật Chôm?

- Nhận xét tiết học

- Giao nhiệm vụ về nhà: Thực hiện tốt

nhiệm vụ học tập ở nhà

- Học đoạn văn và trả lời câu hỏi cuối

- HS kể cho nhau nghe trong nhóm đôi => báo cáo trước lớp

- Các nhóm khác trình bày ý kiến bổ sung

- Nghe và ghi nhớ yêu cầu

Trang 3

bài, chuẩn bị bài Gà Trống và Cáo.

-CHÍNH TẢ(Nghe –viết) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu I.Mục tiêu: - Nghe- viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật - Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn Rèn kĩ năng trình bày bài rõ ràng.Gd hs cẩn thận sạch sẽ II Phương tiện dạy học: Máy chiếu, phiếu cho HĐ ứng dụng Tên: PHIẾU ỨNG DỤNG MÔN CHÍNH TẢ Bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Tìm các từ có tiếng chứa âm đầu là: + n:

+ l:

+ ch:

+ tr:

(Mỗi dòng ít nhất 5 từ) III Các hoạt động tổ chức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2 phút) - HS hát 1 bài - Giới thiệu bài Những hạt thóc giống - Cả lớp hát B HOẠT ĐỘNG CHUẨN BỊ VIẾT CHÍNH TẢ ( 7 phút) a Tìm hiểu nội dung bài viết - Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi? - Vì sao người trung thực là người đáng quý? - GV nhận xét, kết luận b Những hiện tượng chính tả cần lưu ý - Y/c HS đọc, phân tích và viết vào giấy nháp - HS đọc bài viết - Suy nghĩ trả lời 2 câu hỏi => chia sẻ với bạn cùng bàn = > chia sẻ trước lớp - HS đọc thầm lại bài, phát hiện các hiện tượng chính tả trong bài => chia sẻ trước lớp + Viết hoa: Chôm,

+ Từ khó, dễ lẫn: luộc kĩ, dõng dạc,

C HOẠT ĐỘNG VIẾT BÀI CHÍNH TẢ (12 phút)

- GV đọc bài 1 lần trước khi HS viết

- Đọc từng câu cho HS viết bài

- Lắng nghe

- Nêu tư thế ngồi viết và cách cầm

Trang 4

- Đọc lại 1 lần để HS soát bài bút.

- Viết bài vào vở Chính tả

D HOẠT ĐỘNG SOÁT LẠI BÀI CHÍNH TẢ (5 phút)

- Thu 5 bài để kiểm tra và nhận xét tại lớp

- Y/c HS kiểm tra vở của nhau

- Tự soát lỗi trong bài của mình

- Đổi vở cho bạn cùng bàn để soát bài cho nhau => chia sẻ trước lớp

E HOẠT ĐỘNG LÀM BÀI TẬP CHÍNH TẢ (7 phút)

- Giao nhiệm vụ: Đọc y/c bài tập, tự hoàn thành

bài trong vở và chia sẻ với bạn

- Gọi HS nêu lại đọc lại đoạn văn, phân biệt n/l

- Đọc thầm y/c, làm bài cá nhân trong vở = > chia sẻ cặp đôi => chia

sẻ trước lớp về đáp án:

Bài 2a: Thứ tự các từ cần điền: *lời

giải- nộp bài- lần này- làm em-lâu nay- lòng thanh thản- làm bài

Bài 3: Đ/A con nòng nọc

G HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG – TIẾP NỐI ( 2 phút)

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không

nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị

360 giây=…phút

Trang 5

240 phút=…giờ

III Các hoạt động dạy – học

- Sau khi người quản trò nêu:

1 phút bằng bao nhiêu giây, 1 thế kỉbằng bao nhiêu năm, 100 năm bằng baonhiêu thế kỉ,3 phút bằng bao nhiêu giây,

½ thế kỉ bằng bao nhiêu năm…

HS cả lớp lắng nghe , ghi nhanh kết quảvào bảng con Bạn nào có kq sai, chậm

bị loại khỏi trò chơi

B THỰC HÀNH KỸ NĂNG (30 phút.)

- Giao nhiệm vụ: Làm bài 1;2;3 vào vở

*Một số câu hỏi KTKQ của HS:

- Vì sao năm 1789 lại thuộc thế kỉ thứ

- Hoạt động cá nhân làm bài 1; 2;3 vàovở

- Đổi vở KTKQ

- Báo cáo cô giáo KQ

- Chữa cả lớp

- Những tháng có 30 ngày là : 4, 6, 9,11

Trang 6

- Em làm thế nào để tìm được ngày sinh

của Nguyễn Trãi

Bài 4/26: ( HS K – G)

Làm thế nào để em biết ai là người chạy

nhanh hơnvà nhanh hơn mấy giây?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Bước 1 : Trải nghiệm ( 5 phút)

Trang 7

-Trũ chơi : Truyền điện

-Tổng kết trũ chơi

-Bạn quản trũ hụ : Hóy kể tờn cỏc mún ăn chứa nhiều chất bộo bắt đầu từ bạn …Bạn nào khụng kể được sẽ bị phạt nhảy

lũ cũ Những bạn nờu được thỡ là người thắng cuộc

Bước 2: Phõn tớch, khỏm phỏ, rỳt ra bài học ( 9 phỳt)

a Thảo luận về ăn phối hợp chất bộo

cú nguồn gốc động vật và chất bộo cú

nguồn gốc thực vật.

Giỏo viờn ghi tờn cỏc mún ăn chứa nhiều

chất bộo lờn bảng

Yờu cầu HS thảo luận nhúm đụi trao đổi

để tỡm hiểu những mún ăn nào vừa chứa

chất bộo động vật vừa chứa chất bộo

thực vật

Gọi đại diện cỏc nhúm lờn bỏo cỏo

GV kết luận và yờu cầu HS nhắc lại

Tại sao chỳng ta nờn ăn phối hợp chất

bộo động vật và chất bộo thực vật?

b Hoạt động 3: Thảo luận

về ích lợi của muối i -ốt và

tác hại của ăn mặn

- Y/C hs giới thiệu những tư liệu tranh

ảnh đó sưu tầm được về vai trũ của i- ốt

đối với sức khỏe con người?

- Nếu thiếu i- ốt con người sẽ ra sao?

- Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ

thể?

- Tại sao khụng nờn ăn mặn?

Yờu cầu HS thảo luận nhúm để trả lời

cõu hỏ

Gọi đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày

GV kết luận

Thảo luận nhúm đụi

Đại diện cỏc nhúm lờn bỏo cỏo

HS nờu lại và viết vào vở

Chúng ta nên ăn phối hợp chất béo cónguồn gốc từ động vật và thực vật

để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể Nên ăn ít thức

ăn chứa nhiều chất béo động vật

để phòng tránh các bệnh tim mạch)

HS thảo luận theo nhúm 2 để trả lời cõu hỏi

- VD đỏp ỏn : nờn ăn muối cú bổ sung i-ốt

ăn mặn cú liờn quan đến bệnh huyết ỏp cao Thiếu i-ốt tuyến giáp phải tăng cờng hoạt động vì vậy dễ gây ra u

tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt cổ, nên hình thành bớu cổ: Trẻ

em kém phát triển cả thể chất lẫn trí tuệ

- Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày

- Lắng nghe và ghi bài.HS ghi vào vở khoa học

Bước 3 : Củng cố ( 5 phỳt)

Trang 8

Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi nêu tác hại

của người sử dụng thức ăn nhiều chất

- Từng nhóm tham gia chơi

- Nhận xét, bình chọn nhóm chơi xuất sắc nhất

- Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học

- Lắng nghe người khác trình bày

- Kiềm chế cảm xúc

- Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

GDBVMT: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến

trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường

- HS: sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III Các hoạt động dạy-học:

Trang 9

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)

- Trò chơi “Diễn tả”

- GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6

nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1

bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn

và lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm

đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Bước 1: Phân tích, khám phá rà rút ra bài học (12 phút)

Đọc và thảo luận nhóm: (Câu 1, 2- SGK/9)

- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ

ý kiến về những việc có liên quan đến bản

thân em, đến lớp em?

-KL:

+ Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi

người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu,

mong muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi

cho em và cho tất cả mọi người Nếu em

không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có

thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định

không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của

em nói riêng và của trẻ em nói chung.

+ Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến

riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình về mọi

vấn đề trong đó có môi trường.

- HS ngồi cạnh nhau thảo luận nhóm đôi

- 3-4 HS trình bày

- Thảo luận nhóm 4, chia sẻ trước lớp

* Bước 2: Chia sẻ trải nghiệm (5 phút)

- YC HS : Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc

cùng các bạn trong nhóm xây dựng một tiểu

phẩm về quyền được tham gia ý kiến của trẻ

em

- Mời đại diện các cặp chia sẻ

- GV kết luận

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Trao đổi với nhau những mẩu chuyện tấm gương về quyền tham gia ý kiến của trẻ em

- Đại diện các cặp chia sẻ

Trang 10

* Bước 3: Củng cố (10 phút)

- GV nêu cầu bài tập 1: Nhận xét về những

hành vi, Việc làm của từng bạn trong mỗi

trường hợp sau:

- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là

đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,

nguyện vọng của mình Còn việc làm của bạn

Hồng và Khánh là không đúng

Bài tập 2

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

- GV kết luận:

Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến (đ) là

sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của

các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát

triển của chính các em hoặc không phù hợp

với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất

nước

H: Em hãy cho biết môi trường xung quanh

của xã Ia Glai có đảm bảo vệ sinh an toàn hay

không, gia đình em có ăn ở hợp vệ sinh

không

GVKL: Để có được môi trương hợp vệ sinh,

chúng ta cần có ý thức bảo vệ và biết nêu ra ý

kiến với những người xung quanh cùng thực

- Làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp

- HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng, giải thích

- HS nêu: Trung thực là đức tính quý nhất của con người / Cần sống trung thực

……

- HS cả lớp thực hiện

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, TIẾP NỐI (4 phút)

- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?

- Nhận xét tiết học

+ Về nhà chuẩn bị bài : Bày tỏ ý kiến (tiết 2)

- Hs kể cho nhau nghe trong nhóm đôi vàbáo cáo trước lớp

- Ý kiến của các nhóm khác

- Nghe và ghi nhớ yêu cầu

-LỊCH SỬNước ta dưới ách đô hộ củacác triều đại phong kiến phương Bắc

I.Mục tiêu:

- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với đất

nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938

Trang 11

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của

các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm hính, sơ giản về việc nhân dân

ta phải cống nạp những sản vật quí, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của

người Hán):

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quí

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải

học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

* Bước 1: Trải nghiệm (5 phút.) Trò chơi: Truyền điện

Hãy kể tình hình nước ta năm 179 TCN

- Bạn quản trò hô kể tên tình hình nước tanăm 179 TCN bắt đầu từ bạn … Bạn nào không kể được thì bị mất lượt

C.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH KỸ NĂNG (20 phút) Hoạt động1: Làm việc cá nhân- Nước ta bị

phong kiến phương Bắc đô hộ.

-GV yêu cầu HS đọc , trả lời câu hỏi

+ Sau khi thôn tính được nước ta, các triều

-GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền nội

dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau

khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô

hộ:

-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn

hoá nhận xét, kết luận

-HS đọc, chia sẻ trước lớp Chẳng hạn:-Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do người Hán cai quản Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác ….Đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phảitheo phong tục của người Hán…

-HS điền nội dung vào các ô trống như ở bảng trong phiếu bài tập Sau đó HS báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp.-HS khác nhận xét, bổ sung

Thời gian

Các mặtTrước năm 179 TCN

Từ năm 179 TCN đến năm 938

Trang 12

Hoạt động2: nhóm-

- GV phát PBT cho các nhóm.cho HS đọc

SGKvà điền các thông tin về các cuộc khởi

nghĩa

-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian

diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc

khởi nghĩa để trống ):

-GV nhận xét và kết luận: Nước ta bị bọn

phong kiến phương Bắc đô hộ suốt gần một

ngàn năm, các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

ta liên tiếp nổ ra Chiến thắng Bạch Đằng năm

938 đã mở ra một thời kì độc lập lâu dài của

dân tộc ta

Là một nư

c độc lậpTrở thành quận, huyện của PKPBKinh tế

Độc lập và tự chủ

Bị phụ thuộVăn hoá

Có phong tục tập quán riêngPhải theo phong tục của người Hán, họcchữ Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìnbản sắc dân tộc

- HS thảo luận làm bài tập

Thời gian Các cuộc khởi nghĩaNăm 40

Năm 248Năm 542Năm 550Năm 722Năm 776Năm 905 Năm 931Năm 938

I Mục tiêu bài học

- Đọc đúng, lưu loát và hiểu nội dung bài 5 và 6

- Viết và trình bày đúng, sạch, đẹp bài thơ

II Phương tiện dạy học

Trang 13

(Làm theo tôi nói,không làm theo tôi

làm)

- GV nhận xét trò chơi, giới thiệu bài

tác lấy tay giả làm điện thoại áp vào tai; hô “a la” – HS giơ 2 tay lên cao, lòng bàn tay mở; hô

“a men” – HS đan chéo hai tay đặt trước ngực

HS nào làm sai sẽ bị phạt

B HOẠT ĐỘNG CHUẨN BỊ VIẾT BÀI (7 phút)

a Tìm hiểu nội dung bài viết

+ Từ khó, dễ lẫn: Côn Sơn, núi, nghiêng,….

C HOẠT ĐỘNG VIẾT BÀI (15 phút)

- Gọi HS đọc lại bài 1 lần

- Ngoài những hiện tượng chính tả em

vừa ôn, khi viết, em cần chú ý điều gì ?

- Y/c HS tự viết bài, chỉ viết bài 1, GV

quan sát, uốn nắn tư thế ngồi cho HS

- 1HS đọc to trước lớp

- viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng hình thức bài thơ lục bát, đánh dấu câu đúng quy định, ngồi ngay ngắn,

- HS viết bài trong vở THLV

D HOẠT ĐỘNG SOÁT LỖI (6 phút)

- Y/c HS tự soát lỗi và sửa lỗi

- GV kiểm tra vở của 7 HS, nhận xét,

tuyên dương

- HS tự đối chiếu bài viết của mình với bài mẫu => đổi vở kiểm tra chéo

- Chia sẻ bài viết trước lớp

E HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG – TIẾP NỐI (2 phút)

- Giao bài về nhà: Tiếp tục luyện viêt

vào vở ôli

- Nhận xét tinh thần học tập của học

- Ghi nhớ

Trang 14

Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thôngdụng) về chủ điểm Trung thực- Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, tráinghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm đượcnghĩa từ "tự trọng" (BT3).

KNS:Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu

GDHS sử dụng đúng từ khi nói , viết

II.Phương tiện dạy học:

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

* Bước 1: Trải nghiệm (5 phút.)

* Trò chơi:Ai nhanh? Ai đúng?

- GV nhận xét trò chơi

* Giáo viên giới thiệu bài mới

- Bạn quản trò lên chọn 10 bạn thamgia chơi

Mỗi đội 5 bạn thi tìm các từ ngữ vềđức tính tốt của người

- Đội nào nêu được nhiều và đúng

thì thắng

* Bước 2: Phân tích- khám phá- rút ra bài học (15 phút)

Giao nhiệm vụ: Đọc YC bài tập 1, 2,3,4

Trong khi học sinh thảo luận và làm việc

nhóm GV đi quan sát và hỏi:

Bài 1: Em hiểu gì về những từ ngữ đã cho ở

Trang 15

Bài 2: Em hãy đọc câu vừa đặt được.

Bài 3: Tìm đúng nghĩa của tự trong

Bài 4: Câu :” Giấy rách phải giữ lấy lề” mang

ý nghĩa gì?

? Ý kiến bổ sung cho kết quả của các nhóm

- Gv chốt kết quả đúng Yêu cầu HS ghi vào

vở

- Báo cáo trước lớp

Nhóm 1: + Từ cùng nghĩa với trung

thực: Thẳng thắng, thẳng tính, ngay

thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…

+ Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu

ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa, bịp bợm gian ngoan,….

*) Nhóm 2: + Từ cùng nghĩa với

trung thực: Thẳng thắng, thẳng

tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, …

+ Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu

ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, ,….

Bài 2: HS làm bài cá nhân

VD: Tô Hiến Thành là người

- Nói cho bạn nghe về những việc làm

của mình thể hiện lòng trung thực tự

Trang 16

Tìm số trung bình cộngI.Mục tiêu:

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

Rèn kĩ năng làm toán TBC

GDHS tính cẩn thận,

II.Đồ dùng:

IIII.Các hoạt động dạy học:

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

* Bước 1: Trải nghiệm (3 phút)

* Trò chơi: Ong tìm hoa.

- Gọi 1 HS lên làm quản trò, tổ chức cho các

bạn chơi trò chơi: Quản trò chia cho các

nhóm những con ong có ghi tên các số, quản

trò dán 1 bông hoa lên bảng kèm theo câu nói:

Ong đâu? Ong đâu? Những con ong nào

mang số bằng với số của bông hoa thì lên

tiếng: Ong đây! Ong đây! Và lên dán bông

hoa vào con ong

Bạn nào tìm sai sẽ bị phạt và nhảy lò cò

- HS chơi cá nhân, 5 em xung phong lên làm con ong

- Thực hiện theo YC

* Bước 2: Phân tích- khám phá- rút ra bài học (15 phút) Bài toán 1

- GV yêu cầu HS đọc đề toán.Trả lời các câu

hỏi:

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?

- HS làm cá nhân thảo luận nhóm đôi, báo cáo trước lớp

VD:

- Có tất cả 4+ 6 = 10 lít dầu

Tên PHIẾU ỨNG DỤNG MÔN TOÁN

Bài: Tìm số trung bình cộng Giải bài tập sau: Đội I và đội II thu hoạch được 1456 tạ cà phê, đội III và đội

IV thu hoạch được 1672 tạ cà phê Hỏi trung bình mỗi đội thu hoạch được bao nhiêu tạ cà phê?

Trang 17

- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can

có bao nhiêu lít dầu?

Nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4?

+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can,

chúng ta làm gì?

+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong

mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho

số can

- GV đưa quy tắc tìm số trung bình cộng của

nhiều số

* Bài toán 2:

- GV yêu cầu HS , thảo luận làm bài

- Nêu lại các bước tìm số trung bình cộng

- Mỗi can có 10: 2 = 5 lít dầu

- Làm việc cá nhân ghi vào vở nháp

- Trao đổi nhóm đôi

C HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH KĨ NĂNG (15 phút)

Trang 18

- Giao nhiệm vụ: bài 1 đọc miệng cho nhau

nghe

*Một số câu hỏi KTKQ của HS:

Bài 1: Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức tính số

trung bình cộng là được, không bắt buộc viết

c Số TB cộng của 34, 43, 52 và 39 là: (34+ 43+ 52+ 39): 4 = 42.

Bài 2:

Giải:

Cả bốn em cân nặng là:

36+ 38+ 40+ 34 = 148 (kg) Trung bình em cân nặng là: 148: 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg

I Mục tiêu :

- Biết cách cầm vải , cầm kim , lên kim , xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưacách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

Với học sinh khéo tay :

- Khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối đều nhau

Đường khâu ít bị dúm

II –Phương tiện dạy học:

-Bộ đồ dùng dạy học kĩ thuật cho GV và HS.

- Một số mẫu khâu thường

III – Các hoạt động tổ chức:

Trang 19

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

- Tổ chức cho hs hát -Trưởng ban văn nghệ cho các bạn hát

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH ( 25 phút)

-Cho HS nhắc lại quy trình khâu thường

-Kiểm tra đồ dùng của hs

-GV giới thiệu bài

a)Gv giao nhiệm vụ

Làm việc cá nhân, khâu ít nhất một đường,

chắc chắn trong thời gian 20 phút

- HS làm việc cá nhân theo y/c của GV

-HS trưng bày sản phẩm

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, TIẾP NỐI ( 5 phút)

+Để mũi khâu thường đẹp ,em cần làm làm

theo những bước nào?

- Nhận xét tiết học

+ Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi nhớ các bước khâu thường,tiếp tục

thực hành ở nhà

- Chuẩn bị: bài : Khâu ghép hai mảnh vải

bằng mũi khâu thường

- Học sinh nêu

- Nghe và ghi nhớ yêu cầu

Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2017

TẬP ĐỌC

Gà Trống và Cáo I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

Trang 20

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống,

chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc

được đoạn thơ khoảng 10 dòng)

-GDHS yêu thích môn học

II Đồ dùng

Máy chiếu

III Các hoạt động dạy học

A KHỞI ĐỘNG (3 phút)

- T/c cho HS chơi trò chơi “Đố bạn con

gì ?” theo hình thức truyền điện

- Y/c HS đọc bài Những hạt thóc giống

và trả lời các câu hỏi cuối bài

- 1HS điều khiển hoạt động , HS đó sẽ nêu tên

1 màu và loài hoa có màu đó, sau đó HS chủ trò chỉ định 1 bạn bất kì nêu Tiếp đến, bạn vừanêu lại gọi 1 bạn bất kì nêu tiếp bạn nêu sau không nêu trùng với bạn trước Nếu bạn nào không nêu được sẽ bị phạt

- 2, 3HS đọc và trả lời

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 5 phút)

Bước 1: Trải nghiệm

- GV đưa tranh bài đọc, y/c HS quan sát

và nói những hiểu biết của em về bức

- Y/c HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ

- T/c cho HS luyện đọc nhóm đôi

- Gọi 2 nhóm thi đọc trước lớp

- GV đọc và lưu ý HS về giọng đọc

* Tìm hiểu bài

- Y/c HS đọc thầm lại bài, đọc các câu

hỏi cuối bài, tự trả lời

- Mời 1HS lên tổ chức cho các bạn chia

- Chia sẻ trước lớp:

Trang 21

sẻ các câu trả lời trước lớp.

- Gọi HS nhắc lại nội dung của bài

Câu 1: Cáo đon đả mời Gà xuống đất để

thông báo một tin mới: từ rày muôn loài đã kếtthân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình cảm

Câu 2: Gà biết Cáo là con vật hiểm ác, đằng

sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa: muốn ăn thịt gà

Câu 3: Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn

thịt Cáo.Chó săn đang chỵ đến loan tin vui, Gàlàm cho Cáo Khiếp sợ, bỏ chạy, lộ âm mưu gian giảo đen tối của hắn

ND: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông

minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.

Bước 3: Củng cố( 5 phút)

- Giao nhiệm vụ:

+ Nhắc lại nội dung bài đọc

+ Đọc nối tiếp theo khổ thơ và nêu

giọng đọc của toàn bài

- Làm việc cả lớp

C THỰC HÀNH KĨ NĂNG ( 12 phút)

- Đưa đoạn luyện đọc diễn cảm và đọc

mẫu: Nghe lời… được ai

- Y/c HS luyện đọc theo cặp

Trang 22

I.Mục tiêu:

- Tính được trung bình cộng của nhiều số.

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

* Bài 1, bài 2, bài 3

II.Phương tiện dạy học:

-Máy chiếu, phiếu ứng dụng:

Tên: PHIẾU ỨNG DỤNG MÔN TOÁN

Bài: Luyện tập

Tâm có 18 quyển vở, Trung có 22 quyển vở, Hà có số quyển vở hơn số trung bình cộng của hai bạn Tâm và Trung là 5 quyển Hỏi Hà có bao nhiêu quyển vở?

III Các hoạt động dạy học

A KHỞI ĐỘNG (5 phút)

- T/c cho cả lớp vừa hát vừa nhún theo

nhạc (GV mở và chiếu trên màn chiếu cho

HS làm theo)

- GV giới thiệu bài: Luyện tập.

- HS hát và nhún theo hình ảnh trên màn hình

B THỰC HÀNH KĨ NĂNG (30 phút)

- Giao nhiệm vụ: Làm bài 1, bài 2 , bài 3

vào vở ô li

* Một số câu hỏi kiểm tra kết quả bài làm:

Bài 1: Nêu cách tìm số trung bình cộng

của nhiều số?

Bài 2: Nêu cách tìm trung bình cộng

trong toán có lời văn?

Bài 3: Nêu cách tìm trung bình cộng

trong toán có lời văn?

- HS làm bài cá nhân vào vở ô li

- Chia sẻ cặp đôi

- Báo cáo kết quả với GV

Bài 1: a (96+ 121+ 143): 3 = 120

b (35+ 12+ 24+ 21+ 43): 5 = 27

Bài 2: Bài giải

Số dân tăng thêm của cả ba năm là: 96+ 82+ 71 = 249 (người) Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm

số người là:

249: 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người

Bài 3: Giải:

Trung bình số đo chiều cao của mỗi bạn là: (138+ 132+ 130+ 136+ 134): 5 = 134(cm)

Đáp số: 134 cm

Trang 23

C ỨNG DỤNG – DẶN DÒ (1 phút)

- Giao nhiệm vụ: Về nhà làm bài tập trong

phiếu ứng dụng cùng người thân

- Biết được hằng ngày ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm và an toàn

- Nêu được: Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất

dinh dưỡng; được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm

khuẩn, hóa chất ; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con người)

+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi,

sạch, có giá trị dinh dưỡng, khong có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa

thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo

quản đúng cách những thức ăn chưa dùng heát)

Rèn kĩ năng quan sát trình bày

Gd hs có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm Ý thức BVMT

* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến

không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường ( liên hệ bộ phận)

KNS:

- Tự nhận thức về lợi ích của các loại rau, quả chín

- Nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an toàn

- Thảo luận nhóm, chuyên gia, trò chơi

II.Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập, câu hỏi thảo luận, tranh minh họa

III Các hoạt động dạy học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

* Bước 1: Trải nghiệm (4 phút.)

Trò chơi:Ai nhanh hơn

- GV nhận xét trò chơi

* Yêu cầu: Qua trò chơi, các bạn có nhận xét

gì về các loại rau, quả đó

- GV giới thiệu bài:Ăn nhiều rau quả chin

Sử dụng thực phẩm sạch an toàn

- HS chơi cả lớp, 1 em điều khiển

- Bạn quản trò hô: Hãy kể tên loại rau,quả em ăn hằng ngày Bạn nào không kểđược sẽ mất quyền chơi

* Bước 2:Phân tích- khám phá- rút ra bài học (15 phút)

Trang 24

*Hoạt động 1: Ích lợi của việc ăn rau và

quả chín hàng ngày.

- Cho HS thảo luận theo cặp

Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không ăn

rau ?

Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi ích gì ?

*Kết luận: Ăn phối hợp nhiều loại rau, quả

để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho

cơ thể Các chất xơ trong rau, quả còn giúp

chống táo bón Vì vậy hàng ngày chúng ta

nên chú ý ăn nhiều rau và hoa quả

*Hoạt động 2:

- HS quan sát, thảo luận:

Theo em, thế nào là thực phẩm sạch, an

toàn?

*GV kết luận: Những thực phẩm sạch và an

toàn phải giữ được chất dinh dưỡng, được

chế biến vệ sinh, không ôi thiu, không nhiễm

hoá chất, không gây ngộ độc hoặc gây hại

Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch ?

Làm thế nào để nhận ra rau, thịt đã ôi ?

Nhận xét bổ sung

Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì ?

Vì sao không nên dùng thực phẩm có màu

-HS chia tổ và để gọn những thứ mình cóvào 1 chỗ

HS làm cá nhân, thảo luận, chia sẻ.Chẳng hạn:

Những thực phẩm sạch và an toàn cầnđược nuôi trồng theo qui trình hợp vệsinh

- Phải giữ được chất dinh dưỡng,

HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ trước lớp Chẳng hạn:

Thức ăn tươi, sạch là thức ăn có giá trịdinh dưỡng, không bị ôi, thiu, héo, úa,mốc, …

+ Rau mềm nhũn, có màu hơi vàng làrau bị úa, thịt thâm có mùi lạ, không dính

là thịt đã bị ôi

+ Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử dụng, không dùng những loại hộp bị thủng, phồng, han gỉ

+ Thực phẩm có màu sắc, có mùi lạ cóthể đã bị nhiễm hoá chất của phẩm màu,

dễ gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài chosức khoẻ con người

+ Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn vàdụng cụ nấu ăn đã được rửa sạch sẽ

Trang 25

Nấu chín thức ăn có lợi gì ?

Tại sao phải ăn ngay thức ăn sau khi nấu

xong ?

Nhận xét KL

+Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngonmiệng, không bị đau bụng, không bị ngộđộc, đảm bảo vệ sinh

+ Ăn thức ăn ngay khi nấu xong để đảmbảo nóng sốt, ngon miệng, không bị ruồi,muỗi hay các vi khuẩn khác bay vào

- Giao nhiệm vụ: Em hãy kể với người thân

các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực

- Dựa vào gợi ý (SGK) biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc

nói về tính trung thực

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

Rèn kĩ năng kể hay sinh động

Trang 26

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

-GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn?

Kể tên những tấm gương tiêu biểu về tính

trung thực

-GV nhận xét

-HS tham gia chơi

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 10 phút)

Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã

nghe hay đã đọc nói về tính trung thực

vµ hái l¹i b¹n kÓ nh÷ng t×nh tiÕt vÒ

néi dung truyÖn, ý nghÜa truyÖn

D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, TIẾP NỐI ( 3 phút)

* Liên hệ thực tế: Em vừa được kể chuyện và

nghe các bạn kể lại những câu chuyện về

những nhân vật có tính trung thực Vậy em

học được gì ở những tấm gương ấy?

- Nhận xét tiết học

+ Giao nhiệm vụ về nhà:

- Về nhà tập kể lại chuyện cho người thân

- Học sinh nêu

Trang 27

- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe đã đọc nói về

long tự trọng - Nghe và ghi nhớ yêu cầu.

-TẬP LÀM VĂNViết thư ( kiểm tra viết)I.Mục tiêu:

Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ

3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư)

II.Phương tiện dạy học:

III Các hoạt động dạy-học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)

- T/c cho HS hát bài hát: Trời nắng,

trời mưa.

- Gọi HS trả lời câu hỏi: nêu cấu tạo

bài văn viết thư

- GV giới thiệu bài: Viết thư

+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy

đủ tên người viết, người nhận, địa chỉ

vào phong bì (thư không dán)

- Hỏi: Em chọn viết cho ai? Viết thư

Trang 28

LUYỆN TOÁN- LUYỆN TIẾNG VIỆT

A LUYỆN TOÁN:Tìm số trung bình cộng.

III.Cỏc hoạt động dạy –học chủ yếu

*Một số cõu hỏi KTKQ của HS:

Bài 1: Nờu cỏch tỡm số trung bỡnh cộng

- Bỏo cỏo cụ giỏo KQ

Bài 1 ( nờu miệng và giải thớch đỏp ỏn ) Bài 2:

- HS đọc, trả lời cõu hỏi

-Lớp làm vở-1HS làm bảng lớp

Bài giải

Ba lớp cú số học sinh là:

30 + 35 + 31 = 96 (học sinh) Trung bình mỗi lớp cú số học sinh là:

96 : 3 = 32 (học sinh) Đ/S: 32 học sinh.

hs đọc và nêu y/c của bài

- Lớp làm bài vào vở, 1hs làm bảng

phụ-1HS làm bảng phụ

Bài giải Hai xe đi đầu chở số ki-lô-gam là:

1260 x 2 = 2520 (kg)

Ba xe đi sau chở số ki-lô-gam là:

1200 x 3 = 3600 (kg)

Trang 29

Trung bình mỗi xe chở số

ki-lô-gam là:

(2520 + 3600) : (2 + 3) = 1224

(kg) Đ/S: 1224kg.

Bài giải Tổng của 2 số đú là:

400 x 2 = 800

Số kia là:

800 – 147 = 653 Đ/S: 395.

- Về nhà cựng người thõn làm vào vở

B.LUYỆN TIẾNG VIỆT :Danh từ

I Mục tiờu :

- HS được củng cố kiến thức về danh từ

-Làm được cỏc bài tập trong vở VBT TN&TH

II.Phương tiện dạy học:

-GV : bảng phụ, bỳt dạ

-HS :Vở BT TN và TH mụn Tiếng Việt

III.Cỏc hoạt động dạy –học chủ yếu

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phỳt) -Tổ chức cho HS hỏt và vận động theo nhạc.

-GV giới thiệu bài

-Hỏt và vận động theo nhạc -Lắng nghe và xỏc định y/c

B THỰC HÀNH KỸ NĂNG (34 phỳt.)

- Giao nhiệm vụ: Làm bài 1;2 vào vở Thực hành

-Gv quan sỏt và giỳp đỡ hs

*Một số cõu hỏi KTKQ của HS:

Bài 1: Danh từ là những từ như thế nào?

Bài 2: Bộ đội (truyền thống) là danh từ

Trang 30

Bài tập bổ sung:

Gạch chân dới các danh từ có trong

đoạn văn sau:

Mùa xuân đã đến Những buổi

chiều hửng ấm, từng đàn chim én từ

dãy núi đằng xa bay tới, lợn vòng trên

nhữngbến đò đuổi nhau xập xè

quanh những mái nhà Những ngày

m-a phùn, ngời tm-a thấy trên mấy bãi soi dài

nổi lên ở giữa sông, những con giang,

con sếu cao gần bằng ngời, theo nhau

lững thững bớc thấp thoáng trongbụi

ma trắng xoá

VD: Trước đõy, ụng em là bộ đội Mùa xuân/ đã/ đến/

Những/ buổi chiều/ hửng ấm/, từng/ đàn/ chim én/ từ/ dãy/ núi/ đằng/ xa/ bay/ tới/, lợnvòng/ trên/ những/ bến đò/

đuổi nhau/ xập xè/ quanh/ những/ mái nhà/ Những/ ngày/ m a phùn/, ng ời ta/ thấy/ trên/ mấy/ bãi soi/ dài/ nổi lên/ở/ giữa/ sông/, những/ con/ giang/, con/ sếu/ cao/ gần/ bằng/ ng ời/, theo/ nhau/ lững thững/ bớc/ thấp thoáng/

trong/ bụi m a/ trắng xoá/

C BÀI TẬP ỨNG DỤNG- DẶN Dề.(1 phỳt)

- Bài 1: Tìm các từ là danh từ có trong

các từ sau rồi xếp các danh từ đó vào các

nhóm phía dới: bác sĩ, nhân dân, hi

vọng, thớc kẻ, sấm, thợ mỏ, mơ ớc, xe máy,

sóng thần, mong muốn, bàn ghế, gió mùa,

tự hào, phấn khởi.

- Cú hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (ND Ghi nhớ).

- Biết vận dụng những hiểu biết đó cú để tập tạo dựng một đoạn văn kể

Trang 31

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 25 phút)

Bước 1: Trải nghiệm

Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn? Cốt

truyện gồm những phần nào?

- GV nhận xét trò chơi

* Yêu cầu: Qua trò chơi, các bạn có nhận

xét gì các phần trong cốt truyện?

- GV giới thiệu bài:

Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

- HS chơi cả lớp, 1 em điều khiển

- Bạn quản trò hô: Cốt truyện gồm những

phần nào?

Bước 2: Phân tích – Khám phá – Rút ra nội dung bài học

Bài 1:- Giao nhiệm vụ: đọc y/c bài 1, làm

bài vào VBTTV sau đó trao đổi kết quả với

bạn cùng bàn, báo cáo trước nhóm, trước

lớp

- GV nêu câu hỏi bổ sung: Sau khi đã tìm

được các đoạn trong bài văn, em hãy xác

định nội dung của từng phần đoạn

- GV theo dõi, hỗ trợ nếu thấy nhóm nào

hoạt động lúng túng

- GV nhận xét, kết luận

Bài 2:

- Giao nhiệm vụ: Hãy đọc y/c bài 2, trao đổi

- HS đọc thầm cá nhân, tự trả lời các câu hỏi của bài => thảo luận cặp đôi => báo cáotrước nhóm

- Chia sẻ trước lớp

VD kết quả chia sẻ:

+ Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trungthực để truyền ngôi, nghĩ ra kế: Luộc chínthóc giống rồi giao cho dân chúng, giaohẹn: ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽtruyền ngôi cho

+ Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chămsóc mà thóc chẳng nảy mầm,

+ Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thậttrước sự ngạc nhiên của mọi người

+ Sự việc 3: Nhà vua khen ngợi Chôm trungthực và dũng cảm đã quyết định truyền ngôicho Chôm

*Sự việc 1 được kể trong đoạn 1(3 dòngđầu)

*Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 (2 dòngtiếp)

*Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 (8 dòng

Trang 32

với bạn về dấu hiệu biết chỗ mở đầu và kết

+ Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào?

KL: Mỗi đoạn văn kể chuyện có thể có

nhiều sự việc Mỗi sự việc đều viết thành

một đoạn văn làm nòng cốt cho sự diễn

biến của truyện Khi hết một câu văn, cần

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu SGK

- Thảo luận cặp đôi, chia sẻ trước lớp

+ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể

về một sự việc trong 1 chuỗi sự việc làm cốttruyện của truyện

+ Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu chấmxuống dòng

Bước 3: Củng cố

- Giao nhiệm vụ: Em hãy tìm đoạn văn bất

kì trong các bài tập đọc, truyện kể mà em

biết, nêu sự việc trong đoạn văn đó

- Trao đổi nhóm đôi => chia sẻ trước lớp

C THỰC HÀNH KĨ NĂNG ( 10 phút)

- Giao nhiệm vụ: Đọc bài, trả lời các câu

hỏi:

+ Câu truyện kể lại chuyện gì?

+ Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh? Đoạn nào

còn thiếu?

+ Đoạn 1 kể sự việc gì?

+ Đoạn 2 kể sự việc gì?

+ Đoạn 3 còn thiếu phần nào?

+ Phần thân đoạn theo em kể lại chuyện

gì?

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- HS đọc y/c và nội dung bài tập

- Làm việc cá nhân trong BVTTV => đổi vởkiểm tra kết quả => chia sẻ trước lớp đoạnvăn của mình

+ Câu chuyện kể về một em bé vừa hiếuthảo, vừa trung thực thật thà

+ Đoạn 1 và 2 đã hoàn chỉnh, đoạn 3 cònthiếu

+ Đoạn 1 kể về cuộc sống và hoàn cảnh của 2

mẹ con: nhà nghèo phải làm lụng vất vảquanh năm

+ Mẹ cô bé ốm nặng, cô bé đi tìm thầy thuốc.+ Phần thân đoạn

+ Phần thân đoạn kể lại sự việc cô bé trả lại

Trang 33

GV nhận xét,tuyên dương người đánh rơi túi tiền.

-HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp

VD: Cô bé nhặt tay nải lên Miệng túi khônghiểu sao lại mở ra Cô bé thoáng thoáng thấybên trong những thỏi vàng lấp láng, cô chợtnhìn thấy từ phía xa có bóng bà cụ đang đichầm chậm.Cô bé đoán chắc nay là tay nảicủa bà cụ.Tội nghiệp, bà cụ mất chiếc tay nảinày chắc tiếc và buồn lắm …

D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG – TIẾP NỐI (2 phút)

- Cùng người thân hoàn thành một đoạn

văn trong câu chuyện mà em thích

- Bước đầu biết về biểu đồ cột

- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột

GDHS yêu thich môn học, tính cẩn thận

II.Phương tiện dạy học:

- Máy chiếu

III Các hoạt động dạy-học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)

- Gv cho học sinh vận động cùng âm nhạc

để tạo không khí thoải mái trước khi vào bài

học

- GV giới thiệu bài: Biểu đồ(tt)

- HS cả lớp vận động theo điệu nhảy mà

cô chuẩn bị trước

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Bước 1: Trải nghiệm (3 phút)

- Trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng? - HS tham gia chơi

* Bước 2: Phân tích- khám phá- rút ra bài học (10 phút)

Trang 34

- GV đưa tranh biểu đồ Số chuột của 4 thôn

đã diệt

+ Biểu đồ có mấy cột?

+ Dưới chân các cột ghi gì?

+ Trục bên trái của biểu đồ ghi gì?

+ Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì?

+ Hãy nêu số chuột đã diệt được của các

thôn Đông, Đoài, Trung, Thượng

+ Như vậy cột cao hơn sẽ biểu diễn số con

chuột nhiều hơn hay ít hơn?

+ Thôn nào diệt được nhiều chuột nhất?

Thôn nào diệt được ít chuột nhất?

+ Cả 4 thôn diệt được bao nhiêu con chuột?

- HS quan sát

- HS làm việc cá nhân, nhóm đôi

- Trao đổi với nhau và thống nhất KQtrong nhóm đôi Chẳng hạn :

+ biểu đồ có 4 cột

+ Dưới chân các cột ghi tên của 4 thôn.+ Trục bên trái của biểu đồ ghi số conchuột đã được diệt

+ Là số con chuột được biểu diễn ở cộtđó

+ Thôn Đông diệt được 2000 con ThônĐoài diệt được 2200 con chuột ThônTrung diệt được 1600 con chuột ThônThượng diệt được 2750 con chuột

+ cột cao hơn biểu diễn số con chuộtnhiều hơn, cột thấp hơn biểu diễn số conchuột ít hơn

+ Thôn diệt được nhiều chuột nhất làthôn Thượng, thôn diệt được ít chuộtnhất là thôn Trung

- Chia sẻ trước lớp

- Thảo luận cách đọc biểu đồ

- Đưa ra kết luận: Biểu đồ biểu diễn số

chuột đã diệt của các thôn

* Bước 3: Củng cố (2 phút)

* Giao nhiệm vụ: hãy nêu lại những điều em

biết về các con của năm gia đình thông qua

Bài 1, 2:Nêu cách xác định thông tin trên

- Hoạt động cá nhân làm bài 1; 2

- Đổi vở KTKQ, trao đổi miệng với bạn

- Báo cáo cô giáo KQ

Trang 35

biểu đồ . lớp 5B trồng được 40 cây, lớp 5c trồng

I Mục tiêu:

-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình trung ru Bắc Bộ : Vùng đồi

với đỉnh tròn, sườn thoải, xép cạnh nhau như bát úp

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung ru Bắc

Bộ:

+ trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du

+ trồng rừng được đẩy mạnh

- Nêu tạc dụng của việc trồng rừngở trung ru Bắc Bộ : che phủ đồi , ngăn cản

tình trạng đất đang bịn xấu đi

Trang 36

Rèn kĩ năng xem lược đồ , bản đồ

Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây

II Đồ dùng :

- Máy chiếu

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN Tranh đồi chè vùng trung du Bắc Bộ

III Các hoạt động dạy học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)

- HS hát

-GV giới thiệu bài

- HS cả lớp hát

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

* Bước 1: Trải nghiệm (5 phút.)

Em hãy nêu tên một số dân tộc sống ở

HLS ?

Hoạt động sản suất chủ yếu của người

dân ở dãy HLS là gì?

Treo một số tranh ảnh về Trung du BB

Giới thiệu bài

- HS trả lời cá nhân

- Quan sát lắng nghe

* Bước 2: phân tích- khám phá- rút ra bài học (15 phút)

* Tìm hiểu về địa hình vùng trung du

Cho quan sát tranh ,ảnh vùng trung du

+ Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải , xép cạnh nhau như bát úp

- HS lên chỉ

* Một số hoạt động chủ yếu:

GV chia lớp thành 4 nhóm , giao nhiệm

vụ cho từng nhóm:

Hình 1,2 cho biết những cây trồng nào có

ở Thái Nguyên và Bắc Giang ?

Người dân ở trung du Bắc Bộ hoạt động

Ngày đăng: 29/09/2017, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w