1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn giao an tu chon hoa 9(cuc hay)

33 1,2K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Giao An Tu Chon Hoa 9
Người hướng dẫn GV: Võ Thị Phước
Trường học Trường THCS Eakly
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 702 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Biểu thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol GV: gọi 1 HS củng cố về tên, ký hiệu và đơn vị của từng đại lượng.. b 450g CuSO4 trong 2 lit dung dịch c GV yêu cầu HS xác định yêu cầu

Trang 1

(Chủ đề bám sát)

Tên chủ đề :

CÁC DẠNG TOÁN VỀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

+ HS nắm được khái niệm nồng độ phần trăm, nồng độ mol, các biểu thức tính.

2 Kỹ năng :

+ Biết vận dụng để làm một số bài tập về nồng độ phần trăm và nồng độ mol

+ Củng cố cách giải bài toán tính theo phương trình có sử dụng nồng độ phần trăm và nồng độ mol

II Các tài liệu hổ trợ :

+ Sách giáo khoa hoá học 8.

+ Sách tham khảo

III Nội dung :

1 Nội dung 1: ( ti ết 1,2 )

VẬN DỤNG CÁC BIỂU THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM VÀ NỒNG ĐỘ MOL

GV yêu cầu HS nhắc lại :

+ Khái niệm nồng độ phần trăm và nồng

độ mol

+ Biểu thức tính nồng độ phần trăm và

nồng độ mol

GV: gọi 1 HS củng cố về tên, ký hiệu và

đơn vị của từng đại lượng

GV: yêu cầu HS cho biết từng trường hợp

áp dụng biểu thức:

+ Tính nồng độ phần trăm ?

+ Tính khối lượng chất tan ?

+ Tính khối lượng dung dịch ?

+ Tính nồng độ mol ?

+ Tính số mol chất tan

+ Tính thể tích dung dịch

GV yêu cầu HS nêu biểu thức có liên

quan đến khối lượng riêng

HS : + định nghĩa nồng độ phần trăm và nồng độ mol

Kết luận :

Trang 2

Hãy tính nồng độ mol của mỗi dung dịch sau :

a) 0,2 mol CaCl2 trong 1,5 lit dung dịch

b) 450g CuSO4 trong 2 lit dung dịch

c)

GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề

bài và biểu thức áp dụng

 HS làm bài tập vào vở

GV gọi 2 HS lên bảng trình bày

HS : a) TìmCM khi biết n và Vdd

b) Tìm CM khi biết m và Vdd

Vậy m  n CM =

dd V n

HS trình bày bài tập lên bảng

Bài tập 2 : Tính số gam chất tan cần dùng để pha chế mỗi dung dịch sau :

a) 25g dung dịch CaCl2 4%

b) 300 ml dung dịch MgSO4 0,3M

Trang 3

GV yêu cầu hS làm bài tập vào vở

+ Tóm tắt đề bài và xác định biểu thức áp

dụng

+ Gọi 2 HS lên bảng trình bày

HS làm bài tập vào vởa) Tìm m khi biết mdd và C%

Bài tập 3 : Cho thêm nước vào 150g dung dịch axit HCl 2,65% để tạo 2 lít dung dịch

Tính nồng độ mol của dung dịch thu được

GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề

bài và biểu thức áp dụng

GV có thể gợi ý cho HS làm bài

HS tính CM cần có n và Vdd

CM =

dd V n

Từ mct và C%  mct = m100dd .C%%

m  n = M m

Bài tập 4 : Hoà tan hoàn toàn 23,3g K2O vào nước thành 500ml dung dịch

a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% (D = 1,14g/ml) cần để trung hoà dung dịch trên

GV yêu cầu HS :

+ Tóm tắt đề bài

+ Nhắc lại phương pháp giải toán tính theo

PTHH

+ Các biểu thức áp dụng

+ Gọi HS trình bày lên bảng

HS tìm CM(KOH) = ?

VddH 2 SO 4 = ?

HS định hướng các bước giải :+ Tính nK 2 O = ? n = M m+ Viết phương trình phản ứng :+ Dựa vào nK 2 O  nKOH  nH 2 SO 4+ Tính CM(KOH) : CM =

dd V n

Trang 4

Bài tập 5 :Cho 200ml dung dịch HCl 2M tác dụng với 3ooml dung dịch AgNO3 2M.a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b) Tính khối lượng kết tủa thu được

c) Tách bỏ kết tủa Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi

d)

GV yêu cầu HS :

- Tóm tắt đề bài

- Phương pháp giải

- Các biểu thức áp dụng

Gọi HS trình bày lên bảng

HS làm bài tập vào vở

HS tìm mBaSO 4 = ?

CM(HNO 3 ) = ?

CM(chất dư) = ?

HS định hướng giải :+ Vdd HCl

n

n

AgNO HNO

BaSO

3 3

 CM(AgNO3 dư) =

dd V n

IV Tổng kết đánh giá :

GV yêu cầu HS nhắc lại các biểu thức của nồng độ phần trăm và nồng độ mol, cách áp dụng

V Dặn dò :

Học bài và làm nhiều bài tập

Trang 5

(Chủ đề bám sát)

Tên chủ đề :

DẠNG TOÁN HỖN HỢP ( Tiết 5,6 )

+ Biết tìm nồng độ dung dịch của các chất sau phản ứng

II Các tài liệu hổ trợ :

+ Sách giáo khoa hoá học 8.

+ Sách tham khảo

III Nội dung :

1 Phương pháp :

Bước 1 : Xác định chất nào tham gia; chất nào không tham gia phản ứng (nếu có).

Bước 2 : Viết PTHH xảy ra

Bước 3 : Xác định khối lượng chất không có phản ứng (nếu có)

Bước 4 : Lập hệ phương trình đại số (nếu cần)

Bước 5 Giải hệ phương trình tìm số mol của chất trong hỗn hợp Suy ra khối lượng Bước 6 : Tìm tỉ lệ % khối lượng hoặc thể tích mỗi chất trong hỗn hợp

2 Bài tập :

a Dạng toán hỗn hợp không lập hệ phương trình :

Bài tập 1 : Cho hỗn hợp gồm 6,2g CaCO3 và CuSO4 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl người ta thu được 0,448lit khí ở đktc

a) Tính tỉ lệ % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp

b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl

GV hướng dẫn HS nghiên cứu đề bài

GV : Chất phản ứng với dd HCl ?

HS : CaCO    3,CuSO   4

+ dd HCl  Khí 6,2g 200ml 0,448 l %mCaCO 3 = ?

Trang 6

GV : Những công thức áp dụng ?

GV xác định hướng giải

Bước 1 : - Đổi ra đơn vị cần thiết

- Tính số mol chất đề bài cho

Bước 2 : Tính %mCaCO 3 và % mCuSO 4

- Tính số mol CaCO3, số mol HCl

- Tính mCaCO 3  % mCaCO 3  %mCuSO

HS : Trình bày

- Vdd HCl = 200ml = 0,2 l

nCO 2 = 22V,4 = 022,448,4 = 0,02 (mol)Chỉ có CaCO3 có phản ứng với dd HCl 2HCl + CaCO3  CaCl2 + CO2

+ H2O 2mol 1mol 1mol 0,04mol  0,02mol  0,02mol

n

= 0 , 2 ( ) 2

, 0

04 , 0

M

=

b Dạng hỗn hợp lập hệ phương trình :

Bài tập 2 : Cho 4,6 g hỗn hợp 3 kim loại đồng, magiê, sắt tác dụng với dung dịch

HCL dư, người ta thu được 0,2g khí hiđrô và 0,64 g chất không tan

a) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của 3 kim loại trong hỗn hợp trên

b) Tính khối lượng mỗi muối có trong dung dịch

GV hướng dẫn HS nghiên cứu đề bài

- Cu không tác dụng với dung dịch HCl

- Căn cứ vào 0,2g H2 và m(Mg, Fe) để xác định mFe và mMg

HS : Trình bày+ Cu không tác dụng với dung dịch HCl nên còn lại :

Trang 7

+ Viết PTHH xảy ra.

+ Tính số mol H2 trong mỗi phương trình

theo số mol Fe(x) và số mol Mg(y)

+ Lập hệ phương trình với x, y

Giải hệ phương trình tìm x, y

+ Tính tỉ lệ % về khối lượng mỗi kim loại

trong hỗn hợp

x m

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

1mol 1mol (b) y(mol)  y(mol)Từ (a) và (b)  x + y = 0,1 (2)

Ta có hệ phương trình

= +

=

+

1, 0

4 24

56

y x

y x

m

64 , 4

100 8 , 2

=

%mMg = 100 %

honhop

Mg m

m

64 , 4

2 , 1

= 25,87%

IV Tổng kết - đánh giá :

Cách xác định dạng toán hỗn hợp và phương pháp giải

V Dặn dò :

Trang 8

Làm nhiều bài tập

GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN Môn : Hoá học 9

(Chủ đề bám sát)

Tên chủ đề : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC THỰC HIỆN BIẾN HOÁ

 Hiểu rõ sự chuyển đổi giữa các loại chất để thực hiện PTHH

II Các tài liệu hổ trợ :

+ Sách giáo khoa hoá học 8.

+ Sách tham khảo

III Nội dung :

1 Nội dung 1: ÔN LẠI TÍNH CHẤT HOÁ HỌC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại

hợp chất vô cơ HS dựa vào tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ để hoàn thiện sơ đồ

+ Axit oxit bazơ

H2O+ Nhiệt +H2O

phân +Kiềm +Axit

+ Axit + KL

+ Oxit Axit + Oxit bazơ

+ Muối tan + Bazơ

Axit Bazơ

Oxit bazơ

Trang 9

Bước 2 : Xác định loại chất tác dụng, và loại chất tạo thành Suy ra các chất trung gian sao cho phản ứng thực hiện được.

Bước 3: Viết PTHH thực hiện biến hoá

Bước 4 : Kiểm tra

2 NỘI DUNG 2 : BÀI TẬP

a) Sự chuyển đổi kim loại thành các loại hợp chất vô cơ.

Kim loại  Oxit bazơ  Bazơ  Muối (1)  Muối (2)

K  K2O  KOH  K2SO4  KNO3

GV xác định hướng giải

Bước 1 : Xác định tên, loại chất

ghi trên công thức hoá học tương

(2) K2O + H2O  2KOH(3) 2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O(4) K2SO4 + Ba(NO3)2  BaSO4 + 2KNO3

b) Sự chuyển đổi phi kim thành các loại hợp chất vô cơ :

Phi kim  Oxit axit  Axit  Muối (1)  Muối (2)

P  P2O5  H3PO4  Na3PO4  Ca3(PO4)2

GV xác định hướng giải

Bước 1 : Xác định tên, loại chất

Bước 2 : Tìm chất tác dụng

Bước 3 : Viết PTHH

HS trình bàyPhotpho  Điphotphopentaoxit  Axitphotphoric

 Natriphotphat  Canxiphotphat

P  +  →O2 P2O5   → + 2O H3PO4  +  →NaOH Na3PO4 (1) (2) (3)

 →

 +CaCl2 Ca3(PO4)2

(4)(1) 4P + 5O2  2P2O5

(2) P2O5 + 3H2O  2H3PO4

(3) H3PO4 + 3NaOH  Na3PO4 + 3H2O(4) 2Na3PO4 + 3 CaCl2  Ca3(PO4) + 6NaCl(5)

c Sự chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành kim loại

Muối  Bazơ  Oxitbazơ  Kim loại

Trang 10

CuSO4  Cu(OH)2  CuO  Cu

GV xác định hướng giải

Bước 1 : Xác định tên, loại chất

Bước 2 : Tìm chất tác dụng

Bước 3 : Viết PTHH

HS trình bày Đồng(II)sunfatĐồng(II)hiđroxitĐồng(II)oxit Đồng

CuSO4   → +NaOH Cu(OH)2   →t0 CuO  → /t0 Cu (1) (2) (3)(1)CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4

(2)Cu(OH)2   →t0 CuO + H2O(3)CuO + H2   →t0 Cu + H2O

d Xác lập mối quan hệ giữa các loại chất.

Bài tập : Hãy xác định các chất A,B,C,D và viết các phương trình hoá học biểu diễn

hoá học đó

A   → )1 B   → )2 C   → )3 D   → )4 Fe(II)

GV xác định hường giải

Bước 1 : Tìm D

D phản ứng với những chất nào

để tạo thành Cu

Bước 2 : Tìm C

C phản ứng với chất nào để tạo

ra CuO hoặc CuSO4

Bước 3 : Tìm B

Bước 4 : Tìm A

Bước 5 : Thành lập dãy biến

hoá và viết PTHH

HS trình bày

D  Fe

D có thể là FeO (hoặc FeSO4, FeCl2)

D  FeO : C là Fe(OH)2

D  FeSO4 : C là Fe(OH)2

B  Fe(OH)2

B là muối đồng tan : Fe(NO3)2

A  Fe(NO3)2

A là muối đồng tan : FeCl2

FeCl2   → +AgNO 3 Fe(NO3)2   → +NaOH Fe(OH)2

(1) (2)

 →

H2SO4 FeSO4  +  →Mg Fe (3) (4)(1) FeCl2 + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2AgCl(2) Fe(NO3)2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl(3) Fe(OH)2 + H2SO4  FeSO4 + 2H2O

(4) FeSO4 + Mg  Fe + MgSO4

IV Tổng kết - Đánh giá :

GV nhắc lại những điểm lưu ý khi chọn chất thực hiện các chuyển đổi hoá hoc.

Trang 11

V Dặn dò :

Học bài và làm bài tập, chuẩn bị ôn tập và kiểm tra.

GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN Môn : Hoá học 9

(Chủ đề bám sát)

Tên chủ đề : ÔN TẬP ( Tiết 9)

I Mục tiêu

 Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các hợp chất vô cơ, kim loại

 Học sinh nắm được các dạng toán cơ bản tính theo PTHH

 Thcự hiện các phương trình hoá học biểu diễn sự biến đổi của các chất

 Sử dụng thành thạo các biểu thức áp dụng giải toán

II Các tài liệu bổ trợ :

+ Sách tham khảo

III Nội dung :

1 Thựchiện các phương trình hoá học của chuỗi biến hoá hoá học

Bài tập 1 : Viết PTHH cho những chuyển đổi hoá học sau :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh

GV yêu cầu hS xác định hướng giải

Bước 1 : Xác định tên, loại chất

Bước 2 : Tìm chất tác dụng

(1)4Fe + 3O2 khongkhikh o

t0

> 2 Fe2O3

(2)Fe2O3 + 3H2   →t0 2Fe + 3H2O(3)Fe2O3 + 6HCl   → 2FeCl3 + 3H2O(4)FeCl3 + 3NaOH   → Fe(OH)3 + 3NaCl(5)Fe(OH)3 + 3HCl   →FeCl3 + 3H2O(6)2Fe(OH)3   →t0 Fe2O3 + 3H2O

(7)2Fe + 3Cl2   →t0 2FeCl3

2 Thực hiện dạng bài tập tính theo PTHH

Bài tập 2 : Dùng 50g dd H2SO4 kết tủa hoàn toàn 100g dd BaCl2 20,8%

Trang 12

a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 ban đầu.

b) Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng

GV yêu cấu hS xác định hướng

mol

=

PTHH : H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2 HCl 1mol 1mol 1mol

0,1mol  0,1mol  0,1mol a) mH 2 SO 4 = 0,1 98 = 9,8 (g) C%(H2SO4) = 19 , 6 %

50

100 8 ,

b) mBaSO 4 = 0,1 233 = 23,3 (g)

Bài tập 3 : Cho một hỗn hợp gồm khí CO và CO2 tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch Ca(OH)2 người ta thu được 1g kết tủa và 1 lit khí ở đktc Hãy tính tỉ lệ phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí ban đầu

GV yêu cầu HS nghiên cứu đề bài :

GV yêu cầu HS xác định hướng

(cần tìm Vhỗn hợp)

HS : (CO, CO2) + Ca(OH)2  kết tủa + khí 1g 1l

Tính %VCO và %VCO 2 Khí thoát ra là CO; chất kết tủa là CaCO3

Tìm VCO 2 dựa vào mCaCO 3 = 1g

0,01mol  0,001 mol

VCO 2 = 0,001 22,4 = 0,224 (I)

Vh2 = VCO + VCO 2 = 1 + 0,224 = 1,224 (l)

%VCO 2 = 100 18 , 3 %

224 , 1

224 , 0

=

%VCO = 100 - 18,3 = 81,7 %

IV Tổng kết đánh giá :

- HS nắm vững các kiến thức đã học

- Nhận định dạng bài tập và xác định hướng giải

GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN

Trang 13

Môn : Hoá học 9

KIỂM TRA ( Tiết 10 )

I Muc tiêu :

 Đánh giá kết quả học tập của học sinh

 HS vận dụng các kiến thức đã học

II Chuẩn bị của GV và HS :

1 GV : Ra đề

2 HS : Oân tập các kiến thức đã học

ĐỀ RA Câu 1 : (4 điểm) Viết các phương trình hoá học thực hiện chuỗi biến hoá sau :

(1) FeCl2   → )2 Fe(OH)2   → )3 FeSO4   → )4 Fe

Fe

(5) FeCl3   → )6 Fe(OH)3   → )7 Fe2O3   → )8 Fe

Câu 2 : (3 điểm) Trung hoà 200ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20% a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính số gam dung dịch NaOH phải dùng

c) Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì phải dùng bao nhiêu ml dung dịch KOH 5,6%

(D =1,045g/ml) để trung hoà dung dịch axit đã cho

Câu 3 : (3điểm) Hoà tan hoàn toàn 9g một hỗn hợp gồm bột nhôm và magiê trong

dung dịch HCl thì thấy có 10,08 lit khí hiđrô thoát ra ở đktc Xác định thành phần phần trăm khối lượng của nhôm và magiê trong hỗn hợp ban đầu

*********************

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

Trang 14

100 4 , 22

4 , 22

08 , 10

x m

=

+

45 ,0 5,

1

9 24

27

y x

y x

m Al = 5,4 g  %m Al = 60 %

9

100 4 , 5

=  %m Mg = 100 - 60 = 40%

Trang 15

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN Môn : Hoá học 9

(Chủ đề bám sát)

Tên chủ đề : KIM LOẠI ( Tiết 11 - 14)

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC

CỦA KIM LOẠI NHÔM – SẮT

Tiết 11+12 : Ôn lại các kiến thức cơ bản về tính chất hoá học chung của kim loại, dãy hoạt

động hoá học của kim loại và tìm hiểu về đặc điểm giống và khác nhau của hai kim loại Al, Fe.

Tiết 13+14 : Luyện tập để củng cố các kiến thức về dãy hoạt động hoá học của kim loại và tính

chất của kim loại.

I- Mục tiêu bài học:

- Khác sâu những kiến thức đã học về kim loại, dãy hoạt động hoá học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học cũng như những đặc điểm giống và khác nhau về tính chất hoá học của hai kim loại Al, Fe.

- Vận dụng những hiểu biết đã học về kim loại để giải các dạng bài tập có liên quan.

II-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng, phiếu học tập, hệ thống bài tập, câu hỏi.

- HS: Ôn lại các kiến thức đã học.

IV- Bài mới :

1.

2.

GV : Dùng phiếu học tập có ghi đề các bài tập sau.

Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập

sau :

H : Chọn chất thích hợp điền vào ô trống để hoàn

thành các PTPƯ sau :

H : Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào có

PTPƯ xảy ra ? cặp chất nào không có PTPƯ xảy

ra ?

I) Ôn tập những kiến thức c ơ bản về tính chất hoá học của kim loại- dãy hoạt độ ng hoá học của kim loại.

a) Al + AgNO3 → ? + ? b) ? + CuSO 4 → ? + Cu c) Mg + ? → MgO d) Al + CuSO 4 → ? + ? e) Zn + ? → ZnS f) ? + ? → FeCl 3

Trang 16

* Viết PTPƯ xảy ra nếu có.

GV : Cho học sinh thảo luận sau đó gọi 3 học sinh

lên bảng, hai em làm bài tập nửa câu 1 và và một

em làm câu 2

H :Sau khi học sinh làm xong, GV yêu cầu các học

sinh khác bổ sung.

H : Qua những bài tập trên em rút ra những tính

chất hoá học gì của kim loại ?

GV : Hướng dẫn học sinh chú ý những phản ứng

không xảy ra nói trên để học sinh khắc sâu về

những phản ứng của kim loại khi nào xảy ra và khi

nào không xảy ra ?

Yêu cầu học sinh giải thích rõ ràng.

GV : Sau đó yêu cầu học sinh hãy hoàn thành tiếp

bài tập sau.

H : Hãy so sánh tính chất hoá học của Fe và Al.

H : Cho biết những tính chất hoá học giống nhau,

→ FeCl2

) 3 (

→ Fe(OH)2

) 4 (

Fe  FeCl 2

) 6 (

→ Fe(OH)2

) 7 (

→ FeO →(8)FeSO 4

 FeCl 3

) 10 (

→ Fe(OH)3

) 11 (

) 12 (

- Những kim loại đứng trước Mg sẽ thể đẩy được Hyđrô ra khỏi H 2 O tạo ra dung dịch Bazơ và giải phóng Hyđrô.

- Nếu cho kim loại Na và K tác dụng với dung dịch muối thì Na và K sẽ ác dụng với

H 2 O trước, sau đó tạo ra các sản phẩm mới tác dụng với muối mới sau.

Giống nhau :

- Fe và Al đều tác dụng với Oxi cho ra hợp chất Oxit Bazơ.

- Đều tác dụng với 1 số phi kim khác (như

Cl, S) và tạo ra muối tương ứng.

Khác nhau :

- Nhôm có thể tác dụng với dung dịc kiềm.

- Sắt thể hiện nhiều hoá trị khi tạo ra sản phẩm, còn nhôm duy nhất chỉ có một loại hoá trị 3.

II) Luyện tập : a)

Ngày đăng: 24/11/2013, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w