+ Biểu thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol GV: gọi 1 HS củng cố về tên, ký hiệu và đơn vị của từng đại lượng.. b 450g CuSO4 trong 2 lit dung dịch c GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
Trang 1(Chủ đề bám sát)
Tên chủ đề :
CÁC DẠNG TOÁN VỀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
+ HS nắm được khái niệm nồng độ phần trăm, nồng độ mol, các biểu thức tính.
2 Kỹ năng :
+ Biết vận dụng để làm một số bài tập về nồng độ phần trăm và nồng độ mol
+ Củng cố cách giải bài toán tính theo phương trình có sử dụng nồng độ phần trăm và nồng độ mol
II Các tài liệu hổ trợ :
+ Sách giáo khoa hoá học 8.
+ Sách tham khảo
III Nội dung :
1 Nội dung 1: ( ti ết 1,2 )
VẬN DỤNG CÁC BIỂU THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM VÀ NỒNG ĐỘ MOL
GV yêu cầu HS nhắc lại :
+ Khái niệm nồng độ phần trăm và nồng
độ mol
+ Biểu thức tính nồng độ phần trăm và
nồng độ mol
GV: gọi 1 HS củng cố về tên, ký hiệu và
đơn vị của từng đại lượng
GV: yêu cầu HS cho biết từng trường hợp
áp dụng biểu thức:
+ Tính nồng độ phần trăm ?
+ Tính khối lượng chất tan ?
+ Tính khối lượng dung dịch ?
+ Tính nồng độ mol ?
+ Tính số mol chất tan
+ Tính thể tích dung dịch
GV yêu cầu HS nêu biểu thức có liên
quan đến khối lượng riêng
HS : + định nghĩa nồng độ phần trăm và nồng độ mol
Kết luận :
Trang 2Hãy tính nồng độ mol của mỗi dung dịch sau :
a) 0,2 mol CaCl2 trong 1,5 lit dung dịch
b) 450g CuSO4 trong 2 lit dung dịch
c)
GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề
bài và biểu thức áp dụng
HS làm bài tập vào vở
GV gọi 2 HS lên bảng trình bày
HS : a) TìmCM khi biết n và Vdd
b) Tìm CM khi biết m và Vdd
Vậy m n CM =
dd V n
HS trình bày bài tập lên bảng
Bài tập 2 : Tính số gam chất tan cần dùng để pha chế mỗi dung dịch sau :
a) 25g dung dịch CaCl2 4%
b) 300 ml dung dịch MgSO4 0,3M
Trang 3GV yêu cầu hS làm bài tập vào vở
+ Tóm tắt đề bài và xác định biểu thức áp
dụng
+ Gọi 2 HS lên bảng trình bày
HS làm bài tập vào vởa) Tìm m khi biết mdd và C%
Bài tập 3 : Cho thêm nước vào 150g dung dịch axit HCl 2,65% để tạo 2 lít dung dịch
Tính nồng độ mol của dung dịch thu được
GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề
bài và biểu thức áp dụng
GV có thể gợi ý cho HS làm bài
HS tính CM cần có n và Vdd
CM =
dd V n
Từ mct và C% mct = m100dd .C%%
m n = M m
Bài tập 4 : Hoà tan hoàn toàn 23,3g K2O vào nước thành 500ml dung dịch
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% (D = 1,14g/ml) cần để trung hoà dung dịch trên
GV yêu cầu HS :
+ Tóm tắt đề bài
+ Nhắc lại phương pháp giải toán tính theo
PTHH
+ Các biểu thức áp dụng
+ Gọi HS trình bày lên bảng
HS tìm CM(KOH) = ?
VddH 2 SO 4 = ?
HS định hướng các bước giải :+ Tính nK 2 O = ? n = M m+ Viết phương trình phản ứng :+ Dựa vào nK 2 O nKOH nH 2 SO 4+ Tính CM(KOH) : CM =
dd V n
Trang 4Bài tập 5 :Cho 200ml dung dịch HCl 2M tác dụng với 3ooml dung dịch AgNO3 2M.a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng kết tủa thu được
c) Tách bỏ kết tủa Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi
d)
GV yêu cầu HS :
- Tóm tắt đề bài
- Phương pháp giải
- Các biểu thức áp dụng
Gọi HS trình bày lên bảng
HS làm bài tập vào vở
HS tìm mBaSO 4 = ?
CM(HNO 3 ) = ?
CM(chất dư) = ?
HS định hướng giải :+ Vdd HCl
n
n
AgNO HNO
BaSO
3 3
CM(AgNO3 dư) =
dd V n
IV Tổng kết đánh giá :
GV yêu cầu HS nhắc lại các biểu thức của nồng độ phần trăm và nồng độ mol, cách áp dụng
V Dặn dò :
Học bài và làm nhiều bài tập
Trang 5(Chủ đề bám sát)
Tên chủ đề :
DẠNG TOÁN HỖN HỢP ( Tiết 5,6 )
+ Biết tìm nồng độ dung dịch của các chất sau phản ứng
II Các tài liệu hổ trợ :
+ Sách giáo khoa hoá học 8.
+ Sách tham khảo
III Nội dung :
1 Phương pháp :
Bước 1 : Xác định chất nào tham gia; chất nào không tham gia phản ứng (nếu có).
Bước 2 : Viết PTHH xảy ra
Bước 3 : Xác định khối lượng chất không có phản ứng (nếu có)
Bước 4 : Lập hệ phương trình đại số (nếu cần)
Bước 5 Giải hệ phương trình tìm số mol của chất trong hỗn hợp Suy ra khối lượng Bước 6 : Tìm tỉ lệ % khối lượng hoặc thể tích mỗi chất trong hỗn hợp
2 Bài tập :
a Dạng toán hỗn hợp không lập hệ phương trình :
Bài tập 1 : Cho hỗn hợp gồm 6,2g CaCO3 và CuSO4 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl người ta thu được 0,448lit khí ở đktc
a) Tính tỉ lệ % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp
b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl
GV hướng dẫn HS nghiên cứu đề bài
GV : Chất phản ứng với dd HCl ?
HS : CaCO 3,CuSO 4
+ dd HCl Khí 6,2g 200ml 0,448 l %mCaCO 3 = ?
Trang 6GV : Những công thức áp dụng ?
GV xác định hướng giải
Bước 1 : - Đổi ra đơn vị cần thiết
- Tính số mol chất đề bài cho
Bước 2 : Tính %mCaCO 3 và % mCuSO 4
- Tính số mol CaCO3, số mol HCl
- Tính mCaCO 3 % mCaCO 3 %mCuSO
HS : Trình bày
- Vdd HCl = 200ml = 0,2 l
nCO 2 = 22V,4 = 022,448,4 = 0,02 (mol)Chỉ có CaCO3 có phản ứng với dd HCl 2HCl + CaCO3 CaCl2 + CO2
+ H2O 2mol 1mol 1mol 0,04mol 0,02mol 0,02mol
n
= 0 , 2 ( ) 2
, 0
04 , 0
M
=
b Dạng hỗn hợp lập hệ phương trình :
Bài tập 2 : Cho 4,6 g hỗn hợp 3 kim loại đồng, magiê, sắt tác dụng với dung dịch
HCL dư, người ta thu được 0,2g khí hiđrô và 0,64 g chất không tan
a) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của 3 kim loại trong hỗn hợp trên
b) Tính khối lượng mỗi muối có trong dung dịch
GV hướng dẫn HS nghiên cứu đề bài
- Cu không tác dụng với dung dịch HCl
- Căn cứ vào 0,2g H2 và m(Mg, Fe) để xác định mFe và mMg
HS : Trình bày+ Cu không tác dụng với dung dịch HCl nên còn lại :
Trang 7+ Viết PTHH xảy ra.
+ Tính số mol H2 trong mỗi phương trình
theo số mol Fe(x) và số mol Mg(y)
+ Lập hệ phương trình với x, y
Giải hệ phương trình tìm x, y
+ Tính tỉ lệ % về khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp
x m
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
1mol 1mol (b) y(mol) y(mol)Từ (a) và (b) x + y = 0,1 (2)
Ta có hệ phương trình
= +
=
+
1, 0
4 24
56
y x
y x
m
64 , 4
100 8 , 2
=
%mMg = 100 %
honhop
Mg m
m
64 , 4
2 , 1
= 25,87%
IV Tổng kết - đánh giá :
Cách xác định dạng toán hỗn hợp và phương pháp giải
V Dặn dò :
Trang 8Làm nhiều bài tập
GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN Môn : Hoá học 9
(Chủ đề bám sát)
Tên chủ đề : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC THỰC HIỆN BIẾN HOÁ
Hiểu rõ sự chuyển đổi giữa các loại chất để thực hiện PTHH
II Các tài liệu hổ trợ :
+ Sách giáo khoa hoá học 8.
+ Sách tham khảo
III Nội dung :
1 Nội dung 1: ÔN LẠI TÍNH CHẤT HOÁ HỌC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại
hợp chất vô cơ HS dựa vào tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ để hoàn thiện sơ đồ
+ Axit oxit bazơ
H2O+ Nhiệt +H2O
phân +Kiềm +Axit
+ Axit + KL
+ Oxit Axit + Oxit bazơ
+ Muối tan + Bazơ
Axit Bazơ
Oxit bazơ
Trang 9Bước 2 : Xác định loại chất tác dụng, và loại chất tạo thành Suy ra các chất trung gian sao cho phản ứng thực hiện được.
Bước 3: Viết PTHH thực hiện biến hoá
Bước 4 : Kiểm tra
2 NỘI DUNG 2 : BÀI TẬP
a) Sự chuyển đổi kim loại thành các loại hợp chất vô cơ.
Kim loại Oxit bazơ Bazơ Muối (1) Muối (2)
K K2O KOH K2SO4 KNO3
GV xác định hướng giải
Bước 1 : Xác định tên, loại chất
ghi trên công thức hoá học tương
(2) K2O + H2O 2KOH(3) 2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O(4) K2SO4 + Ba(NO3)2 BaSO4 + 2KNO3
b) Sự chuyển đổi phi kim thành các loại hợp chất vô cơ :
Phi kim Oxit axit Axit Muối (1) Muối (2)
P P2O5 H3PO4 Na3PO4 Ca3(PO4)2
GV xác định hướng giải
Bước 1 : Xác định tên, loại chất
Bước 2 : Tìm chất tác dụng
Bước 3 : Viết PTHH
HS trình bàyPhotpho Điphotphopentaoxit Axitphotphoric
Natriphotphat Canxiphotphat
P + →O2 P2O5 → + 2O H3PO4 + →NaOH Na3PO4 (1) (2) (3)
→
+CaCl2 Ca3(PO4)2
(4)(1) 4P + 5O2 2P2O5
(2) P2O5 + 3H2O 2H3PO4
(3) H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O(4) 2Na3PO4 + 3 CaCl2 Ca3(PO4) + 6NaCl(5)
c Sự chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành kim loại
Muối Bazơ Oxitbazơ Kim loại
Trang 10CuSO4 Cu(OH)2 CuO Cu
GV xác định hướng giải
Bước 1 : Xác định tên, loại chất
Bước 2 : Tìm chất tác dụng
Bước 3 : Viết PTHH
HS trình bày Đồng(II)sunfatĐồng(II)hiđroxitĐồng(II)oxit Đồng
CuSO4 → +NaOH Cu(OH)2 →t0 CuO → /t0 Cu (1) (2) (3)(1)CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
(2)Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O(3)CuO + H2 →t0 Cu + H2O
d Xác lập mối quan hệ giữa các loại chất.
Bài tập : Hãy xác định các chất A,B,C,D và viết các phương trình hoá học biểu diễn
hoá học đó
A → )1 B → )2 C → )3 D → )4 Fe(II)
GV xác định hường giải
Bước 1 : Tìm D
D phản ứng với những chất nào
để tạo thành Cu
Bước 2 : Tìm C
C phản ứng với chất nào để tạo
ra CuO hoặc CuSO4
Bước 3 : Tìm B
Bước 4 : Tìm A
Bước 5 : Thành lập dãy biến
hoá và viết PTHH
HS trình bày
D Fe
D có thể là FeO (hoặc FeSO4, FeCl2)
D FeO : C là Fe(OH)2
D FeSO4 : C là Fe(OH)2
B Fe(OH)2
B là muối đồng tan : Fe(NO3)2
A Fe(NO3)2
A là muối đồng tan : FeCl2
FeCl2 → +AgNO 3 Fe(NO3)2 → +NaOH Fe(OH)2
(1) (2)
→
H2SO4 FeSO4 + →Mg Fe (3) (4)(1) FeCl2 + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2AgCl(2) Fe(NO3)2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl(3) Fe(OH)2 + H2SO4 FeSO4 + 2H2O
(4) FeSO4 + Mg Fe + MgSO4
IV Tổng kết - Đánh giá :
GV nhắc lại những điểm lưu ý khi chọn chất thực hiện các chuyển đổi hoá hoc.
Trang 11V Dặn dò :
Học bài và làm bài tập, chuẩn bị ôn tập và kiểm tra.
GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN Môn : Hoá học 9
(Chủ đề bám sát)
Tên chủ đề : ÔN TẬP ( Tiết 9)
I Mục tiêu
Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các hợp chất vô cơ, kim loại
Học sinh nắm được các dạng toán cơ bản tính theo PTHH
Thcự hiện các phương trình hoá học biểu diễn sự biến đổi của các chất
Sử dụng thành thạo các biểu thức áp dụng giải toán
II Các tài liệu bổ trợ :
+ Sách tham khảo
III Nội dung :
1 Thựchiện các phương trình hoá học của chuỗi biến hoá hoá học
Bài tập 1 : Viết PTHH cho những chuyển đổi hoá học sau :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh
GV yêu cầu hS xác định hướng giải
Bước 1 : Xác định tên, loại chất
Bước 2 : Tìm chất tác dụng
(1)4Fe + 3O2 khongkhikh o
t0
> 2 Fe2O3
(2)Fe2O3 + 3H2 →t0 2Fe + 3H2O(3)Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O(4)FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl(5)Fe(OH)3 + 3HCl →FeCl3 + 3H2O(6)2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O
(7)2Fe + 3Cl2 →t0 2FeCl3
2 Thực hiện dạng bài tập tính theo PTHH
Bài tập 2 : Dùng 50g dd H2SO4 kết tủa hoàn toàn 100g dd BaCl2 20,8%
Trang 12a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 ban đầu.
b) Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng
GV yêu cấu hS xác định hướng
mol
=
PTHH : H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 HCl 1mol 1mol 1mol
0,1mol 0,1mol 0,1mol a) mH 2 SO 4 = 0,1 98 = 9,8 (g) C%(H2SO4) = 19 , 6 %
50
100 8 ,
b) mBaSO 4 = 0,1 233 = 23,3 (g)
Bài tập 3 : Cho một hỗn hợp gồm khí CO và CO2 tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch Ca(OH)2 người ta thu được 1g kết tủa và 1 lit khí ở đktc Hãy tính tỉ lệ phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí ban đầu
GV yêu cầu HS nghiên cứu đề bài :
GV yêu cầu HS xác định hướng
(cần tìm Vhỗn hợp)
HS : (CO, CO2) + Ca(OH)2 kết tủa + khí 1g 1l
Tính %VCO và %VCO 2 Khí thoát ra là CO; chất kết tủa là CaCO3
Tìm VCO 2 dựa vào mCaCO 3 = 1g
0,01mol 0,001 mol
VCO 2 = 0,001 22,4 = 0,224 (I)
Vh2 = VCO + VCO 2 = 1 + 0,224 = 1,224 (l)
%VCO 2 = 100 18 , 3 %
224 , 1
224 , 0
=
%VCO = 100 - 18,3 = 81,7 %
IV Tổng kết đánh giá :
- HS nắm vững các kiến thức đã học
- Nhận định dạng bài tập và xác định hướng giải
GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN
Trang 13Môn : Hoá học 9
KIỂM TRA ( Tiết 10 )
I Muc tiêu :
Đánh giá kết quả học tập của học sinh
HS vận dụng các kiến thức đã học
II Chuẩn bị của GV và HS :
1 GV : Ra đề
2 HS : Oân tập các kiến thức đã học
ĐỀ RA Câu 1 : (4 điểm) Viết các phương trình hoá học thực hiện chuỗi biến hoá sau :
(1) FeCl2 → )2 Fe(OH)2 → )3 FeSO4 → )4 Fe
Fe
(5) FeCl3 → )6 Fe(OH)3 → )7 Fe2O3 → )8 Fe
Câu 2 : (3 điểm) Trung hoà 200ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20% a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính số gam dung dịch NaOH phải dùng
c) Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì phải dùng bao nhiêu ml dung dịch KOH 5,6%
(D =1,045g/ml) để trung hoà dung dịch axit đã cho
Câu 3 : (3điểm) Hoà tan hoàn toàn 9g một hỗn hợp gồm bột nhôm và magiê trong
dung dịch HCl thì thấy có 10,08 lit khí hiđrô thoát ra ở đktc Xác định thành phần phần trăm khối lượng của nhôm và magiê trong hỗn hợp ban đầu
*********************
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Trang 14100 4 , 22
4 , 22
08 , 10
x m
=
+
45 ,0 5,
1
9 24
27
y x
y x
m Al = 5,4 g %m Al = 60 %
9
100 4 , 5
= %m Mg = 100 - 60 = 40%
Trang 150,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN Môn : Hoá học 9
(Chủ đề bám sát)
Tên chủ đề : KIM LOẠI ( Tiết 11 - 14)
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC
CỦA KIM LOẠI NHÔM – SẮT
Tiết 11+12 : Ôn lại các kiến thức cơ bản về tính chất hoá học chung của kim loại, dãy hoạt
động hoá học của kim loại và tìm hiểu về đặc điểm giống và khác nhau của hai kim loại Al, Fe.
Tiết 13+14 : Luyện tập để củng cố các kiến thức về dãy hoạt động hoá học của kim loại và tính
chất của kim loại.
I- Mục tiêu bài học:
- Khác sâu những kiến thức đã học về kim loại, dãy hoạt động hoá học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học cũng như những đặc điểm giống và khác nhau về tính chất hoá học của hai kim loại Al, Fe.
- Vận dụng những hiểu biết đã học về kim loại để giải các dạng bài tập có liên quan.
II-Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng, phiếu học tập, hệ thống bài tập, câu hỏi.
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học.
IV- Bài mới :
1.
2.
GV : Dùng phiếu học tập có ghi đề các bài tập sau.
Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập
sau :
H : Chọn chất thích hợp điền vào ô trống để hoàn
thành các PTPƯ sau :
H : Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào có
PTPƯ xảy ra ? cặp chất nào không có PTPƯ xảy
ra ?
I) Ôn tập những kiến thức c ơ bản về tính chất hoá học của kim loại- dãy hoạt độ ng hoá học của kim loại.
a) Al + AgNO3 → ? + ? b) ? + CuSO 4 → ? + Cu c) Mg + ? → MgO d) Al + CuSO 4 → ? + ? e) Zn + ? → ZnS f) ? + ? → FeCl 3
Trang 16* Viết PTPƯ xảy ra nếu có.
GV : Cho học sinh thảo luận sau đó gọi 3 học sinh
lên bảng, hai em làm bài tập nửa câu 1 và và một
em làm câu 2
H :Sau khi học sinh làm xong, GV yêu cầu các học
sinh khác bổ sung.
H : Qua những bài tập trên em rút ra những tính
chất hoá học gì của kim loại ?
GV : Hướng dẫn học sinh chú ý những phản ứng
không xảy ra nói trên để học sinh khắc sâu về
những phản ứng của kim loại khi nào xảy ra và khi
nào không xảy ra ?
Yêu cầu học sinh giải thích rõ ràng.
GV : Sau đó yêu cầu học sinh hãy hoàn thành tiếp
bài tập sau.
H : Hãy so sánh tính chất hoá học của Fe và Al.
H : Cho biết những tính chất hoá học giống nhau,
→ FeCl2
) 3 (
→ Fe(OH)2
) 4 (
Fe FeCl 2
) 6 (
→ Fe(OH)2
) 7 (
→ FeO →(8)FeSO 4
FeCl 3
) 10 (
→ Fe(OH)3
) 11 (
) 12 (
- Những kim loại đứng trước Mg sẽ thể đẩy được Hyđrô ra khỏi H 2 O tạo ra dung dịch Bazơ và giải phóng Hyđrô.
- Nếu cho kim loại Na và K tác dụng với dung dịch muối thì Na và K sẽ ác dụng với
H 2 O trước, sau đó tạo ra các sản phẩm mới tác dụng với muối mới sau.
Giống nhau :
- Fe và Al đều tác dụng với Oxi cho ra hợp chất Oxit Bazơ.
- Đều tác dụng với 1 số phi kim khác (như
Cl, S) và tạo ra muối tương ứng.
Khác nhau :
- Nhôm có thể tác dụng với dung dịc kiềm.
- Sắt thể hiện nhiều hoá trị khi tạo ra sản phẩm, còn nhôm duy nhất chỉ có một loại hoá trị 3.
II) Luyện tập : a)