1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 10 trọn bộ cơ bản

235 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôn gắn với những truyền thống của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực.. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội: - Tác p

Trang 1

Tiết 1-2: Ngày soạn: 26-08-07

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A - Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1 Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học.

2 Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật.

B - Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…

C - Cách thức tiến hành:

- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…

D - Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới [GV]

? Em hiểu thế nào là tổng quan

văn học Việt Nam.

? VHVN gồm mấy bộ phận lớn.

? Văn học dân gian theo em có

nghĩa thế nào, có đặc điểm gì.

HS thống kê các thể loại

VHDG.

? Đặc trưng của VHDG là gì.

Cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những nét lớn của VHVN.

- Thể loại: có 12 thể loại

- Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, tính tập

Trang 2

? Về thể loại có đặc điểm nào

? Đặc điểm thể loại của văn

học viết từ đầu thế kỉ XX

= > nay.

? Quá trình phát triển của văn

học viết Việt Nam gắn với

- Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại chủ yếu bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ (một số ít

và chữ Pháp).

- Thể loại:

+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:

Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi).

Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc).

Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế).

Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc, hát nói…

+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học có ranh giới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự

sự, trữ tình, kịch.

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:

- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước

- Có ba thới kì lớn:

+ Từ thế kỉ X => XIX.

+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945

Trang 3

? Em hiểu thế nào là văn học

trung đại và văn học hiện đại.

? Vì sao ta gọi thời kì văn học

này là văn học hiện đại.

? Có thể chia Văn học thời kì

này ra làm bao nhiêu giai

đoạn.

+ Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX.

- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ

- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì

có những đặc điểm riêng nhưng đều nằm chung trong

xu thế phát triển văn học theo hướng hiện đại hoá nên

có thể gọi chung là văn học hiện đại.

1 Văn học trung đại:

- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm => ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại TQ (PK xâm lược).

- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:

+ Chữ Hán.

+ Chữ Nôm.

=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôn gắn với những truyền thống của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực Nó thể hiện thinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao.

2 Văn học hiện đại :

=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặt khác những luồng tư tưởng tiến bộ thổi vào VN làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nói của người Việt Nam.

- Chia 4 giai đoạn:

+ Từ đầu XX => 1930 + Từ 1930 => 1945 + Từ 1945 => 1975 + Từ 1975 => nay

* Đặc điểm chung:

Trang 4

HS trả lời câu hỏi

1- Đặc điểm lớn của từng giai

đoạn

2- Sự khác biệt của các giai

đoạn theo tiến trình phát triển.

? Sự khác biệt của văn học

trung đại và văn học hiện đại

? Mối quan hệ giữa con người

với thế giới tự nhiên được thể

hiện như thế nào.

Nêu ví dụ:

- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá.

- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế

hệ thống thể loại cũ.

- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của VHTD không còn thích hợp và lối viết hiện thực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định.

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới

tự nhiên:

- Với con người thiên nhiên là người bạn thân thiết, hình ảnh núi, sông, bãi mía, nương dâu, đồng lúa, cánh cò, vầng trăng, dòng suối, tất cả đều gắn bó với con người

- VHTĐ hình ảnh thiên nhiên được gắn với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ.

Trang 5

? Trong quan hệ xã hội cong

người thể hiện tư tưởng gì.

? Ý thức của con người có

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

- Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã hội cộng bằng, tốt đẹp.

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ cảm thông và đòi quyền sống cho con người.

=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo dựa trên cảm hứng sâu đậm về xã hội.

4 Con người VN ý thức về bản thân:

- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướng ngoại).

- Quyền sống cá nhân, hạnh phúc, tình yêu, ý nghĩa của cuộc sống trần thế (hướng nội)

- Xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh, vì sự nghiệp chính nghĩa….

Trang 6

nhà chuẩn bị theo câu hỏi

SGK.

Ho t ĐỘ ng Giao Ti p B ng ng«n Ng

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về hai quá trình trong HĐGT.

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.

B Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Giới thiệu bài mớ

Trang 7

HS đọc văn bản “Hội nghị Diêm

Hồng”.

? Nhân vật giao tiếp nào tham gia

vào các hoạt động giao tiếp trên.

? Cương vị của các nhân vật và

quan hệ của họ như thế nào.

? Các nhân vật giao tiếp lần lượt

đổi vai cho nhau như thế nào.

? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào lúc

nào? Khi đó ở nước ta có sự kiện xã

- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ.

- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân.

- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng tình cảm của mình thì người nghe (đọc ) tiến hành các hoạt động nghe (đọc ) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau.

- Vua nói => các bô lão nghe => các bô lão nói (trả lời) => vua nghe.

=> HĐGT có hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản.

- HĐGT diễn ra ở điện Diêm Hồng Lúc này, quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước ta.

- Thảo luận về đát nứơc đang bị giặc ngoại xâm

đe doạ và bàn bạc sách lược đối phó Nhà Vua đưa ra ý kiến của mình và hỏi ý kiến các bô lão.

- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc

=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động, nghĩa là đã đạt được mục đích

2 Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:

Trang 8

? Các nhân vật giao tiếp trong văn

? Phương tiện giao tiếp và cách

thức giao tiếp ở đây là gì.

- HĐGT thông qua văn bản đó được tiến hành trong hoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường.

- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “ Tổng quan…” gồm những vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN + Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam.

+ Con người VN qua văn học

- Có hai khía cạnh:

+ Người viết: trình bày một cách tổng quát một

số vấn đề cơ bản về văn học VN.

+ Người đọc: Thông qua đọc và học văn bản đó

mà tiếp nhận, lĩnh hội những kiến thức cơ bản về VHVN trong tiến trình lịch sử.

- Dùng ngôn ngữ viết: Từ thuật ngữ văn học, các câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học Cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vế nhưng mạch lạc chặt chẽ; kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng…

* Ghi nhớ:

- HĐGT phải có nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh và phương tiện giao tiếp

- Giao tiếp phải có mục đích.

- Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội văn

Trang 9

5 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới “ Khái quát

văn học dân gian Việt Nam” theo

hướng dẫn SGK.

bản.

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A -Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh

- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.

- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần Văn Học Dân Gian trong chương trình.

- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn Học Dân Gian Việt Nam Mục tiêu đặt ra là học sinh có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại với các thể loại khác trong hệ thống.

B - Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là HĐGT? Hoạt động này gồm những nhân tố nào.

3 Giới thiệu bài mới:

H/S đọc SGK

? Em hiểu như thế nào là VHDG.

I Văn học dân gian là gì?

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật

Trang 10

H/S đọc từng phần SGK.

? Văn học dân gian có những đặc

trưng cơ bản nào.

? Em hiểu như thế nào là tính truyền

miệng.

HS nêu ví dụ về những dị bản.

? Em hiểu như thế nào là tính tập

thể.

? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có

vai trò như thế nào đối với tác phẩm

VHDG.

ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho cách sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

II Đặc trưng cơ bản của VHDG?

- Không lưu hành bằng chữ viết, truyền từ người

nọ sang người kia, từ đời này qua đời khác, tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xướng dân gian ( ca hát chèo, tuồng…).

- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạng nhiều vẻ của VHDG Tính truyền miệng làm nên nhiều bản kể gọi là dị bản.

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể).

- VHDG khác với văn học viết Văn học viết cá nhân sáng tác, VHDG tập thể sáng tác.

=> Quá trình sáng tác tập thể diễn ra:

+ Cá nhân khởi xướng + Tập thể hưởng ứng tham gia + Truyền miệng trong dân gian

=> Quá trình truyền miệng được tu bổ thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy sáng tác VHDG mang đậm tính tập thể.

Trang 11

? Em hiểu như thế nào là tính thực

hành.

Ví Dụ:

“Ra đi anh đã dặn dò

Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy

sau”

H/S đọc từng khái niệm thể loại?

? Em hiểu như thế nào về từng thể

III Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.

- VHDG Việt Nam có một hệ thống thể loại phán ánh nội dung cuộc sống theo những cách thức riêng Hệ thống này gồm 12 thể loại: Thần thoại,

sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

IV Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam.

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

- Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnh vực của đời sống: Tự nhiên, Xã hội, Con người.

=> Được nhân dân đúc kết từ thực tiễn

=> Khác với cách nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời.

=> Việt Nam có 54 dân tộc nên kho tri thức của

Trang 12

- Chuẩn bị bài “ Hoạt động giao

tiếp…” theo SGK và tìm tài liệu

tham khảo.

VHDG vì thế vô cùng phong phú, đa dạng.

2 Văn học dân gian có giá trị giao dục sâu sắc

về đạo lí làm người.

- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giá trị của con người, yêu thương con người và đấu tranh không mệt mỏi để giải phóng con người khỏi áp bức, bất công.

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

- Mỗi thể loại VHDG đóng góp cho nền văn hoá dân tộc những giá trị riêng Vì thế, giá trị thẩm mĩ của VHDG có vị trí vô cùng quan trọng trong nền văn học Việt Nam nói riêng, và văn hoá dân tộc nói chung.

Trang 13

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (Tiếp)

A Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngụn ngữ, về cỏc nhõn tố giao tiếp (NTGT) (như nhõn vật, nội dung, mục đớch, phương tiện, cỏch thức giao tiếp) về hai quỏ trỡnh trong HĐGT.

- Biết xỏc định cỏc NTGT trong một HĐGT, nõng cao năng lực giao tiếp khi núi, khi viết và năng lực phõn tớch, lĩnh hội khi giao tiếp.

- Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ.

B Tiến trỡnh dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ (Bài tập SGK).

3 Giới thiệu bài mới

HS trình bày trên bảng

? Nhân vật giao tiếp là những ngời

nào.

=> Hoạt động giao tiếp diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

? Nhân vật anh nói về điều gì.“ ”

=> Nhằm mục đích nào?

? Cách nói của chàng trai có phù

hợp với hoàn cảnh và mục đích giao

=> Chàng trai và cô gái đang ở lứa tuổi yêu đơng.

=> Đêm trăng sáng và thanh vắng Hoàn cảnh ấy rất phù hợp với câu chuyện tình của đôi lứa tuổi trẻ.

=> Tre non đủ lá để tính chuyện đan sàng nh“ ” “ ”

-ng -ngụ ý: Họ (chú-ng ta) đã đến tuổi trở-ng thành nên tính chuyện kết hôn

=> Chàng trai tỏ tình với cô gái.

=> Rất phù hợp Khung cảnh lãng mạn, trữ tình,

đôi lứa bàn chuyện kết hôn là phù hợp.

=> Chàng trai tế nhị, khéo léo dùng hình ảnh ẩn

Trang 14

=> Trả lời câu hỏi SGK

? Nét độc đáo trong nhng câu nói

GV lấy ví dụ cụ thể: Th Bác Hồ gửi

học sinh cả nớc nhân ngày khai

giảng năm học đầu tiên tháng 9/

1945 của nớc VNDCCH”

dụ nhng đậm đà tình cảm.

2 Đọc đoạn đối thoại SGK và trả lời câu hỏi:

+ Trong cuộc giao tiếp giữa A Cổ và ông có những hành động cụ thể là:

- Chào (Cháu chào ông ạ!)

=> Lời nói giữa hai nhân vật bộc lộ tình cảm giữa

ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến ông, còn

ông là tình cảm quý yêu trìu mến đối với cháu.

3 Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trờng biết về hoạt động làm sạch môi trờng nhân ngày Môi trờng thế giới

+ Yêu cầu thông báo ngắn song phải có phần mở

đầu và kết thúc.

+ Đối tợng giao tiếp là học sinh toàn trờng

+ Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trờng và ngày Môi trờng thế giới.

* Tham gia hoạt động giao tiếp cần phải chú ý:

- Nhân vật đối tợng giao tiếp (Nói, viết cho ai?)

Trang 15

- Mục đích giao tiếp (Viết, nói để làm gì?)

- Nội dung giao tiếp (Nói, viết về cái gì?)

- Giao tiếp bằng cách nào (Viết, nói nh thế nào?)

VĂN BẢN

A- Mục tiờu bài học:

- Giỳp học sinh:

1 Nắm được khỏi niệm và đặc điểm của văn bản.

2 Nõng cao năng lực phõn tớch và tạo lập văn bản.

B- Tiến trỡnh dạy học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Hồ Xuõn Hương muốn núi ( giao tiếp) điều gỡ qua bài thơ

“Bỏnh trụi nước” ?

3 Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của G/V và H/S Yờu cầu cần đạt

a/? Văn bản là gỡ.

( H/S đọc cỏc văn bản trong SGK)

I Khỏi niệm văn bản:

*/ Mỗi văn bản được người núi tạo ra trong hoạt

động nào? Để đỏp ứng nhu cầu gỡ? Số cõu (dung lượng ) ở mỗi văn bản như thế nào?

Trang 16

b/ Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?

=> Vấn đề đó được triển khai nhất

quán trong văn bản như thế nào?

c/ ? Văn bản 3 có bố cục như thế nào.

d/ ? Mỗi văn bản trên được tạo ra

- Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất quán trong từng văn bản.

- Rất rõ ràng:

+ Phần mở bài: “ Hỡi đồng bào toàn quốc!” + Phần thân bài: “ Chúng ta muốn hoà bình… nhất định về dân tộc ta.”

+ Kết bài: phần còn lại.

- VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống.

- VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người đối với số phận người phụ nữ.

-VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của dân tộc trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

*/ Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ:

- Mở bài: Nhân tố cần giao tiếp (đồng bào toàn quốc )

- Thân bài:

Trang 17

4 Củng cố:

- Qua việc tìm hiểu các văn bản, ta

rút ra kết luận như thế nào về đặc

điểm của văn bản?

5 Dặn dò:

- Tìm tài liệu về văn bản.

- Chuẩn bị theo SGK (trang…) mục

“II-Các loại văn bản”.

- Giờ sau “ Viết bài làm văn số 1”.

Chuẩn bị theo SGK.

+ Lập trường chính nghĩa của ta, dã tâm của Pháp.

+ Chân lí muôn đời.

+ Chúng ta phải đứng lên Bác nói rõ cách đánh: khi nào và bằng gì.

- Kết bài: Khẳng định Việt Nam độc lập và kháng chiến nhất định thành công, thắng lợi.

- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoạc một số mục đích giao tiếp nhất định.

Trang 18

Tiết 7: Ngày soạn:

07/09/2007

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

(HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)

A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận.

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn.

B- Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản có những đặc điểm cơ bản nào Cho ví dụ?

3 Giới thiệu bài mới.

? Để làm tốt một bài văn ta cần làm

những gì?

I Hướng dẫn chung:

1 Ôn lại kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học.

2 Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng về tiếng Việt, đặc biệt là về câu và biện pháp tu từ.

3 Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những xúc cảm, suy nghĩ về những hiện tượng gần gũi quen thuộc trong đời sống.

Trang 19

? Em thế nào là một hiện tượng đời

? Xác định được yêu cầu của đề ta

làm bước tiếp theo như thế nào?

? Phần mở bài làm gì ? và các phần

tiếp theo…

4 Đọc lại những tác phẩm văn học yêu thích, đặc biệt là những tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 9.

II Đề bài:

1 Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống:

- Hãy nêu cảm nghĩ về ngày khai trường mà em

=> Về những ngày khai trường.

=> Về bài thơ của HXH.

- Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài, chân thành, không khuôn sáo, giả tạo, được bộc lộ

Trang 20

4 Củng cố:

? Ở hai đề bài trên cách làm bài

thuộc dạng văn bản nào:

5 Dặn dò:

- Giờ sau đọc văn “ Chiến thắng

Mtao -Mxây”, chuẩn bị theo sách

giáo khoa.

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng sử thi”, và nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng.

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự

Trang 21

3- Giới thiệu bài mới:

HS đọc SGK ? Có mấy tiểu loại sử thi.

=> Sử thi Đăm Săn thuộc loại nào.

HS đọc phần tóm tắt SGK.

? Vị trí đoạn trích và tiêu đề.

GV chia vai cho HS đọc bài (6nhân

vật).

? Đại ý của đoạn trích.

=> Phân tích đoạn trích theo hướng

nào.

? Đăm Săn khiêu chiến và thái độ hai

bên như thế nào.

I- Tiểu dẫn

1 Sử thi

- Có hai loại sử thi: sử thi thần thoại và sử thi anh hùng.

=> Sử thi Đăm Săn là sử thi anh hùng

2 Tóm tắt nội dung và vị trí đoạn trích

- Nội dung: (SGK)

- Vị trí đoạn trích ở phần giữa của tác phẩm.

=> Nhan đề do soạn giả đặt.

II- Văn bản

1 Đọc hiểu

- Đại ý: miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săm và thù địch Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn chiến thắng Đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũ làng về người anh hùng dân tộc mình.

- Theo từng khía cạnh (vấn đề) của đại ý.

2 Phân tích đoạn trích (gợi ý)

a Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn với Mtao Mxây:

- Đăm Săn đến tận nhà thách thức Mtao Mxây.

=> Mtao Mxây thì rất ngạo nghễ.

- Đăm Săn tỏ ra quyết liệt hơn Mtao Mxây trước thái độ kiên quyết của Đăm Săn buộc phải xuống đấu.

Trang 22

=> Lần thứ hai thách thức.

? Xác định ai là người ra tay trước.

=> Khí thế của từng nhân vật.

GV: trận đấu trở nên quyết liệt hơn,

Đăm Săn giành được thế thượng

phong.

? Bước ngoặt của trận đấu thể hiện ở

chi tiết nào.

=> Hình tượng mặt trời có ý nghĩa

như thế nào.

HS nhận xét về nghệ thuật miêu tả

hành động nhân vật Đăm Săn.

=> Ý nghĩa của cuộc chiến.

? Khung cảnh chiến thắng qua cách

miêu tả của tác giả dân gian hiên lên

như thế nào.

- Mtao Mxây ra tay trước Hành động múa khiên của hắn thể hiện sự kém cỏi, Đăm Săn bình thản đứng nhìn.

- Mtao Mxây sợ hãi trước hành động uy vũ của Đăm Săn Hắn hốt hoảng chạy bước cao bước thấp Đăm Săn uy mãnh giành thế thượng phong.

- Hơ Nhị ném miếng trầu, Đăm Săn “đớp được”, sức mạnh của chàng tăng gấp bội Mtao Mxây nhờ có lớp áo giáp bảo vệ, mặc dù đã say đòn nhưng chưa hề hấm gì.

- Ông trời thể hiện cho sự chính nghĩa của Đăm Săn.

=> Hình ảnh mang tính phù trợ, quyết định chiến thắng phải là Đăm Săn.

- Miêu tả hàng động của Đăm Săn bằng cách so sánh và phóng đại.

+ Múa trên cao như gió bão + Múa dưới thấp như lốc…

- Đòi vợ chỉ là cái cớ, cao hơn chính là sự mở mang bờ cõi, làm nổi uy danh cộng đồng Sự chết chóc chỉ là thứ yếu, quan trọng hơn là chiến thắng lẫy lừng.

b Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh hùng.

- Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả hoà vào với

lũ làng trong niềm vui chiến thắng.

+ Đông vui nhộn nhịp, + Ăn mừng hoành tráng.

Trang 23

=> Hình tượng người anh hùng của

- Trả lời các câu hỏi SGK.

- Chuẩn bị bài “Văn bản” (phần

luyện tập) theo SGK.

- Ôn bài “Văn bản” đã học.

- Đăm Săn hiện lên ngoài vẻ đẹp hình thể, hơn thế là sức mạnh uy vũ vô biên trong con mắt ngưỡng mộ của lũ làng.

=> Cách miêu tả phóng đại, tạo ấn tựợng đối với độc giả:

+ Sự anh hùng cá nhân hoà với cộng đồng, + Thế giới sử thi là thế giới lí tưởng hoá, + Âm điệu hùng tráng.

Trang 24

Tiết 10: Ngày soạn: 08/09/2007

VĂN BẢN

A- Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh:

1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản.

2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản.

B- Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

?Hình ảnh anh hùng Đăm Săn được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”? Cảm nhận của em về hình tượng này?

Trang 25

? Từ các văn bản đã xét, xác định

chúng thuộc PCNN nào.

HS nêu các loại VB.

HS lấy ví dụ minh hoạ.

? Đoạn văn có chủ đề thống nhất như

thế nào.

? Đoạn văn có bao nhiêu luận điểm,

luận cứ và luận chứng.

II- Các loại văn bản

- Văn bản 1 và 2 thuộc PCNN nghệ thuật.

- Văn bản 3 thuộc PCNN chính luận.

* Các loại văn bản:

1/ Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt (thư, nhật kí…)

2/ Văn bản thuộc PCNN gọt giũa:

a Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật (truyện, thơ, kịch)

b Văn bản thuộc PCNN khoa học (văn học phổ cập, báo, tạp chí, SGK, khoa học chuyên sâu).

c Văn bản thuộc PCNN chính luận.

d Văn bản thuộc PCNN hành chính công vụ.

e Văn bản thuộc PCNN báo chí.

III- Luyện tập 1.Văn bản 1:

- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chủ

đề đứng đầu đoạn Câu chốt (chủ đề) được làm

rõ bằng những câu tiếp theo: giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.

+ Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của

cơ thể, + So sánh các loại lá mọc ở những môi trường khác nhau.

=> Một luận điểm, hai luận cứ, bốn luận chứng Đoạn văn có ý chung được triển khai rõ ràng, mạch lạc.

=> Môi trường và cơ thể.

Trang 26

HS đặt tiêu đề cho đoạn văn.

? Đơn xin phép nghỉ học thuộc loại

- Đọc và chuẩn bị bài “Truyện ADV

và Mị Châu - Trọng Thuỷ” (tìm hiểu

cốt truyện, thể loại truyền thuyết).

2 Viết đơn xin nghỉ học chính là thực hiện một văn bản.

3 Sắp xếp các câu sau thành văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc và đặt tiêu đề phù hợp.

=> a -c -e -b -d

=> Bài thơ Việt Bắc.

4 Viết đoạn văn chủ đề “Mái trường”.

Trang 27

Tiết 11-12 Ngày soạn 09-09-07

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ

MỊ CHÂU-TRỌNG THUỶ

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng; phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử.

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ.

- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết.

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức.

2- Kiểm tra bài cũ:

Trang 28

? Có nhưng loại VB nào Lấy ví dụ minh hoạ?

3- Giới thiệu bài mới:

HS đọc SGK (nắm nội dung Tiểu

dẫn, đặc trưng cơ bản của truyền

b Bố cục: chia làm bốn đoạn

c Chủ đề: miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước của An Dương Vương và bi kịch nhà tan nước mất Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian đối với từng nhân vật.

- An Dương Vương mơ hồ về bản chất ngoan cố của bọn xâm lược nên mở đường cho con trai kẻ

Trang 29

? Nhà vua mất cảnh giác như thế

?Chi tiết Mị Châu lén đưa cho

Trọng Thuỷ xem nỏ thần được đánh

giá như thế nào.

2 Sự mất cảnh giác dẫn tới bi kịch nhà tan nước mất của An Dương Vương và Mị Châu.

- An Dương Vương là người đầu tiên mất cảnh giác.

- Hành động của Mị Châu có những cách lí giải như sau:

+ Mị Châu làm vậy là chỉ thuận theo tình cảm vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ với đất nước.

+ Mị Châu là theo ý chồng là lẽ tự nhiên hợp đạo lí.

=> Mị Châu nặng tình cảm riêng tư, quên đi nghĩa vụ của một công dân với tổ quốc Nàng phải chết Mặt khác, Mị Châu chết do sự vô tình, thơ ngây, nhẹ dạ nên nhân dân đã “khuôn xếp” để cho máu và thân thể nàng biến thành ngọc trai và ngọc thạch Nàng không bán nước.

- Bài học cho thế hệ trẻ là phải luôn đặt mối quan

hệ riêng chung đúng mực Có những cái chung đòi hỏi con người phải hi sinh tình riêng để giữ trọn nghĩa vụ và trách nhiệm của mình Tình yêu nào cũng đòi hỏi sự hi sinh.

3.” Ngọc trai - giếng nước” và cách đánh giá

Trang 30

? Chi tiết “Ngọc trai - giếng nước”

được hiểu và đánh giá như thế nào.

Vì sao?

=> Không ca ngợi mối tình thuỷ

chung Mị Châu - Trọng Thuỷ.

=> Không ca ngợi những kẻ đưa họ

đến bi kịch mất nước.

=> Thái độ vừa nghiêm khắc vừa

nhân hậu của nhân dân Âu Lạc.

của tác giả dân gian.

- Nó là sự kết thúc duy nhất hợp lí cho số phận đôi trai gái Chi tiết này có thể hiểu:

+ Lời khấn của Mị Châu và kết cục “ngọc trai, ngọc thạch” đã chiêu tuyết cho cho danh dự của nàng, chứng tỏ tấm lòng nàng trong sáng.

+ Nhân dân ta chứng nhận cho sự hối hận của Trọng Thuỷ.

+ Ngọc trai rửa nước giếng càng sáng chứng tỏ Trọng Thuỷ đã tìm được sự hoá giải trong tình cảm của Mị Châu ở thế giới bên kia.

Trang 31

Tiết 13 Ngày soạn: 09-09-2007

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

A-Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.

- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: (15')

? Hình ảnh "Ngọc trai - giếng nước" trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ có ý nghĩa như thế nào.

3- Giới thiệu bài mới:

Trang 32

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HS đọc SGK

?Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc gì.

=> HS nêu kinh nghiệm của nhà văn.

? Cách sắp xếp các tình huống, chi

tiết.

HS đọc SGK Lập dàn ý cho bài văn kể về hậu thân

của chị Dậu (dựa vào SGK).

GV hướng dẫn HS tìm hiểu những

phần bài: Phần khai đoạn, phát triển,

I- Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn

"Rừng xà nu"- Ông đã viết truyện ngắn này như thế nào.

=> Muốn viết được bài văn kể lại một câu chuyện hoặc một truyện ngắn ta phải hình thành

ý tưởng và phác thảo một cốt truyện (dự kiến tình huống, sự kiện và nhân vật)

* Chọn nhân vật:

+ Anh Đề mang cái tên Tnú rất miền núi, + Dít đến và là mối tình sau của Tnú Như vậy phải có Mai (chị của Dít),

+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của buôn làng, của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được Thằng bé Heng cũng vậy.

* Về tình huống vầ sự việc để nối kết các nhân vật:

+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng chưa hề có tiếng súng cách mạng: Đó là cái chết của mẹ con Mai; mười đầu ngón tay Tnú bốc lửa…

+ Các chi tiết đó đến như rừng xà nu, nó gắn liền với số phận mỗi con người: Cô gái lấy nước

ở vòi nước đầu làng, cụ già lom khom, tiếng nước lách tách trong đêm khuya…

Trang 33

+ Người khách là cán bộ Việt Minh;

+ Người ấy đã giảng giải cho vợ chồng chị nghe nguyên nhân vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm gì? Nhân dân xung quanh họ đã làm gì

và làm như thế nào?

+ Khuyến khích chị Dậu tham gia Việt Minh; + Chị Dậu vận động những người làng xóm tham gia Việt Minh cùng mình;

+ Phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo.

Trang 34

Tiết 14-15: Ngày soạn: 10-09-2007

2 Kiểm tra bài cũ: Bài tập 1 SGK trang 46

3 Giới thiệu bài mới:

I- Tìm hiểu chung

Trang 35

? Pênêlốp nghi ngờ và phân vân về

Hô - me - rơ và sử thi Ô - đi - xê:

1 Tác giả:

- Hô - me - rơ là một nhà thơ mù người Hi Lạp, sống vào khoảng thế kỉ IX - VIII trước Công nguyên.

- Ông con một gia đình nghèo và được sinh ra bên dòng sông Mê - lét.

- Hô - me - rơ được coi là tác giả của hai thiên

sử thi I - li - át và Ô - đi - xê.

2 Tóm tắt tác phẩm: SGK II- Đọc - hiểu:

1 Bố cục và chủ đề:

- Bố cục chia ba phần:

+ Từ đầu… người giết chúng, + Tiếp theo… kém gan dạ, + Phần còn lại.

- Chủ đề: quá trình chinh phục thiên nhiên và biển cả, đồng thời miêu tả cuộc đấu tranh bảo

vệ hạnh phúc gia đình của người Hi Lạp cổ đại.

- Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp khi nghe tin chồng trở về và thử thách sum họp.

2 Phân tích:

a Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp :

- Tác động của nhũ mẫu Ơ - ri - clê đối với Pênêlốp: thuyết phục và đưa ra bằng chứng chứng minh Uy - lít - xơ đã trở về.

- Pê - nê - lốp suy tư, nàng ghìm mình và ghìm

cả sự mừng vui của Ơ - ri - clê.

- Uy - lít - xơ làm thế nào giết được 108 tên

Trang 36

điều gì.

HS rút ra đặc trưng tâm lí nhân vật sử

thi.

GV: sự tác động của Tê - lê - mác.

GV-HS phân tích cuộc đấu trí giữa

Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp.

?Ý nghĩa của cuộc thử thách này như

thế nào.

4 Củng cố:

HS nêu ý nghĩa đoạn trích

GV tổng kết lại đặc điểm sử thi và

nghệ thuật thiên tài của tác giả

Hô - me - rơ.

5 Dặn dò:

vương tôn - công tử.

- Uy - lít - xơ ra đi đã 20 năm, nàng nghĩ chàng

đã chết, hết hi vọng trở về.

=> Đặc trưng tâm lí nhân vật sử thi là tin vào những điều huyền bí.

- Tác động của Tê - lê - mác: rất gay gắt.

=> Pê - nê - lốp phân vân cao độ, đồng thời hé

=> Tấm lòng thuỷ chung son sắt, trí tuệ và lòng dũng cảm của hai người Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp.

III- Tổng kết:

- Đề cao và khẳng định sức mạnh của tâm hồn

và trí tuệ và con người Hi Lạp, đồng thời làm rõ giá trị của hạnh phúc gia đình.

=> Hômerơ là một thiên tài Nghệ thuật "trì hoãn" sử thi.

- Ghi nhớ

Trang 37

- Học bài.

- Chuẩn bị: Trả bài làm văn số 1.

Tiết 16: Ngày soạn: 14-09-2007

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Hệ thống hoá kiến thức đã học và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý,

3- Giới thiệu bài mới:

HS nhắc lại đề.

=> Xác định yêu cầu của đề bài.

I- Phân tích đề:

Đề bài: - Anh (chị) hãy nêu cảm nghĩ bản thân

về bài thơ: "Bánh trôi nước" của nữ sĩ Xuân Hương.

=> Nét độc đáo của bài thơ: dùng hình tượng so sánh - ẩn dụ về một sản phẩm "Bánh trôi" để nói

Trang 38

HS đọc một số bài khá, giỏi.

4- Củng cố

GV - HS sửa lỗi bài làm.

HS viết lại một số đoạn trong bài.

5- Dặn dò

- Về nhà sửa lại bài.

- Chuẩn bị "Ra - ma buộc tội" theo

- Không gạch đầu dòng khi trình bày,

- Mỗi ý trình bày một đoạn.

2 Nội dung:

- Tập trung bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân,

- Bổ sung dân chứng, liên hệ ca dao,…

- Trình bày cảm xúc dựa trên văn bản bài thơ và

chính cuộc đời nữ sĩ Xuân Hương

Trang 39

Tiết 17-18: Ngày soạn: 16-09-2007

RA - MA BUỘC TỘI

(Trớch Ra - ma - ya -na - sử thi Ấn Độ)

A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS

- Qua đoạn trớch Ra - ma buộc tội, hiểu quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hựng, đấng quõn vương mẫu mực và người phụ nữ lớ tưởng; hiểu nghệ thuật xõy dựng nhõn vật của sử thi Ra - ma - ya - na.

- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tỡnh yờu.

B- Tiến trỡnh dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Hóy trỡnh bày những điểm cơ bản khi làm bài văn Nờu vớ dụ minh hoạ?

3- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt

Trang 40

Ra-ma-ya-na là tác phẩm bắt nguồn từ

truyền thuyết về hoàn tử Ra-ma đợc lu

truyền trong dân gian mấy ngàn năm

trớc Vào thế kỉ III TrCN, Van-mi-ki

một đạo sĩ Bà-la-môn ghi lại bằng văn

(một câu thơ đôi gồm hai dòng thơ)

-Ra-ma-ya-na là câu chuyện kể về điều

+ TP đợc bổ sung, trau chuốt bởi nhiều thế hệ

tu sĩ- thi nhân và đạt đến hình thức hoàn thiện cuối cùng nhờ đạo sĩ Van-mi-ki.

- TP bao gồm 24 000 câu thơ đôi.

- Chuyện kể về những kì tích của Ra-ma, hoàng tử trởng của nhà vua Đa-xa-ra-tha Khi Đa-xa-ra- tha muốn truyền ngôi báu cho Ra-ma, thì lòng đố

kị, thứ phi Ka-kê-i nhắc lại một ân huệ cũ, buộc nhà vua phải đày ải Ra-ma vào rừng 14 năm, trao vơng quốc cho con trai bà là Bha-ra-ta Vâng mệnh vua cha vợ chồng Ra-ma cùng em trai là Lắc-ma-na đã tình nguyện theo anh và chị đi đày Gần hết hạn đi đày thì một sự kiện xảy ra với họ Quỷ vơng đảo Lan-ka là Ra-va-na đã dùng mu bắt cóc Xi-ta về đảo để làm vợ đảo quỷ Ra-ma rất đau buồn Trên con đờng đi tìm vợ Ra-ma đã gặp và giúp đỡ vua khỉ Xu-gri-va chống lại ngời anh trai bất công, giành lại vợ và vơng quốc Ra-ma đợc vua khỉ Xu-gri-va, tớng khỉ Ha-nu-man cùng đoàn khỉ giúp sức vợt biển giải thoát Xi-ta.Vợ chồng gặp nhau nhng nghi ngờ Xi-ta không còn trọn vẹn danh tiết sau những ngày tháng trong tay quỷ đảo, Ra-ma tuyên bố từ bỏ nàng Không thanh minh đ-

ợc cho mình, Xi-ta đã nhảy vào giàn hoả thiêu Chứng giám đức hạnh của Xi-ta, thần lửa đã đem nàng trả lại cho Ra-ma Hai vợ chồng đoàn tụ và quay trở về kinh đô, cai quản đất nớc, khiến cho muôn dân đợc sống trong thái bình, thịnh trị.

- Giá tị của tác phẩm:

Ngày đăng: 08/02/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức - giáo án ngữ văn 10 trọn bộ cơ bản
1. Hình thức (Trang 38)
1. Hình thức: - giáo án ngữ văn 10 trọn bộ cơ bản
1. Hình thức: (Trang 75)
Hình thức nghệ thuật tiêu biểu thời kì - giáo án ngữ văn 10 trọn bộ cơ bản
Hình th ức nghệ thuật tiêu biểu thời kì (Trang 82)
Hình ảnh nào thể hiện nỗi nhớ quê hơng - giáo án ngữ văn 10 trọn bộ cơ bản
nh ảnh nào thể hiện nỗi nhớ quê hơng (Trang 101)
1. Hình th c ứ - giáo án ngữ văn 10 trọn bộ cơ bản
1. Hình th c ứ (Trang 107)
Hình trong những bài hai - c vừa - giáo án ngữ văn 10 trọn bộ cơ bản
Hình trong những bài hai - c vừa (Trang 119)
Hình ảnh nào. - giáo án ngữ văn 10 trọn bộ cơ bản
nh ảnh nào (Trang 130)
1. Hình thức - giáo án ngữ văn 10 trọn bộ cơ bản
1. Hình thức (Trang 141)
1. Hình thức: - giáo án ngữ văn 10 trọn bộ cơ bản
1. Hình thức: (Trang 161)
Hình ảnh ngời phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ. - giáo án ngữ văn 10 trọn bộ cơ bản
nh ảnh ngời phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ (Trang 164)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w