1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬNMỘT SỐ KỸ NĂNG CƠ BẢN TRONG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝCỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Ở CƠ SỞ

48 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 446,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện văn bản của cơ

Trang 1

HỌ VÀ TÊN: LÊ NGUYỄN THU NGÀN

ĐƠN VỊ: THPT LƯƠNG THẾ VINH, Q1

LỚP H494 – TỔ 2

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MỘT SỐ KỸ NĂNG CƠ BẢN TRONG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Ở CƠ SỞ

Câu 5: Người lãnh đạo quản lý thực hiện kỹ năng tuyên truyền thuyết phục nhằm hướng tới những mục tiêu gì? Để đạt hiệu quả những mục tiêu đó, người LĐQL cần lưu ý chuẩn bị những yếu tố nào? Liên hệ thực tiễn đơn vị các vấn

- Truyền bá những quan điểm lý luận và đường lối chiến lược, sách lược nhằm xây dựng cho quần chúng thế giới quan, nhân sinh quan nhất định và thuyết phục quần chúng hành động phù hợp với thế giới quan, nhân sinh quan ấy.

- Làm cho bản thân người khác thấy đúng, hay mà tin theo, làm theo.

2) Để đạt hiệu quả những mục tiêu đó người LĐQL cần lưu ý chuẩn bị những yếu tố:

a) Tuyên truyền, thuyết phục cá nhân:

- Gặp gỡ trực tiếp: Chuẩn bị tốt nội dung, tài liệu, nắm

vững những thông tin cần thiết về đối tượng và lập kế hoạch tiếp cận, gặp gỡ Cần chọn thời điểm gặp gỡ thích hợp với đối tượng để cuộc trao đổi có hiệu quả.

- Thăm tại nhà:

+ Tìm hiểu hoàn cảnh gia đình.

+ Hẹn trước đến thăm gia đình vào thời gian thích hợp với họ.

Trang 2

+ Chuẩn bị tài liệu và các phương tiện hỗ trợ vận động, thuyết phục (sách nhỏ, tờ in,…)

- Vận động hành lang:

+ Xác định rõ ngay từ đầu mục đích vận động.

+ Nắm vững đối tượng vận động hành lang.

+ Nắm vững thông tin về các tổ chức, các ủy ban và công việc của tổ chức mà các nhà lãnh đạo, quản lý tham gia + Chuẩn bị tài liệu và cung cấp thông tin cho các nhà lãnh đạo, quản lý cấp trên.

+ Chủ động tạo thời gian và thời cơ cho các cuộc tiếp xúc.

b) Tuyên truyền, thuyết phục nhóm:

- Diễn thuyết trước công chúng:

+ Nghiên cứu đối tượng

+ Chọn chủ đề cho bài diễn thuyết

+ Xây dựng đề cương bài diễn thuyết

3) Liên hệ thực tiễn đơn vị các vấn đề trên qua ví dụ cụ thể tại trường THPT Lương Thế Vinh, Q1.

a) Người lãnh đạo quản lý thực hiện kỹ năng tuyên truyền thuyết phục nhằm hướng tới mục tiêu: làm cho bản thân người khác thấy đúng, hay mà tin theo, làm theo.

Ví dụ như việc đổi mới nghiệp vụ coi kiểm tra cuối học kỳ theo chuẩn của kỳ thi THPT Quốc gia Trong

đó có những điểm mới so với trước đây như việc không được mang túi xách, điện thoại lên phòng thi; phải ghi sơ đồ phòng thi, môn thi, thời gian thi, biểu

đồ diễn tiến thời gian thi lên bảng…; có phân công thêm giám thị hành lang Khi tổ chức phổ biến nghiệp

vụ coi thi mới này, BGH đã chỉ ra được những điểm

Trang 3

đúng và hay như: bảo đảm tốt hơn việc giám sát học sinh trong phòng thi, hạn chế được việc học sinh trao đổi khi đi ra ngoài, làm quen với các nghiệp vụ sẽ gặp phải khi được điều động làm giám thị kỳ thi THPT Quốc gia.

b) Để đạt được mục tiêu đó, người lãnh đạo quản lý cần lưu ý chuẩn bị những yếu tố:

- Nghiên cứu đối tượng: giáo viên đã quen với nghiệp vụ công tác coi kiểm tra cũ.

- Chọn chủ đề cho bài diễn thuyết: Triển khai nghiệp

vụ coi kiểm tra học kỳ mới.

- Xây dựng đề cương bài diễn thuyết:

+ Nêu ra thực trạng của việc coi thi học kỳ theo nghiệp vụ cũ hiện nay còn những tồn tại.

+ Phổ biến nghiệp vụ coi thi học kỳ mới.

+ Nhấn mạnh những điểm thay đổi, đồng thời chỉ ra những lợi ích mang lại khi thay đổi như vậy.

Trang 4

Câu 8: Trình bày quy trình tổ chức thực hiện quyết định lãnh đạo quản lý Nêu ví dụ cụ thể trong hoạt động thực tiễn

ở đơn vị các anh chị hiện nay Trong quy trình trên, theo anh chị khâu nào là khâu quan trọng nhất? Vì sao?

1 Khái niệm quyết định quản lý: Quyết định LĐ,QL là sự thể

hiện ý chí của các chủ thể trong hoạt động LĐ,QL xã hội, tiến hành theo một trình tự, thủ tục, được thể hiện dưới những hình thức nhất định như: nghị quyết, quyết định, chỉ thị…; nhằm tổ chức và điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo định hướng nhất định.

Căn cứ vào chủ thể ra quyết định LĐ, QL cấp cơ sở có các loại quyết định LĐ, QL sau:

- Quyết định LĐ, QL của tổ chức Đảng.

- Quyết định LĐ, QL của chính quyền cơ sở.

Căn cứ vào thẩm quyền ra quyết định:

Các cơ quan LĐ Đảng cấp cơ sở ban hành

Nghị quyết của Đại hội đảng bộ (Đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đảng viên); Nghị quyết của Ban chấp hành đảng

bộ cơ sở.

+ Nghị quyết là văn bản ghi lại các quyết định được thông qua ở đại hội, hội nghị cơ quan lãnh đạo đảng các cấp, hội nghị đảng viên về đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể.

+ Quyết định là văn bản dùng để ban hành hoặc bãi bỏ các quy chế, quy định, quyết định cụ thể về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của cấp

uỷ, tổ chức cơ quan đảng.

Chính quyền cấp cơ sở ban hành

+ Quyết định quy phạm

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân: nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) được ban hành để quyết định chủ trương, biện pháp trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, thi hành pháp luật, xây dựng chính quyền

Trang 5

địa phương trên địa bàn xã, phường, thị trấn quy định tại Luật

Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.

Quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: quyết định của

Uỷ ban nhân dân cấp xã được ban hành để thực hiện chủ trương, biện pháp trong các lĩnh vực đời sống xã hội, thi hành pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.

Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân cùng cấp và quyết định của mình.

+ Quyết định cá biệt

Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã được ban hành trên cơ sở các quyết định quy phạm với mục đích là giải quyết các công việc cụ thể và được áp dụng một lần cụ thể đã xác định Quyết định cá biệt chính là cơ sở phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.

2 Quy trình tổ chức thực hiện một quyết định quản lý ở cơ

sở gồm các bước sau:

2.1 Triển khai quyết định:

Việc triển khai quyết định lãnh đạo, quản lý ở cấp cơ sở đến đối tượng quản lý theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ của Đảng Triển khai các quyết định đến đối tượng thực hiện làm cho đối tượng có liên quan đến quyết định biết được.

Trong điều kiện mở rộng phát huy dân chủ ở cơ sở hiện nay, phần lớn các quyết định lãnh đạo, quản lý đều được công bố công khai để thông báo quyết định chúng ta nên có kỹ năng truyền đạt, tuyên truyền, thuyết phục, giao tiếp, truyền đạt nhiệm vụ Kỹ năng truyền đạt rất quan trọng (kỹ năng truyền thông là cả thông tin, cảm xúc, cảm tưởng, tư tưởng).

Trang 6

2.2 Tổ chức lực lượng thực hiện quyết định:

Cần bố trí, tổ chức lực lượng cán bộ phù hợp (giao đúng người, đúng việc) để thực hiện quyết định, đồng thời đảm bảo những phương tiện cần thiết về vật chất, tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quyết định này.

Tùy thuộc vào từng loại quyết định các lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở có thể lựa chọn các biện pháp thực hiện khác nhau: + Quyết định được thực hiện đối với toàn bộ phạm vi đối tượng, lĩnh vực cần thiết điều chỉnh

+ Quyết định được thực hiện thí điểm sau đó mới sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm và ra quyết định chính thức để triển khai rộng rãi.

+ Quyết định được triển khai thực hiện rộng, nhưng cần có

sự chỉ đạo để nhanh chóng rút kinh nghiệm để chỉ đạo thực hiện tiếp tục.

2.3 Kiểm tra thực hiện quyết định:

Kiểm tra việc thực hiện quyết định lãnh đạo, quản lý là bước bảo đảm sự thành công hiệu quả của quyết định và thực hiện quyết định Việc kiểm tra có nhiệm vụ nắm tình hình và kết quả

có hệ thống, có kế hoạch Các hình thức kiểm tra có thể áp

+ Kiểm tra tổng kết việc thực hiện quyết định.

+ Qua công tác kiểm tra, căn cứ vào kết quả kiểm tra cơ quan,

tổ chức có thẩm quyền phải xử lý kết quả kiểm tra

+ Kiểm tra để đôn đốc việc thực hiện, bổ sung quyết định nếu cần thiết

+ Khen thưởng người tốt, việc tốt

+ Xử lý những cơ quan, tổ chức, cá nhân sai phạm

+ Sơ kết

2.4 Tổng kết, đánh giá việc thực hiện quyết định

Sau khi thực hiện quyết định lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở phải tiến hành tổng kết, đánh giá việc thực hiện quyết định Điều quan trọng là phải đánh giá việc thực hiện quyết định lãnh đạo

Trang 7

quản lý một cách chính xác, khách quan, trung thực, cụ thể kết quả thực hiện quyết định, tuyệt đối tránh bệnh phô trương, thổi phồng thành tích

Liên hệ thực tiễn: Quy trình tổ chức thực hiện quyết định

về việc thành lập hội đồng tuyển sinh lớp 10 của trường THPT Lương Thế Vinh – Q1:

 Triển khai quyết định:

o Căn cứ Quy định số 2107/GDĐT-KTKĐCLGD của

Sở Giáo Dục và Đào Tạo TP Hồ Chí Minh về việc tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2015 – 2016

o Thông báo kế hoạch tuyển sinh lớp 10

 Thời gian nộp hồ sơ

o Thành lập hội đồng tuyển sinh

 Tổ chức thực hiện: Họp hội đồng tuyển sinh và phân công công việc cụ thể

o Chọn địa điểm tiếp nhận hồ sơ thuận lợi cho phụ huynh, học sinh phòng số 4

o Phân công 2 nhân viên học vụ thu nhận hồ sơ

o Phân công 1 giáo viên làm công tác tư vấn tuyển sinh (tại phòng thu nhận hồ sơ)

o Phân công 1 nhân viên nhập liệu hồ sơ tuyển sinh

 Kiểm tra thực hiện:

o Phân công phó hiệu trưởng kiểm tra tiến độ công tác tuyển sinh, giải quyết những trường hợp phát sinh trong tuyển sinh (học sinh bị mất hồ sơ, đủ điểm chuẩn nhưng không có tên trong danh sách, những trường hợp bổ sung thêm tử Sở GDĐT )

 Tổng kết đánh giá:

o Họp tổng kết số lượng nộp hồ sơ theo danh sách trúng tuyển và báo cáo về Sở GDĐT

Trang 8

o Kiểm tra hồ sơ thí sinh đã nộp so với danh sách trúng tuyển

o Lập danh sách trúng tuyển nộp về sở GDĐT duyệt

 Trong quy trình trên, theo tôi khâu kiểm tra thực hiện là

khâu quan trọng nhất Vì

- Đây là hoạt động đảm bảo cho các quyết định LĐ, QL của cơ quan, tổ chức được thực hiện nghiêm, có hiệu quả trong thực tế.

- Là nhân tố không thể tách rời quá trình lãnh đạo của các

tổ chức, cơ quan.

- Phải luôn xét lại những chỉ thị, quyết định của mình đã thi hành thế nào Nếu không vậy, thì những chỉ thị, quyết định

đó sẽ hóa ra lời nói suông

 Thứ nhất: Kiểm tra, giám sát là một trong những chức năng lãnh đạo của mỗi tổ chức.

Bởi, Lãnh đạo và kiểm tra, giám sát có liên quan mật thiết với nhau, không thể tách rời hay coi nhẹ mặt nào Vì, lãnh đạo

mà không kiểm tra, giám sát thì không có cơ sở để lãnh đạo đúng và không hiệu quả gì Bởi, phải kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện để biết: Thực hiện thế nào để bổ sung, sửa đổi, uốn nắn, điều chỉnh và chỉ đạo kịp thời để xây dựng chương trình hành động, quyết định các mục tiêu, giải pháp… phù hợp hơn với thực tiễn Đồng thời phát hiện kịp thời, ngăn ngừa, uốn nắn hoặc xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm, cố tình làm sai quyết định trong tổ chức thực hiện.

 Thứ hai: Thực hiện kiểm tra, giám sát nhằm hoàn thiện quy trình lãnh đạo, hoàn chỉnh các quyết định lãnh đạo trong quản lý.

Trang 9

Do vậy, kiểm tra, giám sát là 1 trong 3 khâu hợp thành của quy trình lãnh đạo của mỗi tổ chức là:

 Ra quyết định lãnh đạo

 Tổ chức thực hiện

 Kiểm tra, giám sát thực hiện

Song, kiểm tra, giám sát không chỉ là khâu cuối cùng của quy trình lãnh đạo đó, mà nó đan xen vào từng khâu trong quy trình lãnh đạo.

 Thứ ba: Công tác kiểm tra, giám sát vốn có vai trò quan trọng vì khi mục đích, nhiệm vụ đã được xác định, thì muốn tổ chức thực hiện có hiệu quả phải nhờ vào kiểm tra, giám sát một cách chu đáo.

- Đại hội X, Đảng ta khẳng định: Kiểm tra, giám sát là một khâu quan trọng của tổ chức thực hiện.

Từ đó cho thấy, kiểm tra, giám sát là một nội dung lãnh đạo, một bộ phận quan trọng của công tác tổ chức xây dựng một

tổ chức, cơ quan (Lãnh đạo mà không có kiểm tra, giám sát thì coi như không có lãnh đạo).

Cân 9: Trình bày những nguyên tắc cơ bản trong đánh giá cán bộ? Liên hệ thực tiễn đơn vị các anh chị trong việc vận dụng những nguyên tắc này Người LĐQL cần làm gì để khắc phục những hạn chế trong đánh giá cán bộ ở cơ sở hiện nay?

1 Vai trò, ý nghĩa của đánh giá cán bộ:

Nhận xét, đánh giá cán bộ là việc hệ trọng, là khâu mở đầu có ý nghĩa quyết định trong công tác cán bộ, là cơ sở để lựa chọn, bố trí sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm và thực hiện chính sách cán bộ Đánh giá đúng cán bộ sẽ phát huy được tiềm năng của từng cán

bộ và của cả đội ngũ cán bộ Đánh giá không đúng cán bộ sẽ dẫn đến bố trí, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm sai, gây ảnh hưởng không tốt cho địa phương, cơ quan, đơn vị.

2 Nguyên tắc đánh giá cán bộ cấp cơ sở:

Để đánh giá đúng cán bộ, công tác đánh giá cán bộ trước hết phải nắm vững những nguyên tắc sau đây:

Trang 10

+ Các cấp ủy đảng mà thường xuyên và trực tiếp là Ban Thường

vụ huyện ủy, Ban Thường vụ đảng ủy cấp cơ sở thống nhất quản

lý công tác đánh giá trong phạm vi trách nhiệm được phân công + Đánh giá cán bộ phải lấy tiêu chuẩn và hiệu quả công tác làm thước đo, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và đúng quy trình.

+ Đánh giá cán bộ phải khách quan, toàn diện, lịch sử, cụ thể và phát triển.

3 Liên hệ thực tiễn đơn vị các anh chị trong việc vận dụng những nguyên tắc này Người LĐQL cần làm gì để khắc phục những hạn chế trong đánh giá cán bộ ở cơ sở hiện nay

Trong công tác cán bộ, việc đánh giá cán bộ là quan trọng nhất Thực tế cho thấy, đánh giá vẫn là khâu yếu nhất trong công tác cán bộ hiện nay Do đó, đổi mới công tác đánh giá cán bộ đang là một đòi hỏi cấp bách Nghị quyết số 12-NQ/TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay đã chỉ rõ:

“Một số trường hợp đánh giá, bố trí cán bộ chưa thật công tâm, khách quan, không vì yêu cầu công việc, bố trí không đúng sở trường, năng lực, ảnh hưởng đến uy tín cơ quan lãnh đạo, sự phát triển của ngành, địa phương và cả nước.”; “Đánh giá, sử dụng, bố trí cán bộ còn nể nang, cục bộ, chưa chú trọng phát hiện và có cơ chế thật sự để trọng dụng người có đức, có tài; không kiên quyết thay thế người vi phạm, uy tín giảm sút, năng lực yếu kém.” Có thể nói rằng, thực trạng của công tác đánh giá cán bộ hiện nay nổi lên nhiều vấn đề như: cảm tính, cào bằng, không dân chủ, phiến diện, qua loa…

Do đó, để xây dựng được nguồn nhân sự đủ về lượng và đúng

về chất, người lãnh đạo quản lý ở cơ sở cần đảm bảo thực hiện

cả ba nguyên tắc trên mà không được coi nhẹ nguyên tắc nào.

Trong giai đoạn hiện nay, công tác cán bộ nói chung và việc đánh giá, sử dụng cán bộ nói riêng phải luôn luôn nắm

Trang 11

vững những quan điểm cơ bản, chung nhất của Đảng ta về công tác cán bộ mà NQTW 9 khóa X đã đề ra Đó là: Phải thường xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi mới công tác cán

bộ gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng Phải xuất phát từ chiến lược phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ Tổ quốc,

từ yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, truyền thống yêu nước, đại đoàn kết gắn bó mật thiết với nhân dân Phải gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ với xây dựng tổ chức và đổi mới cơ chế, chính sách, với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Phải thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân, nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ Phải dựa vào dân để phát hiện, kiểm tra và giám sát cán bộ Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị… Trên cơ sở các quan điểm chung đó, điều cần thiết là phải xác định cho thật rõ những yêu cầu cụ thể sau đây đối với việc đánh giá cán bộ:

- Để đánh giá và sử dụng đúng cán bộ, phải đặt cán bộ trong các mối quan hệ cụ thể của nó Đó là những mối quan hệ với đường lối, chủ trương, tổ chức,cơ chế, chính sách, nhiệm vụ, hoàn cảnh, điều kiện sống và làm việc của cán bộ Thực tiễn tác động rất lớn đến cán bộ, khiến cho những mặt tốt và mặt xấu ở từng cán bộ được bộc lộ

- Đánh giá cán bộ phải theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin về sự phát triển của cá nhân Sự phát triển đó diễn ra hàng ngày,hàng giờ do hoạt động rèn luyện tự thân của từng cán bộ cộng với sự giúp đỡ của bạn bè Sự phát triển đó có thể diễn ra

Trang 12

theo chiều hướng tốt, cũng có thể diễn ra theo chiều hướng xấu.

Vì vậy, không nên đặt người cán bộ ở trạng thái tĩnh để đánh giá Nếu chỉ nhìn cán bộ với con mắt, với thước đo anh ta là con người hôm qua, chứ không phải là con người hôm nay thì không thể nào đánh giá chính xác cán bộ được.

- Đánh giá cán bộ phải thật sự khoa học, khách quan, công tâm

và phải tuân theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, công khai Khoa học đòi hỏi phải căn cứ vào tiêu chuẩn, mặt khác phải nắm vững và hiểu biết một cách toàn diện: từ tâm lý lứa tuổi, tâm lý giai cấp đến quá trình phấn đấu rèn luyện của họ

Tiêu chuẩn cán bộ là sự cụ thể hóa những yêu cầu khách quan của đường lối, nhiệm vụ chính trị của Đảng thành những tiêu chí đòi hỏi đội ngũ cán bộ của Đảng và Nhà nước phải vươn lên đáp ứng Tiêu chuẩn cán bộ vì vậy, là yếu tố khách quan, là thước đo tin cậy để đánh giá đúng phẩm chất, năng lực đội ngũ cán bộ của Đảng và Nhà nước Đánh giá cán bộ cần phải kết hợp tiêu chuẩn và hiệu quả hoạt động thực tiễn làm thước đó phẩm chất năng lực cán bộ Hiệu quả hoạt động thực tiễn được thể hiện ở hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị - xã hội Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X khẳng định: “Đánh giá cán bộ phải công khai, minh bạch, khách quan, toàn diện và công tâm, lấy hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ chính trị làm thước

đo phẩm chất và năng lực cán bộ”.

Khách quan là phải tôn trọng sự thật, tôn trọng nhân cách,

cá tính riêng của mỗi người Công tâm là không bao giờ được phép “yêu nên tốt, ghét nên xấu” Tập thể là những quyết định

về cán bộ và công tác cán bộ phải do tập thể có thẩm quyền quyết định Công khai là không giấu giếm, không bí mật; đối tượng được đánh giá phải được biết những ý kiến nhận xét của cấp có thẩm quyền đối với bản thân mình; nếu cần có thể được đối thoại, chất vấn

Đánh giá cán bộ phải theo từng bước Cán bộ tự đánh giá,

Trang 13

tự xác định nhiệm vụ nào mình sẽ làm được, làm tốt Cấp ủy phải tìm hiểu kỹ cán bộ, xem xét tất cả các mối quan hệ, quá trình phấn đấu của cán bộ, tập hợp các thông tin khác nhau về cán bộ, trên cơ sở đó trao đổi trong tập thể lãnh đạo, trao đổi với người được đánh giá một cách công khai, khách quan, dân chủ Mỗi khi nhận xét, đánh giá cán bộ, cần ghi chép bằng văn bản

và lưu giữ vào hồ sơ cán bộ, làm căn cứ cho quá trình phấn đấu của cán bộ.

Câu 10: Để thiết kế công việc hiệu quả, người lãnh đạo quản

lý cần đảm bảo những yêu cầu nào? Liên hệ thực tiễn đơn

vị Hãy lập bảng mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cho một vị trí công tác cụ thể tại đơn vị anh chị hiện nay.

1 Để thiết kế công việc hiệu quả, người lãnh đạo quản lý cần đảm bảo những yêu cầu sau:

1.1/ Kế hoạch hóa

a)Khái niệm : Kế hoạch là phương án tổ chức các

công việc trong quá trình hoạt động của tổ chức và do

đó lập kế hoạch là xác định các mục tiêu, nội dung vàkhối lượng công việc cụ thể cần đạt được, phươngpháp, những bước đi cần thiết và thời hạn thực hiện đểđạt được các mục tiêu đó

b) Lý do cần thực hiện kế hoạch:

- Tránh được việc lãng phí thời gian và tiền bạc vàoviệc bắt đầu một công việc nhất định ít có cơ hội thànhcông

- Có một cái nhìn định hướng tổng thể cho các hoạtđộng trong thời gian dự kiến với các mục tiêu rõ ràng,

có cơ sở để phân bổ các nguồn lực thời gian và chi phítheo thứ tự ưu tiên, có nên tảng để phối kết hợp giữacác đơn vị, bộ phận, phòng ban cũng như kiểm tragiám sát và động viên thúc đẩy

- Đánh giá cụ thể mọi khía cạnh kinh tế của công việc

- Đảm bảo cho ý tưởng về những mục tiêu của tổ chứctrở nên khả thi

- Xác định mục tiêu của hệ thống bị quản lý; tìm kiếmphương pháp và phương tiện có hiệu quả cần thiết đểđạt tới các mục tiêu đặt ra; và xác lập hệ thống chỉ tiêuđiều chỉnh quy trình thực hiện các công việc nhằm đạtđược những mục tiêu đặt ra

- Là khuôn khổ để hướng dẫn các cơ quan tổ chức khác

sử dụng để hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính đối với tổ

Trang 14

chức nhất định

1.2/ Thiết kế công việc

* Công việc là tổng hợp nhiệm vụ, trách nhiệm chứcnăng do một hoặc nhiều người đảm nhận

* Thiết kế công việc là việc phân chia các loại côngviệc lớn nhỏ sao cho hợp lí Để thiết kế công việc cầnphân tích công việc là quá trình thu thập các tư liệu vàđánh giá một cách có hệ thống các thông tin quantrọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổchức nhằm làm rõ bản chất của công việc

* Lý do cần thiết kế công việc:

- Xác định phương pháp làm việc, thời gian làm việc/nghỉ ngơi, yêu cầu đào tạo, trang thiết bị thiết yếu và

sự thay đổi nơi làm việc

- Cơ sở để đánh giá thành tích, hiệu quả của nhân viênlàm việc ở vị trí đó

- Thay đổi một cách có hệ thống nội dung công việcnhằm thay đổi những tiêu chuẩn về hiểu biết, kĩ năng ,năng lực và các yếu tố cần thiết khác để thực hiện tốthơn công việc hoặc tăng động cơ làm việc

* Kết quả của thiết kế công việc sẽ là bản mô tả côngviệc được giao, trong đó liệt kê các kĩ năng và khảnăng của người được giao việc, phác thảo kết quảmong muốn đạt được, xác định tất cả các nguyên tắcchỉ đạo và thời hạn được biết, liệt kê các nguồn lực cầnthiết và các kết quả khi thực hiện tốt công việc

1.3/ Phân công công việc

* Trên cơ sở các công việc được thiết kế, các nhà quản

lý sẽ tiến hành phân công công việc Để phân côngcông việc được chính xác, phù hợp với đặt điểm hoạtđộng của từng cơ quan, những yếu tố trên, cần phảidựa trên những cơ sở có tính thực tế khác, cần lưu ýrằng, khi nói đến đặc điểm của hoạt động của mỗi cơquan là chúng ta muốn nhấn mạnh những tính chất nổibật của nó đi kèm theo một điều gì đó cụ thể

* Phân công công việc có thể tiến hành theo:

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị

- Phân công theo khối lượng và tính chất công việc

- Phân công công việc theo số lượng biên chế và cơ cấu

tổ chức của cơ quan, hướng tới tăng cường vai trò củanhóm trong tổ chức

- Đảm bảo tính thích ứng giữa năng lực của nhân viên

và chức trách được giao

1.4/ Tổ chức và điều hành các cuộc họp

Họp là hình thức của hoạt động quản lý nhà nước,một cách thức giải quyết công việc, thông qua đó thủtrưởng cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp thựchiện sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hanhỳ hoạt động trongviệc giải quyết các công việc thuộc chức năng thẩm

Trang 15

quyền của cơ quan mình theo quy định của pháp luật.Phân loại họp: - Họp tham mưu, tư vấn

1.5/ Phối hợp trong quản lý: Phối hợp trong quản lý

hành chính nhà nước là quá trình liên kết các hoạtđộng hỗ trợ, hợp tác lẫn nhau của các cán bộ, côngchức, các cơ quan hành chính nhằm tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ cụ thể trong quản lý nhà nước

1.6/ Kiểm soát công việc: Kiểm soát là một biện

pháp tất yếu của quá trình tổ chức điều hành hoạtđộng của cơ quan, công sở Kiểm soát công việc là mộttrong các chức năng chủ yếu trong hoạt động lãnh đạo,chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, là hoạt động đo lường,chấn chỉnh việc thực hiện công việc nhằm khẳng địnhcác mục tiêu của công sở, các kế hoạch lập ra để đạttới các mục tiêu đã, đang được hoàn thành

2 Liên hệ thực tiễn đơn vị

Ví dụ: Để thiết kế công việc trong năm học 2015 -2016 tại trường THPT Lương Thế Vinh đạt hiệu quả, người lãnh đạo quản lý đã đảm bảo những yêu cầu sau:

*Từ cuối năm học trước: Hiệu Trưởng đã

+ Tổ chức họp lấy ý kiến đóng góp cho hoạt động nhà trường

vào năm sau từ tất cả CB – CNV thuộc các tổ chuyên môn.

+ Lập kế hoạch năm học: gửi tới tất cả các GV trong trường.

(dự kiến)

+ Phân công nhân sự năm học sau.(dự kiến)

+ Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động (học tập + phong trào) cho năm học sau từ những bài học kinh nghiệm trong những năm học trước.( dự kiến)

+ Lập kế hoạch tuyển học sinh đầu vào (K6 + K10) và ôn thi Tốt nghiệp cho HS k9 và k12.

+ Phân công những nhiệm vụ mới cho những thành viên mới + Dự trù kinh phí cho năm học.

+ Chỉ đạo các tổ lập kế hoạch ôn thi và bồi dưỡng HSG.

+ Sửa chữa cơ sở vật chất,….

….

Ví dụ: (ở dưới - kết hợp với câu 12)

3 Hãy lập bảng mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cho một vị trí công tác cụ thể tại đơn vị anh chị hiện nay

Trang 16

* Ví dụ: Nhiệm vụ Khối trưởng chủ nhiệm và cách tính điểm thi đua giữa các lớp tại trường THPT Lương Thế Vinh, Q1 (Áp dụng từ 15/8/2014 cho đến nay).

1 Khối trưởng chủ nhiệm:

- Khối trưởng chủ nhiệm có nhiệm vụ kiểm tra sổghi đầu bài các lớp trong khối theo định kỳ 1 lần/tháng, có nhận xét cụ thể về tình hình ghi sổ củaGVCN, GVBM và gửi về BGH

- Tính điểm thi đua của lớp trong khối và xếp loạimỗi tuần và đầu tháng, thống kê vào cuối mỗi học kỳ

I Nhiệm vụ khối trưởng chủ nhiệm

1 Kiểm tra sổ đầu bài:

- Khối trưởng chủ nhiệm có nhiệm vụ kiểm tra sổghi đầu bài các lớp trong khối theo định kỳ 1 lần/tháng,

có nhận xét về tình hình ghi sổ của GVCN

2 Kiểm tra hồ sơ sổ sách của GVCN:

- KTCN có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ sổ sách củaGVCN trong khối theo định kỳ 1 lần/học kỳ (thời gianyêu cầu cả BGH) bao gồm:

+ Sổ chủ nhiệm

+ Sổ liên lạc

+ Sổ theo dõi tình hình học sinh lớp chủ nhiệm

3 Theo dõi tình hình thi đua các lớp:

- KTCN có nhiệm vụ theo dõi và xếp loại thi đuagiữa các lớp trong khối mỗi tuần qua các phương diệnsau:

+ Chuyên cần: lấy số liệu HS vắng, trễ tại phòngGiám thị

+ Học tập: lấy điểm học tập của các lớp từ sổ ghiđầu bài

+ Kỷ luật: lấy số liệu học sinh vi phạm nơi giámthị khối

+ Vệ sinh: lấy điểm vệ sinh nơi bộ phận y tế

- KTCN tập hợp các số liệu và cộng điểm thi đuatrong tuần cho các lớp và nộp kết quả thi đua chophòng Giám thị để thông báo trong giờ sinh hoạt dưới

cờ vào mỗi sáng thứ hai

- KTCN sơ kết xếp loại thi đua giữa các lớp vào mỗiđầu tháng và tổng kết vào cuối mỗi học kỳ (thi đua học

kỳ có thêm điểm phong trào)

4 Nhận xét và xếp loại GVCN:

- KTCN sẽ căn cứ vào tinh thần làm việc của GVCNqua việc kiểm tra sổ sách, hiệu quả công tác cũng nhưkết quả thi đua của lớp để có cái nhìn cụ thể và kháchquan khi đánh giá xếp loại GV vào cuối mỗi học kỳ

Trang 17

II Tiêu chuẩn về cách tính điểm thi đua giữa các lớp

1 Thi đua tuần:

- KTCN sẽ tính điểm thi đua các lớp với các tiêuchuẩn sau:

a.Chuyên cần:(hệ số 1)

- 10 điểm nếu không có học sinh vắng, trễ

- Vắng: + Có phép dưới 5 lượt không trừ điểm, từlượt thứ 5 trở đi trừ 1 điểm/ lượt

+ Không phép trừ 2 điểm/ lượt

- Trễ trừ 1 điểm/ lượt, riêng trễ chào cờ -2 điểm /lượt

b.Học tập:(hệ số 6)

- Lấy điểm trung bình cộng của từng ngày từ thứ 2đến hết ngày thứ 6 trong 2 buổi học sáng và chiều, sau

đó sẽ cộng lấy điểm trung bình cho cả tuần

- Cụ thể như sau: điểm tối đa của 1 tiết học là 10điểm, như vậy mỗi buổi học có 5 tiết sẽ là: 5x10 = 50:5

= 10 Tùy theo điểm GVBM ghi trong sổ đầu bài sẽ có

số điểm cụ thể cho từng cho từng ngày

- Lớp trưởng có nhiệm vụ cộng điểm và ghi vào sổmỗi ngày

- Giáo viên chủ nhiệm của từng lớp gởi điểm trung bình sổ đầu bài cả sáng và chiều cho KTCN, hạn chót vào lúc 19 giờ 00 thứ sáu hàng tuần, nếu trễ thì lớp đó xem như không có điểm học tập.

c Kỷ luật:(hệ số 2)

- 20 điểm nếu không có học sinh vi phạm

- Nếu vi phạm, tùy theo mức độ sẽ có quy định cụthể như sau:

+ Vi phạm nội quy như đầu tóc, quần áo, giàydép, không phù hiệu, không lôgô, mang ba lô…trừ 1điểm/ lượt

+ Đem và sử dụng ĐTDĐ trừ 3 điểm/ lượt

+ Có thái độ vô lễ với GV, CNV…trừ 3 điểm/ lượt.+ Tự ý bỏ bán trú… trừ 3 điểm/ lượt, vi phạm nộiquy bán trú trừ 1 điểm/ lượt

+ Mọi hành vi gian lận, đối trá trừ 3 điểm/ lượt

d.Vệ sinh:(hệ số 1)

- 10 điểm sẽ do bộ phận y tế chấm

KTCN cộng 4 loại điểm nêu trên chia cho 10 sẽ

là điểm thi đua của tuần.

2 Thi đua tháng:

- Sau định kỳ mỗi tháng KTCN sẽ lấy TB cộng điểmthi đua của 4 tuần để đánh giá thi đua và có khen

Trang 18

thưởng cho các lớp đứng đầu khối.

3 Thi đua học kỳ:

- Cuối học kỳ KTCN sẽ lấy TB cộng điểm thi đuacủa tháng kết hợp với điểm phong trào (lấy điểm từvăn phòng Đoàn, Đội) và điểm kỷ luật trong thi cử sẽtính điểm thi đua học kỳ với hệ số như sau:

+ Điểm thi đua tháng hệ số 2

+ Điểm kỷ luật thi cử hệ số 2 sẽ tính theo viphạm về nội quy thi cử của lớp Cụ thể: lớp không có viphạm sẽ được 20 điểm, lớp có học sinh trao đổi bài hay

sử dụng tài liệu trừ 10 điểm, lớp không trật tự trong khithi trừ 5 điểm

+ Điểm phong trào hệ số 1

- Ví dụ: Điểm thi đua tháng 8.5x2 = 17.0

Điểm kỷ luật thi cử, có học sinh vi phạm trừ

10 đ =10

Điểm phong trào trong học kỳ 9.0 Điểm thi đua học kỳ sẽ là: 17 + 10 + 9 chia cho hệ số là 5 = 7.2

1 Cuộc họp có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động lãnh đạo quản lý:

- Họp là hình thức của hoạt động quản lý nhà nước,một cách thức giải quyết công việc, thông qua đó thủtrưởng cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp thựchiện sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hanhỳ hoạt động trongviệc giải quyết các công việc thuộc chức năng thẩmquyền của cơ quan mình theo quy định của pháp luật.Phân loại họp: - Họp tham mưu, tư vấn

- Họp làm việc

- Họp chuyên môn

Trang 19

là 1 cách thức hữu hiệu để thu thập thông tin phản hồi cho QLý + Là biện pháp tốt nhất để kết nối các thành viên trong tổ chức + Trong QLHCNN, họp rất quan trọng và về lâu dài họp vẫn là

1 phương thức nhằm phát huy trí tuệ tập thể, nạng cao dân chủ, khuyến khích sự đóng góp sáng kiến của cá nhân vào quá trình điều hành, quản lý xã hội.

2 Liên hệ thực tiễn: Tổ chức và điều hành buổi họp tổng kết cuối năm học 2014-2015 tại trường THPT Lương Thế Vinh – Quận 1.

2.1 Trước cuộc họp

 Mục tiêu: báo cáo trước hội đồng sư phạm về kết quả hoạt động của nhà trong năm học 2014-2015

 Chuẩn bị bản dự thảo tổng kết năm học và chuyển về các

tổ bộ môn, bộ phận trong nhà trường để lấy ý kiến đóng góp

 Mở phiên họp trù bị trước khi họp tổng kết

o Thành phần: Tổ trưởng các bộ môn, bộ phận và đại diện các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

o Tổng hợp các ý kiến đóng góp cho bản dự thảo tổng kết

o Xác định thời gian, địa điểm cho buổi họp tổng kết

 Thông báo thời gian, địa điểm buổi họp cho toàn thể hội đồng sư phạm nhà trường

o Thông báo tại bảng thông báo của trường

o Thông qua các tổ trưởng đến các thành viên trong tổ

Trang 20

 Hoàn thiện bản báo cáo tổng kết năm học

2.2 Trong cuộc họp:

 Hiệu trưởng báo cáo kết quả trong năm học 2014-2015

o Về kết quả học tập của học sinh

 Tỷ lệ về học lực hạnh kiểm của học sinh

 Thành tích của học sinh trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp Quận, Thành phố

 Tỷ lệ tốt nghiệp của học sinh ờ các lớp cuối cấp: lớp 9, 12

o Nêu các ưu, khuyết điểm: khách quan, chủ quan thể hiện qua kết quả học tập của học sinh

o Tuyên dương các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong năm học

 Hiệu trưởng báo cáo về tình hình tài chính của đơn vị

 Thông qua biên bản cuộc họp.

- Trước hết ta phải xác định mục tiêu của cuộc họp

(WHY): cuộc họp nhằm mục tiêu thay đổi nhận thức, thái độ

hay hành động của người nghe Xác định mục tiêu cụ thể, không nên đưa nhiều nội dung, đặt ra nhiều mục tiêu làm cho người nghe cảm thấy phức tạp, không thoải mái, làm cho buổi diễn thuyết bị nhàm chán.

- Xác định đối tượng mà mình có thể truyền đạt (WHO): Trước khi trình bày cuộc họp ta phải tìm hiểu đối tượng là ai để chuẩn

bị cho tốt thì mình sẽ thành công, ngược lại thì sẽ thất bại.

Người chủ trì trước khi chuẩn bị trình bày trong cuộc họp phải

Trang 21

hiểu được tâm lý của đối tượng, hiểu được thói quen của đối tượng, trình độ của đối tượng, hiểu được tính chất và nghề nghiệp của đối tượng, thành phần xã hội, giai cấp, giới tính, tuổi tác của đối tượng mà mình sẽ nói chuyện Cho nên tùy từng đối tượng mà mình có thể nói nhiều hơn hay ít hơn.

- Xác định tên của chủ đề và nội dung cụ của cuộc họp (WHAT): Người chủ trì nói chuyện trước công chúng phải xác định chủ đề để thực hiện đúng mục tiêu của chủ đề đó, nếu không xác định rõ chủ đề thì nó sẽ lan man hoặc sẽ không thực hiện được kế hoạch.

Vậy trước hết ta phải xác định tên của chủ đề, tên gọi là gì, mục tiêu của chủ đề là gì để thuyết phục người ta một hành động hay thay đổi thuyết phục người ta hay chỉ để tạo tình cảm với người

ta cho một sự kiện, tùy thuộc vào mục tiêu mà chúng ta xác định, tên của chủ đề phải xác định một cách cụ thể.

Nội dung của chủ đề cuộc họp phải mang tính giáo dục tư tưởng, tức là nó phải góp phần giáo dục cho người nghe, góp phần giúp người nghe hiểu đúng đường lối, chính sách, pháp luật và quyết tâm thực hiện chúng.

Khi xác định nội dung của cuộc họp ta nên chọn trình bày nội dung theo phương pháp nào (phương pháp thuyết trình, phương pháp đặt câu hỏi, phương pháp thảo luận nhóm…) Với nội dung

đó thì mình dự định sẽ trình bày trong bao lâu, tùy theo từng mục tiêu mà mình sẽ kéo dài hay rút ngắn thời giandiễn ra cuộc họp.

- Phải chuẩn bị một địa điểm (WHERE), thời điểm, thời gian (WHEN) tiến hành thích hợp Thường thì nói chuyện vào buổi sáng không nên sớm quá và cũng không nên kéo dài buổi nói chuyện sẽ dẫn đến sự mệt mỏi cho người nghe.

Trước khi cuộc họp diễn ra phải chuẩn bị đề cương của bài nói cho cụ thể, bài nói bao giờ cũng gồm có 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung chính và phần kết thúc.

+ Phần mở đầu: Nói về lý do của bài nói, lý do gặp đối tượng,

Trang 22

giới thiệu mục đích và nội dung mình gặp đối tượng, giới thiệu tin tức, thời sự (tùy thuộc vào khả năng của mình và tại sao phải nói điều đó để họ định hướng).

+ Phần nội dung chính:

Trình bày các nội dung cần nói nhưng phải xắp xếp theo một hệ thống, một trình tự hợp lý để cho nội dung có sức thuyết phục, lôi cuốn, kích thích tư duy người nghe, ta cần đưa thêm dẫn chứng minh họa, cụ thể, thực tế.

Bố cục chặt chẽ, được trình bày lập luận theo những quy tắc, phương pháp nhất định, tư liệu, tài liệu dùng để chứng minh làm

rõ luận điểm cần xắp xếp theo logic.

Khi thiết lập đề cương bài nói phải đảm bảo tính rõ ràng, chính xác, tính nhất quán với tính có luận chứng.

Đề cương phần chính của cuộc họp phải được xắp xếp theo yêu cầu của phương pháp sư phạm, trình bày từ cái đơn giản đến cái phức tạp và nổi bật được những luận điểm quan trọng nhất của bài.

+ Phần kết thúc: Tập hợp những ý cơ bản mà mình vừa nói ở phần trên và đưa ra những nhận xét chung.

Tóm lại để thành công trong một buổi diễn thuyết cần có thời gian, có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, nhiều phí và có sự chuẩn bị tâm lý của người nói, sự rèn luyện trong thuyết phục.

* Những kỹ năng cần rèn luyện để cuộc họp hiệu quả:

1/ Gây thiện cảm ban đầu cho người nghe

Việc gây thiện cảm ban đầu cho người nghe rất quan trọng Thiện cảm ban đầu thể hiện ở nhân thân, tâm thế và biểu hiện của người nói khi bước lên bục tuyên truyền Danh tiếng, phẩm chất đạo đức, học hàm, học vị, chức vụ của người nói là nguồn thiện cảm ban đầu cho người nghe; kích thích người nghe háo hức chờ đón buổi tuyên truyền Thiện cảm ban đầu tạo ra sự hứng thú, say mê của người nghe, củng cố được niềm tin về vấn

đề đang tuyên truyền Thiện cảm ban đầu còn được tạo ra bởi khung cảnh của hội trường, khung cảnh của diễn đàn, dáng vẻ

bề ngoài, y phục, nét mặt, cử chỉ, phong thái, lời giao tiếp ban

Trang 23

đầu Như vậy, báo cáo viên cần phải tươi cười bao quát hội trường, có lời chào mừng, chúc tụng, có câu mở đầu dí dỏm, hài hước, công bố thời gian, chương trình làm việc rõ ràng, thoải mái sẽ gây được thiện cảm ban đầu đối với người nghe

2/ Tạo sự hấp dẫn, gây ấn tượng trong khi nói

Nghệ thuật tuyên truyền là tạo nên sự hấp dẫn, gây ấn tượng bằng giọng nói, điệu bộ, ngôn ngữ Giọng nói phải rõ ràng, mạch lạc nhưng truyền cảm Hết sức tránh lối nói đều đều Giọng nói, âm lượng phải thay đổi theo nội dung và nhấn mạnh vào những điểm quan trọng, cần phải chú ý Động tác, cử chỉ cần phải phù hợp với nội dung và giọng nói để nâng cao hiệu quả tuyên truyền của lời nói Sắc thái có tác dụng truyền cảm rất lớn Vẻ mặt của người nói cần thay đổi theo diễn biến của nội dung Khi nói, cần chú ý nhìn vào một nhóm người ngồi dưới, thỉnh thoảng người nói cần thay đổi vị trí nhìn để tạo sự chú ý của cử tọa Người nói cần đưa ra số liệu, sự kiện để minh hoạ, đặt câu hỏi để tăng thêm sự chú ý của người nghe.

Người nói cũng cần phát huy vai trò thông tin, truyền cảm của ngôn ngữ bằng cách sử dụng chính xác, đúng mực thuật ngữ pháp lý, thuật ngữ chuyên ngành và ngôn ngữ phổ thông Người nói có thể kết hợp, lồng ghép, sử dụng hợp lý, chính xác ý tứ, ngôn từ trong kinh điển, thơ văn, ca dao, dân ca vào buổi tuyên truyền pháp luật để tăng tính hấp dẫn, thuyết phục đối với người nghe.

3/ Bảo đảm các nguyên tắc sư phạm trong tuyên truyền miệng

Người nói cần tôn trọng các nguyên tắc sư phạm Từ bố cục bài nói, diễn đạt các đoạn văn, liên kết giữa các đoạn văn đến cách nói đều phải rõ ràng, mạch lạc, lôgic Người nghe cần được dẫn dắt từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ gần đến xa (phương pháp suy diễn) hoặc từ xa đến gần (phương pháp quy nạp) và tuỳ từng vấn đề mà dùng lý luận soi sáng cho thực tiễn

Trang 24

hoặc từ thực tiễn mà đi sâu vào lý luận Mục đích cuối cùng vẫn

là để người nghe hiểu rõ hơn, toàn diện hơn về những vấn đề mà người nói đã nêu ra Tuy nhiên dù phân tích, diễn giải rộng hay hẹp đều phải luôn bám sát trọng tâm của vấn đề.

4/ Sử dụng phương pháp thuyết phục trong tuyên truyền miệng

Tuyên truyền miệng về pháp luật chủ yếu dùng phương pháp thuyết phục với ba bộ phận cấu thành là chứng minh, giải thích

và phân tích.

- Chứng minh là cách thuyết phục chủ yếu dựa vào các dẫn

chứng xác thực, khách quan để làm sáng tỏ và xác nhận tính đúng đắn của vấn đề Các dẫn chứng đưa ra gồm số liệu, sự kiện, hiện tượng, nhân chứng, danh ngôn, kinh điển Để có sức thuyết phục, các dẫn chứng được đưa ra phải chính xác, tiêu biểu, toàn diện và sát hợp với vấn đề nêu ra.

- Giải thích là việc dùng lý lẽ để giảng giải giúp người nghe

hiểu rõ và hiểu đúng vấn đề Lập luận trong khi giải thích phải chặt chẽ, chính xác, mạch lạc, khúc triết, không ngụy biện.

- Phân tích là diễn giải, đánh giá vấn đề nhằm tìm

được đặc điểm, bản chất, điểm mạnh, điểm yếu, điểm tốt, điểm xấu, sự phù hợp, không phù hợp của vấn đề Việc phân tích phải dựa trên cơ sở

khoa học, không được cường điệu mặt này hay hạ thấp mặt kia Sau khi phân tích phải có kết luận, đánh giá, hướng người nghe vào định hướng tư duy đúng đắn, không làm cho người nghe hoài nghi, dao động, hoang mang

Câu 12: Phân tích các yêu cầu về nội dung và thể thức đối với văn bản quản lý hành chính nhà nước Hãy soạn thảo một văn bản đáp ứng các yêu cầu đó, gắn với hoạt động thực tiễn ở đơn vị các anh chị hiện nay.

1 Phân tích các yêu cầu về nội dung và thể thức đối với văn

Ngày đăng: 14/12/2021, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w