+Tự nhận thức về cách tiếp cận và thể hiện bi kịch và khát vọng giải thốt của những con người bị chà đạp, qua đĩ xác định các giá trị trong cuộc sống mà mỗi con người cần hướng tới.. +Tư
Trang 1Tuần 20 :
Tiết 56,57 :
VỢ CHỒNG A PHỦ Ngày dạy :
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
1/Kiến thức :
-Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn phong kiến và thựcdân Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng mãnh liệt và quá trình vùng lên tự giải phĩng của đồng bàovùng cao
-Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo,tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn, ngơn ngữ mang phong vị và màu sắc dân tộc, giàu tính tạo hình và đầychất thơ
2/Kĩ năng
-Củng cố, nâng cao các kĩ năng tĩm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
+)Tự nhận thức về cách tiếp cận và thể hiện bi kịch và khát vọng giải thốt của những con người
bị chà đạp, qua đĩ xác định các giá trị trong cuộc sống mà mỗi con người cần hướng tới
+)Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về cá tính sắc nét, về nghệ thuật tả cảnh, tả tình, cách kểchuyện tự nhiên, về vẻ đẹp của nhân vật Mị, A Phủ trong tác phẩm
3/Thái độ:
-Học sinh nắm được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
-Nghệ thuật xây dựng nhân vật, nhất là miêu tả nội tâm nhân vật
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, thiết kết giáo án, tìm đọc tư liệu về nhà văn Tơ Hồi, hướng dẫn
HS tự học ở nhà
2.Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, tóm tắt tác phẩm, tìm chi tiết để phân tích nhân vật, trả lời câu
hỏi hướng dẫn học bài
C.PHƯƠNG PHÁP:
-Động não: hs suy nghĩ và nêu ý kiến về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực trong tác phẩm.
-Thảo luận nhĩm: trao đổi nhĩm về cách thể hiện cảm hứng nhân đạo
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Kiểm tra bài cũ:
- Vẻ đẹp thiên nhiên của dòng sông Hương trong tùy bút ?
- Sông Hương dưới góc độ lịch sử, dân tộc ? Nghệ thuật thể hiện ở tùy bút ?
2/Bài mới:
5
phút * HĐ 1: Giới thiệu bài mới.Văn học Việt Nam từ xưa đến nay đã có nhiều
hình tượng đẹp về phụ nữ Họ là những người
chị, người mẹ luôn toả sáng về vẻ đẹp tâm hồn.
Nhân vật Mị trong truyện ngắn “Vợ chông A
Phủ” là hình tượng điển hình cho phụ nữ Tây
Bắc từ cuộc sống nô lệ vươn tới ánh sáng tự do.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu chung về tác phẩm.
GV: Gọi HS đọc tiểu dẫn SGK.
I/ GIỚI THIỆU:
1/ Tác giả: Tô Hoài sinh năm 1920 Trước cách
mạng Tháng Tám, nổi tiếng với “Dế Mèn phiêulưu kí” Năm 1943, ông gia nhập Hội văn hoá cứuquốc Tính đến nay, ông có hơn 100 tác phẩm thuộcnhiều thể loại khác nhau
2/ Tác phẩm:
a/ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1952, Tô Hoài cùng
bộ đội giải phóng Tây Bắc Tại nơi này, ông viết
Trang 2phút
HS: Đọc tiểu dẫn, chuẩn bị trả lời câu hỏi về
tác giả, hoàn cảnh sáng tác…
GV: Chọn HS kể tên một nhân vật, chỉ định HS
khác nói về tư cách của nhân vật đó?
HS: Vận dụng trả lời.
GV: Hãy tóm tắt và nêu chủ đề của tác phẩm?
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn phân tích tác
phẩm
GV: Cho HS đọc đoạn lai lịch của Mị.
GV: Mở đầu tác phẩm, tác giả giới thiệu về ai?
Tác giả đã chọn cách nào để giới thiệu nhân
vật
HS: Thảo luận Thủ pháp đối lập gây sự chú ý
của người đọc vào số phận của nhân vật Mị
Hình ảnh của một cô gái khi làm việc lúc nào
cũng cúi mặt, đối lập với cảnh giàu có tấp nập
của nhà thống lí Đó chính là Mị, không phải là
con gái mà là con dâu nhà thống lí
GV: Chi tiết nào nói về lai lịch của Mị và
những phẩm chất thời con gái của Mị?
HS: vận dụng trả lời.
GV: Tuy sống trong gia đình nghèo nhưng Mị
cũng tràn ngập hạnh phúc, đó là gì?
HS: Mị sống yên ổn bên cạnh cha mẹ, được đi
chơi tết, lòng tràn ngập niềm vui bên cạnh
người yêu Một cảnh gia đình hạnh phúc đang
là khát vọng của cô gái đẹp nhất làng
GV: Tại sao Mị không thoả mãn được khát
vọng hạnh phúc?
HS: Vận dung trả lời.
GV: Em có nhận ra điều gì bất hợp lí dành cho
nhân vật?
HS: Thảo luận, GV nêu bảng phụ gợi ý HS đi
đến kết luận: Mị có đầy đủ điều kiện để được
hưởng hạnh phúc nhưng bị cuộc đời chà đạp
tận đáy
GV: Khi thấy mình bị áp bức, phản ứng của Mị
như thế nào? Tại sao Mị không thực hiện được
ý định quyên sinh?
HS: vận dụng trả lời.
GV: Chấp nhận sống là chấp nhận kiếp đời nô
lệ, hãy tìm chi tiết để chứng minh điều đó?
HS: Vận dụng trả lời.
GV: Tô Hoài đã so sánh cuộc đời Mị với con
tập “Truyện Tây Bắc” Tác phẩm gồm ba truyện:Cứu đất cứu mường, Mường Giơn và Vợ chồng APhủ
b/ Tóm tắt:
c/ Ý nghĩa văn bản: Tố cáo tội ác của bọn phong
kiến, thực dân ; thể hiện số phận đau khổ củangười dân lao động miền núi ; phản ánh conđường giải phóng và ngợi ca vẻ đẹp, sức sốngtiềm tàng, mãnh liệt của họ
II/ PHÂN TÍCH:
1/ Giá trị hiện thực: Nhà văn đã tố cáo sự tàn bạo của giai cấp thống trị miền núi và bênh vực, cảm thông sâu sắc với những con người có số phận bất hạnh như Mị và A Phủ.
a/ Cuộc sống, số phận tăm tối của Mị:
- Lai lịch: Là cô gái Mèo xinh đẹp, có tài thổi sáo
giỏi
- Ngay từ đoạn mở đầu, người đọc chú ý đến hìnhảnh người con gái :ngồi quay sợi gai bên tảng đátrước cửa, cạnh tàu ngựa” và lúc nào cũng vậy….Cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi” Cách vàotruyện tạo nên ấn tượng đối lập hoàn toàn với cảnhgiàu sang nhà thông lí
- Hoàn Cảnh:
+Vốn là một cô gái trẻ trung, yêu đời, trai làng aicũng thích được đi theo Mị; ban đêm, trai làng đếnđứng thổi sáo trước cửa sổ buồng Mị, Mị cũng chờngười yêu đến đón…
+ Vì nghèo và món nợ truyền kiếp, Mị bị A Sử bắtlàm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra Mị vôcùng đau khổ Mị có ý định trốn về nhà, quỳ xuốngkhóc lạy cha, trong tay cầm một nắm là ngón địnhquyên sinh nhưng không thể chết vì thương bố
- Cuộc sống:
+ Từ đó Mị sống cuộc đời của một súc nô với baocông việc vất vả quanh năm Mị chấp nhận cảnhngộ sống “lùi lũi như con rùa nuôi trong xóa cửa”
- Kết quả của sự đọa đày đến mức bị tê liệt về tinhthần và buông xuôi cho số phận “mình cũng là contrâu, mình cũng là con ngựa…” Mị bị giam cầmtrong một căn buồn chỉ có cửa sổ vuông bằng bàntay…như là một ngục thất âm u giam cầm một tùnhân
* Cuộc sống hoàn toàn đau khổ về vật chất, bế tắc
Trang 3vật nào? Ý nghĩa của cách so sánh ấy?
HS: Thảo luận Mị được so sánh qua hình ảnh
“lùi lũi như con rùa nơi xó cửa” Hình ảnh ấy
được dùng rất phù hợp để nói lên được trạng
thái ù lì, thụ động, mất đi sức sống và linh hồn
Đó là hậu quả của ách áp bức nặng nề của gia
đình nhà chồng dành cho Mị
GV: Em có nhận xét gì về chi tiết căn buồng
nơi Mị ở ?
HS: Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng cho cuộc
đời tăm tối, bế tắc, tương lai mù mịt Thực chất
đó chính là nhà tù giam hãm cuộc đời Mị Chi
tiết này gián tiếp kết tội ác tày trời của chúa
đất miền núi
GV: Nhận xét, chuyển ý Dưới ách áp bức
cùng cực ấy, bề ngoài tưởng chừng như Mị trở
thành người vô cảm Thế nhưng, trong tâm hồn
Mị vẫn còn le lói một ánh lửa yêu đời, khao
khát hạnh phúc Đây chính là điều nghịch lí thứ
hai của nhân vật này
HS: Đọc đoạn ngày tết ở Phiềng Sa.
GV: Tác giả đã miêu tả cảnh ăn tết ở miền núi
có gì đặc biệt (hình ảnh, âm thanh, cuộc
chơi…)? Trong đó có âm thanh gì được nhắc đi
nhắc lại nhiều lần? Tác động như thế nào đến
Mị?
HS: Tiếng sáo được nói đến nhiều lần đã gợi
lòng yêu cuộc sống vốn tiềm tàng trong con
người Mị
GV: Mị đã bừng tỉnh điều gì trong đêm tình
mùa xuân?
HS: Vượt ra khỏi tâm trạng thờ ơ, sống lại
những ước mơ của quá khứ, ý thức về tuổi xuân
và bừng tỉnh niềm ham sống của tuổi trẻ
GV: Hành động nào cho thấy Mị ý thức được
giá trị của mình?
HS: Vận dụng trả lời.
GV: Trước sự can thiệp của A Sử, tâm trạng
của Mị ra sao?
HS: Vận dụng trả lời.
GV: Từ sự trao đổi trên, em hãy nêu sự nghịch
lí trong đời sống nội tâm của Mị?
HS: Thảo luận, GV nêu bảng phụ gợi ý cho HS
đi đến kết luận: Tâm hồn Mị căm lặng mà
về tinh thần
b/ Số phận của A Phủ: Giống như Mị, A Phủ cũng
từng nếm trải nhiều nỗi khổ đau, bất hạnh
- Lai lịch: Mồ côi từ nhỏ, A Phủ lưu lạc đến Hồng
Ngài, không có người thân, tài sản… Đi chơi tết, chỉ
vì đánh nhau với con quan làng mà A Phủ bị đánhđập, hành hạ dã man rồi biến thành nô lệ trong nhàthống lí Pá Tra
- Bị đày đọa: Anh phải đảm đương hết các công
việc nặng nhọc, nguy hiểm: đột rừng, cày nương,cuốc nương, săn bò tót, bẫy hổ, chăn ngựa, quanhnăm một thân một mình rong ruổi ngoài gò, ngoàirừng Kiếp sống nô lệ ấy không có thời hạn vìthống lí đã từng tuyên bố: “ Tao bắt mày làm contrâu, con ngựa cho nhà tao Đời mày, đời con, đờichau mày tao cũng bắt thế Một hôm, vì để mấtmột con bò, A Phủ đã bị trói đứng vào cột và sẽchết nếu Mị không cứu Cảnh tượng A Phủ bị hànhhạ đã phơi bày nổi khổ bị chà đạp, bị áp bức
2/ Giá trị nhân đạo: Trân trọng khát vọng tự do,
hạnh phúc và phẩm chất tốt đẹp của người lao độngnghèo
a/ Sức sống tiềm ẩn của Mị: trong con người khốn
khổ tưởng như vô cảm ấy vẫn tiềm tàng một sứcsống mãnh liệt
* Bối cảnh: mùa xuân điển hình trên vùng núi caoTây Bắc
- Ngày xuân, tiếng sáo gọi bạn làm thức dậy khátvọng hạnh phúc trong lòng Mị:
“Mày có con trai con gái rồi
……
Ta đi tìm người yêu”
Câu hát ngôn từ giản dị, mộc mạc nhưng chứađựng lẽ sống tự do phóng khoáng, tác động đếntâm hồn Mị
- Hành động: lấy hủ rượu uống ừng ực từng bát,vấn tóc, lấy váy hoa chuẩn bị đi chơi tết
-Tâm trạng: phơi phới trở lại, tâm hồn chợt vuisướng như những đêm tết ngày trước Mị thấy Mịvẫn còn trẻ, Mị muốn đi chơi
- Bị A Sử trói vào cột nhà “Mị vẫn nghe tiếng sáođưa Mị đi theo những cuộc chơi”
b/ Tính cách gan góc, dũng cảm: A Phủ là hiện
thân cho nhiều phẩm chất đẹp đẽ:
Trang 4ngầm chứa sức sống tiềm ẩn là lùng.
GV: Cho HS đọc đoạn Mị cởi trói cho A Phủ.
HS: Đọc diễn cảm, lưu ý tình tiết.
GV: Thấy A Phủ bị trói, ban đầu Mị có thái độ
ra sao? Điều đó có hợp lí không? Tại sao?
HS: Vận dụng trả lời.
GV: Điều gì khiến cho Mị không còn thản
nhiên? Tại sao Mị nẩy sinh ý nghĩ táo bạo là
cứu A Phủ?
HS: Từ thương mình đến thương người, rồi
nhận ra kẻ thù cho nên phải giải cứu cho người
vô tội
GV: Tại sao Mị quyết định theo A Phủ? Có
làm khác được không?
HS: Thảo luận tự nhiên.
GV: Theo em, lí do nào khiến cho Mị chấp
nhận cuộc sống ở nhà thống lí mà không có ý
định giải thoát cho mình
HS: Do sự ràng buộc của thần quyền và sợ uy
quyền của thống kí Hơn nữa, Mị trốn đi thì
biết đi về đâu?
GV: Nhận xét, chuyển ý, cho HS đọc vài đoạn
về A Phủ Tìm những chi tiết về lai lịch của A
Phủ?
HS: Tìm chi tiết trả lời.
GV: Khi kể về A Phủ, Tô Hoài có dụng ý cho
thấy trong anh tiềm ẩn khả năng phản kháng
Điều đó thể hiện ở chi tiết nào?
HS: Vận dụng trả lời?
GV: Tính cách dũng cảm của A Phủ còn biểu
hiện trong hoàn cảnh nào?
HS: Qua cảnh A Phủ đánh con quan, cảnh bị
đánh đập khi xử kiện, cảnh bị trói bằng dây
mây
GV: Qua cảnh xử kiện, em hiểu gì về bản chất
tàn bạo của bọn chúa đất miền núi? Đó có phải
là cảnh xử kiện theo đúng nghĩa của nó?
HS: Thảo luận Bị cáo không được trình bày,
chỉ im lặng chịu đòn Người kiện là thống lí
cũng là quan toà cao nhất của buổi xử kiện
Thật ra, mục đích xử kiện là áp đặt người vô
tội vào kiếp nô lệ
GV: Kể từ đó, A Phủ phải chấp nhận cuộc
sống như thế nào? Việc làm mất một con bò có
- Lúc nhỏ bị bán xuống vùng thấp, không chịu, bỏlên vùng cao
- Anh là một chàng trai cần cù, khéo léo trong laođộng; táo bạo gan góc trong cuộc sống A Phủ dámđánh lại A Sử dù biết hắn là con quan Bị đánh đậpsuốt một đêm ở nhà thống lí mà vẫn “chỉ im nhưcái tượng đá” Khi bị trói, nhai đứt hai vòng dâymây
- Là người có khát vọng sống, khát vọng tự domãnh liệt Suốt mấy ngày đêm bị trói đứng, khôngđược ăn uống, A Phủ vẫn có thể “quật sức vùnglên” chạy trốn lúc Mị cắt dây trói Khi đến Phiềng
Sa, anh trở thành tiểu đội trưởng du kích
c/ Mị Giải cứu cho A Phủ: Nhà văn đã đồng tình
với tinh thần phản kháng, đấu tranh với nhữngngười bị áp bức và vạch ra con đường giải phóngcho họ
- Nhìn cảnh A Phủ bị trói, Mị vẫn vô cảm, lạnhlùng: “A Phủ dẫu cĩ là cái xác khơng hồn cũng thếthơi”
- Đến khi bắt gặp những giọt nước mắt ở gương mặtcủa người bị hình phạt: Mị lé mắt trông sang, thấyhai mắt A Phủ cũng vừa mở, một dòng nước mắtlấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại Mịnghĩ đến cảnh mình cũng từng bị trói như thế:
“nhiều lần khóc Nước mắt chảy xuống miệng,xuống cổ, không biết lau đi được”
-Mị nghĩ đến người đàn bà bị trĩi chết trong cái nhà này
Mị thấy được tội ác của kẻ thù: “Chúng nĩ thật độc ác”
Mị quyết định cởi trói cho A Phủ và chạy theo APhủ
* Nhận xét: khi sức sống tiềm tàng trong tâm hồn
nhân vật được hồi sinh, nó sẽ là ngọn lửa không thểnào dập tắt nổi
* Tóm lại: Qua nhân vật Mị Và A Phủ, ta thấy
được cuộc sống cơ cực, tối tăm của người dân miềnnúi dưới ách thống trị của bọn thực dân phong kiếnvà sự vùng lên đấu tranh của họ Đây chính là giátrị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm
III/ TỔNG KẾT: Ghi nhớ, trang 15.
- Nghệ thuật: Tác phẩm khắc họa chân thực những
nét riêng biệt về phong tục, tập quán, tính cách vàtâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng mộtgiọng văn nhẹ nhàng, tinh tế, đượm màu sắc và
Trang 5đáng nhận hình phạt nặng nề như vậy không?
Tại sao?
HS: vận dụng trả lời.
GV: So sánh tính cách và số phận của Mị và A
Phủ?
HS: Thảo luận.
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.
-Nghệ thuật đặc sắc của Tô Hoài qua đoạn
trích này là gì?
-Có ý kiến cho rằng: Tác phẩm đậm đà tính
dân tộc miền núi Ý kiến của em là gì?
-Giá trị tư tưởng của tác phẩm?
phong vị dân tộc, vừa giàu tình tạo hình vừa giàuchất thơ
- Tác phẩm có giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực: tố cáo tội ác của giai cấp thống trị và ca ngợi
phẩm chất cao đẹp của người nông dân miền núi
-THCHD: NHÂN VẬT GIAO TIẾP
+ Đọc văn bản, tóm tắt nội dung chính, ghi nhận những điều chưa hiểu để trao đổi
+ Vận dụng làm bài tập theo nhóm
- Điều gì chi phối nội dung và hình thức ngôn ngữ của các nhân vật trong khi giao tiếp ?
- Để đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp, mỗi nhân vật giao tiếp cần chú ý những gì ?
- Làm bài tập ở nhà, “Nhân vật giao tiếp” :
+) Đọc các đoạn trích, SGK trang 21-22
+) Trả lời các câu hỏi ở SGK
4/ Dặn dò:
-Bài học: Thuộc phần giới thiệu về tác giả, tác phẩm, phân tích được các nhân vật chính trong
truyện, phân tích giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của tác phẩm
-Bài soạn: VỢ NHẶT
+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Tóm tắt tác phẩm, nêu chủ đề
+ Cảm nhận về các nhân vật trong tác phẩm
+ Phân tích giá trị nghệ thuật của truyện
====////====
*RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 6Tuần 21 :
Tiết 58, 59 :
VỢ NHẶT Ngày dạy :
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
1/Kiến thức :
-Tình cảnh thê thảm của người nơng dân trong nạn đĩi khủng khiếp năm 1945 và niềm khát khaohạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu thương đùm bọc giữa những con người nghèo khổngay trên bờ vực của cái chết
-Xây dựng tình huống truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả tâm línhân vật đặc sắc
1.Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, thiết kết giáo án, tìm đọc tư liệu về nhà văn Kim Lân, hướng dẫn
HS tự học ở nhà
2.Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, tóm tắt tác phẩm, tìm chi tiết để phân tích nhân vật, trả lời câu
hỏi hướng dẫn học bài
C.PHƯƠNG PHÁP:
-Động não: HS suy nghĩ và nêu ý kiến về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực trong tác phẩm -Thảo luận nhĩm: trao đổi về ý nghĩa tư tưởng và vẻ đẹp của hệ thống nhân vật trong tác phẩm -Trình bày 1 phút: trình bày cảm nhận, ấn tượng sâu sắc của cá nhân về giá trị nội dung và nghệthuật của tác phẩm
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Kiểm tra bài cũ:
-Nêu hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt, chủ đề của “Vợ chồng A Phủ”?
-Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị?
2/Bài mới:
5
phút * HĐ 1: Giới thiệu bài mới.Từ xưa đến nay, hôn nhân luôn là việc hệ
trọng Cho nên vấn đề này luôn được các
bậc cha mẹ quan tâm nhắc nhở:
“Trai khôn tìm vợ chợ đông Gái khôn tìm chồng giữa chốn ba
I/ GIỚI THIỆU:
1) TÁC GIẢ : Kim Lân sinh năm 1920 tại Bắc Ninh.
Trước CMT8, ông thường đi vào đề tài những sinh hoạtvăn hóa nông thôn Sau Cách mạng, ông thường viết vềhiện thực cuộc sống ở làng quê bằng tình cảm của conngười vốn là con đẻ của đồng ruộng
Trang 7ông không cần tìm mà được vợ một cách
dễ dàng Nhà văn muốn nhắn gửi với
chúng ta điều gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu chung về tác
phẩm
GV: Gọi HS đọc tiểu dẫn SGK.
HS: Đọc tiểu dẫn, chuẩn bị trả lời câu hỏi
về tác giả, hoàn cảnh sáng tác…
GV: Chọn HS kể tên một nhân vật, chỉ
định HS khác nói về tư cách của nhân vật
đó?
HS: Vận dụng trả lời.
GV: Hãy tóm tắt và nêu chủ đề của tác
phẩm?
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn phân tích tác
phẩm
HS: Đọc đoạn bối cảnh câu truyện và
đoạn Tràng gặp gặp thị
GV: Kim lân xây dựng câu truyện trên bối
cảnh nào?
GV: Bức tranh nạn đói khủng khiếp được
tái hiện qua những hình ảnh , chi tiết nào?
HS: Vận dụng trả lời.
GV: Tích hợp môi trường: Thử hình dung
cảnh môi trường sông lúc bấy giờ như thế
nào?
GV: Cuộc gặp gỡ giữa Tràng và cô “vợ
nhặt” diễn ra như thế nào?
HS: Sự gặp gỡ diễn ra hết sức tình cờ.
Trước đó, hai người chưa hề quen biết
nhau Tràng chỉ hát đùa một câu vu vơ,
một cô ả đã bám vào làm quen Lần thứ
hai, vì quá đói, cô gái liều lĩnh “sà xuống
ăn một lúc bốn bát bánh đúc” Và táo bạo
hơn đã theo không chàng trai xa lạ…
GV: Em suy nghĩ điều gì trước tình huống
đó?
GV: Tích hợp môi trường: Xác người
chết đói đã ảnh hường đến môi trường
sống như thế nào? Liên hệ tình hình dịch
bệnh hiện nay
2) TÁC PHẨM :
a/ Hoàn cảnh sáng tác :
1945, phát xít Nhật nhổ lúa trồng đay, thực dânPháp vơ vét của cải khiến cho hơn 2 triệu đồng bào tachết đói Kim Lân viết tác phẩm ”Vợ Nhặt” để phảnánh hiện thực đau thương đóù của dân tộc
Ban đầu, truyện tên là “Xóm ngụ cư” được viếtngay sau CMT8 thành công
b/ Tóm tắt: (Hs tóm tắt).
c/Ý nghĩa văn bản : Tố cáo tội ác của bọn thực
dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945và khẳng định : ngay trên bờ vực của cái chết, con ngườivẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khaohạnh phúc gia đình, thương yêu đùm bọc lẫn nhau
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1) Bối cảnh nhặt được vợ :
- Xây dựng trên bối cảnh nạn đói năm 1945.
- Bức tranh thật ảm đạm : “bọn trẻ ngồi ủ rũ dưới
những xó tường Người chết như ngả rạ”
- Hình ảnh người đàn bà vợ Tràng cũng bi đát tương tự Lần đầu gặp Tràng : cười đùa hồn nhiên Lần hai : “ thị gầy sọp hẳn đi” Người đàn bà ấy gợi ý để được ăn và theo Tràng sau một lời nửa đùa, nửa thật của anh.
- Hạnh phúc diễn ra trong sự lo âu, mừng vui lẫn lộn của mọi người và trong không khí buồn thảm.
2) Nhân vật Tràng :
- Xoàng xĩnh về ngoại hình : “cái đầu trọc nhẵn” ,
“hai con mắt nhỏ tí”, “bộ mặt thô kệch”… Cách nói năng cũng cộc cằn, thô kệch.
- Thế nhưng anh có tấm lòng nhân hậu : cho người đàn bà đói khát ăn, dẫn thị về làm vợ để cưu mang
- Trước mắt Tràng, người vợ mới của anh khác lắm Chị “rõ ràng là người đàn bà hiền hậu đúng mực không có vẻ gì là chao chát chỏng lỏn” “Bỗng nhiên
hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ
Trang 8HS: Hành động đó chứng tỏ nạn đói đã hạ
thấp con người, làm mất đi lòng tự trọng
của con người
GV: Theo phong tục truyền thống, hôn
nhân được tiến hành như thế nào? Tại sao
nói tình huống nhặt vợ của Tràng là một
tình huống oái oăm, vừa vui mừng vừa bi
thảm?
HS: Thảo luận.
GV: từ những gì phân tích, em hãy nêu ý
nghĩa tình huống truyện?
HS: Đây là một tình huống éo le, vừa vui
vừa buồn Tình huống này làm nổi bật chủ
đề của truyện: tố cáo tội ác của kẻ thù và
ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người lao
động, luôn đùm bộc, cưu mang nhau khi
khốn khó
GV: Gọi HS đọc đoạn nói về sự đổi thay
của Tràng sau khi có vợ
GV: Hãy tìm những chi tiết về ngoại hình,
tính cách của nhân vật trước khi gặp thị?
HS: Vận dụng trả lời.
GV: Sau khi gặp thị, nhất là sau đêm tân
hôn, Tràng thay đổi như thế nào?
HS: Thảo luận
GV: Tích hợp dân số: Điều gì tạo nên sự
thay đổi? Từ đó cho biết thế nào là mẫu
gia đình lí tưởng?
HS: Phát biểu tự do.
GV: Nhận xét, chuyển ý, gọi HS đọc đoạn
còn lại về nhân vật bà cụ Tứ
HS: Đọc diễn cảm, tìm chi tiết để phân
tích nhân vật bà cụ Tứ
GV: Nhà văn đã cho ta biết gì về hoàn
cảnh sống của bàcụ Tứ?
HS: Vận dụng trả lời.
GV: Phân tích diễn biến tâm trạng của bà
cụ khi con trai bà có vợ
HS: Thảo luận nhóm.
- Nhóm1: Thái độ ngạc nhiên?
- Nhóm 2: Khi hiểu ra sự việc?
- Nhóm 3: Tâm trạng trong buổi sáng hôm
sau?
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh tổng
người vươn lên trong cuộc sống
3) Nhân vật bà cụ Tứ :
- Là người mẹ nghèo, góa bụa,hiền lành Bà xuất hiện trong tiếng húng hắng ho, trong dáng hình lọng khọng ngoài ngõ đi vào.
- Tâm trạng của bà khi con trai bà lấy vợ được nhà văn miêu tả hết sức tinh tế và cảm động :
+) Lúc đầu bà ngạc nhiên vì bà không nghĩ rằng con trai mình lấy được vợ, nhất là giữa lúc đói kém “
Quái sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ?…Saolại chào mình bằng u? “
+) Khi hiểu ra cơ sự thì trong lòng người mẹ “vừa
ai oán vừa xót thương” bởi “người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi …”, rồi bà lo lắng “Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không.” Nghĩ đến những điều trên người mẹ nghèo ấy tủi hận và bà đã khóc.
+) Nhưng trong nỗi buồn lo ấy bà đã nhận ra cái may mắn của gia đình mình “Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình.” và bà đã mở tấm lòng đón nhận nàng dâu mới mà không cần tục lệ, không cần cưới xin Bà thân tình gọi nàng dâu mới bằng “con” và xưng bằng “u” Bà động viên con bằng triết lí dân gian “ai giàu ba họ, ai khó ba đời”.
+) Hạnh phúc của người mẹ nghèo thật đột ngột và lớn lao, được thể hiện qua gương mặt, qua hành động :
* Bà lão xăm xắn thu dọn, quét tước nhà cửa.
* Nét mặt bà tươi tỉnh, rạng rỡ hẳn lên, khác hẳn ngày thường.
* Bà nói toàn những chuyện vui, chuyện sung sướng sau này.
Qua nhân vật bà cụ Tứ, ta thấy được tấm lòngcủa người mẹ thật cảm động Chính tấm lòng ấy là chỗdựa tinh thần vững chắc cho vợ chồng Tràng, nó nhưngọn lửa soi sáng, sưởi ấm tâm hồn, xua tan bóng tốicủa cuộc đời
Trang 9-Nghĩa nhan đề “Vợ nhặt”?
-Nhận xét về những đặc sắc của tác
phẩm?
-Nếu viết tiếp câu truyện, em sẽ tưởng
tượng như thế nào ?
* HĐ 4: Củng cố
3/ H ướ ng d ẫ n t ự học :
- Phân tích diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ
- Phân tích vài nét đặc sắc về nghệ thuật
* HĐ 5:
4/ Dặn dò:
-Bài học: Thuộc phần giới thiệu, phân tích tình huống truyện, giá trị hiện thực và nhân đạo của tác
phẩm Biết khai thác giá trị nghệ thuật trong việc thể hiện nội dung tư tưởng
-Bài soạn: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI.
+ Đọc văn bản, tìm hiểu cách làm bài
+ Vận dụng thực hiện bài tập trong phần luyện tập
====////====
*RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 10Tuần 21 :
Tiết 60 :
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUƠI
2/Kĩ năng :
-Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuơi.
-Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về tácphẩm, đoạn trích văn xuơi
3/Thái độ:
-Nắm chắc kĩ năng làm văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuơi
-Nâng cao năng lực làm văn nghị luận văn học
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: Thiết kế giáo án, chuẩn bị ngữ liệu đề bài phù hợp với thực tế dạy học, phân
cộng chuẩn bị bài ở nhà cho học sinh
2.Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, tìm hiểu đề lập dàn bài sẵn ở nhà, nêu được cách làm bài.
C.PHƯƠNG PHÁP:
Phân tích tình huống ; thực hành ; thảo luận nhĩm
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Kiểm tra bài cũ:
- Hãy làm sáng tỏ sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”?
- Cảm nhận của em về nhân vật A Phủ trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài?
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài?
phút * Hoạt động 1: GV lần lượt nêu
các câu hỏi hướng
dẫn HS tìm hiểu
đề và các ý cần
thiết để làm bài.
* Đề : Giá trị nhân đạo sâu sắc qua truyện ngắn “ Vợ nhắt” của Kim Lân.
2/ Lập dàn bài:
a/ Mở bài:
- Sáng tác của Kim Lân hầu hết xoay quanh đề tài nông thôn
- “Vợ nhặt” là một truyện tiêu biểu của Kim Lân sau cách mạng
- Tác phẩm không chỉ miêu tả tình cảnh thê thảm của người nông dân nước tatrong nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà còn thể hiện được bản chất tốt đẹp và
Trang 11Hướng dẫn học
sinh lập dàn bài
làm bài tập.
- GV nhắc lại công
việc đã phân công
ở nhà cho bài
*Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người lao động nghèo:
- Tình thương yêu giai cấp, sự cưu mang lẫn nhau của những người nghèo khổđược thể hiện rất cao đẹp và cảm động qua tấm lòng bà cụ Tứ đối với con traivà người dâu mới:
+Qua câu chuyện của bà đối với con dâu trong buổi chiều gặp mặt
+Trong buổi sáng hôm sau, bà cố tạo ra niềm vui cho con trai và con dâu, đặcbiệt chi tiết “nồi cháo cám” đã nói rõ tấm lòng của người mẹ thương con Trongtình thương ấy còn có cả đức vị tha cao cả
-Niềm khao khát tổ ấm gia đình được thể hiện chân thực và có chiều sâu quatâm trạng nhân vật Tràng:
+Tuy ngạc nhiên nhưng anh vẫn quyết định dẫn vợ về nhà Anh vừa xấu hổ vừatự hào khi đưa vợ qua xóm ngụ cư, bởi vì có “một cái gì mới mẻ, lạ lắm, chưatừng thấy” dâng lên trong lòng anh
+Và nhất là, trong buổi sáng đầu tiên khi có gia đình Tràng thấy cuộc đời mìnhbổng nhiên thay đổi khi anh đã được chứng kiến cảnh gia đình ấm cúng, cho dùvẫn trong cảnh đói thê thảm
c/ Kết bài:
- Có được giá trị sâu sắc và cảm động đó là do tấm lòng của Kim Lân Nhà vănđã rất hiểu và rất quý người nông dân của mình nên ông đã nói đúng bản chấttốt đẹp của họ trong tác phẩm
- Qua tác phẩm, người đọc rất cảm động và tự hào về con người Việt Nam ở ýchí, nghị lực vươn lên trên bất cứ hoàn cảnh nào
II/ CÁCH LÀM BÀI:
a/ Mở bài: Giới thiệu về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi cần nghị luận
b/ Thân bài:
Bàn luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, hoặc một số khía cạnhđặc sắc của tác phẩm hoặc đoạn trích theo định huớng của đề bài
c/ Kết bài: Đánh giá chung về ý nghĩa của tác phẩm, đoạn trích
III/ LUYỆN TẬP:
* Đề bài: Sức sống của nhân vật vật Mị từ khi bị bắt làm con dâu gạt nợ đếnkhi thốt khỏi Hồng Ngài
a/ Thái độ khi bị bắt làm con dâu gạt nợ:
Mị vô cùng đau khổ Mị có ý định trốn về nhà, quỳ xuống khóc lạy cha, trongtay cầm một nắm là ngón định quyên sinh nhưng không thể chết vì thương bố
b/ Khi mùa xuân đến:
- Ngày xuân, tiếng sáo gọi bạn làm thức dậy khát vọng hạnh phúc trong lòngMị:
- Hành động: lấy hủ rượu uống ừng ực từng bát, vấn tóc, lấy váy hoa chuẩn bị đi
Trang 12c/ Mị giải cứu cho A Phủ:
- Nhìn cảnh A Phủ bị trói, Mị vẫn vô cảm, lạnh lùng
- Đến khi bắt gặp những giọt nước mắt ở gương mặt của người bị hình phạt, Mịnghĩ đến cảnh mình cũng đã từng bị trĩi như thế
- Mị thấy được tội ác của kẻ thù
- Mị quyết định cởi trói cho A Phủ và chạy theo A Phủ
- Bài học: Nắm vững cách làm bài, tập viết đoạn văn diễn đạt mạch lạc
- Bài soạn: RỪNG XÀ NU (Nguyễn Trung Thành)
+ Đọc tiểu dẫn, chú thích, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, tóm tắt tác phẩm, nêu chủ đề
+ Phân nhóm trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài
====////====
*RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 13Tuần 22 :
Tiết 61,62 :
RỪNG XÀ NU Ngày dạy :
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
-Học sinh nắm được chất sử thi và anh hùng ca qua tác phẩm
-Phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam dù trong bất kì hoàn cảnh nào
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, thiết kết giáo án, tìm đọc tư liệu về nhà văn Nguyễn Trung
Thành, hướng dẫn HS tự học ở nhà
2.Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, tóm tắt tác phẩm, tìm chi tiết để phân tích nhân vật, trả lời câu
hỏi hướng dẫn học bài
C.PHƯƠNG PHÁP:
-Động não: HS suy nghĩ và nêu ý kiến về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực trong tác phẩm -Thảo luận nhĩm: trao đổi về ý nghĩa tư tưởng và vẻ đẹp của hệ thống nhân vật trong tác phẩm -Trình bày 1 phút: trình bày cảm nhận, ấn tượng sâu sắc của cá nhân về giá trị nội dung và nghệthuật của tác phẩm
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Kiểm tra bài cũ:
Cách làm bài nghị luận về một tác phẩm văn xuôi?
phút * HĐ 1: Giới thiệu bài mới.
Ngoài Tây Bắc, Việt
Bắc, vùng đất Tây
Nguyên cũng là một
căn cứ cách mạng qua
hai giai đoạn kháng
chiến chống pháp và
Mĩ Nhà văn Nguyễn
I/ GIỚI THIỆU:
1/ Tác giả: Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc) sinh năm 1932, quê ở
Quảng Nam Năm 1950, ông gia nhập quân đội Trong cả hai cuộc chiến,ông gắn bó mật thiết với chiến trường Tây Nguyên
2/ Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Trung Thành viết “Rừng xà nu” vào mùa
hè năm 1965, khi đế quốc Mĩ đổ quân ào ạt vào miền Nam Tác phẩm được
in trong tập “Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc”
3/ Tóm tắt:
4/ Chủ đề mang tính sử thi: Qua tác phẩm, tác giả đặt ra một vấn đề có ý
Trang 14phút
Trung Thành đã có
nhiều tác phẩm ca
ngợi quá trình đấu
tranh bền bỉ của đồng
bào Tây Nguyên.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm
hiểu chung về tác
phẩm.
GV: Cho học sinh đọc
phần tiểu dẫn và yêu
cầu trình bày ngắn gọn
về văn nghiệp của nhà
văn Nguyễn Trung
Thành, nêu hoàn cảnh
sáng tác của tác phẩm
HS: Trình bày cá
nhân
GV: Yêu cầu học sinh
tóm tắt tác phẩm
HS: Tóm tắt, có nhận
xét, bổ sung
GV: Tác phẩm gồm
những nhân vật nào?
Mối quan hệ với nhau?
Nhân vật nào là tiêu
biểu để nhà văn tập
HS: Đọc đoạn đầu và
đoạn cuối trong tác
phẩm
GV: Hình ảnh gì được
nói đến qua hai đoạn
vừa đọc? Có phải tác
giả đơn thuần miêu tả
về bức tranh thiên
nhiên của làng Xô
man?
HS: Bao trùm lên toàn
bộ thiên truyện là hình
nghĩa lớn lao của dân tộc và thời đại: Để cho sự sống của đất nước và nhândân mãi trường tồn, không có cách nào khác hơn là phải cùng nhau đứnglên, cầm vũ khí chống lại kẻ thù
5/ Đề tài mang khuynh hướng sử thi: Đề tài của truyện nói đến vấn đề
sinh tử hết sức hệ trọng không chỉ của cả cộng đồng làng Xô Man mà củacả dân tộc Việt Nam
II/ PHÂN TÍCH:
1/ Hình tượng cây xà nu mang tính sử thi hùng tráng:
a/ Vị trí và ấn tượng thẩm mĩ của rừng xà nu:
- Xà nu là loại cây họ thông, mọc thành rừng ở Tây Nguyên Nguyễn TrungThành đã yêu say mê vẻ đẹp của loài cây này: “Aáy là một cây hùng vĩ màcao thượng, man dại mà trong sạch, mỗi cây cao vút, vạm vỡ, ứa nhựa, tán lávừa thanh nhã, vừa rắn rỏi mênh mông…” Trong truyện, tác giả gần 20 lầnnói đến rừng xà nu ở nhiều góc độ khác nhau: cây xà nu, nhựa xà nu, ngọnxà nu, đồi xà nu, rừng xà nu…
- Rừng xà nu được dùng đặt tên cho tác phẩm, xuất hiện ngay từ đầu đến
cuối tác phẩm, được miêu tả bằng lời văn đậm chất sử thi hùng tráng: “Ba người đứng ở đấy nhìn ra xa Đến hút tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân trời”.
- Rừng xà nu gắn bó với sinh hoạt hằng ngày của người dân Xô man Lửa xà
nu cháy trong mỗi bếp nhà, trẻ con mặt mày lem luốt khói xà nu…
- Cây xà nu gắn với những sự kiện quan trọng của dân làng Cả làng đốtđuốc xà nu theo cụ Mết vào rừng lấy vũ khí Nhựa xà nu tẫm vào giẻ, đốtmười ngón tay của Tnú Lửa xà nu cháy rực soi rõ xác mười tên ác ôn
- Cây xà nu ăn sâu vào trí tưởng tượng, vào nếp suy nghĩa của con người.Tnú thấy ngực cụ Mết căng như một cây Xà nu lớn Cụ Mết tự hào nói: “
Không có cây gì mạnh bằng cây xà nu đất ta…”
b/ Vẻ đẹp tự nhiên của cây xà nu:
- Đặc điểm thứ nhất của rừng xà nu là sự đông đảo, rộng lớn, hùng vĩ Rừngxà nu chiếm lĩnh tất cả mảnh đất, ngọn đồi và tâm tư tình cảm của con
người Tnú đứng ngắm của rừng xà nu “đến hút tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân trời”.
- Vẻ đẹp thứ hai của rừng xà nu là sức sống kiên cường, bất khuất, bất diệt.Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khoẻ như vậy, một cây bị đạn bắngục, có bốn năm cây con mọc lên Rõ ràng, cây xà nu có một sức sống kìdiệu mà bom đạn của kẻ thù không thể tiêu diệt được Cây xà nu đã trở
thành đồng đội cùng dân làng chiến đấu: “ Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà
nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chỡ cho làng.”
- Vẻ đẹp thứ ba của rừng xà nu là “ít có loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế” Cả cánh rừng, hàng vạn cây xà nu phóng lên, ngọn xanh rờn, hình như
mũi tên, lao thẳng lên trời Thật là một loại cây tuyệt diệu, tạo ấn tượngmạnh mẽ
* Miêu tả vẻ đẹp tự nhiên của rừng xà nu, Nguyễn Trung Thành dùng nhiềutừ ngữ đặc tả sinh động, nhiều hình ảnh so sánh, ẩn dụ được vận dụng Với
Trang 15ảnh cây xà nu, một
loại cây có thật ở vùng
đất Tây Nguyên Nhà
văn Nguyên Ngọc có
lần đã nói về loại cây
này: “Ấy là một loại
cây hùng vĩ và cao
thượng, man dại và
trong sạch, mỗi cây
cao vút, vạm vỡ ứa
nhựa, tán lá vừa thanh
nhã vừa rắn rỏi…”.
Trong truyện này, hình
ảnh cây xà nu vừa có
ý nghĩa cụ thể, vừa có
ý nghĩa tượng trưng
GV: Tích hợp môi
trường: Vẻ đẹp hùng
vĩ của rừng xà nu gợi
ra một hình ảnh thiên
nhiên như thế nào?
GV: Nhận xét, bổ
sung, nêu bảng phụ
định hướng
HS: Chia nhóm tìm chi
tiết về cây xà nu Từ
đó, phát hiện ý nghĩa
tượng trưng của hình
tượng cây xà nu
- Nhóm 1: cây xà nu bị
tàn phá
- Nhóm 2: hình dáng
cây xà nu
- Nhóm 3: sức sóng
cây xà nu
*Hướng dẫn phân tích
nhân vật Tnú
HS: Đọc vài đoạn có
liên quan đến số phận
và tính cách nhân vật
GV: Yêu cầu học sinh
đặt câu hỏi cho nhau
xoay quanh lai lịch, số
phận, tính cách của
ngòi bút ấy, cây xà nu không chỉ là một loài vật vô tri mà là một sinh thể,một thành viên của dân làng Xô man
c/ Vẻ đẹp tượng trưng của rừng xà nu: hình ảnh cây xà nu là tượng trưng cho cuộc sống và những phẩm chất của đồng bào Tây Nguyên.
- Số lượng đông đảo của rừng xà nu gợi ta nghĩa tới khối đoàn kết, gắn bóvới dân làng Xô man trong cuộc chiến đấu với kẻ thù Dưới sự chỉ huy củacụ Mết, tất cả dân làng xô man đã vùng dậy cầm vũ khí chiến đấu và chiếnthắng
- Sức sống kiên cường bất khuất, bất diệt của cây xà nu gợi ta nghĩ tới sứcsống anh hùng của mỗi người dân Xô man Bà Nhan, anh Xút nuôi cán bộ, bịgiặc giết, đã có ngay Tnú, và Mai nối tiếp công việc Mai bị sát hại, đã cóDít lớn lên tham gia chiến đấu, trả thù cho chị Anh Quyết hi sinh đã có Tnúđứng lên lãnh đạo cách mạng Bé Heng là thế hệ cây xà nu con sẵn sàng kếtthừa thế hệ cha anh
- Cây xà nu ham ánh sáng mặt trời gợi cho người đọc liên tưởng tới khátvọng tự do, hướng về cách mạng của dân làng Tất cả mọi người dân khôngngại khổ, không sợ chết, không phân biệt giới tính, tuổi tác, luôn hướng tớicách mạng, xung phong vào rừng nuôi giấu cán bộ và đứng lên đồng khởi
2/ Tính sử thi qua các nhân vật: Họ là những người kết tinh cao độ những
phẩm chất tiêu biểu của cộng đồng Lí tưởng sống của họ luôn gắn liền vớivận mệnh của cả cộng đồng Các nhân vật thể hiện sự tiếp nối của các thếhệ cách mạng
a/ Nhân vật Tnú:
* Cảnh ngộ và bản chất:
Tnú mồ cha mẹ từ nhỏ, anh lớn lên trong vòng tay yêu thương của dân làng,nhất là cụ Mết già làng Cụ Mết nói: Nó là người Strá mình Cha mẹ nóchết sớm, làng Xô Man này nuôi nó Đời nó khổ nhưng bụng nó sạch nhưnước suối làng ta
* Giàu tình cảm yêu thương:
- Với cảnh rừng xà nu: Từ đơn vị trở về thăm làng, Tnú đứng hồi lâu ngắmnhìn, thấy hàng vạn cây xà nu bị bom đạn giặc tàn phá Rồi anh phát hiệnvẻ đẹp của câu Xà nu … Trước khi chia tay, anh còn đứng lặng hồi lâungắm nhìn rừng xà nu, lòng buâng khuâng, bịn rịn
- Với bà con dân làng: Tnú coi như ruột thịt Tnú gọi tên, nhận mặt từngngười, thăm hỏi từng người từ thằng heng đến ông già tâng, cụ bà Leng,nhất là cụ Mết già làng Gặp lại cụ mết sau bao năm xa cách, anh vẫn thấy:Ông cụ quắc thước như xưa… ngực căng như một cây xà nu lớn…
-Với vợ con: Dứa nhỏ sinh ra chưa đủ tả lót, Tnú xé tấm dồ của mình ủ ấmcho con Khi vợ con bị giặc đánh đập, T nú không sợ chết đã lao vào giữbạn dã thú che chở và cứu vợ con Hai cánh tay rộng lớn như hai cánh limchắc của anh ôm chặt lấy mẹ con Mai Nhưng anh cũng không cứu được vợcon…
* Dũng cảm bất khuất, một lòng trung thành với cách mạng:
Trang 16HS: Tìm chi tiết trả lời
câu hỏi và đặt câu hỏi
cho bạn
GV: Dẫn dắt, bổ sung
câu hỏi theo hệ thống:
- Lai lịch xuất thân của
Tnú?
- Tuổi nhỏ, Tnú được
ai dìu dắt? Thực hiện
nhiệm vụ cách mạng
gì? Bộc lộ phẩm chất
qua những chi tiết
nào?
- Khi trưởng thành,
Tnú có trọng trách gì?
- Tại sao bọn giặc lại
bắt Mai?
- Trước cảnh vợ con bị
đánh đập, thái độ và
hành động của Tnú là
gì? Kết quả như thế
nào? Phẩm chất gì thể
hiện ở đây?
- Nếu em là Tnú, em
hành động như thế
nào? Tại sao?
- Tnú không cứu được
vợ con, nói lên điều
gì?
- Tại sao giặc đột bàn
tay của Tnú để làm gì?
Chúng có thực hiện
được ý đồ không? Vì
sao?
- Số phận và tính cách
của Tnú có quan hệ
như thế nào với số
phận và tính cách của
dân làng Xô man?
HS: Vận dụng trả lời.
*Phân tích các nhân
vật: cụ Mết, Dít, bé
Heng
- Sớm giác ngộ cách mạng:
+ Ngay từ nhỏ, Tnú đã xung phong vào rừng nuôi cán bộ, chịu khó, chămchỉ nghe lời dạy của anh quyết, tin yêu anh bằng tình cảm chân thành, trongsáng Với Tnú: “Cán bộ là Đảng Đảng còn, núi nước này còn.”
+ Bị giặc bắt, tra hỏi “Cộng sản ở đâu?”, Tnú trỏ vào bụng mình đĩnh đạcđáp” Ở trong này! Rồi anh vượt ngục về làng và đã tham gia đội du kíchchiến đấu để bảo vệ xóm làng
+ Khi xông ra cứu vợ con, Tnú đã bị bắt Khi giặc đốt mười ngón tay, anhkhông cảm thấy lửa ở ngón tay, anh nghe lửa cháy ở lồng ngực, Vượt quaphút yếu mềm, Tnú vẫn nhớ lời anh Quyết: Người cộng sản không thèmkêu van rồi tự nhủ “Tnú không thèm kêu van” Như vậy, bất cứ hoàn cảnhnào, anh vẫn giữ vững tư thế hiên ngang bất khuất
-Tnú vẫn nghiếm răng chịu đựng mọi đau đớn, bình tĩnh trước dã tâm đentối của kẻ thù Bổng nghe tiếng chân ai rầm rập quanh nhà ưng Anh thétlên một tiếng Đó là tiếng kêu gọi trả thù, tiếng gọi chiến đấu Tiếng thétcủa anh vang dội thành nhiều tiếng thét khác dữ dội hơn Mười tên ác ônđã bị giết, Tnú được cứu sống
- Vượt qua bi kịch của bản thân, Tnú đi lực lượng để tiêu diệt kẻ thù, bảo vệbản làng, giải phóng quê hương
Tóm lại: Nhân vật Tnú mang tính sử thi Số phận, tính cách và con đường đi
theo cách mạng của Tnú tiêu biểu cho số phận, tính cách và con đường đilên của dân làng Xô Man
* Tóm lại: Cụ Mết già làng gợi liên tưởng vẻ đẹp của một cây xà nu cổ thụ
tỏa rợp bóng mát che chỡ, dẫn dắt dân làng, nuôi dưỡng truyền thống cáchmạng
c/ Dít: cây xà nu tràn đầy sức sống, trưởng thành trong những năm đau
thương mất mát nhưng tỏa sáng nhiều nét tươi trẻ đáng yêu
- Trưởng thành từ những đau thương, quật khởi của dân làng
- Nhanh nhẹn, dũng cảm: Khi còn nhỏ tuổi, Dít bị giặc bắt, chúng bắn dọaxung quanh, váy áo rách tươm nhưng đôi mắt vẫn mở ta, không hề run sợ.Khi Mai hi sinh, cả làng ai cũng khóc, chỉ có con Dít mắt ráo hoảnh
- Giàu tình yêu thương, sống có nguyên tắc: Lớn lên, trong thời hiện tại, Díttrở thành bí thư chi bộ, kiêm chính trị viên xã đội…Tư thế, tác phong, cáchứng xử với T nú và mọi người vừa có tình vừa có lí
Trang 17GV: Phân học sinh
thành ba nhóm, tương
ứng với ba nhân vật để
HS: Thảo luận nhóm,
cử đại diện thuyết
trình về các nhân vật
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn học sinh
tổng kết
GV: Em có nhận định
gì về nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm?
Tìm những biểu hiện
của tính sử thi của
thiên truyện?
HS: Vận dụng trả lời.
d/ Dân làng Xô man:
Từ những người bị giặc giết như bà Nhan, anh Xút, đến những ngườiđang sống Từ cụ già Tâng, anh Brôi đến bé Heng tất cả là những người yêuquê hương, biết đoàn kết, gắn bó với nhau trong cuộc chiến đấu chung Đâychính là chủ nghĩa anh hùng của một tập thể anh hùng
- Là cây xà nu sắp trưởng thành
- Góp phần không nhỏ vào cuộc chiến đấu của nhân dân Tây Nguyên
3/ Chất sử thi qua cách trần thuật: Câu truyện kể về cuộc đời Tnú và
cuộc nổi dậy của làng Xô Man thực ra là một câu chuyện hiện tại vừa mớidiễn ra Tuy vậy, chúng được kể như một câu chuyện lịch sử với không khívà giọng văn trang nghiêm giống như lối kể về các tù trưởng hùng anh hùngtrong các sử thi Tây Nguyên
4/ Những hình ảnh mang tính sử thi: Tác giả xây dựng nhiều hình ảnh chói
lọi, kì vĩ như cây xà nu, hai bàn tay bị đốt của Tnú…
*Ý nghĩa văn bản : Ca ngợi tinh thần bất khuất vùng lên chiến đấu giải
phóng quê hương của các dân tộc Tây Nguyên Đồng thời khẳng định chân líthời đại : để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân phải cùng nhau đứnglên cầm vũ khí chống lại kẻ thù
III/ TỔNG KẾT:
- Nội dung: Rừng xà nu là bản anh hùng ca về cuộc chiến đấu của nhân dâncác dân tộc Tây Nguyên
- Nghệ thuật: Truyện có vẻ đẹp của một khúc sử thi trong văn xuôi hiện
đại Lời văn trau chuốt, giàu hình ảnh, ngôn ngữ giàu chất thơ hùng tráng
* HĐ 4: Củng cố
3/ H ướ ng d ẫ n t ự học :
-Tĩm tắt truyện Rừng xà nu và giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm.
- Phân tích các nhân vật : cụ Mết, Dít, Heng
* HĐ 5:
4/ Dặn dò:
- Bài học: Nắm vững hoàn cảnh sáng tác, chủ đề và tóm tắt được tác phẫm Phân tích được hình tượng
cây xà nu và các nhân vật trong tác phẩm
- Bài soạn: Đọc thêm BẮT SẤU Ở RỪNG U MINH HẠ (Sơn Nam).
+ Đọc tiểu dẫn, văn bản tìm hiều tác giả, tác phẩm
+ Tóm tắt truyện, tìm bố cục, nêu chủ đề
+ Trả lời các câu hỏi hướng dẫn đọc thêm
====////====
*RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 18-Nhân vật ơng Năm Hên ngay thẳng, chất phác, thuần hậu, mưu trí, dũng cảm, cĩ tài bắt sấu, trừ
họa cho mọi người,
-Ngơn ngữ văn xuơi đậm chất Nam Bộ, lối kể chuyện ngắn gọn, mang màu sắc huyền thoại,…
2/Kĩ năng
-Đọc-hiểu truyện ngắn theo đặc trưng thể loại.
-Các KNS tích hợp: tự nhận thức, tư duy sáng tạo, giao tiếp,…
2.Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, tóm tắt tác phẩm, tìm chi tiết để phân tích nhân vật, trả lời câu
hỏi hướng dẫn học bài
C.PHƯƠNG PHÁP:
-Động não: HS suy nghĩ và nêu ý kiến về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực trong tác phẩm -Thảo luận nhĩm: trao đổi về ý nghĩa tư tưởng và vẻ đẹp của hệ thống nhân vật trong tác phẩm -Trình bày 1 phút: trình bày cảm nhận, ấn tượng sâu sắc của cá nhân về giá trị nội dung và nghệthuật của tác phẩm
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Kiểm tra bài cũ:
-Vẻ đẹp của hình tượng cây xà nu trong tác phẩm?
-Hình tượng nhân vật Tnú trong tác phẩm”Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành?
Trang 19phút
phẩm.
- HS giới thiệu đôi nét
về nhà văn
- GV hỏi: Tại sao Sơn
Nam được mệnh danh
là ông già Nam Bộ?
- HS nêu xuất xứ của
truyện?
- HS tóm tắt ngắn
ngọn tác phẩm
* HĐ 3: Hướng dẫn
HS phân tích:
- GV nêu câu hỏi,
phân công các nhóm
thảo luận:
+ Qua tác phẩm, thiên
nhiên và con người ở
vùng U Minh Hạ hiện
lên với những đặc
điểm nổi bật nào?
+ Phân tích tính cách
và tài nghệ của Năm
Hên qua các phương
+ Bài hát của Năm
Hên nhằm mục đích
gì? Gợi cho người đọc
cảm tưởng gì?
HOẠT ĐỘNG 3:
-Nêu chủ đề của tác
phẩm? Cảm nhận về
con người và vùng đất
Nam Bộ qua tác
1/ Hình ảnh thiên nhiên và con người vùng Nam Bộ:
* Cảnh vật thiên nhiên:
- Rừng tràm xanh biếc, những cây cỏ hoang dại như lau, sậy, cóc kèn…
- Trong rừng có cá ao sấu”nhiều như trái mù u chín rụng…”
* Con người:
- Cần cù, mưu trí gán góc, can trường, có sức sống…
- Họ thương tiếc những người bị “sấu bắt”, vượt lên gian khổ, hiểm nguybằng sức mạnh và tài trí của mình
- Họ vươn lên gian khó, hiểm nguy bằng sức mạnh và tài trí của mình
Chính họ đã mang lại một sức sống mới cho vùng rừng hoang hóa nơi đấtmũi Cà Mau
2/ Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên:
- Giàu tình thương người, rất mộc mạc, khiêm nhường, gan góc, can trường
* Bài hát của Năm Hên:
- Liên tưởng đến hương hồn của những người đã bị cá sấu bắt, chết một cáchoan ức
- Bài hát gợi lên bao cảm nghĩ về cuộc sống khắc nghiệt vùng đất U Minh,nhiều người đã bỏ thân vì “miếng cơm, manh áo”
- Ông hát để bày tỏ lòng thương tiếc những người xấu số, để lập đàn giải oancho họ
*Ý nghĩa văn bản : Truyện giúp người đọc nhận thức trước hiểm họa phải
có lòng quả cảm, mưu trí để vượt qua Sức mạnh của con người xuất phát từlòng yêu thương con người
III/ TỔNG KẾT:
-Nhân vật ơng Năm Hên ngay thẳng, chất phác, thuần hậu, mưu trí, dũng
cảm, cĩ tài bắt sấu, trừ họa cho mọi người,
-Ngơn ngữ văn xuơi đậm chất Nam Bộ, lối kể chuyện ngắn gọn, mangmàu sắc huyền thoại,…
Trang 20Bài soạn: NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH (Nguyễn Thi)
+ Đọc tiểu dẫn, văn bản, tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm
+ Phân tích các nhân vật trong truyện?
+ Phân tích nghệ thuật truyện?
+ Trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài
====////====
*RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 21-Phẩm chất tốt đẹp của những con người trong gia đình Việt, nhất là Việt và Chiến.
-Nghệ thuật trần thuật đặc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật, ngơnngữ phong phú, gĩc cạnh, đậm chất hiện thực và màu sắc Nam Bộ
-Nắm được những đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện: nghệ thuật trần thuật đặc sắc ; khắc họa vàmiêu tả tâm lí sắc sảo, ngôn ngữ phong phú, đậm tính Nam Bộ
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, thiết kết giáo án, tìm đọc tư liệu về nhà văn Nguyễn Thi, hướng dẫn HS tự học ở nhà
2.Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, tóm tắt tác phẩm, tìm chi tiết để phân tích nhân vật, trả lời câu
hỏi hướng dẫn học bài
C.PHƯƠNG PHÁP:
-Động não: HS suy nghĩ và nêu ý kiến về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực trong tác phẩm.
-Thảo luận nhĩm : trao đổi về ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm và sự thể hiện tư tưởng qua đề tài và
hệ thống nhân vật trong tác phẩm
-Trình bày 1 phút : trình bày cảm nhận, ấn tượng sâu sắc của cá nhân về giá trị nội dung và nghệthuật của tác phẩm
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Kiểm tra bài cũ:
-Vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên Nam Bộ?
-Nêu những biểu hiện cho vẻ đẹp tính cách, tài nghệ của nhân vật Năm Hên?
Trang 22HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu
chung về tác phẩm.
- HS trả lời những câu hỏi liên
quan đến nhà văn, xuất xứ tác
phẩm
- GV nhấn mạnh những điểm
sau:
+ Ng Thi gắn bó sâu sắc với
nhân dân Nam Bộ…
+ Nhân vật tiêu biểu là những
người nông dân Nam Bộ có
lòng căm thù giặc…
+ Có năng lực phân tích tâm lí
sắc sảo…
+ Ngôn ngữ phong phú, giàu
giá trị tạo hình…
- HS tóm tắt tác phẩm
- GV gợi ý, HS nêu chủ đề của
truyện ngắn
* HĐ 3: Hướng dẫn HS phân
tích:
- GV phân nhóm, HS trình bày
nhân vật theo nhóm
+ Tổ 1, 2: trình baỳ nhân vật
Chiến
+ Tổ 3,4: trình bày nhân vật
Việt
+ Tổ 5, 6: trình bày nét giống
và khác nhau của 2 nhân vật
- Các nhóm tham gia thảo luận,
chất vấn lẫn nhau
- GV đặt ra hệ thống câu hỏi bổ
sung, gợi không khí tranh luận
+ Các nhân vật trong gia đình
có những nét tính cách nào
chung? Truyền thống nào gắn
bó họ với nhau?
+ So sánh các nhân vật Chiến
Việt để làm rõ sự tiếp thu
truyền thống gia đình của họ?
-Năm 1943: vào Sài Gịn vừa làm vừa học
-Năm 1945, ơng tham gia cách mạng vừa chiến đấu vừa hăng háihoạt động văn nghệ
-Năm 1954, Ơng tập kết ra Bắc, cơng tác ở tịa soạn tạp chí vănnghệ Quân đội một thời gian rồi tình nguyện vào Nam đánh giặc.Ơng hi sinh anh dũng ở mặt trận Sài Gịn trong chiến dịch tếtMậu Thân năm 1968
-Năm 2000, Nguyễn Thi được nhà nước tặng giải thưởng HCM
3/ Tóm tắt: (sgk) II/ PHÂN TÍCH:
1/ Nhân vật Chiến:
- Là cơ gái mới lớn, tính khí cịn nét trẻ con nhưng là một ngườichị biết nhường em, biết lo toan, tháo vát
- Vừa cĩ điểm giống má, vừa cĩ nét riêng
- Căm thù giặc sâu sắc, gan gĩc, dũng cảm, lập được nhiều chiếncơng
2/ Nhân vật Việt:
- Là một thanh niên mới lớn, rất hồn nhiên (khơng sợ chết nhưngrất sợ ma, hay tranh giành với chị, đi chiến đấu vẫn mang theocái ná thun trong người, )
- Cĩ một tình yêu thương gia đình sâu đậm, một tính cách anhhùng, tinh thần chiến đấu gan dạ, kiên cường ( cịn nhỏ dám tấncơng kẻ giết cha, xin đi tịng quân và chiến đấu rất anh dũng) 3.Nghệ thuật
- Văn Nguyễn Thi giàu chi tiết, cụ thể, gợi được khơng khíchân thực và rất cĩ hồn
- Ngơn ngữ tác phẩm phong phú, tinh tế, đầy giá trị tạo hình vàđậm chất Nam Bộ
- Ngịi bút xây dựng và miêu tả cá tính hĩa nhân vật
-Tạo bối cảnh đặc biệt
Trang 23+ Phân tích biểu hiện khuynh
hướng sử thi trong đoạn trích?
HOẠT ĐỘNG 3:
-Nội dung tư tưởng chính yếu
nhất của truyện ngắn này là gì?
-Nhận xét cách trần thuật của
tác giả? Tác dụng của nó trong
việc thể hiện tính cách nhân
vật
- Đưa vào tác phẩm những chi tiết giàu tính biểu cảm
*Ý nghĩa văn bản : Qua câu chuyện về những con người trong
một gia đình nơng dân Nam Bộ cĩ truyền thống yêu nước, cămthù giặc, thủy chung với quê hương, với cách mạng, nhà vănkhẳng định: sự hịa quyện giữa tình cảm gia đình và tình yêunước, giữa truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã tạonên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam, dân tộcViệt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
III/ TỔNG KẾT:
-Bài học : So sánh hai nhân vật Việt & Chiến
-Bài soạn: THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
+) Ôn lại kiến thức về hàm ý
+) Vận dụng làm bài tập trong sách giáo khoa, theo nhóm
====////====
*RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 24-Khái niệm hàm ý (những nội dung, ý nghĩa mà người nĩi cĩ ý định truyền báo đến người nghe
nhưng khơng thể hiện trực tiếp mà nhờ cách nĩi gián tiếp để người nghe tự suy ra); sự khác biệt giữahàm ý với nghĩa tường minh
-Một số cách thức tạo hàm ý thơng dụng: người nĩi chủ ý vi phạm những phương châm hội thoạinhư phương châm quan yếu, phương châm về lượng, về chất, về cách thức hoặc sử dụng các hành độngnĩi gián tiếp
-Một số tác dụng của cách nĩi cĩ hàm ý
+ Tạo ra hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc hơn cách nĩi tượng minh;
+ Giữ được thể diện của các nhân vật giao tiếp và tính lịch sự trong giao tiếp;
+ Làm cho lời nĩi, câu văn hàm súc, ý vị, hấp dẫn;
+ Tạo điều kiện cho người nĩi cĩ thể tránh được trách nhiệm về hàm ý
2/Kĩ năng :
-Kĩ năng nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh.
-Kĩ năng phân tích hàm ý: cách thức tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý
-Kĩ năng sử dụng cách nĩi cĩ hàm ý (thơng thường) trong những ngữ cảnh thích hợp
1.Chuẩn bị của GV: thiết kế giáo án, huống dẫn việc chuẩn bị bài của học sinh, tham khảo tài liệu liên
quan bài giảng
2.Chuẩn bị của HS: đọc văn bản, nắm được những nội dung cơ bản về nhân vật giao tiếp Vận dụng
giải bài tập
C.PHƯƠNG PHÁP:
-Phân tích tình huống: nhận xét, phân tích về hiệu quả biểu đạt của một số câu - đoạn văn, thơ sử
dụng hàm ý
-Thực hành: viết câu thơ, câu văn cĩ sử dụng hàm ý để tăng hiệu quả biểu đạt
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Kiểm tra bài cũ:
-Tình huống độc đáo trong “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu.
-Người nghệ sĩ nhiếp ảnh trong “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu đã phát hiện ra
nghịch lí nào của con người, cuộc sống và nghệ thuật?
Trang 25-Cảm nhận của em về người đàn bà vùng biển trong “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh
*HĐ 1: Giới thiệu bài mới.
*HĐ 2: Giáo viên gợi ý, HS
ôn lại kiến thức về hàm ý:
- Hãy nêu một vài ví dị về
hàm ý Từ đó, em hiểu thế
nào là hàm ý?
- Nêu tác dụng của hàm ý?
* HĐ 3: Giáo viên gợi dẫn
theo câu hỏi thực hành:
- Giáo viên phân nhóm thực
hiện
- HS mỗi nhóm lần lượt đọc
đoạn trích rồi phân tích theo
câu hỏi
- Cử đại diện nhóm trình bày,
các nhóm khác đặt câu hỏi
chất vấn
+ Bài tập 1: tổ 1
+ Bài tập 2: tổ 2, 3
+ Bài tập 3: tổ 4, 5
+ Bài tập 4: tổ 6
1/ Bài tập 1:
a/ Nếu căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ thì:
- Lời đáp thiếu thông tin về số lượng bò bị mất
- Lời đáp thừa thông tin về việc “lấy súng đi bắn con hổ
- Cách trả lời của A Phủ có hàm ý công nhận bò bị mất, bị hổ ăn thịt,công nhận mình có lỗi, nhưng A Phủ khôn khéo lồng vào đó ý địnhlấy công chuộc tội, hơn nữa còn hé mở hi vọng con hổ có giá trị hơnnhiều con bò bị mất
b/ Như vậy hàm ý là những nội dung, ý nghĩ mà người nói muốntruyền báo đến người nghe, nhưng không nói trực tiếp, tường minhqua câu chữ, mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra
2/ Bài tập 2:
a/ Câu hỏi của bá Kiến chỉ nói đến cái kho, nhưng nói thế là có hàm
ý rằng “Tôi không có nhiều tiền của để lúc nào cũng có thể choanh”
b/ Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai của bá Kiến có dùng những câu hỏi(Chí Phèo đấy hở?; Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à?),nhưng không nhằm mục đích hỏi, không thực hiện được hành độnghỏi, mà nhằm mục đích hô gọi, và mục đích cảnh báo, sai khiến Đólà cách dùng hành động nói gián tiếng, một cách thức tạo hàm ý.c/ Tại hai lượt lời đầu của Chí Phèo, y đều không nói hết ý (đến đâyđể làm gì?) Phần hàm ý được tường minh hóa ở lượt lời thứ ba của y(Tao muốn làm người lương thiện) Như vậy, cách nói ở hai lượt lờiđầu của Chí Phèo không đảm bảo phương châm về lượng và cảphương châm về cách nói
3/ Bài tập 3:
a/ Lượt lời thứ nhất của bà đồ có hình thức câu hỏi, nhưng không phảiđể hỏi, mà thực hiện hành động khuyên rất thực dụng: khuyên ông đồviết bằng giấy khổ to Qua lượt lời thứ hai của bà, ta còn thấy lượt lờiđầu có thêm hàm ý khác: không tin tưởng hoàn toàn vào tài vănchương của ông, ông viết nhưng có thể bị loại bỏ vì văn kém, chứkhông phải như điều đắc chí của ông đồ
b/ Bà đồ không nói thẳng ý mình ra mà chọn cách nói như trongtruyện vì còn nể trọng ông đồ, muốn giữ thể diện cho ông, và cũngmuốn ông phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câu nói
4/ Bài tập 4: Qua 3 bài tập trên có thể nhân định: để tạo ra cách nói
có hàm ý,tùy thuộc ngữ cảnh mà người nói sử dụng một cách thứchoặc phối hợp một vài cách thức với nhau Như vậy, cần chọn phươngán D
Trang 26* HĐ 4: Củng cố
3/ H ướ ng d ẫ n t ự học :
-Tìm mối liên hệ giữa cách nói hàm ý với nói bóng, nói vòng, nói lửng
-Tìm hàm ý trong các câu chuyện ngụ ngôn
* HĐ 5:
4/ Dặn dò: -Bài soạn : CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (Nguyễn Minh Châu).
+ Đọc tiểu dẫn, văn bản, tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm Phân tích tình huống truyện?
+ Phân tích các nhân vật trong truyện?
+ Phân tích nghệ thuật truyện?
+ Trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài
====////====
*RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 27-Tình huống truyện độc đáo, mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống Điểm nhìn nghệ thuật
đa chiều Lời văn giản dị mà sâu sắc, dư ba
2/Kĩ năng
-Các KNS tích hợp:
+ Tự nhận thức về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực trong tác phẩm, về cảm hứng thế sự và tấmlịng đầy ưu tư, trăn trở của nhà văn trước cuộc sống hiện tại, qua đĩ rút ra bài học nhận thức về cuộcsống của mỗi cá nhân
+Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về cá tính sắc nét, về cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đềcủa nhà văn trong tác phẩm
3/Thái độ:
-HS cảm nhận được suy nghĩ của người nghệ sĩ nhiếp ảnh khi phát hiện ra mâu thuẫn éo le trongnghề nghiệp của mình; từ đó thấu hiểu mỗi người trong cõi đời, nhất là người nghệ sĩ, không thể đơn giản và
sơ lược khi nhìn nhận cuộc sống và con người
-Thấy được nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sáng tạo, khắc họa nhân vậtkhá sắc sảo của một cây bút viết truyện ngắn có bản lĩnh và tài hoa
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, thiết kết giáo án, tìm đọc tư liệu về nhà văn Nguyễn Minh Châu,hướng dẫn HS tự học ở nhà
2.Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, tóm tắt tác phẩm, tìm chi tiết để phân tích nhân vật, trả lời câu
hỏi hướng dẫn học bài
C.PHƯƠNG PHÁP:
-Động não: HS suy nghĩ và nêu ý kiến về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực trong tác phẩm
-Thảo luận nhĩm: trao đổi về sự thể hiện cảm hứng thế sự của nhà văn Nguyễn Minh Châu trongtác phẩm
-Trình bày 1 phút: trình bày cảm nhận, ấn tượng sâu sắc của cá nhân về giá trị nội dung và nghệthuật của tác phẩm
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Kiểm tra bài cũ:
-Giải thích ý nghĩa hình ảnh cuốn sổ gia đình trong truyện “Những đứa con trong gia đình”?
-Vẻ đẹp của nhân vật Việt?
-Tính cách của nhân vật Chiến?
Trang 28- Dựa vào phần Tiểu
dẫn SGK, hãy nêu vài
nét về tác giả Nguyễn
Minh Châu?
- Sự nghiệp sáng tác của
nhà văn có thể chia
thánh mấy gia đoạn?
Đặc điểm tác phẩm của
ông trong từng giai đoạn
- HS tóm tắt tác phẩm,
tìm bố cục tác phẩm
-HS đọc đan xen với
phân tích tác phẩm?
- Qua việc tóm tắt tác
phẩm, hãy cho biết
truyện có mấy tình
huống? Đó là những tình
huống nào?
- Khung cảnh thiên
nhiên được miêu tả như
thế nào qua cái nhìn của
người nghệ sĩ?
- Tâm trạng của nghệ sĩ
khi bắt gặp cái đẹp?
- Hình ảnh con người
xuất hiện có vai trò gì ở
đây?
- Đằng sau bức tranh
tuyệt mĩ của thiên
nhiên, người nghệ sĩ đã
chứng kiến cảnh tượng
2/ Xuất xứ: Chiếc thuyền ngoài xa vừa là nhan đề của một truyện ngắn,
vừa là tên của một tập truyện ngắn gồm 15 truyện xuất bản năm 1988
3/ Bố cục: ba phần
- Từ đầu đến “vài bửa”: Bức tranh thiên nhên toàn bích của vùng phá nướclàng chày
- Tiếp theo đến “chiếc thuyền lưới vó đã biến mất”: phát hiện của ngườinghệ sĩ nhiếp ảnh về cuộc sống của gia đình làng chài
- Còn lại: Mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống
3/ Tóm tắt: HS tóm tắt.
II/ PHÂN TÍCH:
1/ Tình huống truyện và nhân vật người đàn bà vùng biển:
* Tình huống 1: Nhiếp ảnh Phùng choáng ngợp trước vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Phùng, một nhà nhiếp ảnh, đã tới vùng biển từng là chiến trường cũ củaanh để có một tấm lịch nghệ thuật về thuyền và biển theo yêu cầu củatrưởng phòng
- Đôi mắt nghề của anh đã phát hiện ra vẻ đẹp “trời cho” trên mặt biểnmờ sương, một vẻ đẹp suốt đời có một
- Hình ảnh: mũi thuyền in trong một bầu sương mù màu trắng sữa có phađôi chút màu hồng do ánh mặt trời chiếu vào Vài bóng người lớn lẫn vớitrẻ con ngồi im phăng phắt như tượng… Khung cảnh từ đường nét tới ánhsáng đề hài hòa Dường như đây là chân lí của sự hoàn thiện của cái đẹp
- Tâm trạng: Phùng thấy tâm hồn mình như được gột rửa, trở nên thật trongtrẻo, tinh khôi…
* Tình huống 2: Phùng kinh ngạc khi chứng kiến cảnh người đàn ông đánh vợ dã man trên bờ biển.
- Hình ảnh:
+ Người đàn bà trạc ngoài bốn mươi … Mụ rỗ mặt Khuôn mặt mệt mỏi saumột đêm thức trắng kéo lưới, tái ngắt và dường như đang buồn ngủ Ngườiđàn ông đi sau Tấm lưng rộng và cong như một chiếc thuyền Mái tóc tổquạ Lão đi chân chữ bát, bước từng bước chắc chắn, hàng lông mày cháynắng rủ xuống hai con mắt đêý vẻ độc dữ.”
+ Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ramột chiếc thắt lưng của lính ngụy ngày xưa,…chẳng nói chẳng rằng… quậttới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàmrăng nghiến ken két, cứ mỗi nhát quật xuống, lão lại nguyền rủa bằng cáigiọng rên rỉ, đau đớn: “Mày chết đi cho ông nhờ, chúng mày chết đi choông nhờ
Trang 29tác giả thể hiện thái độ
gì?
- Cảnh tượng đó, gợi cho
em suy nghĩ gì?
- Phân tích diễn biến
thái độ ứng xử của người
đàn bà ở tòa án?
- Qua cảnh ở tòa án, em
hiểu ra đầu mối của
nghịch lí là gì?
- Sau câu chuyện, viên
chánh án vở lẽ ra điều
gì?
Đằng sau cái vô lí là cái
có lí Việc người đàn bà
bị hành hạ là vô lí,
nhưng người đàn bá ấy
không chịu bỏ chồng lại
có lí riêng Đằng sau cái
tưởng chừng đơn giản lại
phức tạp Ban đầu tưởng
li hôn là giải pháp dứt
điểm sự việc, sau anh
nhận ra quan hệ họ có
nhiều ràng buộc phức
tạp hơn nhiều
- Người đàn bà làng chài
xuất hiện vối chân dung
thế nào?
- Thái độ của chị khi bị
chồng đánh? Em có suy
nghĩ gì về thái độ đó?
- Em có thể rút ra nhận
xét vế hình ảnh người
đàn bà?
+ Người đàn bà cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng, khôngchống trả, cũng không tìm cách chạy trốn, dù chị bị chồng đánh thườngxuyên “ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng”
- Thái độ của Phùng: anh không thể chịu đựng được khi chứng kiến lão đànông đánh vợ, thấy hụt hẩng trước những cái ngang trái, xấu xa, những bikịch của gia đình, làm hoen ố đi những thước phim huyền diệu mà anh đãchụp
* Tình huống 3: Phùng Ngạc nhiên trước cảnh người đàn bà nhất quyết không chịu bỏ chồng.
* Ýù nghĩa của các tình huống:
- Chiếc thuyền chỉ đẹp khi nó ở ngoài xa, nhưng khi nó đến gần thì bêntrong nó bộc lộ những cái thật xấu xa của cuộc sống con người
- Tình huống truyện đã được tạo nên bởi sự tương phản giữa nghệ thuật vàcuộc sống Nghệ thuật thì ở ngoài xa, còn cuộc đời lại thật gần Nghệ thuậtthì đẹp, còn cuộc đời bao ngang trái
- Truyện ngắn mang đến một bài học đúng đắn về cách nhìn nhận cuộcsống và con người: một cách nhìn đa diện, nhiều chiều, phát hiện ra bảnchất thật sau vẻ đẹp bên ngoài của hiện tượng Từ đó, tác giả mở nhữngvấn đề mới cho sáng tạo nghệ thuật: nghệ thuật không thể che dấu cái xấu
xa trong cuộc sống, nghệ thuật phải hướng đến hạnh phúc con người
2/ Câu chuyện của người đàn bà ở tòa án: qua những lời giãi bày thật tình của người mẹ đáng thương.
- Người đàn bà ấy không có tên, được tác giả gọi một cách phiếm định là
“người đàn bà nhà chài”
- Bà có một số phận, một cảnh ngộ đau khổ:
+ Ngoại hình xấu: người thô kệch, lúc nào cũng xuất hiện với khuôn mặtmệt mỏi “Từ nhỏ tôi đã là một đứa con gái xấu xí, lại rỗ mặt…cũng vì xấu,trong phố không ai lấy.”
+ Thường xuyên bị bạo lực gia đình “ba ngày một trận nhẹ, năm ngày mộttrận nặng
+ Thái độ: chẳng nói, chẳng rằng, không chống trả, không trốn chạy, chỉlẳng lặng cam chịu
- Trước tòa án, lúc đầu: người đàn bà sợ sệt, lúng túng, đáng thương, chịxưng hô lễ phép: con-quý tòa
- Ông chánh án huyện, vốn là một người lính, khao khát sự công bằng Cáiác phải bị trừng phạt, người tốt phải được bảo vệ Lí lẽ của Đẩu hoàn toànchính xác: Tôi chưa hỏi tội hắn mà tôi chỉ muồn bảo ngay với chị: chịkhông sống nổi với cái lão vũ phu ấy đâu!”
- Sau khi chánh án khuyên chị li hôn: thái độ chị đột nhiên thay đổi, Chịtrở nên chủ động mạnh dạn khi đề xuất ý kiến Cách xưng hô thay đổi: chị-các chú: “Quý tòa bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắtcon bỏ nó…”
- Nội dung câu chuyện:
+ Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn, từ
Trang 30- Tìm chi tiết về ngoại
ngày cách mạng về đã đỡ đói khổ chứ trước kia vào các vụ bắc, ông trờilàm động biển suốt hàng tháng, cả nhà vợ chồng con cái ăn cây xươngrồng luộc chấm muối…”
+ Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ôngthuyền khác uống rượu…Sau này, con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão…đưa tôi lên bờ mà đánh…”
+ Là bởi vì các chú không phải là đàn bà, chưa bao giờ các chú biết nhưthế nào là nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đànông”
+ Nhưng lí do quan trong nhất chính là: “Ông trời sinh ra người đàn bà làđể đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn nên phải gánh lấy cái khổ.Đàn là ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mìnhnhư ở trên đất được!”
+ Niềm hạnh phúc nhỏ nhoi: “vui nhất là lúc nhìn đàn con tôi chúng nóđược ăn no
Người đàn bà thất học ấy lại có tư cách giảng giải cho hai vị trí thức vềnhững nghịch lí mà học chưa thấy hết Qua đó, thể hiện hình ảnh mộtngười phụ nữ chịu nhiều thiệt thòi cam chịu nhẫn nhục, giàu đức hi sinh,nhân hậu, bao dung
Người chồng do hoàn cảnh đông con, cuộc sống trên sông nước đầy bấttrắc, nỗi lo cơm áo không lúc nào buông tha đã trở thành kẻ vũ phu Ngườivợ vì tình thương vô bờ đối với những đứa con nên nhẫn nhục chịu đựng sựngược đãi của chồng Cậu bé Phác thương mẹ thành ra thù ghét cha mình.Chính cái lí và cái tình của người mẹ đã chiến thắng mọi thứ lí lẽ tốt đẹpcủa quan tòa và nhà nghệ sĩ Không ở đâu xa, chân, thiện, mĩ của nghệthuật chính là đây
- Sau câu chuyện, Đẩu vở lẽ ra những nghịch lí của đời sống: cần có giảipháp thiết thực hơn để cho con người thoát ra cảnh đau khổ, tăm tối Muốngiải quyết vấn đề trong cuộc sống, không chỉ dựa vào thiện chí, pháp luậthoặc lí thuyết sách vở mà phải thấu hiểu cuộc sống và có giải pháp thiếtthực
- Về Phùng: Câu chuyện của người phụ nữ hàng chày mang đến nhiều đổithay trong cảm xúc, suy nghĩ của Phùng Từ sự phức tạp ấy Phùng nhận rarằng, để hiểu được sự thật đời sống, không thể nhìn đơn giản, người nghệ
sĩ phải có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn
3/ Các nhân vật khác:
a/ Người đàn ông:
- Lai lịch: xưa kia là một anh con trai cục tính nhưng hiền lành…
- Ngoại hình: mái tóc tổ quạ, chân chữ bát, hai con mắt đầy vẻ độc dữ…
- Hoàn cảnh: đói nghèo vất vả, quẩn quanh bao nhiêu lo toan, cực nhọckhiến hắn trở thành một lão đàn ông độc ác
- Biểu hiện: mỗi khi đánh vợ, người đàn ông lại “rên rỉ đau đớn” Điều đócho thấy hành động đánh vợ như thể giải tỏa uất ức, để trút cho sạch nỗitức tối, buồn phiền: “lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc
Trang 31hình của người đàn ông?
Những chi tiết đó nói
lên điều gì?
- Tại sao mỗi khi đánh
vợ người đàn ông lại rên
rỉ đau đớn? Nêu nguyên
nhân đánh vợ?
- Mấy chị em thằng
Phác thường phải sống
trong hoàn cảnh nào?
Hành động của họ khi
cha mẹ xung đột với
nhau?
- Vai trò của nhân vật
Phùng trong tác phẩm?
- Chứng kiến câu
chuyện, nhân vật tôi vỡ
lẽ ra điều gì?
thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà”
Lão vừa là nạn nhân của cuộc sống khốn khổ, vừa là thủ phạm gây nênbao đau khổ cho chính những người thân của mình
Những đứa trẻ vô tội cũng là nạn nhân của cuộc sống đói nghèo
d/ Nhân vật Phùng: Nghệ sĩ nhiếp ảnh yêu nghề, say sưa đi tìm cái đẹp
cho nghệ thuật, đồng thời là người có tấm lòng nhân ái, có những suy nghĩsâu sắc về nghề nghiệp và cuộc sống
- Lai lịch: vốn là người lính chiến từng vào sinh ra tử
- Nhận nhiệm vụ đi thực tế chụp những cảnh đẹp cho bộ lịch nghệ thuật vềthuyền và biển, Phùng rất hăm hở săn tìm cảnh đẹp, anh thật hạnh phúckhi tìm được một cảnh “đắt trời cho” Anh bấm liên thanh một hồi hết mộtphần tư cuốn phim…Sau sự việc trên, Phùng đứng lặng, “đưa mắt ngơ ngácnhìn ra” rồi lặng người tưởng như ‘trong câu chuyện cổ đầy quái đản”
- Bản tính: cương trực, nghĩa khí, căm ghét mọi sự áp bức bất công, sẵnsàng tất cả vì điều thiện, lẽ công bằng Là người nghệ sĩ biết trân trọng,ngưỡng mộ cái đẹp, luôn đi tìm cái đẹp Nên hết sức ngạc nhiên “há mồmmà nhìn” cảnh bạo ngược Anh vứt chiếc máy ảnh xuống đất chạy nhàotới
-Phùng đã hai lần chứng kiến cảnh người đàn bà bị chồng đánh đập tànnhẫn trên bờ biển, thậm chí anh còn nhảy vào can thiệp và bị thương Rồilại chứng kiến cách chị ta ứng xử tại tòa án
-Trong suy nghĩ của Phùng, người đàn bà khốn khổ ấy không nên cam chịu
bị hành hạ, chắc bà vui vẻ bỏ chồng để được giải thoát đòn roi Ngờ đâuthiện chí ấy bị từ chối quyết liệt Phùng kinh ngạc cao độ: “gian phòng ngủlồng lộng gió biển của Đẩu tự nhiên bị hút hết không khí, trở nên ngộtngạt quá”
- Lúc đầu, anh cảm thấy bức bối khi nghe người phụ nữ van xin vị chánhán đừng bắt chị phải li hôn với người chồng vũ phu Nhưng nghe xong câuchuyện cuộc đời của chị, Phùng không còn nghĩ rằng người phụ nữ kia camchịu vì yếu đuối hay tăm tối, ngu dốt Anh nhìn thấy người đàn bà từngtrải, sắc sảo, người mẹ với tấm lòng thương yêu con vô bờ bến, đức hi sinh.+ Cái đẹp ngoại cảnh có khi che khuất cái xấu của đời sống Ban đầu,Phùng ngây ngất trước vẻ đẹp bề ngoài của hình ảnh con thuyền, về sauanh nhận ra vẻ đẹp ấy đẽ che lấp cuộc sống nhức nhối bên trong conthuyền
+ Cái xấu có thể làm cái đẹp bị khuất lấp Tìm hiểu sâu gia đình lão hàng
Trang 32HOẠT ĐỘNG 3:
-Qua quá trình phân tích,
em hãy nêu chủ đề tác
phẩm?
-Những đặc sắc nghệ
thuật trong tác phẩm?
chày, Phùng thấy cuộc sống nhức nhối ấy đã làm khuất lấp nhiều nét đẹpcủa không ít thành viên trong gia đình
- Phùng tự vấn mình một câu hỏi: Nghệ thuật tiếp cận cuộc sống như thếnào để không bỏ quên số phận con người? Câu hỏi này ám ảnh đến mứcdù bức ảnh lịch năm đó của Phùng được mọi người yêu quý nhưng mỗi lầnngắm nó, Phùng cứ thấy hiện về cái màn sương màu hồng như đối lập vớidáng đi chậm rãi, vững chắc của người đàn bà trên bãi cát
Qua câu chuyện, nhân vật Phùng đã có nhận thức về giá trị con người vàđời sống Chiếc thuyền nghệ thuật ở ngoài xa, không đủ tạo nên vẻ đẹphuyền ảo Chỉ có cuộc đời mới rất gần Đừng vì nghệ thuật mà quên đicuộc đời Trước khi trở thành một nghệ sĩ, hãy là một con người biết yêughét, biết hành động xứng đáng Bởi vì bản thân cái đẹp là đạo đức
*Ý nghĩa văn bản : “Chiếc thuyền ngoài xa” thể hiện những chiêm
nghiệm sâu sắc của nhà văn về nghệ thuật và cuộc đời : nghệ thuật chânchính phải luôn luôn gắn với cuộc đời, vì cuộc đời ; người nghệ sĩ cần phảinhìn nhận cuộc sống và con người một cách toàn diện, sâu sắc Tác phẩmcũng rung lên hồi chuông báo động về tình trạng bạo lực gia đình và hậuquả khôn lường của nó
III/ TỔNG KẾT:
(ghi nhớ trang 64)
* HĐ 4: Củng cố
3/ H ướ ng d ẫ n t ự học :
-Tìm đọc trọn vẹn truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa.
-Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chày trong tác phẩm
* HĐ 5:
4/ Dặn dò:
-Bài học: Nắm vững vài nét chính về nhà văn, tóm tắt tác phẩm, phân tích tình huống, cácnhân vật trong truyện để làm nổi bật chủ đề
-Bài soạn: “Mùa lá rụng trong vườn” :
+) Đọc tác phẩm, SGK trang 82-88
+) Tính cách và số phận của nhân vật chị Hoài ?+) Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật ông Bằng và chị Hoài trong tác phẩm trong cảnh gặplại trước giờ cúng tất niên ?
====////====
*RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 33-Không khí ngày Tết cổ truyền trong gia đình ông Bằng.
-Những nét tính cách đối lập
-Nghệ thuật kể chuyện, thể hiện tâm lí nhân vật
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, thiết kết giáo án, tìm đọc tư liệu về nhà văn Ma Văn Kháng, hướng dẫn HS tự học ở nhà
2.Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, tóm tắt tác phẩm, tìm chi tiết để phân tích nhân vật, trả lời câu
hỏi hướng dẫn học bài
C.PHƯƠNG PHÁP:
-Động não: HS suy nghĩ và nêu ý kiến về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực trong tác phẩm.
-Thảo luận nhĩm : trao đổi về ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm và sự thể hiện tư tưởng qua đề tài và
hệ thống nhân vật trong tác phẩm
-Trình bày 1 phút : trình bày cảm nhận, ấn tượng sâu sắc của cá nhân về giá trị nội dung và nghệthuật của tác phẩm
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Kiểm tra bài cũ:
-Vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên Nam Bộ?
-Nêu những biểu hiện cho vẻ đẹp tính cách, tài nghệ của nhân vật Năm Hên?
2/Bài mới:
5
phút * HĐ 1: Giới thiệu bài mới. Khi xã hội Việt Nam chuyển sang nền
kinh tế thị trường thì đời sống tinh thần
của con người bị lay động mạnh mẽ.Với
tác động của đồng tiền, bên cạnh mặt tích
cực của cơ chế mới, nhiều tiêu cực nẩy
sinh Quan niệm sống, cách sống của con
người lúc này là vấn đề thường được dư
luận xã hội quan tâm Liệu những giá trị
truyền thống văn hoá của dân tộc có bị
thay đổi hay vẫn giữ nguyên nét đẹp vốn có
của nó? Đó là điều mà nhà văn Ma Văn
Kháng muốn gợi cho người đọc phải suy
2/ Tác phẩm và đoạn trích:
- “Mùa lá rụng trong vườn” là cuốn tiểu thuyết được tặnggiải thưởng Hội nhà văn Việt Nam năm 1986
- Vị trí đoạn trích: trích từ chương 2 của tác phẩm, kể lạichuyện chị Hoài, vợ anh cả Tường liệt sĩ, nay đã có giađình riêng, những vẫn về thăm gia đình chồng trước
Trang 34phút
nghĩ qua tiểu thuyết “Mùa lá rụng trong
vườn”.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về tác
giả, tác phẩm.
- HS đã ghi nhận những nét chính về nhà
văn khi soạn bài
- GV chỉ đặt vài câu hỏi kiểm tra, rồi nhấn
mạnh vài nội dung:sự gắn bó với tỉnh Lào
Cai, bút danh, đóng góp của nhà văn…
- GV cho HS xem ảnh chân dung và tác
phẩm đã xuất bản của nhà văn
- Học sinh giới thiệu ngắn gọn về tiểu
thuyết “Mùa lá rụng trong vườn” và vị trí
tác phẩm
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh phân
tích.
- HS đã đọc văn bản ở nhà, GV có thể cho
đọc lại một vài đoạn đặc sắc trong khi
phân tích (ngoại hình, ngôn ngữ, hành
động nhân vật)
- GV hướng học sinh phát hiện tình huống
giàu ý nghĩa bằng vài câu hỏi dẫn dắt:
+Vị trí của Chị Hoài trong gia đình của
ông Bằng? Chị xuất hiện trong bối cảnh
nào?
+ Tình huống ấy gợi cho người đọc những
suy nghĩ gì?
- GV gọi vài đối tượng HS phát biểu, sau
đó, tổng hợp đánh giá
- GV phân lớp thành ba nhóm tương ứng
với ba câu hỏi đặt ra trong phần hướng dẫn
đọc thêm
- HS đại diện cho từng nhóm thuyết trình
từng nội dung Nhóm thuyết trình có thể
có thêm bảng phụ viết trước và phải trả lời
các câu hỏi chất vấn của các nhóm bạn
- GV có thể lược bỏ những câu hỏi không
cần thiết và bổ sung thêm vài câu hỏi
nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo, gợi
không khí tranh luận của HS
+ Vì sao tác giả không chọn miêu tả cảnh
chị Hoài trở về trong một ngày bình
thường hoặc ngày sinh nhật, một lễ giỗ
trong gia đình?
II/ ĐỌC HIỂU:
1/ Tác giả xây dựng tình huống cảm động:
- Thời điểm giàu ý nghĩa: giao thừa đón tết, một thờikhắc thiêng liêng nhất của tình cảm gia đình trong việcgiữ gìn nếp sống văn hoá truyền thống
- Chị Hoài sống ở nông thôn, công việc gia đình và xãhội luôn bận rộn nhưng đúng chiều ba mươi tết vẫn trởvề Hà Nội thăm bố chồng và các em
- Các thành viên trong gia đình đang chuẩn bị cho cuộcsum họp Đây là thái độ văn hoá, là thái độ thành kínhđối với tổ tiên, sự gắn bó trong quan hệ gia đình
Một tình huống bất ngờ thể hiện chủ đề tác phẩm
2/ Ấn tượng về chị Hoài: có nét đẹp tâm hồn.
- Một người phụ nữ đảm đang rất mực, vừa đẹp ngườivừa đẹp nết
- Một người phụ nữ luôn biết quan tâm, chia sẻ với mọingười, luôn đem đến niềm vui cho người khác
- Một người phụ nữ có lối sống tình nghĩa thuỷ chung, cótấm lòng nhân hậu, mang vẻ đẹp truyền thống
Sự xuất hiện của chị đã đưa tình cảm gia đình dâng lênđột ngột đến cao trào
3/ Diễn biến tâm lí nhân vật:
*Ông Bằng:-Mắt chớp liên hồi, môi lật bật không thành
tiếng, sắp khóc…Giọng nói bổng khê đặc, khàn rè -Rútkhăn tay, chấm kẽ mắt
* Chị Hoài: Lao nhanh về phía ông Bằng, quên cả đôi
dép…Thốt lên một tiếng như tiếng nất…
Ngòi bút miêu tả tinh vi và cảm động trạng thái tâm línhân vật: vừa ngạc nhiên, xúc động, vừa vui mừng, vừabuồn tủi
4/ Khung cảnh tết:
* Hình ảnh:
-Hương cháy, uốn cong một đoạn tàn…
-Hai cái bánh chưng bọc lá xanh tuơi…
-Mâm cổ ngồn ngộn các món ăn…
Bữa cơm sum họp đầm ấm vui vẻ, đậm màu sắc dântộc
- Lời khấn của ông Hoài: làm cho không khí trở nên
thiêng liêng ( gợi nhớ tục thờ cúng tổ tiên), thật là ấmcúng diệu kì
-Ý nghĩa của việc cúng tổ tiên trong ngày tết:
+ Hướng về cội nguồn
+ Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống
*Ý nghĩa văn bản : Qua đoạn trích người đọc cảm nhận
Trang 35+ Tìm những chi tiết nào thể hiện tính
cách chị Hoài?
+ Nếu trong tối ba mươi tết, không có sự
trở về của chị Hoài thì không khí ăn tết
trong gia đình sẽ như thế nào?
+ Tình cảm của chị Hoài là chân thật hay
giả tạo?
+Vì sao ông Bằng, nhìn thấy chị Hoài đã
xúc động mãnh liệt đến thế?
+ Anh/chị có cảm nghĩ gì về hình ảnh
miêu tả trên bàn thờ, mâm cổ cúng tổ
tiên?
HOẠT ĐỘNG 3:
-Nội dung tư tưởng chính yếu nhất của
truyện ngắn này là gì?
-Nhận xét cách trần thuật của tác giả? Tác
dụng của nó trong việc thể hiện tính cách
nhân vật
được những nét đẹp của truyền thống văn hóa dân tộc,để không đánh mất chính mình trước sự tác động của nềnkinh tế thị trường
III/ TỔNG KẾT:
1/ Chủ đề: Bằng ngòi bút miêu tả chân thật, gợi cảm,
nhà văn cho thấy gia đình là đơn vị xã hội có vai trò tolớn để bảo tồn đạo đức, tình cảm, văn hoá truyền thốngcủa dân tộc
2/ Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống bất ngờ, làm xúc động lòng người
- Chọn lựa những chi tiết gợi cảm nhằm khắc hoạ tínhcách và tâm trạng nhân vật
- Ngôn ngữ kể chuyện mộc mạc, trong sáng, đằm thắm
-Bài soạn: MỘT NGƯỜI HÀ NỘI (Nguyễn Khải)
+ Tìm hiểu những nét chính về Nguyễn Khải, sưu tầm tài liệu về nhà văn, một số tác phẩm tiêu biểucủa ông
+ Đọc thật kĩ văn bản, và tóm tắt ngắn ngọn trong một trang giấy
+ Tìm những chi tiết về nhân vật cô Hiền để nói lên tính cách của nhân vật
+ Chi tiết nghệ thuật mà anh/chị cho là giàu ý nghĩa nhất?
+ Nghệ thuật đặc sắc qua tác phẩm?
+ Những điều gì còn băn khoăn, thắc mắc trong tác phẩm?
====////====
*RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 36-Nếp sống văn hóa và phẩm chất tốt đẹp của người Hà Nội qua nhân vật bà Hiền.
-Niềm tin vào con người và mảnh đất hà Nội
-Nghệ thuật lựa chọn tình tiết, xây dựng tính cách nhân vật, giọng văn đượm chất triết lí
2.Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, tóm tắt tác phẩm, tìm chi tiết để phân tích nhân vật, trả lời câu
hỏi hướng dẫn học bài
C.PHƯƠNG PHÁP:
-Động não: HS suy nghĩ và nêu ý kiến về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực trong tác phẩm.
-Thảo luận nhĩm : trao đổi về ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm và sự thể hiện tư tưởng qua đề tài và
hệ thống nhân vật trong tác phẩm
-Trình bày 1 phút : trình bày cảm nhận, ấn tượng sâu sắc của cá nhân về giá trị nội dung và nghệthuật của tác phẩm
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Kiểm tra bài cũ:
-Cảm nhận về nhân vật chị Hoài và ý nghĩa của cuộc viếng thăm của chị với gia đình ông Bằng ngàytất niên?
-Hình ảnh ông Bằng đứng trước bàn thờ khấn tổ tiên và mâm cúng của gia đình?
- Nội dung khác nhau
của tác phẩm Nguyễn
Khải trước và sau năm
1975?
I/ GIỚI THIỆU:
1/ Tác giả: (1930-2008)
- Nguyễn Khải tên khai sinh là Nguyễn Mạnh Khải, quê ở Nam Định
- Tham gia quân đội từ năm 1950, từ đó làm công tác văn nghệ trong quânngũ
- Sau năm 1975, chuyển vào sinh sống tại thánh phố Hồ Chí Minh
- Là cây bút tài hoa, văn phong ông thâm trầm, tinh tế, giàu chất triết lí, cónăng lực khám phá các vấn đề đời sống xã hội Nội dung tác phẩm phongphú đa dạng
2/ Tóm tắt truyện: HS tóm tắt.
II/ ĐỌC HIỂU:
1/ Nhân vật Hiền: cách thu xếp việc nhà và dạy con cái:
Trang 37phút
- Em hãy tóm tắt ngắn
ngọn truyện ngắn
“Một người Hà Nội”?
- Giới thiệu nhân vật
Hiền, một người HN
- Sau hòa bình lập lại,
cô Hiền nói về niềm
vui và cả những phần
cực đoan của cuộc
sống
- Thời kì đầu xây dựng
miền Bắc, cô tìm việc
làm phù hợp…
- Miền Bắc đương đầu
với chiến tranh phá
hoại, cô Hiền dạy con
biết sống đúng bản
chất người Hà Nội
- Đất nước thống nhất,
Dũng trở về, kê câu
chuyện về Tuất…
- Cô Hiền ở thới đổi
mới, vẫn là người Hà
Nội
* HĐ: Hướng dẫn học
sinh phân tích.
- GV phân nhóm tảo
luận về nhân vật cô
Hiền
+ Việc hôn nhân: tổ 1
+ Việc xin con: tổ 2
+ Việc quan lí gia
đình: tổ 3
+Việc dạy con
- HS thảo luận nêu ý
kiến
- GV nhận xét, nêu
câu hỏi:
+ Hãy nêu tính cách
của cô Hiền?
+ Vì sao tác giả cho
rằng: cô hiền là hạt
bụi vàng?
- HS tiếp tục thảo
- Việc hôn nhân: là người phụ nữ có nhan sắc, yêu văn chương, thời con gáigiao thiệp vơi văn nhân nghệ sĩ nhưng không chạy theo những tình cảm lãngmạn, cô Hiền chọn bạn trăm năm là một ông giáo cấp tiểu học hiền lành,chăm chỉ Vì cô không ham danh lợi, tính toán
- Việc sinh con: chấm dứt sinh đẻ vào năm bốn mươi tuổi cô không tin “Trờisinh voi sinh cỏ”, cô nghĩ rằng, con cái phải được nuôi dạy chu đáo để chúng
“có thể sống tự lập” Như vậy, trách nhiệm của cha mẹ không chỉ sinh conmà cho con một nhân cách sống
- Việc quản lí gia đình: cô luôn là người chủ động, tự tin vì bà hiểu rõ vai tròquan trọng của người vợ, người mẹ Bà phê bình thói bắt nạt vợ, cô bảo:
“Người đàn bà không là nội tướng thì cái gia đình ấy cũng chả ra sao” Đó làquan niệm bình đẳng giới
- Việc dạy con: cô Hiền dạy con khi chúng còn nhỏ và dạy từ những cái nhỏnhất, từ chuyện ngồi ăn, cầm bát, cầm đũa, múc canh… nói lên văn hóa sống:
“Chúng mày là người Hà Nội thì cách đi đứng nói năng phải có chuẩn,không được sống tùy tiện” Cô luôn quan tâm đến lòng tự trọng, không chophép con người sống hèn nhát, ích kỉ Cô bằng lòng cho Dũng đi chiến đấu
vì :không muốn nó sống bám vào sự hi sinh của bạn bè” Con người đánhmất lòng tự trọng cũng coi như chết đi về nhân cách
* Tóm lại: cô Hiền là người có bản lĩnh, trung thực, giàu lòng tự trọng, có
tấm nhìn xa trông rộng Những phẩm chất đó được nhào nặn từ truyền thốnggia đình, từ ý thức, từ kinh nghiệm sống
Tác giả cho cô Hiền là “một hạt bụi vàng” của Hà Nội là một dụng ý nghệthuật sâu sắc Bởi lẽ, hạt bụi là một vật rất nhỏ bé, ít ai nhận thấy nhưngnhiều hạt bụi vàng nếu kết hợp lại sẽ tạo nên ánh vàng chói ngời Cô Hiềnlà một người Hà Nội bình thường nhưng cuộc đời của cô chuyên chở nhữngtinh hoa, bản chất của người Hà Nội Aùnh vàng trong cô là phẩm giá, cốtcách, truyền thống của con người và mảnh đất ngìn năm văn vật
2/ Các nhân vật khác:
- Dũng: sống đúng với những lời mẹ dạy là phải đi chiến đấu, anh may mắnđược trở về…
- Tuất: chiến sĩ đã hi sinh, chỉ được nghe tiếng mẹ trên loa phát thanh màkhông thể xuống ga từ biệt mẹ
- Người mẹ Tuất: vô cùng thương con nhưng đã nén nỗi đau mất con để tiếptục sống…
- Tuy nhiên, vẫn còn không ít những người không giữ được cốt cách lịch lãmcủa mãnh đất Hà thành
3/ Hình ảnh cây si ở đền Ngọc Sơn: gợi lên suy nghĩ về lẽ đời, về quy luật
bất diệt của sự sống, nói như cô Hiền: “Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra củatạo vật không thể lường trước được”
- Câu si ở đền Ngọc Sơn: biểu tượng cho nét cổ kính, linh thiêng của Hà Nộiđã bị bão đánh đổ Tuy nhiên dù bị bật một phần bộ rễ vẫn hồi sinh, lại trổcành xanh lá
- Gợi lên suy nghĩ về lẽ đời, về quy luật bất diệt của sự sống, nói như cô
Trang 38+ Các nhân vật khác:
tổ 5
+ Hình ảnh cây si tróc
gốc ở đền Ngọc Sơn?
- HS nêu chủ đề của
tác phẩm?
- Nhân xét gì về người
kể chuyện và nghệ
thuật kể chuyện?
Hiền: “Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra của tạo vật không thể lường trướcđược” Thể hiện niềm tin: cái đẹp vẫn luôn bền vững với thời gian
*Ý nghĩa văn bản : Cuộc sống mỗi ngày một nâng cao về vật chất càng
đòi hỏi con người phải có lòng tự trọng, biết giữ gìn nếp sống văn hóa tốtđẹp của ông cha Mỗi người hãy góp phần phát huy, giữ gìn truyền thống, vẻđẹp của văn hóa dân tộc
III/ TỔNG KẾT:
1/ Nội dung: Qua hình ảnh và lối sống mang vẻ đẹp truyền thống của cô
Hiền, tác giả muốn bày tỏ niềm tự hào về bao giá trị tinh thần của dân tộcvà lời nhắn nhủ mọi người phải biết trân trọng, gìn giữ
-Bài học: nắm vững nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
-Bài soạn: Chuẩn bị viết bài làm văn số 5
-Kiểu bài: nghị luận văn học, bàn về một ý kiến văn học
-Tham khảo các đề ở sách giáo khoa
====////====
*RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 39-Vận dụng kiến thức về NLVH đã được học để làm bài.
-Củng cố, khắc sâu kiến thức về NLVH
2/Kĩ năng : Viết được bài văn NLVH cĩ nội dung sát với thực tế học tập của hs.
3/Thái độ: Có ý thức chủ động điều chỉnh, phát huy những điểm mạnh, sửa chữa và hạn chế những
điểm yếu khi làm bài
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: Ra đề tự luận phù hợp với chương trình và đối tượng học sinh, có gợi ý hướng
dẫn HS làm bài
2.Chuẩn bị của HS: chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
C.PHƯƠNG PHÁP:
Thực hành
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/Kiểm tra bài cũ:
tốt các yêu cầu trên
Diễn đạt trơi chảy,
Đề bài: Phân tích nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của
nhà văn Tô Hoài (từ khi cô bị bắt làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra đến khi trốn khỏi Hồng Ngài), qua đó nêu lên giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm.
* Yêu cầu:
1/ Giới thiệu chung về tác phẩm : -Vợ chồng A Phủø nằm trong tập Truyện Tây Bắc, kết quả của chuyến đi
cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc của nhà văn Tô Hoài (1952)
-Tác phẩm đã thể hiện một cách xúc động cuộc sống tủi nhục của đồng bàomiền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của thực dân phong kiến và tinh thầnđấu tranh tự giải phóng của họ
2/ Phân tích nhân vật Mịø :
-Mị là nhân vật chính của tác phẩm, được nhà văn khắc họa một cách đậmnét, nhất là đoạn đời từ khi cô bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà thống líPá Tra cho đến khi cô trốn khỏi Hồng Ngài
-Thân phận làm con dâu gạt nợ (mà thực ra là nô lệ) của Mị trong nhà thống
lí Pá Tra :
+) Mị vốn là một cô gái trẻ, đẹp, có tài thổi sáo, yêu đời…
+)Vốn là một cô gái khát khao tình yêu, có sức sống mãnh liệt nêntrong hoàn cảnh này Mị vô cùng đau khổ…
+) Sống trong cái địa ngục trần gian ấy, tâm hồn Mị dường như đã bị
Trang 40sơ sài, xa đề oặc lạc
đề Văn viết quá
kém
chai đi, Mị như đã chết về mặt tinh thần….
-Sức sống tiềm tàng, khát vọng về tình yêu, hạnh phúc, về cuộc sống tự docủa Mị :
+)Tâm trạng và hành động của Mị khi Tết đến xuân sang : cách uống rượu ừng ực từng bát, nghe tiếng sáo gọi bạn, nhẩm theo lời hát,…
+)Ngay cả khi bị trói đứng, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theonhững cuộc chơi…
+) Hành động cắt dây trói cứu sống A Phủ là một hành động táo bạo,
có ý nghĩa quyết định cuộc đời Mị…
3/ Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm :
- Giá trị hiện thực :
Tác phẩm đã phản ánh một cách cụ thể, chân thật, sinh động bứctranh hiện thực về cuộc sống đầy gian khổ, tủi nhục của người dân miền núidưới chế độ thực dân phong kiến
-Giá trị nhân đạo :
+) Vợ chồng A Phủ tập trung tố cáo và vạch trần tội ác của bọn thực
dân phong kiến đối với người dân miền núi
+) Vợ chồng A Phủ là tiếng nói thông cảm của tác giả đối với những
cuộc đời, những số phận bất hạnh bị mất quyền sống
+) Vợ chồng A Phủ đã chứng minh được một điều kì diệu là dẫu khốn
khổ cùng cực đến đâu, mọi thế lực thống trị cũng không giết được sức sống bất diệt của con người
3/ Dặn dò: Soạn bài THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý (tt), RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI
KẾT BÀI
====////====
*RÚT KINH NGHIỆM :