- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương.. Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm tự hào về nền văn hoá cổ truyền của dâ
Trang 1TUẦN I Ngày soạn: 09/08/2013
Tiết 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
A-Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức:
- Khái niệm về thể loại truyền thuyết.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước.
2- Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết.
- Nhận ra những sự việc chính của truyện.
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện.
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý của học sinh.
- Phương pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 1 ph
Giới thiệu bài:
Trang 2Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những câu chuyện thần thoại, truyền thuyết kì diệu.Dân tộc
kinh chúng ta ra đời , sinh sống trên dải đất dài và hẹp hình chữ S trên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo “Con Rồng Cháu Tiên”.
Nội dung hoạt động:
Hoạt động 2: Hướng dấn học sinh tìm hiểu chung.
- Mục tiêu: Hiểu khái niệm thể loại truyền thuyết,
đọc diến cảm văn bản, hiểu chú thích.
- Phương pháp: vấn đáp gợi tìm, thuyết trình.
- Thời gian: 9 ph
GV: - Gọi HS đọc chú thích * SGK
- Em hiểu thế nào là truyền thuyết?
HS: - Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền
miệng kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan
đến lịch sử thời quá khứ.
Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.
Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân vật
đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
GV: Con Rồng cháu Tiên thuộc nhóm các tác
phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai
đoạn đầu.
GV: Hướng dẫn HS đọc:
- Đọc giọng tự sự; giọng Lạc Long Quân dõng dạt,
Âu Cơ tha thiết.
Phần 1: Từ đầu đến “Long Trang”.
Phần 2: Tiếp đến “ lên đường”.
Phần3 : còn lại
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
- Mục tiêu: Giải thích, ngợi ca nguồn gốc cao quý
a-Đọc văn bản:
b- Hiểu chú thích:
(SGK) 3-Bố cục:
II- Đọc hiểu văn bản:
Trang 3của dân tộc Việt, ngợi ca công lao của Lạc Long
Quân và Âu Cơ.
- Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, thuyết trình,
thảo luận.
- Thời gian: 19 ph
GV: - Truyện có những nhân vật nào?
- Họ có nguồn gốc, sức khoẻ và tài năng kì lạ
nào?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ đã có công lao gì?
HS: - Lạc Long Quân- nòi Thần( nòi Rồng) sống
dưới nước, con trai Thần Long Nữ, sức khoẻ vô
địch, có nhiều phép lạ, thần giúp dân diệt trừ yêu
quái, mở mang bờ cõi (lên rừng, xuống biển)
- Âu Cơ: dòng Tiên sống ở trên núi, dòng họ
Thần Nông (vị Thần chủ trì nghề nông), dạy loài
người trồng trọt, cày cấy, chăn nuôi, dạy dân
phong tục, lễ nghi
GV: Việc tưởng tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ
dòng dõi Tiên – Rồng mang ý nghĩa thật sâu sắc
Bởi rồng là một trong bốn con vật thuộc nhóm linh
mà nhân dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói đến
Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh được
Tưởng tượng Lạc Long Quân nòi Rồng, Âu Cơ nòi
Tiên tác giả dân gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao
quý và hơn thế nữa muốn thần kì hóa, linh thiêng
hóa nguồn gốc nòi giống của dân tộc Việt Nam.
GV: - Việc kết duyên của Lạc Long Quân và Âu
Cơ, như thế nào?
HS:
- Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau, đem lòng
yêu nhau rồi trở thành vợ chồng, sống ở cung điện
Long Trang
GV: Rồng ở biển cả; Tiên ở non cao Gặp nhau
đem lòng yêu nhau đi đến kết duyên vợ chồng Tình
yêu kì lạ này như một sự kết tinh những gì đẹp nhất
của con người và thiên nhiên sông núi,
GV: Âu Cơ sinh nở như thế nào?
HS: Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng,nở ra
1- Lạc Long Quân và Âu Cơ:
=>Lạc Long Quân và Âu
Cơ đều là thần, nguồn gốc cao quý
2- Việc sinh nở và chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ:
a) Sinh nở:
Trang 4một trăm con, không bú mớm, lớn nhanh như
thổi, khôi ngô, đẹp đẽ, khỏe mạnh như thần.
GV:- Những chi tết kể về sự ra đời, dòng dõi, sự
sinh nở của hai nhân vật trên mang tính chất gì?
HS: - Tưởng tượng, kì ảo, hoang đường không có
thật.
- Khẳng định dòng máu thần tiên, phong cách đẹp
đẽ về dáng vóc cơ thể cũng như trí tuệ của con
người Việt Nam
GV: Chi tiết lạ mang tính chất hoang đường nhưng
rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế
rồng, rắn đẻ trứng Tiên (chim) cũng đẻ trứng Tất
cả người Việt Nam chúng ta đều sinh ra từ một bọc
trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ Dân tộc ta vốn
khỏe mạnh, cường tráng, đẹp đẽ, phát triển
nhanh=> nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ, keo sơn,
thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng
người Việt.
GV: Lạc Long Quân chia con như thế nào? Để làm
gì? Có ý nghĩa như thế nào?
HS: Năm mươi con xuống biển; năm mươi con lên
rừng cùng nhau cai quản các phương.
Cuộc chia tay thật cảm động do nhu cầu phát triển
của dân tộc Việt trong việc cai quản đất đai rộng
lớn.
GV: Câu chuyện kết thúc với lời hẹn ước: Khi có
việc thì giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn có ý nghĩa
như thế nào?
HS: Thể hiện ý nguyện, tinh thần đoàn kết của
dân tộc ta, mọi người dù ở dâu phải biết đoàn kết,
yêu thương giúp đỡ nhau.
GV: Lịch sử mấy ngàn năm dựng nước và giữ
nước của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn điều
đó Mỗi khi Tổ quốc bị lâm nguy, nhân dân ta bất
kể già trẻ, gái trai, tư miền ngược đến miền xuôi,
từ miền biển đến rừng núi đồng lòng kề vai sát
b) Chia con:
- Năm mươi con xuống biển.
- Năm mươi con lên núi.
=> Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển: làm
ăn, mở rộng bờ cõi và giữ vững đất đai Ý nguyện đoàn kết, thống nhất.
Trang 5truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và
niềm tự hào về nguồn gốc Con Rồng cháu Tiên
GV: HS thảo luận nhóm:
- Những chi tiết kì ảo trong truyện?
- Nhân dân ta sáng tạo ra những chi tiết không có
thật như thế để làm gì?
HS: -Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao đẹp đẽ của các
nhân vật, sự việc.
- Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc nòi giống
để chúng ta thêm tự hào, tôn kính Tổ tiên.
- Làm tăng sức hấp dẫn của truyện.
GV: - Qua câu chuyện này, em rút ra được ý nghĩa
gì?
HS: - Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng
cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc
và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta.
GV: Nghệ thuật đặc sắc của truyện?
HS: Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo về
nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu
Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ.
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp
thần linh.
GV: Nội dung của văn bản?
HS: Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý thiêng
liêng của cộng đồng người Việt Đề cao nguồn gốc
cao quý và biểu hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất
của nhân dân ta ở mọi miền đất nước Người Việt
Nam, dù miền xuôi hay miền ngược, dù ở đồng
bằng hay miền núi, trong nước hay nước ngoài
đều có chung cội nguồn là con của mẹ Âu Cơ Vì
vậy phải luôn thương yêu, đoàn kết.
3- Ý nghĩa:
Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta.
Trang 6Hoạt động 5: Hướng dẫn HS luyện tập.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học: Kể lại câu
chuyện sáng tạo, rút bài học cho bản thân.
- Phương pháp: Hoạt động tri giác ngôn ngữ nghệ
thuật.
- Thời gian: 5 ph
GV: - Em hãy kể tóm tắt truyện?
- Những câu chuyện nào của các dân tộc khác ở
Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc như “Con
Rồng cháu Tiên”.
HS: Mường “Quả trứng nở ra con người”.
- Khơ mú có “Quả bầu mẹ”.
GV: Bài học rút ra cho bản thân em từ câu chuyện
nầy là gì?
HS:
- Tự hào về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam.
- Có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái, giúp
đỡ nhau khi “đồng bào” gặp hoạn nạn, khó khăn.
- Có ý thức giữ gìn bờ cõi của đất nước.
Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà.
- Mục tiêu: Ôn lại kiến thức bài đã học, chuẩn bị
bài “Sự tích bánh chưng, bánh giầy”
- Phương pháp: Thuyết trình gợi mở.
- Thời gian: 2 ph
- Về nhà học thuộc ý nghĩa truyện Con Rồng cháu
Tiên Kể lại được truyện.
- GV hướng dẫn chuẩn bị bài Sự tích bánh chưng,
bánh giầy.
- Đọc truyện, kể tóm tắt.
-Tìm hiểu nhân vật vua Hùng, Lang Liêu, những
thành tựu văn minh nông nghiệp
- Nghệ thuật của truyện.
- Ý nghĩa của truyện.
Rút kinh nghiệm: ……….
………
………
Trang 7Ngày soạn: 09/08/2013
Tiết 2: BÁNH CHƯNG ,BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết) (Hướng dẫn đọc thêm)
A Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương.
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt.
2- Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện.
Đọc sáng tạo, hợp tác, thuyết trình, vấn đáp tìm tòi.
D-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1-Ổn định: (1ph)
2-Kiểm tra: (3ph)
- Ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên? Chọn một chi tiết kì ảo mà em thích nhất và nêu ý nghĩa của chi tiết đó?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Định hướng sự chú ý của học sinh.
- Phương pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 1 ph
Giới thiệu bài:
Trang 8Hằng năm, mỗi khi Xuân về, Tết đến, nhân dân ta con cháu của các vua Hùng
nô nức hái lá, xay đỗ gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm tự hào về nền văn hoá cổ truyền của dân tộc Việt Nam, làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung.
- Mục tiêu: Cốt lõi lịch sử của văn bản, đọc, hiểu chú
thích.
- Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm,
- Thời gian: 8 ph
GV: Văn bản Bánh chưng, bánh giầy thuộc thể loại gì,
ra đời trong thời kì nào?
HS: Bánh chưng, bánh giầy thuộc nhóm các tác phẩm
truyền thuyết về thời đại Hùng Vương dựng nước.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
- Mục tiêu: Hiểu hình ảnh con người trong công cuộc
dựng nước và những thành tựu văn minh nông
nghiệp trong buổi đầu dựng nước.
- Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, thuyết trình, thảo
luận nhóm.
- Thời gian: 30 ph
GV: Cho HS thảo luận vào phiếu học tập.
- Hoàn cảnh vua chọn người nối ngôi? Ý của nhà vua
khi chọn người nối ngôi?Ý đó thể hiện được điều gì?
HS:- Giặc yên, vua đã già.
- Người nối ngôi phải nối chí vua, không nhất thiết
phải là con trưởng.
- Chọn người nối ngôi bằng cách thử tài.
Điều đó thể hiện được: nhà vua chú trọng đến tài
năng, không coi trọng thứ bậc con trưởng và con thứ,
thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng.
I-Tìm hiểu chung:
1- Đọc:
2- Hiểu chú thích:
II- Đọc hiểu văn bản:
1- Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi:
a)Hoàn cảnh:
- Giặc ngoài đã yên
- Vua đã già b) Ý định:
Người nối ngôi phải nối chí vua.
c) Cách thức:
Thi tài
Trang 9GV: - Lang Liêu là một người con như thế nào?
Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được Thần
giúp đỡ?
HS: - Lang Liêu chịu nhiều thiệt thòi (mẹ mất sớm)
- Chăm lo việc đồng án.
- Có lòng hiếu thảo.
- Sống chân thành, biết quí giá trị của hạt gạo.
- Hiểu được ý Thần, nên được thần linh mách
bảo.
- Dâng lên vua Hùng sản vật của nghề nông.
GV: Phát phiều học tập, HS thảo luận:
- Vì sao bánh của Lang Liêu được vua chọn để tế
Trời, Đất, Tiên Vương?
HS:- Hương vị: rất thơm
- Nguyên liệu: lúa gạo
- Ý nghĩa: đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Chứng tỏ được tài, đức của con người.
GV: Cách giải thích về nguồn gốc bánh chưng,bánh
giầy của người Việt cổ nói lên vấn đề gì?
HS: Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi
đầu dựng nước: cùng với sản phẩm lúa gạo là những
phong tục và quan niệm đề cao lao động làm hình
thành nét đẹp trong đời sống văn hóa của người Việt.
GV: Qua văn bản đã học, em rút ra được ý nghĩa gì?
HS: Bánh chưng, bánh giầy là câu chuyện suy tôn tài
năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất
GV: Nghệ thuật đặc sắc của truyện?
HS: Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang
Liêu được thần mách bảo: “Trong trời đất, không gì
quý bằng hạt gạo”
Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian.
GV:- Nội dung của truyền thuyết?
=> Sáng suốt và bình đẳng.
2) Cuộc thi tài:
Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi vì biết quý nghề nông và luôn nghĩ đến tổ tiên, trời đất.
3- Ý nghĩa:
Bánh chưng, bánh giầy là câu chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước.
III- Tổng kết:
a) Nghệ thuật b) Nội dung:
* Ghi nhớ: (SGK)
Trang 10HS: -Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy
Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp Đề cao
lao động, đề cao nghề nông.
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập.
- Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học vào làm
bài tập.
- Phương pháp: vấn đáp
- Thời gian: 4 ph
GV: -Gọi HS kể tóm tắt truyện.
- Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta làm
bánh chưng, bánh giầy? Tìm các chi tiết có bóng dáng
lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết Bánh
chưng, bánh giầy.
HS: Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà.
- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị tốt
bài học hôm sau.
- Phương pháp: Thuyết trình gợi mở.
- Thời gian: 1ph
Học thuộc ý nghĩa của truyện, một số chi tiết nghệ
thuật tiêu biểu của truyện.
Chuẩn bị bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
GV hướng dẫn:
- Đọc ví dụ, tìm từ trong ví dụ.
- Đơn vị cấu tạo nên từ.
- Xác định từ nào là từ đơn, từ nào là từ phức Trong
từ phức có những kiểu từ nào Cho thêm một số ví dụ.
IV- Luyện tập:
Rút kinh nghiệm: ……….
………
………
Trang 11
Ngày soạn: 10/08/2013 Ngày dạy :
Tiết 3:
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức:
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
Yêu quý tiếng Việt.
B- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ.
C- Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
2- Học sinh: Đọc, tìm hiểu bài theo định hướng của SGK và hướng dẫn của GV.
D- Phương pháp:
Hợp tác, giảng giải, rèn luyện theo mẫu, vấn đáp gợi tìm.
E-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học:
1- Ổn định: (1ph)
2- Kiểm tra: (2ph)
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS.
Trang 12Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý của HS.
- Phương pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 1ph
Giới thiệu bài: Ở Tiểu học các em đã học vè từ, vậy em hiểu thế nào là từ? Chúng có cấu tạo như thế nào? (HS trả lời) Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu về
Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt.
Nội dung hoạt động:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về từ.
- Mục tiêu: Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.
- Phương pháp: vấn đáp gợi tìm, nêu và giải quyết vấn
GV: - Hãy cho biết điểm khác nhau giữa từ và tiếng?
HS: - Tiếng do phụ âm và vần ghép lại, tiếng dùng để
- Đặt một câu văn Xác định số lượng từ, tiếng
trong câu văn đó ?
HS: 1HS lên bảng làm
HS dưới lớp làm vào vở.
GV: Từ bài tập trên, em hãy cho biết từ là gì?
Hoạt động3: Tìm hiểu từ đơn và từ phức.
- Mục tiêu: Nắm cấu tạo của từ, phân biệt các kiểu cấu
tạo từ.
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp gợi tìm.
- Thời gian: 9 ph
GV: Phát phiếu học tập, cho HS thảo luận:
- Tìm từ một tiếng và hai tiếng trong câu?
- Điền các từ trong câu vào bảng phân loại?
I-Từ là gì?
Ví dụ:
1-Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.
2- Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi
và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu II_ Từ đơn và từ phức:
Trang 13KIỂU CẤU TẠO TỪ VÍ DỤ
Từ đơn - từ, đấy,nước, ta, chăm,
- Đơn vị cấu tạo của từ tiếng Việt là gì?
- - Từ tiếng Việt có mấy loại? Dựa vào dấu hiệu
nào
để phân biệt?
- Thế nào là từ đơn, từ phức?
- Thế nào là từ ghép, từ láy?
HS: - Tiếng cấu tạo nên từ.
-Có hai loại: từ đơn, từ phức
+ Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.
+ Từ phức gồm hai hoặc nhiều tiếng trở lên.
- Từ ghép: là những từ được cấu tạo bằng cách
ghép những tiếng lại với nhau Các tiếng được ghép ấy
có quan hệ với nhau về ý nghĩa.
- Từ láy: là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại
một phần hay toàn bộ âm của tiếng ban đầu.
Bài tập nhanh:
- Cho 4 ví dụ về từ đơn, từ ghép, từ láy.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Xác định yêu cầu của đề
- Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng.
- Từ phức: là từ có hai tiếng trở lên Từ phức gồm có:
Từ ghép: từ có các tiếng
quan hệ với nhau về nghĩa.
Từ láy: từ có quan hệ láy
âm giữa các tiếng.
*Ghi nhớ: (SGK)
III- Luyện tập:
Bài tập 1:
a) Từ ghép: nguồn gốc, con cháu.
b) Từ đồng nghĩa: cội nguồn, gốc gác, gốc rể, Tổ tiên, nòi giống.
c) con cháu, ông bà, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím,…
Bài tập2:
-Sắp xếp theo giới tính.
Trang 14HS: Tìm và sắp xếp
GV: Yêu cầu HS đọc bài tập,
Xác định yêu cầu.
Thi làm nhanh theo nhóm.
HS: Cử đại diện trình bày
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học, chuẩn bị
bài mới.
- Phương pháp: Thuyết trình gợi mở.
- Thời gian: 1ph
Làm hoàn chỉnh bài tập 3- 4 SGK
Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu
đạt.
GV hướng dẫn:
- Tìm hiểu thế nào là giao tiếp?
- Thế nào là văn bản? Các kiểu văn bản.
- Thế nào là phương thức biểu đạt?
- Biết lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục
đích giao tiếp
- Sắp xếp theo bậc Bài tập 5:
a)Tiếng cười: ha hả, khanh khách, khúc khích, sằng sặc.
b)Tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, sang sảng c) Dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, khệnh khạng, ngất mgưỡng, lắc lư, đủng đỉnh.
Rút kinh nghiệm: ……….
………
………
Trang 15Ngày soạn: 10/8/2013 Ngày dạy :
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.
B- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, ứng xử: biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các phương thức biểu đạt.
C- Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Thiếp mời, lời cảm ơn, bài báo, đơn xin nhập học
2- Học sinh: Đọc, tìm hiểu bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.
Trang 16D- Phương pháp:
Trực quan, hợp tác, rèn luyện theo mẫu.
E-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học:
1- Ổn định: (1ph)
2- Kiểm tra: (2ph)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý của HS.
- Phương pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 1 ph
Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường nói chuyện, trao đổi với nhau, đọc truyện, đọc sách báo Như vậy chúng ta đã thực hiện hoạt động giao tiếp, đã tiếp xúc với văn bản Vậy giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có những kiểu văn bản nào? Điều
đó sẽ được giải đáp thông qua việc tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NỘI DUNG GHI
BẢNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản và mục đích giao tiếp
- Mục tiêu: Hiểu các khái niệm: giao tiếp, văn bản.
- Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, thuyết trình gợi mở.
- Thời gian: 15 ph
GV: - Trong đời sống khi có một tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng cần biểu đạt cho người khác biết thì em làm
thế nào?
HS: - Phải nói hoặc viết
GV: - Khi nói, viết ta phải nói viết như thế nào?
HS: - nói, viết một cách đầy đủ trọn vẹn Muốn nói viết
đầy đủ, trọn vẹn thì phải tạo lập văn bản, nội dung diễn
đạt phải mạch lạc, có lí lẽ.
GV: Gọi HS đọc 2 câu ca dao.
- Câu ca dao được sáng tác ra để làm gì?Chủ đề của câu ca
dao?
HS: - Câu ca dao được sáng tác ra để nêu một lời khuyên:
Giữ chí cho bền.
GV: - Hai câu 6 - 8 đựơc liên kết với nhau như thế nào?
HS: - Hai câu 6 -8 vần với nhau.
- Câu sau nói rõ ý cho câu trước.
I-Văn bản và mục đích giao tiếp:
1- Giao tiếp:
Trang 17- Từ “dù” có tác dụng liên kết ý của hai câu để biểu đạt
một ý trọn vẹn.
GV: - Lời phát biểu của thầy Hiệu trưởng trong lễ Khai
giảng, bức thư viết cho bạn bè, hay thiếp mời, đơn xin học
có phải là văn bản chưa?
HS: - Lời phát biểu cũng là văn bản vì đó là chuỗi lời nói
có chủ đề ( thành tích của năm học cũ, nhiệm vụ của năm
học mới) Đó là văn bản nói.
- Bức thư viết cho bạn bè là văn bản viết.
- Thiếp mời, đơn xin học…đều là văn bản vì chúng có mục
đích, yêu cầu, thông tin nhất định.
GV: - Từ các bài tập trên, em hiểu thế nào là giao tiếp? Thế
- Thiếp mời, lời cảm ơn thuộc phương thức biểu đạt nào?
- Tục ngữ “ Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ” thuộc
phương thức biểu đạt nào?
- Đoạn văn thuyết minh thuộc phương thức biểu đạt nào?
HS: - Tự sự: trình bày diễn biến sự việc
- Miêu tả: tái hiện trạng thái của sự vật, con
GV: Vậy thế nào là phương thức biểu đạt?
HS: Phương thức biểu đạt là cách thức kể chuyện, miêu
tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, cách thức làm văn
1 -Giao tiếp: là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
2- Văn bản: là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp
để thực hiện mục đích giao tiếp
II- Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Trang 18bản hành chính – công vụ phù hượp với mục đích giao
GV: Mỗi văn bản có mục đích giao tiếp riêng.
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài
- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt.
- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản đã học.
Chuẩn bị bài: Thánh Gióng.
GV hướng dẫn:
- Đọc văn bản, kể tóm tắt văn bản.
- Đọc phần chú thích SGK.
- Tìm hiểu về hình tượng người anh hùng trong công cuộc
giữ nước Thánh Gióng:
+Xuất thân
+ Lớn kì diệu
+Lập chiến công
+ Sự sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc
- Tìm hiểu về nghệ thuật: chi tiết kì ảo, sự liên kết các sự
kiện.
- Ý nghĩa của văn bản.
luận, cách thức làm văn bản hành chính – công vụ phù hợp với mục đích giao tiếp.
* Ghi nhớ: (SGK)
III- Luyện tập:
Bài 1:
a) Tự sự b) Miêu tả c) Nghị luận d) Biểu cảm e) Thuyết minh Bài 2: Chuỗi lời văn trình bày diễn biến sự việc thể hiện được một
ý nghĩa, một chủ đề cuộc sống.
Trang 19- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về
đề tài giữ nước.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2- Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian.
3- Thái độ:
Yêu văn học dân gian, tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc.
B- Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Tranh minh hoạ, phiếu học tập.
2- Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên và định hướng của SGK
C- Phương pháp:
Trực quan, hợp tác, thuyết trình, vấn đáp gợi tìm.
D- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học
Trang 201- Ổn định: (1ph)
2- Kiểm tra: (3ph)
- Kể tóm tắt truyện Bánh chưng, bánh giầy
- Nêu ý nghĩa của truyện?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý của HS.
- Phương pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 1 ph
Gtb: Văn bản Bánh chưng, bánh giầy đã phản ánh lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta Văn bản Thánh Gióng phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của dân tộc ta, hôm nay các em sẽ đi vào tìm hiểu.
Nội dung hoạt động:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chung
- Mục tiêu : Nắm thể loại của tác phẩm, hình tượng nhân
vật trung tâm của truyện là người anh hùng giữ nước.
- Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, thuyết trình.
GV: Nhân vật trung tâm của truyện?
HS: Hình tượng nhân vật trung tâm của truyện là người
anh hùng giữ nước Thánh Gióng.
GV: - Bố cục của truyện?
HS: 4phần:
- Phần 1: Từ đầu đến “nằm đấy” Ra đời kì lạ.
- Phần 1: Tiếp đến “cứu nước” Gióng gặp sứ giả, cả
làng nuôi Gióng.
- Phần 3: Tiếp đến “lên trời” Chiến đấu và chiến thắng
giặc Ân.
Phần 4: Còn lại Gióng bay về trời.
I-Tìm hiểu chung:
Trang 21Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản.
- Mục tiêu: Hình tượng người anh hùng trong công cuộc
giữ nước – Thánh Gióng: xuất thân, lớn kì diệu, lập
chiến công, sự sống trong lòng dân tộc.
- Phương pháp: Vấn đáp gợi tim, thuyết trình, thảo luận
- Thời gian: 22 ph
GV: - Nhân vật chính được xây dựng bằng nhiều chi tiết
tưởng tượng, kì ảo, giàu ý nghĩa Hãy liệt kê những chi
tiết đó?
HS:- Bà mẹ ướm chân lên vết chân to về nhà thụ thai.
- Ba tuổi không biết nói, không biết cười, đặt đâu nằm
đấy.
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là đòi đánh giặc cứu
nước.
GV: Những chi tiết kì ảo đó mang ý nghĩa gì?
HS: Xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kì
GV: Gióng lớn lên trong hoàn cảnh đất nước như thế
nào?
HS: Gióng lớn nhanh kì diệu trong hoàn cảnh đất nước
có giặc ngoại xâm Từ khi gặp sứ giả Gióng lớn nhanh
như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa may xong
GV: Dân gian thường quan niệm người anh hùng phải
phi thường, kì lạ trong mọi điều kiện.
GV: Sự ra đời kì lạ nhưng Gióng lại là con của bà lão
nông dân, em có suy nghĩ gì về điều đó?
HS: Gióng chính là người anh hùng của dân tộc.
GV: Những chi tiết tượng, kì ảo nào kể về sự ra trận,
đánh giặc của Gióng?
HS:- Vươn vai biến thành tráng sĩ.
- Ngựa sắt phun lửa.
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ cụm tre cạnh đường quật vào
giặc, giặc chết như rạ.
- Đòi đánh giặc.
=> Ca ngợi ý thức đánh
Trang 22- Thánh Gióng bay về trời.
GV: Cho HS thảo luận ý nghĩa của một số chi tiết tiêu
biểu:
- Nhóm 1: Tiếng nói đầu tiên của Gióng thể hiện ý nghĩa
gì?
- Nhóm 2: Bà con, làng xóm góp gạo nuôi cậu bé.
- Nhóm 3: Chi tiết “ Gióng lớn nhanh như thổi” thể hiện
ý nghĩa gì.
- Nhóm 4: Chi tiết Gióng nhổ tre đánh giặc và bay về trời.
HS: Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói
đánh giặc:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước.=> Lòng yêu nước
và niềm tin chiến thắng.
+ Không nói là để bắt đầu nói, bắt đầu nói thì nói điều
quan trọng, nói lời yêu nước, lời cứu nước.
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân Lúc bình thường thì
âm thầm, lặng lẽ Khi đất nước lâm nguy thì dũng cảm
cầm vũ khí ra trận đánh giặc cứu nước.
Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:
- Sức sống mãnh liệt, kì diệu của dân tộc ta mỗi khi gặp
khó khăn.
- Sức mạnh của tình đoàn kết, tương thân, tương ái của
các tầng lớp nhân dân mỗi khi Tổ quốc bị đe doạ.
Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, nhổ tre bên đường đánh
giặc:
- Để đánh thắng giặc, nhân dân ta phải chuẩn bị từ lương
thực đến vũ khí.
- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ.
- Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường,
không màng danh lợi công danh.
GV: Gióng bay về trời là một hình ảnh đẹp đầy ý nghĩa:
Gióng giúp dân đánh giặc không vì danh lợi, vinh hoa
Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người Văn
Lang Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cũng vô cùng cao quý,
cho thấy được thái độ của nhân dân ta đối với người anh
hùng đánh giặc cứu nước Nhân dân yêu mến, trân trọng
muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng nên đã để Gióng
về với cõi vô biên, bất tử.
giặc cứu nước
- Bà con góp gạo nuôi Gióng.
=> Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng
-Hình tượng tiêu biểu cao đẹp của người anh hùng đánh giặc cứu nước.
-Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng dân tộc.
4- Ý nghĩa văn bản: Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của
truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của
Trang 23GV: -Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng?
HS: - Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người
anh hùng đánh giặc cứu nước.
- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh
của cả cộng đồng trong buổi đầu dựng nước.
- Hình tượng Thánh Gióng, đã nói lên được lòng yêu
nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc ta
trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm.
Lồng ghép TGĐĐHCM: Quan niệm của Bác nhân dân là
nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
GV: Ý nghĩa của văn bản?
HS: Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng
đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu
nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân
GV: - Nghệ thuật nổi bật của truyện?
HS: Xây dựng người anh hùng cứu nước trong truyện
mang màu sắc thần kì với những chi tiết nghệ thuật kì
ảo, phi thường – hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức
mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm họa xâm
lăng.
- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch sử trong quá
khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước: truyền
thuyết Thánh Gióng còn lí giải về ao hồ, núi Sóc, tre
đằng ngà.
GV: Nội dung văn bản?
HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập.
- Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học vào làm
Trang 24trong quá khứ của nước ta?
HS: Vua Hùng chống giặc Ân xâm lược.
GV: Treo bảng phụ, phát phiếu học tập.
Hình tượng Thánh Gióng được coi là biểu tượng gì của
tinh thần dân tộc:
A- Sức mạnh thần kì của tinh thần yêu nước.
B- Sức mạnh đoàn kết của dân tộc khi Tổ quốc bị lâm
nguy.
C- Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp dựng nước và giữ
nước.
D- Sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sằng chiến đấu
chống giặc ngợi xâm.
Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà.
- Mục tiêu: Ôn kiến thức đã học, chuẩn bị bài mới.
- Phương pháp: Thuyết trình gợi mở
- Thời gian: 2 ph
Vẽ tranh minh họa Thánh Gióng.
Nắm ý nghĩa, nghệ thuật của truyện.
Chuẩn bị bài: Từ mượn
GV hướng dẫn:
- Đọc ví dụ, tìm từ mượn
- Rút khái niệm từ mượn.
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt.
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt.
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp va tạo lập
Trang 25Ngày soạn: 15/8/2013 Ngày dạy :
Tiết 6: TỪ MƯỢN
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức:
- Khái niệm từ mượn.
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt.
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt.
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.
2- Kĩ năng:
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản.
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn.
- Viết đúng những từ mượn.
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn.
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết.
3- Thái độ:
Yêu tiếng Việt và có thái độ đúng trong khi mượn từ.
B- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt, nhất là các từ mượn trong thực tiễn giao tiếp của bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận
cá nhân về cách sử dụng từ, đặc biệt là từ mượn trong tiếng Việt.
C- Chuẩn bị:
Trang 261- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
2- Học sinh: Đọc, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV
D- Phương pháp:
Hợp tác, rèn luyện theo mẫu.
E- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy& học:
1- Ổn định: (1ph)
2- Kiểm tra: (3ph)
- Thế nào là từ đơn? Từ phức? Cho ví dụ?
- Phân loại từ phức? Cho ví dụ?
- Xác định từ đơn, từ phức: Bình minh đang lên.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Mục tiêu: Định hướng sự chú ý của HS.
- Phương pháp: vấn đáp
- Thời gian: 1 ph
Gtb: Từ bài cũ GV dẫn dắt sang bài mới:
Trong câu Bình minh đang lên có từ nào là từ mượn? (Bình minh: trời mới sáng)
Vậy từ mượn là gì? Có nguồn gốc như thế nào? Bài học Từ mượn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ.
BẢNG Hoạt động 2: (12ph) Hướng dẫn HS tìm hiểu từ thuần
Việt và từ mượn.
- Mục tiêu: Nắm khái niệm, nguồn gốc từ mượn.
- Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải.
- Em hãy nhận xét câu văn có dùng từ mượn?
HS: - Tạo sắc thái trang trọng.
- Mượn tiếng Hán.
GV: - Tìm từ mượn tiếng Hán? Từ mượn ngôn ngữ
I-Từ thuần Việt và từ mượn:
1- Ví dụ:
a) Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng (Thánh Gióng)
b) Sứ giả, ti vi, xà phòng,buồm, mít tinh,
ra đi-ô, gan, điện, ga,
Trang 27HS: -mượn tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan, buồm,
điện
- Mượn ngôn ngữ Ấn Âu: rađio, in-tơ-nét, ti vi, xà
phòng, mít tinh, ga, bơm.
GV: -Em có nhận xét gì về cách viết của các từ mượn?
HS: - Từ mượn được Việt hoá cao, viết như từ thuần
Việt.
- Từ mượn chưa được Việt hoá cao, viết có gạch nối
giữa các tiếng.
GV: - Qua các ví dụ trên, em hiểu thế nào là từ mượn,
từ thuần Việt? Cách viết các từ trên?
GV: Từ mượn (hay còn gọi là từ vay mượn, từ ngoại
lai) là những từ của ngôn ngữ nước ngoài (đặc biệt là từ
Hán Việt) được nhập vào ngôn ngữ của ta dể biểu thị
những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt
chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.
Nguồn gốc từ mượn: chiếm số lượng nhiều nhất là
tiếng Hán; ngoài ra, tiếng Việt còn mượn từ của các
ngon ngữ khác như thiếng Pháp, tiếng Anh.
Cách viết từ mượn: đối với các từ mượn đã được Việt
hóa hoàn toàn thì viết như từ thuần Việt; đối với những
từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, ta nên dùng
dấu gạch nối để nối các tiếng với nhau.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu nguyên tắc
mượn từ.
- Mục tiêu: Biết được nguyên tắc mượn từ và vai trò
của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn
- Qua ý kiến của Bác Hồ, em hãy cho biết mặt tích cực
và tiêu cực của việc mượn từ?
HS: - Tích cực: làm giàu tiếng Việt.
- Tiêu cực: làm cho tiếng Việt kém trong sáng.
bơm, xô viết, giang sơn, in-tơ-net.
2- Ghi nhớ:
a)Từ thuần Việt:
Từ do nhân dân ta sáng tạo ra.
III- Luyện tập:
Trang 28GV: Vậy theo em nguyên tắc của việc mượn từ là gì?
HS: Nguyên tắc mượn từ:
-Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Giữ gìn bản sắc dân tộc.
GV: Cho HS thảo luận nhóm về vai trò của từ mượn
trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản, cho ví dụ
của thể.
Hoạt động4: Hướng dẫn HS luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học vào làm
- Mục tiêu: Ôn kiến thức đã học, chuẩn bị bài mới.
- Phương pháp: Thuyết trình gợi mở.
- Thời gian: 2 ph
- Về nhà tra tự điển để xác định ý nghĩa của một số từ
Hán Việt thông dụng: độc lập, du kích, hy sinh, xuân,
hạ, thu, đông, thôn, xã, trung, nghĩa, hiếu…
Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
GV hướng dẫn:
- Đọc một số văn bản tự sự và cho biết đặc điểm chung
của văn bản tự sự
- Văn tự sự có ý nghĩa như thế nào?
- Tìm một số sự việc trong các văn bản tự sự đã học.
Bài tập1:
a)Mượn tiếng Hán: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ.
b) Tiếng Hán: gia nhân c) Tiếng Anh: Pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, in- tơ-nét
Bài tập 2: HS tự làm Bài tập 3: HS làm
Trang 29Ngày soạn: 15/8/2013 Ngày dạy :
Tiết 7-8: TÌM TIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản tự sự.
2- Kĩ năng:
- Nhận biết dược văn bản tự sự.
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện,sự việc, người kể.
B- Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
2- Học sinh: Đọc, tìm hiểu bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.
C- Phương pháp: Thuyết trình, hợp tác, định hướng giao tiếp.
D-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy, học:
1- Ổn định: (1ph)
2- Kiểm tra: (3ph)
- Thế nào là giao tiếp?
- Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản?
3- Bài mới:
Trang 30 Gtb: (1ph) tgt
Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm chung
- Theo em người nghe muốn biết điều gì và người kể
phải làm gì để người nghe hiểu?
HS: - Người nghe muốn biết nội dung, ý nghĩa câu
chuyện.
- Người kể phải kể lại một chuỗi sự việc có liên quan
đến nhân vật, có mở đầu, có kết thúc để người nghe
hiểu nội dung câu chuyện.
GV: - Em hãy tóm tắt nội dung câu chuyện Thánh
Gióng?
Thảo luận nhóm:- Câu chuyện có những sự việc nào?
- Các sự việc đó thể hiện ý nghĩa gì?
- Nội dung của câu chuyện?
HS: Kể tóm tắt câu chuyện
- Các sự việc:
a) Hai vợ chồng ông lão muốn có con.
b) Bà vợ giẫm vào vết chân lạ.
c) Bà vợ mang thai, sau 12 tháng sinh ra một cậu con
trai khôi ngô Lên 3 tuổi cậu bé không biết nói, biết
g) Giặc đến, Gióng vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi
ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc.
h) Giặc tan, Gióng lên núi, bỏ lại áo giáp sắt, cưỡi
ngựa về trời.
I- Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức
tự sự:
Ví dụ 1: sgk
Ví dụ 2: sgk
Trang 31i) Vua sai lập đền thờ, phong danh hiệu.
k) Dấu tích còn lại của Gióng.
* Nội dung:
Truyện ca ngợi công đức của người anh hùng làng
Gióng.
Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta từ
buổi đầu lịch sử về con người anh hùng cứu nước,
chống giặc ngoại xâm.
GV: Từ thứ tự các sự việc trên,em có nhận xét gì về
đặc điểm của phương thức tự sự và ý nghĩa của nó?
HS:
- Đặc điểm chung của phương thức tự sự (kể chuyện)
là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự
việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một ý
nghĩa.
- Ý nghĩa: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm
hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen,
chê.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
- Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức dã học vào làm
bài tập: Chỉ ra sự thể hiện của phương thức tự sự, tái
hiện lại trình tự các sự việc, phân tích tác dụng của
- Nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài, HS làm vào vở bài tập
HS: Nhận xét bổ sung.
Tự sự: là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một ý nghĩa.
• Ghi nhớ: (SGK)
II- Luyện tập:
Bài tập 1:
- Sự việc 1: Ông già đẵn
củi Đẵn củi xong, đường xa kiệt sức, than thở và ước được thần chết đến mang đi.
- Sự việc 2:Thần chết
đột ngột xuất hiện, lão
sợ hãi , nói sang chuyện khác: Nhờ thần chết nhấc hộ bó củi lên cho lão.
Bài tập 2:
-Bài thơ Sa bẫy là văn
tự sự.
- Kể lại việc : Bé Mây
rủ mèo con đánh bẫy bầy chuột nhắt Đêm bé Mây nằm mơ thấy chuột nhắt sa bẫy nhiều nhưng sáng ra kẻ sa
Trang 32HS: Nêu yêu cầu của bài tập
- Trình bày những suy nghĩ của mình về cách giải bài
tập.
- Lên bảng làm bài tập Cả lớp làm vào vở, sau đó
nhận xét, bổ sung, sửa chữa.
- Về nhà: Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một
truyện dân gian đã học; xác định phương thức biểu
đạt.
- Chuẩn bị bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
GV hướng dẫn:
+ Đọc văn bản, kể tóm tắt.
+ Xác định nhân vật, sự việc trong truyền thuyết Sơn
Tinh, Thủy Tinh.
+ Hoàn cảnh và mục đích của việc vua Hùng kén rể
+ Cuộc thi tài giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh: tài năng
của hai người, kết quả cuộc thi
+ Nội dung: kể lại cuộc
khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba Đây là văn bản tự sự.
- Văn bản 2: là một
đoạn trong lịch sử lớp 6.
+ Nội dung: Kể lại người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược Đây cũng là văn bản tự sự.
Rút kinh nghiệm: ……….
………
………
Trang 33
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết.
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,
hoang đường.
2- Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện.
- Xác định ý nghĩa của truyện.
Trang 34- Kể lại được truyện.
3- Thái độ:
Biết ứng phó và tham gia bảo vệ môi trường nhằm hạn chế thiên tai xảy ra hằng năm.
B- Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Tranh minh hoạ Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
2- Học sinh: Soạn bài theo HDSGK
C- Phương pháp: Thuyết minh, hợp tác, phân tích ngôn ngữ.
D-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Mục tiêu: Định hướng sự chú ý của HS
- Phương pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 1 ph
Giới thiệu bài: Gióng là ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng đánh giặc cứu nước Không những thế mà nhân dân ta còn ước mơ chế ngự thiên tai, lũ lụt Cuộc chiến đấu gian truân ấy được thần thoại hoá trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
Nội dung hoạt động:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chung.
- Mục tiêu: Nguồn gốc của truyện, đọc, kể, tóm
tắt, hiểu chú thích.
- Phương pháp: vấn đáp
- Thời gian: 7 ph
GV: Nguồn gốc của truyện?
HS: Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch
sử hóa Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc nhóm các tác
phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương.
GV: Hướng dẫn HS đọc chậm ở đoạn đầu,
nhanh ở đoạn sau, lời vua dõng dạt.
Trang 35cần tìm hiểu thêm những từ ngữ nào?
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao
tranh giữa hai vị thần.
- Phần 3: còn lại
Sự trả thù hằng năm về sau của Thuỷ Tinh và
chiến thắng của Sơn Tinh.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
- Mục tiêu: Hiểu hoàn cảnh và mục đích của việc
vua Hùng kén rể, cuộc thi tài của hai nhân vật.
- Phương pháp: vấn đáp gợi tìm, thuyết trình
giảng giải.
- Thời gian: 27 ph
GV: - Nhân vật chính của truyện?
- Tìm những chi tiết miêu tả nhân vật chính?
HS: - Sơn Tinh- Thuỷ Tinh.
Sơn Tinh: Vẫy tay về phía Đông, phía Đông
nổi cồn bãi, vẫy tay về phía Tây, phía Tây mọc
lên từng dãy núi đồi.
Thuỷ Tinh: Gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.
GV: - Những chi tiết miêut ả cuộc giao tranh
giữa hai vị thần?
HS: Thuỷ Tinh: hô mưa, gọi gió, làm thành
dông bão, dâng nước sông cuồn cuộn.
Sơn Tinh: bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi,
dựng thành luỹ, ngăn chặn dòng nước lũ.
GV: - Em có nhận xét gì về hai vị thần?
HS: -Hai vị thần đều có tài cao, phép lạ Thuỷ
Tinh dù có nhiều phép thuật vẫn phải khuất
phục trước Sơn Tinh.
GV: - Em có nhận xét gì về những chi tiết miêu tả
hai vị thần?
HS: - Những chi tiết kì ảo, bay bỗng, thể hiện trí
II- Tìm hiểu văn bản:
1-Hình tượng nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
a) Sơn Tinh:
- Vẫy tay mọc cồn bãi, núi đồi.
b) Thủy Tinh:
Gọi gió, hô mưa
=> Hai vị thần có tài cao,
Trang 36tưởng tượng đặc sắc của người xưa.
GV: - Hãy nêu ý nghĩa tượng trưng của các nhân
vật?
HS: -Thuỷ Tinh là hiện tượng mưa to, bão lụt ghê
gớm hằng năm được hình tượng hoá.
- Sơn Tinh là lực lượng dân cư Việt cổ đắp
đê chống lũ, là mơ ước chiến thắng thiên tai của
người xưa được hình tượng hoá Sơn Tinh là
biểu tượng sinh động của người Việt cổ trong
cuộc đấu tranh chống lũ lụt ở lưu vực sông Đà-
sông Hồng Đây cũng là kì tích dựng nước của
thời đại vua Hùng.
GV: - Ý nghĩa của văn bản?
HS: Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích hiện tượng
mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở
các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức
mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc
sống của người Việt cổ.
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết.
- Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức đã học
về nội dung nghệ thuật.
- Phương pháp: Vấn đáp tái hiện
- Thời gian: 4 ph
GV: Nghệ thuật nổi bật của truyện?
HS:
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp
thần linh Sơn Tinh và Thủy Tinh với nhiểu chi
tiết tưởng tượng kì ảo(tài dời non dựng lũy của
Sơn Tinh; tài hô mưa, gọi gió của Thủy Tinh).
- Tạo sự việc hấp dẫn: hai vị thần Sơn Tinh,
Thủy Tinh cùng cầu hôn Mị Nương.
- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động.
GV: Nội dung của văn bản?
HS: - Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ
lụt hằng năm.
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai,
bão lụt của người Việt cổ.
phép lạ
- Kì ảo, tưởng tượng.
2- Ý nghĩa tượng trưng:
-Thuỷ Tinh là hiện tượng mưa to, bão lụt.
-Sơn Tinh là sức mạnh chế ngự thiên tai, lũ lụt của nhân dân.
3- Ý nghĩa văn bản:
Sơn Tinh, Thủy Tinh giải
thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ III- Tổng kết:
-Nghệ thuật:
- Nội dung
* Ghi nhớ (sgk)
Trang 37- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các
vua Hùng.
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật kì ảo, mang
tính tượng trưng, kết quả cao.
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
GV: - Tìm hiểu về nạn phá rừng hiện nay và mối
quan hệ giữa ý nghĩa truyện?
HS: - Nêu nạn phá rừng hiện nay:
- Chặt phá rừng bừa bãi: khai thác gỗ, đốt rừng
để trồng cây nguyên liệu,
- Những hiện tượng thiên tai lũ lụt: lũ, lũ quét, lũ
ống,bão
- Tác hại do thiên tai đem lại: bào mòn đất đai,
vùi lấp nhà cửa, đường sá, cầu cống…các công
trình công cộng khác.
- Bản thân phải làm gì để bảo vệ rừng: tham gia
trồng cây, tuyên truyền việc bảo vệ rừng….
- Mối quan hệ: Bảo vệ rừng, hạn chế được lũ lụt,
thắng được Thủy Tinh…
- Về nhà viết đoạn văn kể về những việc làm bảo
vệ môi trường ở địa phương em.
- Chuẩn bị bài Nghĩa của từ.
GV hướng dẫn:
+ Đọc ví dụ và hiểu các nghĩa của từ bằng cách
tra tự điển.
+ Rút khái niệm thế nào là nghĩa của từ?
+ Các cách giải thích nghĩa của từ
+ Cho một số ví dụ về một số từ và giải nghĩa
IV- Luyện tập:
Bài 1: HS kể truyện.
Bài 2: Đốt, phá rừng là nguyên nhân dẫn đến thiên tai, lũ lụt Nghiêm cấm phá rừng Bảo vệ chăm sóc rừng.
Trang 38Tiết 10: NGHĨA CỦA TỪ
A-Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa của từ.
- Cách giải thích nghĩa của từ.
2- Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ.
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
- Tra tự điển để hiểu nghĩa của từ.
B- Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa.
Trang 39C- Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
2- Học sinh: Đọc, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV.
D- Phương pháp: Hợp tác, giảng giải, rèn luyện theo mẫu.
E-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Nội dung hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ.
- Mục tiêu: Hiểu khái niệm nghĩa của từ.
- Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, thuyết trình giảng
giải.
- Thời gian: 12 ph
GV: Treo bảng phụ, HS đọc.
- Các ví dụ được ghi ở phần nào trong văn bản?
HS: - Được ghi ở phần chú thích trong văn bản.
GV: - Em hãy nhắc lại nghĩa của các từ tập quán,
lẫm liệt, nao núng?
HS: - Tập quán: thói quen của một cộng đồng (địa
phương, dân tộc) được hình thành từ lâu trong đời
sống được mọi người làm theo.
- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.
- Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở
mình
GV: Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận? Bộ phận
nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ?
HS: - Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: Từ cần giải
nghĩa, nội dung giải thích nghĩa của từ Bộ phận chú
thích nghĩa của từ.
GV: Vậy nghĩa của từ là gì?
HS: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt
Trang 40động, quan hệ …) mà từ biểu thị.
Ví dụ: Nhà: chỗ ở dựng lên có tường, có mái
GV: Em hãy tìm thêm một số từ và giải thích nghĩa
của từ đó?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ.
- Mục tiêu: Hiểu hai cách giải thích nghĩa của từ.
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, giảng
giải.
- Thời gian: 10 ph
GV: chia nhóm cho HS thảo luận:
Nhóm 1: Tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ Tập
quán Cho thêm 1 ví dụ về cách giải thích nghĩa như
- Từ tập quán được giải thích ý nghĩa như thế nào?
( đưa ra khái niệm hay đưa ra từ đồng nghĩa, trái
GV: - Cách giải thích nghĩa từ nao núng?
HS: Giải thích bằng cách trình bày khái niệm.
GV: Qua ví dụ, em thấy có mấy cách giải thích nghĩa
của từ?
Hoạt động3: Hướng dẫn HS luyện tập.
- Mục tiêu: vận dụng những kiến thức đã học vào
- Trình bày khái niệm mà
từ biểu thị.
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
- Tản Viên: Núi cao, trên đỉnh núi toả ra như cái tán gọi là Tản Viên