1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên

76 595 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên liệu đầu vào nhập ngoại 100%, đảm bảo chất lượng cao để sản xuất ra giấy giấy và giấy bao gói cao cấp, góp phần cung cấp ổn định nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp của tỉn

Trang 1

NGUYỄN MINH ĐỨC

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG VĂN THỤ, PHƯỜNG QUAN TRIỂU, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Lớp :K42 - Môi trường N04 Khóa học : 2009 - 2014

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Hà Đình Nghiêm

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

vào tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày nay, người cán bộ khoa học, cán bộ quản

lý không chỉ giỏi lý thuyết mà còn phải nắm vững thực hành Điều này cho thấy thực tập tốt nghiệp có vai trò rất lớn trong việc xây dựng hành trang khi

ra trường cho sinh viên Giai đoạn là giai đoạn đầu tiên cho sinh viên tiếp cận với những kiến thức thực tế để sinh viên củng cố, hệ thống lại những kiến thức đã tiếp thu được trong suốt quá trình học vận dụng vào thực tế công việc Không những vậy quá trình thực tập giúp cho sinh viên trưởng thành nhiều hơn, hoàn thiên con người, có ý thức và trách nhiệm trong công việc…phục

vụ cho học tập và làm việc sau này của sinh viên rất nhiều

Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em

đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài mang tên “Đánh giá hiện trạng

môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Phường Quan Triều, Thành phố Thái Nguyên”

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên, cùng toàn thể các thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập

và làm việc tại trường Em cũng chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của toàn thể cán

bộ phòng kỹ thuật và công nghệ - Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực tập Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Hà Đình Nghiêm – Giảng Viên khoa Môi Trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khóa luận Cuối cùng em bày tỏ lòng biết ơn, lời cảm ơn chân thành tới gia đình, thầy cô, tập thể, cá nhân và bạn bè đã luôn bên

em, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp./

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Minh Đức

Trang 3

BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa

VPPA Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam

Trang 4

Hoàng Văn Thụ 42 Bảng 4.2 Kết quả, phân tích bùn thải của hệ thống xử lý nước thải 42 Bảng 4.3: Thống kê khối lượng chất thải nguy hại của Công ty CP giấy

Hoàng Văn Thụ 43 Bảng 4.4: Kết quả đo cường độ ồn tại Công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ 44 Bảng 4.5: Tiếng ồn tại các vị trí khác nhau do máy móc của Công ty gây ra 45 Bảng 4.6 : Lượng khí thải phát sinh do sử dụng nhiên liệu 46 Bảng 4.7: Kết quả đo, phân tích môi trường không khí Công ty CP giấy

Hoàng Văn Thụ 47 Bảng 4.8 Kết quả phân tích khí thải ống khói lò hơi 48 Bảng 4.9: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh

hoạt Công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ 49 Bảng 4.10 Kết quả phân tích nước thải sản xuất khi chưa xử lý công ty cổ

phần giấy Hoàng Văn Thụ 50 Bảng 4.11: Kết quả phân tích nước thải sản xuất sau khi xử lý của công ty cổ

phần giấy Hoàng Văn Thụ 51 Bảng 4.12: Chất lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua khu vực

Công ty CP giấy Hoàng Văn 52 Bảng 4.13: Kết quả điều tra người dân xung quanh nhà máy giấy Hoàng Văn

Thụ về chất lượng môi trường 56

Trang 5

Hình 4.2 : Sơ đồ công nghệ dây chuyền xeo giấy Duplex 35 Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ dây chuyền tận thu bột thải của hệ thống xử lý

nước thải (Xeo V) 36 Hình 4.4 : Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất giấy bao gói ximăng 37 Hình 4.5: Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất dăm mảnh 40 Hình 4.6 Biểu đồ kết quả đo cường độ ồn tại Công ty CP giấy Hoàng Văn

Thụ 44 Hình 4.7 Biểu đồ tiếng ồn tại các vị trí khác nhau do máy móc của công ty

gây ra 45 Hình 4.8 Biểu đồ kết quả phân tích khí thải ống khói lò hơi 48 Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % người dân đánh giá mức độ ô

nhiễm môi trường không khí 57 Hình 4.10: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % người dân đánh giá mức độ ô nhiễm

môi trường nước thải 58 Hình 4.11: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % người dân đánh giá mức độ ô nhiễm

môi trường của chất thải rắn 59

Trang 6

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

2.1.1 Cơ sở pháp lý 5

2.1.2 Khái niệm về môi trường 6

2.1.3 Khái niệm về ô nhiễm môi trường 8

2.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy trên thế giới và Việt Nam 8

2.2.2 Tình hình ô nhiễm do sản xuất giấy trên thế giới và ở Việt Nam 15

2.3 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm cho nghành giấy nội địa 20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện 22

3.3 Nội dung 22

3.3.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 22

3.3.2 Tổng quan về công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 22

3.3.3 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất và chế biến nguyên liệu giấy tới môi trường 22

3.3.4 Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất giấy tại công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 23

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 23

Trang 7

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực ngiên cứu 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

4.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 29

4.2 Tổng quan về nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ 31

4.2.1 Vị trí địa lý của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 31

4.2.2 Tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất 34

4.3 Ảnh hưởng của việc sản xuất giấy tới môi trường 40

4.3.1 Nguồn chất thải rắn thông thường 40

4.3.2 Chất thải nguy hại 43

4.3.3 Tiếng Ồn 44

4.3.4 Môi trường không khí 46

4.3.5 Môi trường nước 49

4.3.6 So sánh kết qủa hiện trạng môi trường với bản Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ 54

4.3.7 Đánh giá khả năng ảnh hưởng của hoạt động sản xuất giấy tới cộng đồng dân cư xung quanh 56

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục, phòng ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường tại Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ 60

4.4.1 Một số giải pháp nhằm khắc phục, phòng ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường không khí 60

4.4.2 Một số giải pháp nhằm khắc phục, phòng ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường nước 61

4.4.3 Một số giải pháp nhằm khắc phục, phòng ngừa, xử lý ô nhiễm trong quản lý rác thải rắn 61

4.4.4 Một số giải pháp góp phần đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, phòng ngừa ô nhiễm, phòng tránh sự cố môi trường 62

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Đề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Môi trường là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt động sống để tồn tại và phát triển Các sản phẩm do con người sản xuất đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và không gian bao quanh trái đất Tồn tại trong môi trường là nước, đất, không khí là những yếu tố không thể thiếu cho sự sống, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật Tuy nhiên cùng với sự phát triển của sự sống, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và thâm canh nông nghiệp ngày càng phát triển đã

có nhiều ảnh hưởng xấu đến các dạng tài nguyên này Nhiều nơi môi trường đất, nước, không khí đã bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, động vật, làm giảm năng xuất và chất lượng cây trồng Hiện nay trên thế giới đang rung hồi chuông báo động về thực trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại và được toàn thế giới quan tâm

Nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á, Việt Nam với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế công nghiệp đã có rất nhiều công ty, nhà máy và các khu công nghiệp được ra đời và hoạt động trong nhiều năm vừa qua đã trở thành những nhân tố tích cực của sự nghiệp công nghiêp hóa hiện đại hóa của đất nước

Trong đó có Thái Nguyên là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa – xã hội lớn của vùng trung du và miền núi phía Bắc cùng với những lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tiềm năng khoa học, Thái Nguyên đã có rất nhiều

cố gắng để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, được đánh giá là một trong những địa phương có tốc độ tăng trường kinh tế nhanh Phát huy thế mạnh về sản xuất công nghiệp, dịch vụ, nền kinh tế đã có những bước phát triển mạnh

mẽ Và công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ là một trong những đơn vị có nhiều đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế – xã hội mạnh mẽ của tỉnh, trải qua quá trình lịch sử phát triển lâu dài, công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (tiền thân là Nhà máy Giấy Đáp Cầu - Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ) đã

Trang 9

có những đóng góp xuất sắc trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, được Nhà nước phong tặng Anh hùng lực lượng vũ trang

Là đơn vị đầu tiên trong cả nước sản xuất giấy in tiền trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, cũng là đơn vị đầu tiên của ngành giấy đăng ký sản xuất giấy xi măng, tuy nhiên, nhiều năm qua, Công ty “nổi tiếng” vì xả nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng, thuộc diện phải xử lý triệt để theo Quyết định

64 của Thủ tướng Chính phủ

Kể từ 25/6/2007, công ty đã tiến hành cổ phần hóa và hoạt động theo

mô hình 100% vốn cổ đông đóng góp Thời gian qua, công ty đã thiết lập hệ thống chặt chẽ giữa nhà cung cấp - nhà sản xuất và người tiêu dùng Nguyên liệu đầu vào nhập ngoại 100%, đảm bảo chất lượng cao để sản xuất ra giấy giấy và giấy bao gói cao cấp, góp phần cung cấp ổn định nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế là sự gia tăng khối lượng các chất gây ô nhiễm thải vào môi trường sống, theo đánh giá của các nhà kinh tế

- môi trường : tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 1% thì chất lượng môi trường suy giảm 2% Bên cạnh các mặt tích cực đạt được, chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường do quá trình sản xuất công ngiệp, chế biến nguyên liệu đã ảnh hưởng tới điều kiện sinh thái tự nhiên, gây ô nhiễm đất, nước, không khí, Vấn đề môi trường trong quá trình sản xuất ,và chế biến nguyên liệu phục vụ cho nhà máy đang chở nên cấp bách vì vậy việc đánh giá hiện trạng hoạt động và tác động của nó tới môi trường là hết sức cần thiết để từ đó làm cơ sở cho việc hình thành công nghệ ít hoặc không phế thải nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường và con người, hướng tới sự phát triển bền vững kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung xuất phát từ thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân cùng với sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Giảng Viên : Ths Hà Đình Nghiêm, em tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải

pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, Phường Quan Triều, Thành phố Thái Nguyên”

Trang 10

- Tăng cường công tác quản lí môi trường trong hoạt động sản xuất và chế biến nguyên liệu tại khu vực

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học tập và nghiên cứu

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và có cơ hội cọ xát với thực tế để rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho các công tác sau này

- Kết quả của đề tài là nguồn tài liệu tham khảo, nguồn tài liệu thứ cấp

và là nguồn thông tin cơ sở cho các nghiên cứu khoa học sau có liên quan tới mảng kiến thức này

- Đồng thời đề tài là nguồn thông tin, số liệu bổ sung, tham khảo trong công tác đánh giá hiện trạng môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường của Công ty cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ

Trang 11

- Qua quá trình tìm hiểu và đánh giá có cái nhìn tổng quan về hiện trạng môi trường và sự hiểu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường đang sử dụng trong nhà máy Đó là tiền đề để có những biện pháp, đề xuất điều chỉnh cho công tác bảo vệ môi trường của nhà máy phù hợp hơn với điều kiện sản xuất Giấy trong tương lai

- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi công nhân viên của công ty và người dân xung quanh khu vực nhà máy

- Biết được thực trạng các vấn đề về môi trường của nhà máy để từ đó

đề xuất ra các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường của nhà máy

- Đưa ra cái nhìn tổng quan để góp phần nâng cao trách nhiệm của ban lãnh đạo công ty cũng như các phòng ban trước hoạt động sản xuất gây tác

động ô nhiễm, từ đó có những hoạt động tích cực trong công tác bảo vệ môi trường

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở pháp lý

- Luật bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006;

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định 108/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành luật hoá chất;

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại

- Quyết định 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010

và định hướng đến năm 2020;

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn Nhà nước Việt Nam về Môi trường:

- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên

Trang 13

+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Thông

tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 về quy định quy chuẩn Quốc gia về môi trường, gồm:

+ QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Thông

tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 về quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường, gồm:

+ QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

+ QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;

+ QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

+ QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; + QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; + Quyết định Số: 3733/2002/QĐ-BYT về việc ban hành 21 tiêu chuẩn

vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

+ QCVN 12:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy

2.1.2 Khái niệm về môi trường

“Môi trường” là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, đã được thảo luận rất nhiều và từ lâu Nhìn chung có những quan niệm về môi trường như sau:

- Môi trường bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật Theo định nghĩa này thì không thể nào xác định được môi trường một

Trang 14

cách cụ thể, vì mỗi cá thể, mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trường và một quần thể, một quần xã lại có một môi trường rộng lớn hơn

- Môi trường là những gì cần thiết cho điều kiện sinh tồn của sinh vật Theo định nghĩa này thì rất hẹp, bởi vì trong thực tế có yếu tố này là cần thiết cho loài này nhưng không cần thiết cho loài kia dù cùng sống chung một nơi, hơn nữa cũng có những yếu tố có hại hoặc không có lợi vẫn tồn tại

và tác động lên cơ thể và ta không thể loại trừ nó ra khỏi môi trường tự nhiên

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo

có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Luật Bảo Vệ Môi Trường của Việt Nam, 1993)[1]

- Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên mà ở đó, cá thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình Từ định nghĩa này

ta có thể phân biệt được đâu là môi trường của loài này mà không phải là môi trường của loài khác Chẳng hạn như mặt biển là môi trường của sinh vật màng nước (Pleiston và Neiston), sông không phải là môi trường của những loài sống ở đáy sâu hàng ngàn mét và ngược lại

Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng hơn Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ chứa ) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ thuật ), trong đó con người sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự nghỉ ngơi của con người”

Thuật ngữ Trung Quốc gọi môi trường là “hoàn cảnh” đó là từ chính xác chỉ điều kiện sống của cá thể hoặc quần thể sinh vật Sinh vật và con người không thể tách rời khỏi môi trường của mình Môi trường nhân văn (Human environment - môi trường sống của con người) bao gồm các yếu tố

Trang 15

vật lý, hóa học của đất, nước, không khí, các yếu tố sinh học và điều kiện kinh tế - xã hội tác động hàng ngày đến sự sống của con người

Để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa trong Luật bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005

và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 định nghĩa khái niệm môi trường như sau:

“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” (Bộ Tài Nguyên

và môi trường, 2005) [2]

2.1.3 Khái niệm về ô nhiễm môi trường

Trước khi loài người xuất hiện, môi trường trên trái đất hoàn toàn nguyên thủy, chỉ có biển xanh tuyết trắng, rừng nguyên sinh xanh tươi mà không có đô thị, hầm mỏ, nhà máy, ô tô Từ khi con người xuất hiện, quá trình sinh hoạt và sản xuất của con người đã gây nên ô nhiễm môi trường

Ngày nay, thuật ngữ ô nhiễm được sử dụng rất nhiều để diễn tả các hành động phá hoại môi trường tự nhiên

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác

Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2005: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy trên thế giới và Việt Nam

2.2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy trên thế giới

Hiện nay dân số thế giời khoảng hơn 7 tỷ người; mức tiêu thụ giấy bình quân là 42,6 kg/ người, đứng đầu là Phần lan : 317,5 kg/người; Hoa Kỳ: 303,9 kg/người; Hà Lan: 302,5 kg/người; Thuỵ Điển: 289,1 kg/ người; Nhật : 267 kg/ người Nước tiêu thụ Ýt nhất là Tago và Mali 0,5 kg/ người (Nguyễn Trung Tấn, 2012) [20]

Trang 16

Sản lượng giấy carton: 233,2 tr tấn/ năm

Trong đó : giấy in báo là 42 tr tấn Giấy in viết là 73 tr tấn caston là 67,6 tr tấn

Quốc gia sản xuất giấy nhiều nhất là 49,5 tr tấn/ năm; ; Trung Quốc 19,5tr tấn/ năm

Trong những năm trở lại đây, mức tăng trưởng trung bình của toàn ngành đạt 4%/ năm( riêng khu vực Châu Á Thái Bình Dương đạt 7%/ năm) theo dự toán của các nhà nghiên cứu từ nay đến năm 2019, mức tăng trưởng của thế giới sẽ đạt 3,7 %/ năm về mức tiêu thụ và mức tiêu thụ trung bình sẽ đạt 45 kg/ người/ năm với sự phân bố:

Bắc Mỹ: 294 kg/người / năm

Tây Âu : 166 kg / người / năm

Nhật : 233 kg / người / năm

Các loại còn lại : 13 kg / người / năm

Bên cạnh sự cải tiến về công nghệ, máy móc thiết bị cũng không ngừng được hiện đại hoá về mọi mặt Ngày nay đã có những máy xeo giấy báo có khổ rộng 9,15m, tốc độ có thể đạt 170 cm/phút, công suất 150 ngàn tấn/năm đến năm 2011 tốc độ máy xeo có thể đạt 2500m/phút, toàn bộ kích thước của một máy xeo hoạt động hiện đại như vậy có thể dài tới 300m, rộng 50m

Nằm trong sự vận động, chuyển mình mạnh mẽ của công nghiệp giấy trên thế giới Khu vực Châu Á và các nước vùng Đông Á với dân số 3,5 tỷ người chiếm 53,8 % dân số Thế giới đã và đang có những chuyển biến: tăng

về số lượng sản phẩm( hiện tại sản xuất được 53,6 tr tấn/năm, tiêu thụ 58,6 tr tấn/năm và các nước tiêu thụ bình quân tính theo đầu người là 19,2 kg/người/năm) (Nguyễn Trung Tấn, 2012)[20]

Các nước Đông Á gồm Philipin, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam, Lào, Campuchia, Miến Điện, Malayxia, Indonexia,Trung Quốc, Bắc Triều Tiên Dân số khoảng 2 tỷ người, mức tiêu thụ bình quân theo đầu người năm 2012 :

Nhật Bản 233 kg

Đài Loan 158,7 kg

Hàn Quốc 91,2 kg

Thái Lan 28,2 kg

Trang 17

2.2.1.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy ở Việt Nam

Ngành giấy là một trong những ngành được hình thành từ rất sớm tại Việt Nam, khoảng năm 284 Từ giai đoạn này đến đầu thế kỷ 20, giấy được làm bằng phương pháp thủ công để phục vụ cho việc ghi chép, làm tranh dân gian, vàng mã…

Năm 1912, nhà máy sản xuất bột giấy đầu tiên bằng phương pháp công nghiệp đi vào hoạt động với công suất 4.000 tấn giấy/năm tại Việt Trì Trong thập niên 1960, nhiều nhà máy giấy được đầu tư xây dựng nhưng hầu hết đều

có công suất nhỏ (dưới 20.000tấn/năm) như Nhà máy giấy Việt Trì; Nhà máy bột giấy Vạn Điểm; Nhà máy giấy Đồng Nai; Nhà máy giấy Tân Mai v.v Năm 1975, tổng công suất thiết kế của ngành giấy Việt Nam là 72.000 tấn/năm nhưng do ảnh hưởng của chiến tranh và mất cân đối giữa sản lượng bột giấy và giấy nên sản lượng thực tế chỉ đạt 28.000 tấn/năm (Công ty Chứng Khoán Habubank, 2013) [11]

Năm 1982, Nhà máy giấy Bãi Bằng do Chính phủ Thụy Điển tài trợ đã

đi vào sản xuất với công suất thiết kế là 53.000 tấn bột giấy/năm và 55.000 tấn giấy/năm, dây chuyền sản xuất khép kín, sử dụng công nghệ cơ-lý và tự động hóa Nhà máy cũng xây dựng được vùng nguyên liệu, cơ sở hạ tầng, cơ

sở phụ trợ như điện, hóa chất và trường đào tạo nghề phục vụ cho hoạt động sản xuất Ngành giấy có những bước phát triển vượt bậc, sản lượng giấy tăng trung bình 11%/năm trong giai đoạn 2000 – 2006; tuy nhiên, nguồn cung như vậy vẫn chỉ đáp ứng được gần 64% nhu cầu tiêu dùng (năm 2012) phần còn lại vẫn phải nhập khẩu Mặc dù đã có sự tăng trưởng đáng kể tuy nhiên, tới

Trang 18

nay đóng góp của ngành trong tổng giá trị sản xuất quốc gia vẫn rất nhỏ.(Công ty Chứng Khoán Habubank, 2013) [11]

Cuối năm 2012, toàn ngành có trên 239 nhà máy với tổng công suất đạt 1,38 triệu tấn/năm; 66 nhà máy sản xuất bột giấy, tổng công suất 600.000 tấn/năm

Hiện nay Việt Nam có khoảng gần 500 doanh nghiệp giấy tuy nhiên đa phần là các doanh nghiệp nhỏ, hộ sản xuất cá thể Toàn ngành chỉ có hơn 90 doanh nghiệp có công suất trên 1.000 tấn/năm Nguyên liệu chính để sản xuất bột giấy là sợi xenluylô có hai nguồn chính là từ gỗ và phi gỗ Bên cạnh đó giấy loại đang ngày càng trở thành nguồn nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất giấy

• Bột giấy từ nguyên liệu nguyên thủy (gỗ hay phi gỗ)

• Nguyên liệu từ gỗ là các loại cây lá rộng hoặc lá kim

• Nguyên liệu phi gỗ như các loại tre nứa, phế phẩm sản xuất nông nghiệp như rơm rạ, bã mía và giấy loại Nguyên liệu để sản xuất bột giấy từ các loại phi gỗ có chi phí sản xuất thấp nhưng không phù hợp với nhà máy có công suất lớn do nguyên liệu loại này được cung cấp theo mùa vụ và khó khăn trong việc cất trữ (Công ty Chứng Khoán Habubank, 2013) [11]

công-Tại Việt Nam năng lực sản xuất bột giấy mới chỉ đáp ứng được ½ nhu cầu sản xuất giấy Do đó ngành công nghiệp giấy luôn phải phụ thuộc vào nguồn bột giấy nhập khẩu Hiện nay chỉ có Công ty Giấy Bãi Bằng và Công

ty cổ phần Giấy Tân Mai chủ động đáp ứng được khoảng 80% tổng số bột cho sản xuất giấy của mình

Báo cáo của VPPA cho biết, tổng lượng giấy tiêu thụ cả nước ta trong năm 2013 vừa qua lên tới 2,9 triệu tấn giấy các loại Trong khi các nước phát triển tiêu thụ giấy trên 130 kg/người/năm, thì người dân các nước châu Á có mức tiêu thụ giấy chưa nhiều, bình quân đạt 40 kg/người/năm Mức tiêu thụ giấy bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp hơn, mới chỉ đạt hơn 30 kg/năm Sức tiêu thụ giấy của người dân nước ta đã liên tục tăng nhanh trong những năm qua: năm 2011bình quân sử dụng 26,44 kg/năm/người; năm 2012đạt 29,61 kg/năm/người; năm 2013đạt 32,7 kg/năm/người Với 88 triệu dân và mức sống ngày càng được nâng cao đã mở ra thị trường rộng lớn cho ngành giấy Việt Nam (Công ty cổ phần giấy Sài Gòn, 2012) [12]

Tổng cầu giấy không ngừng tăng lên qua từng năm

Trang 19

Năm 2010, cả nước tiêu dùng 2,294 triệu tấn giấy, bao gồm: 45,2 nghìn tấn giấy in báo; 444 nghìn tấn giấy in, giấy viết; 1.551,9 nghìn tấn giấy bao bì; 43,3 nghìn tấn giấy tissue; 210 nghìn tấn giấy vàng mã

Năm 2011 tổng tiêu thụ 2,599 triệu tấn giấy, bao gồm: 57,8 nghìn tấn giấy in báo; 515 nghìn tấn giấy viết và in; 1.730 nghìn tấn giấy bao bì; 76,1 nghìn tấn giấy tissue và 220 nghìn tấn giấy vàng mã

Năm 2012, tổng lượng tiêu dùng giấy đã lên 2,9 triệu tấn, bao gồm 70 nghìn tấn giấy in báo; 595 nghìn tấn giấy viết và in; 1.975 nghìn tấn giấy bao bì; 83,1 nghìn tấn giấy tissue, riêng tiêu dùng giấy vàng mã sụt giảm chỉ còn

190 nghìn tấn – thấp hơn cả năm 2009

Năm 2013 tổng lượng tiêu thụ 3.1 triệu tấn bao gồm 92 nghìn tấn giấy

in báo ; 650 nghìn tấn giấy viết và in ; 2140 nghìn tấn giấy bao bì ; 90,5 nghìn tân giấy tissue và 200 nghìn tấn giấy vàng mã

Tổng thư ký VPPA cho biết, xuất khẩu giấy và các sản phẩm từ giấy của Việt Nam đã có mặt ở thị trường 18 nước trên thế giới (thị phần nhiều nhất là vào các thị trường Mỹ, Đài Loan, Nhật Bản…), với kim ngạch năm

2012 đạt 425 triệu USD Tuy vậy, kim ngạch xuất khẩu giấy hiện chỉ bằng 1/3

so với kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này Năm 2012, cả nước đã nhập khẩu 1,216 triệu tấn giấy các loại với trị giá 1,164 triệu USD, nguồn nhập nhiều từ Trung Hoa và Indonesia) (Công ty cổ phần giấy Sài Gòn, 2012) [12]

Năng lực sản xuất bột giấy của Việt Nam cũng tăng rất nhanh Sản lượng bột giấy sản xuất trong nước năm 2010 đạt 345,9 nghìn tấn; năm 2011 đạt 373,4 nghìn tấn Năm 2012, sản lượng bột giấy nước ta thiết lập mức tăng trưởng khủng, cao hơn 30% so với năm 2011, đạt tới 484,3 nghìn tấn

Tuy nhiên, với khối lượng này còn xa mới đáp ứng được nhu cầu cho ngành sản xuất giấy, bởi vậy hàng năm nước ta vẫn còn phải nhập khẩu lượng bột giấy và các sản phẩm giấy với lượng gần tương đương sản lượng trong nước

Với tài nguyên rừng trù phú có thể phát triển các vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp giấy, nhưng lợi thế này đến nay vẫn chưa được phát triển hiệu quả Dăm gỗ bạch đàn và gỗ keo lai, một dạng nguyên liệu thô trong ngành giấy, thế nhưng loại nguyên này gần như được xuất khẩu hết ra nước ngoài, với lượng xuất khẩu tăng gần 10 lần trong 10 năm qua Năm

Trang 20

2001, cả nước chỉ xuất khẩu 400 ngàn tấn dăm gỗ, nhưng năm 2011 xuất khẩu tới 5,4 triệu tấn để vươn tới vô địch thế giới về xuất khẩu dăm gỗ Năm 2012, xuất khẩu dăm gỗ tuy giảm, nhưng vẫn còn ngất ngưởng tới 3 triệu tấn dăm khô Có một nghịch lý là, các nước mua nguyên liệu dăm của Việt Nam, rồi sản xuất ra giấy thành phẩm hoặc bột giấy, sau đó bán trở lại Việt Nam với giá cao Giá xuất khẩu dăm gỗ của Việt Nam sang Trung Quốc và Nhật Bản trong năm vừa qua chỉ khoảng 110 đến 120 USD/tấn trong khi giá nhập khẩu bột giấy ở mức trung bình 900 đến 1.000 USD/tấn (Công ty cổ phần giấy Sài Gòn, 2012) [12]

Để đối phó với tình trạng thiếu nguyên liệu, ngành sản xuất giấy của Việt Nam phát triển mạnh ở lĩnh vực tái chế giấy Tỷ lệ thu hồi giấy đã qua sử dụng dùng làm nguyên liệu trong tổng nguyên liệu sản xuất giấy ở Việt Nam

là 70% Các loại giấy thu hồi gồm giấy carton (OCC), giấy báo (NP) và tạp chí (OMG), giấy lề (phế thải trong gia công)… được nhập vào Việt Nam từ nhiều nước, chủ yếu từ Mỹ, Nhật, New Zealand Gần 100% giấy bao bì, 90% giấy tissue và 60% giấy in báo đều làm từ giấy tái chế

Tái sử dụng giấy tối đa là mục tiêu nhiều nước đang nhắm đến để tận dụng nguồn nguyên liệu, giảm giá thành, giảm phá rừng và bảo vệ môi trường

Năng lực tái chế giấy của Việt Nam đã tăng trưởng rất nhanh Năm

2000 sản lượng giấy tái chế tiêu thụ là 240 nghìn tấn, bao gồm tái chế trong nước 121 nghìn tấn, nhập khẩu 120 nghìn tấn, tỷ lệ thu hồi giấy đã qua sử dụng đạt 24% Năm 2010, tổng lượng giấy tái chế tiêu thụ 1.004 nghìn tấn, trong đó thu hồi trong nước đạt 734,2 nghìn tấn, nhập khẩu 269,7 nghìn tấn Năm 2011, tổng lượng giấy tái chế được tiêu thụ đạt 1.193,2 nghìn tấn, bao gồm 883,6 nghìn tấn thu hồi trong nước và 309,6 nghìn tấn nhập khẩu Năm

2012, tổng lượng giấy tái chế được tiêu thụ 1.450,4 nghìn tấn, bao gồm 987,1 nghìn tấn thu hồi trong nước và 463,2 nghìn tấn nhập khẩu.(Công ty cổ phần giấy Sài Gòn, 2012) [12]

• Những tồn tại của ngành giấy

Nhiều năm qua, nước ta vẫn phải nhập hơn 1 triệu tấn bột giấy/năm với giá 900 - 1.000 USD/tấn, trong khi đó Việt Nam liên tục đứng đầu thế giới về xuất khẩu dăm gỗ Riêng năm 2012, xuất khẩu 6 triệu tấn dăm gỗ (tương

Trang 21

đương 2,7 triệu tấn bột giấy), với giá 110- 120 USD/tấn Thực trạng “xuất thô, nhập tinh” này đã khiến giá trị kim ngạch thu về cho đất nước từ xuất dăm gỗ chỉ đạt khoảng 300 triệu USD/năm, còn số tiền phải chi ra để nhập khẩu bột giấy lên tới hàng tỷ USD/năm

Các DN trong nước muốn cạnh tranh phải nhanh chóng đẩy mạnh đầu tư vào dây chuyền sản xuất, đổi mới công nghệ, tiết giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm; xây dựng vùng nguyên liệu ổn định dưới hình thức ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với người trồng rừng Tuy nhiên, với khả năng tài chính của phần lớn các DN hiện nay, việc huy động được vốn đề đầu tư máy móc, thiết bị vào ngành bột giấy không phải đơn giản.Bên cạnh khó khăn

về tài chính, những DN sản xuất giấy từ phế liệu đang gặp nhiều bất cập như không có hóa đơn, chứng từ để chứng minh đầu vào, nhưng khi xuất hóa đơn đầu ra vẫn phải chịu thuế 10%, trong khi ở nhiều nước khác, tái chế các sản phẩm từ giấy không phải chịu thuế.Nhiều DN giấy đang có nguy cơ đứng trên

bờ vực phá sản, nhất là năm 2015 ngày càng tới gần, Cộng đồng Kinh tế ASEAN sẽ được thành lập, mặt hàng giấy từ các nước trong khu vực sẽ tràn vào Việt Nam với mức thuế 0% Nếu không nhanh chóng tìm giải pháp thì giấy Việt Nam khó đứng vững ngay trên sân nhà chứ đừng nói chuyện lấn sang “sân khách” Để cạnh tranh, các doanh nghiệp trong nước buộc phải nhanh chân hơn, tăng cường đầu tư vào dây chuyền sản xuất, tiết giảm chi phí

và nâng cao chất lượng sản phẩm (Trần Mạnh Hùng, 2013) [14]

Các chuyên gia nhận định, mặc dù năng lực sản xuất giấy tăng lên, nhưng năm 2014 sẽ gặp khó khăn ở đầu ra Theo VPPA, suy thoái kinh tế vẫn đang ảnh hưởng lớn tới tỷ lệ tồn kho của ngành giấy Số liệu thống kê mới nhất từ Bộ Công thương, sau 2 tháng đầu năm nay, lượng giấy tồn kho đã tăng 33,7% so với cùng kỳ năm 2013 VPPA nhận định rằng : “Do lượng tiêu thụ giảm, nên năm 2014, một số đơn vị sản xuất giấy trong nước buộc phải cắt giảm sản lượng, thậm chí là ngừng sản xuất, nhằm giảm thấp nhất số lượng giấy thành phẩm tồn kho, đồng thời thị trường đang có sự cạnh tranh lớn về chính sách bán hàng giữa các đơn vị sản xuất, thương mại (Trần Mạnh Hùng, 2013) [14]

Trang 22

Bộ Công thương dự báo, sản lượng giấy trong nước năm 2014 dự kiến

sẽ đạt 2,19 triệu tấn giấy các loại, tăng 17,8% so với năm 2013 Do sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu, nên trong năm 2014, ngành giấy tiếp tục phải nhập khẩu khoảng 1,3 triệu tấn giấy, trị giá 1.350 triệu USD, bao gồm bột giấy, giấy in báo, giấy bao bì công nghiệp (Công ty cổ phần giấy Sài Gòn, 2012) [12]

2.2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy ở Thái Nguyên

Trong 3 tháng đầu năm 2014, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn liên quan đến vần đề giá cả nguyên vật liệu đầu vào, trang thiết bị, sự thiếu hụt năng lượng phục vụ trong sản xuất, sông công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ vẫn đạt được mức tăng trưởng ổn định

Trong 3 tháng đầu năm, sản lượng sản xuất của công ty đạt gần 7000 tấn, sản lượng tiêu thụ trên 6000 tấn, tổng doanh thu hơn 60 tỷ, duy trì việc làm ổn định cho hơn 240 lao động với mức thu nhập bình quân 3 triệu đồng/một tháng Đặc biệt, với sự đầu tư các dây chuyền và công nghệ sản xuất hiện đại, cho đến nay công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ đã khắc phục triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất Đứng trước những khó khăn do giá cả vật tư đầu vào tăng cao, tình trạng mất điện thường xuyên gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ đang tập trung thực hiện nhiều giải pháp tích cực nhằm hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất 13 nghìn tấn giấy trong năm 2014 (Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ) [4]

2.2.2 Tình hình ô nhiễm do sản xuất giấy trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình ô nhiễm do sản xuất giấy trên thế giới

Bột giấy và nhà máy giấy gây ô nhiễm nước, không khí và đất Giấy và bột giấy công nghiệp là một trong những ngành công nghiệp lớn nhất và gây ô nhiễm nhất trên thế giới; nó là ngành công nghiệp gây ô nhiễm nhất thứ ba ở Bắc Mỹ

Có khoảng 500 nhà máy kraft (trong đó có khoảng 45 ở Canada và 100

ở Mỹ), và hàng ngàn loại khác của các nhà máy giấy và bột giấy, trên thế giới Mối quan tâm chính bao gồm việc sử dụng các chất tẩy clo và dựa trên lượng khí thải độc hại kết quả với không khí, nước và đất Với dự báo tăng

Trang 23

trưởng toàn cầu hàng năm 2,5%, ngành công nghiệp, và các tác động tiêu cực của nó, có thể tăng gấp đôi mỗi 28 năm.(Bách khoa toàn thư tự do của người Việt) [3]

Mọi người cần sản phẩm giấy và chúng ta cần, sản xuất an toàn với môi trường bền vững

Năm 2008, tổng số nước thải nhà máy thải ra từ các nhà máy bột giấy tẩy trắng Canada trung bình 137 mét khối mỗi tấn hoặc 104.000 m3/ngày đêm (từ 25.300 đến 311.100 m3/ngày) là tương đương với dòng chảy của sông St Lawrence ở Cornwall, Ontario hoặc của sông Columbia ở British Columbia.Tổng khối lượng nước thải nhà máy phụ thuộc vào lớp và số lượng bột giấy được sản xuất

British Columbia, hơn nữa minh họa tải chất gây ô nhiễm có thẩm quyền

từ nguồn điểm, bao gồm cả khí thải vào không khí, nước thải lỏng, và thải chất thải rắn.(Số liệu từ Bộ Môi trường, Đất đai và cơ sở dữ liệu lệ phí quản

lý chất thải Park, Tháng Mười Một, 2000.) 20 ~ 23 nhà máy giấy và bột giấy trên địa bàn tỉnh rõ ràng đóng góp đáng kể để tải ô nhiễm môi trường

(Bách khoa toàn thư tự do của người Việt) [3]

Theo một tổ chức công dân Canada, "Mọi người cần sản phẩm giấy và chúng ta cần, sản xuất an toàn với môi trường bền vững." Số lượng giấy và sản phẩm giấy là rất lớn, do đó, các tác động môi trường cũng rất quan trọng Nó đã được ước tính đến năm 2020 nhà máy giấy sẽ sản xuất gần 500.000.000 tấn giấy và bìa mỗi năm, những nỗ lực tuyệt vời như vậy là cần thiết để đảm bảo rằng môi trường được bảo vệ trong quá trình sản xuất, sử dụng và tái chế / xử lý khối lượng khổng lồ này vật liệu (Bách khoa toàn thư

tự do của người Việt) [3]

Giấy và bột giấy là gây ô nhiễm lớn thứ ba công nghiệp với không khí, nước và đất trong cả Canada và Hoa Kỳ, và phát hành hơn 100 triệu kg của ô nhiễm độc hại mỗi năm .(Bách khoa toàn thư tự do của người Việt) [3]

Kể từ đầu những năm 1970 gây ô nhiễm lớn ở Trung Quốc đã đến từ ngành công nghiệp giấy

Kết quả là, chính quyền trung ương đã đóng cửa hàng trăm nhà máy ô nhiễm dễ bị

Trang 24

Tất cả các nhà máy giấy nhỏ có khả năng sản xuất 30.000-50.000 tấn bột giấy đã được đóng cửa tại tỉnh Sơn Đông phía đông Trung Quốc để ngăn cản họ làm ô nhiễm nước dọc theo dòng nước dự án Nam-Bắc đầy tham vọng của Trung Quốc, được thiết kế để dẫn nước từ sông Dương Tử trong phía nam tới hạn hán miền Bắc Trung Quốc.(Đỗ Cao Ngọc, 2011) [17]

Trên thế giới, ngành công nghiệp giấy và bột giấy là nước tiêu thụ lớn thứ năm của năng lượng, chiếm bốn phần trăm của tất cả các sử dụng năng lượng của thế giới Giấy và bột giấy công nghiệp sử dụng nhiều nước hơn để sản xuất một tấn sản phẩm hơn bất kỳ ngành công nghiệp

2.2.2.2 Tình hình ô nhiễm do sản xuất giấy ở Việt Nam

Theo thống kê, cả nước có khoảng 500 doanh nghiệp sản xuất giấy, trong đó, khoảng 10% doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép,còn lại hầu hết các nhà máy sản xuất đều không có hệ thống xử lý chất thải, hoặc

có nhưng không đạt yêu cầu Vì thế tình trạng gây ô nhiễm môi trường từ sản xuất giấy đang là vấn đề được nhiều người quan tâm.Việc xử lý nước thải trước khi thải vào môi trường, nhìn toàn cục hầu như chưa có ở phần lớn các nhà máy giấy và bột giấy, chỉ có một số xí nghiệp ở khu vực I (khu vực kinh

tế Nhà nước) là có hệ thống xử lý nước thải ngoại vi, sông cũng chỉ đạt được 80% như Công ty Giấy Bãi Bằng, còn lại hầu hết các cơ sở khu vực II (công nghiệp địa phương), khu vực III (kinh tế tư nhân) đều không có hệ thống xử

lý nước thải Việc xử lý khí thải trong sản xuất giấy và bột giấy cũng chưa được chú ý và giải quyết thoả đáng Khí có mùi trong sản xuất chưa được khắc phục Khí thải từ ống khói lò hơi đốt than và đốt dầu, do không được trang bị hệ thống lọc bụi tĩnh điện(trừ Công ty Giấy Bãi Bằng) nên nồng độ bụi trong khí thải là rất cao (Trần Hồng Phượng, 2007) [18]

Phong Khê : có gần 200 cơ sở sản xuất giấy, mỗi năm cung cấp cho thị trường gần 200 nghìn tấn Một ngày, lượng giấy sản xuất ra ở đây không dưới

500 tấn

Theo các hộ sản xuất, để cho ra được một tấn giấy thành phẩm cần phải

sử dụng khoảng 5 đến 6 tạ than Như vậy, lượng than và củi các cơ sở sản xuất giấy ở đây dùng để “hun” làng mỗi ngày lên tới 400 đến 500 tấn

Trang 25

Những ống khói đen ngòm mọc lên xả thẳng vào bầu không khí chung giữa khu dân cư với hàng nhìn hộ dân Cả làng luôn thường trực một mùi khói khét lẹt và mùi hóa chất nồng nồng từ các cống nước thải Bụi than cuốn tung mỗi dịp có xe cộ chạy qua Làng Phú Lâm ngay bên canh Phong Khê cũng có ngót 20 dây chuyền hoạt động và cũng chung tình trạng ô nhiễm từ hơn chục năm nay

Tất cả các dây chuyền tại đây đều là tái sản xuất giấy phế liệu Đầu làng cuối xóm ngổn ngang than, củi và giấy bẩn từ khắp nơi theo ô tô chuyển

về tập kết Khắp nơi là rác Dọc tuyến đê con sông Ngũ Huyện Khê là nơi lí tưởng để các hộ sản xuất thải loại các phế liệu sản xuất Lớn nhất là bãi rác nằm giáp ranh giữa hai xã Phong Khê và Phú Lâm

Các loại rác, túi ni-lông, thải ra thành từng gò cao tới vài mét trên một diện tích hàng nghìn mét vuông Biện pháp duy nhất xử lí đối với những loại rác này là đốt Chúng cứ âm ỉ cháy suốt ngày đêm hàng chục năm qua, mang khói bụi và mùi xú uế bay vào làng

Ấy vậy mà vẫn không hết rác Rác cứ cao lên từng ngày, ngập cả con đường ven đê dẫn vào xã Phú Lâm

Con sông chết

Sông Ngũ Huyện Khê là một nhánh của sông Đuống, dài hơn 20 cây

số, chảy qua Phú Lâm và Phong Khê Đây là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân hai bên bờ

Đã 5, 6 năm qua, dòng sông bị ô nhiễm quá nặng Nước sông đen đặc

và bốc mùi hôi thối nồng nặc Những đường ống từ các cống rãnh của các cơ

sở sản xuất giấy xuyên qua bờ con đê xối thẳng nước thải chưa qua xử lí xuống dòng sông, mang theo các loại hóa chất độc hại Nguồn nước ngầm cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng Nước giếng khoan bơm lên sủi bọt, không thể dùng làm nươc sinh hoạt, nước làm giấy cũng phải đào giếng thật sâu và lọc kĩ

Mỗi ngày, gần 5000 mét khối nước thải nhờ nhờ hóa chất đổ ra các cống rãnh rồi lại bơm trực tiếp ra dòng sông Dự án bể lắng lọc nước tại Phong Khê thì đã chết từ chục năm qua Con sông vẫn cứ phải oằn mình gánh chịu những dòng nước thải độc hại đang giết dần sự sống

Trang 26

Các hộ sản xuất giấy tại làng cho biết, để sản xuất được 1 tấn giấy thành phẩm, cần từ 1,2 đến 1,3 tấn giấy phế liệu Như vậy, mỗi tấn giấy sản xuất được lại thải ra 0,2 đến 0,3 tấn rác đó là một lượng hóa chất lớn như các loại kiềm, sút có tính chất ăn mòn mạnh được dùng trong tẩy và làm trắng giấy

Nước thải chứa hóa chất, các sơ sợi giấy mủn và màu không được xử lí thải trực tiếp ra môi trường, ngấm xuống đất và thải trực tiếp ra sông làm ô nhiễm nguồn nước là nguyên nhân dẫn đến các bệnh ngoài da, viêm họng, viêm phế quản…Các chất hữu cơ tích tụ trong cơ thể là những tiền chất của các bệnh mãn tính và không loại trừ ung thư Mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể nhưng theo các báo cáo hàng tháng của Trạm y tế xã Phong Khê thì tỉ lệ mắc các bệnh ngoài da tại khu vực này cao hơn hẳn so với các nơi khác.(Đinh Hữu Dư, 2011) [13]

Thị xã Bắc Kạn hơn 30 hộ dân ở tổ 1B, phường Ðức Xuân,

(Bắc Kạn) bức xúc trước việc Công ty cổ phần Lâm sản Bắc Kạn sản xuất giấy đế gây ô nhiễm môi trường, làm cuộc sống của người dân bị đảo lộn Công ty cổ phần Lâm sản Bắc Kạn nằm lọt thỏm giữa khu dân cư tổ 1B, sau thời gian dài ngừng hoạt động, từ tháng 7-2013 đến nay sản xuất giấy

đế trở lại, gây ô nhiễm môi trường trầm trọng Ông Lê Quang Ðàn từng có nhiều năm làm việc tại công ty, nay về hưu sinh sống cạnh doanh nghiệp này cho biết: "Sản xuất giấy đế sử dụng nhiều loại hóa chất, nước thải trong quá trình sản xuất phải được thu gom vào bể chứa để xử lý, sau đó chảy vào bể lắng lọc rồi mới thải ra môi trường Do công ty đã ngừng hoạt động trong thời gian dài, các công trình xử lý chất thải đã hư hỏng hết, công ty lại không đầu

tư cho việc xử lý nước thải làm cho mùi xú uế độc hại, khó chịu phát tán ra chung quanh"

Bà con trong tổ 1B phải sống trong tình trạng ô nhiễm khó chịu, khổ nhất là trẻ em, người già, phụ nữ mang thai, nhiều người phải đeo khẩu trang,

đi ngủ phải trùm chăn kín đầu" Không những gây ô nhiễm môi trường chung quanh, việc Công ty cổ phần Lâm sản Bắc Cạn sản xuất giấy còn gây tiếng ồn lớn ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân chung quanh, xả thẳng nước thải có hóa chất không qua xử lý bằng đường ống dẫn ra sông Cầu, làm cho nửa dòng sông nhuộm mầu đục nhờ nhờ Nhân dân các thôn Bản Vẻn, Tổng Nẻng

Trang 27

thuộc xã Mỹ Thanh (huyện Bạch Thông) ở phía dưới sử dụng nước sông Cầu sinh hoạt, tắm giặt, tưới rau bị ô nhiễm hóa chất, nhiều trẻ nhỏ tắm ở sông Cầu bị bệnh ngoài da, ngứa.(Văn phòng Tổng cục môi trường ,2009) [19]

Tình hình ô nhiễm do sản xuất giấy ở nước ta đang rất đáng được lưu tâm

2.2.2.3 Tình hình ô nhiễm do sản xuất giấy ở Thái Nguyên

Những năm trước Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ nổi cộm tình trạng xả thải, gây ô nhiễm môi rường Phần lớn nước thải của nhà máy vẫn được thải ra sông Cầu mà không qua xử lý, gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Từng dòng bột trắng theo đòng nước chảy ra ven sông kết thành những bè lớn nhỏ bốc mùi và huỷ hoại môi trường nước

Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ và Công ty cổ phần giấy xuất khẩu Thái Nguyên là 2 nhà máy thuộc diện phải xử lý triệt để theo Quyết định 64 của Thủ tướng Chính phủ (Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ,2013) [7]

2.3 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm cho nghành giấy nội địa

Trước thực trạng trên, dự thảo về “Nước thải công nghiệp giấy” đang được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện và chuẩn bị ban hành Quy định này sẽ đưa ra những tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng nước trước khi thải ra môi trường tự nhiên

Theo đó, với những cơ sở sản xuất giấy gây ô nhiễm nặng, lại nằm trong khu vực thượng lưu đầu nguồn nước, chính quyền các cơ sở phải có các biện pháp và chế tài cần thiết yêu cầu các đơn vị sản xuất đảm bảo tốt khâu

xử lý nước thải hoặc phải ngừng sản xuất nếu không đảm bảo, như Việt Trì bỏ nấu bột giấy, Đồng Nai lắp hệ thống thu hồi kiềm và xử lý nước thải… Những doanh nghiệp nhỏ không có khả năng đầu tư hệ thống xử lý nước thải thì chính quyền sở tại cần có các biện pháp quy hoạch, hỗ trợ tài chính cho các đơn vị này để lập ra các khu công nghiệp giấy tập trung và hướng tới xử

lý nguồn nước thải liên hoàn.(Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam ) [15]

Mặt khác, theo Hiệp hội Giấy và bột giấy Việt Nam, để hạn chế tác hại

về môi trường do ngành sản xuất giấy gây ra, ngoài việc ban hành tiêu chuẩn

về nước thải, còn phải quản lý chặt chẽ công nghệ, thiết bị và quy mô công suất của các nhà máy giấy

Trang 28

Bên cạnh đó, vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường cần được quan tâm đặc biệt bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người dân Các cơ sở cần gắn sản xuất với xử lý ô nhiễm môi trường, đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường

Hiện nay, việc xử lý dịch đen thường có ba phương thức: phương pháp thu hồi kiềm theo công nghệ tiên tiến nhất những năm gần đây, tuy nhiên hiệu quả không cao vì vốn đầu tư quá lớn; phương pháp xử lý sinh hóa bằng hệ thống xử lý nước thải, cũng đòi hỏi kỹ thuật cao và sự chính xác tuyệt đối; phương pháp thứ ba là thay đổi tính chất của lignin trong dịch đen Đây là một công nghệ xử lý mang tính khả thi, có thể giảm vốn đầu tư, có khả năng giúp ngành giấy tiến một bước dài trong những nỗ lực bảo vệ tài nguyên môi trường (Phạm Khôi Nguyên, 2011) [16]

Trang 29

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động sản xuất của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

- Một số người dân sống xung quanh khu vực sản xuất của công ty

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên

3.2 Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện

- Địa điểm thực hiện : Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

- Thời gian thực hiện : từ 15/01/2014 – 30/04/2014

3.3 Nội dung

3.3.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên :

+ Vị trí địa lý

+ Địa hình, địa chất

+ Khí hậu, thủy văn

+ Hệ thống giao thông vận tải

- Điều kiện kinh tế - xã hội :

+ Hiện trạng kinh tế + Văn hóa – xã hội

3.3.2 Tổng quan về công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

3.3.3 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất và chế biến nguyên liệu giấy tới môi trường

- Ảnh hưởng của việc sản xuất giấy tới môi trường nước tại công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

- Ảnh hưởng của việc sản xuất và chế biến nguyên liệu môi trường không khí

- Chất thải do hoạt động sản xuất và chế biến nguyên liệu giấy thải ra môi trường

Trang 30

3.3.4 Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất giấy tại công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội (dân số, việc làm …) khu vực công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

- Tài liệu về quá trình phát triển cuat hoạt động sản xuất chế biến nguyên liệu giấy

- Thu thập số liệu thứ cấp ở tỉnh và công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

- Thu thập thông tin liên quan đến đề tài qua thực địa, qua sách báo, internet : số liệu, hiện trạng

- Các báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương và kết quả quan trắc môi trường hàng năm tại công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

- Tài liệu về công tác quản lý môi trường tại địa bàn nghiên cứu

- Tài liệu về các văn bản pháp quy chế biến và sản xuất giấy, về bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn Việt Nam … Và các tài liệu liên quan

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa

- Quan sát các cổng thải

- Quan sát các dây chuyền và thiết bị xử lý chất thải

- Quan sát các quá trình vận hành và sản xuất

3.4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Xây dựng bộ câu hỏi điều tra và tiến hành điều tra 70 hộ dân quanh

khu vực của nhà máy giấy để tiến hành xác định mức độ ảnh hưởng của hoạt

Trang 31

động sản xuất giấy tới môi trường sống và sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh nhà máy

+ Số phiếu sử dụng: 70 phiếu điều tra cho 70 hộ dân quanh khu vực sản xuất của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ

Chọn 4 tổ dân phố khu vực xung quanh nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ :

tổ 3, tổ 4, tổ 5, tổ 6, và số phiếu lần lượt là 20, 20, 15, 15

+ Cách chọn hộ: Ngẫu nhiên – Chọn 70 người ngẫu nhiên trong 4 tổ xung quanh khu vực nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ trong phương pháp này, mỗi đơn vị của tổng thể đều có khả năng được chọn như nhau Dùng phương pháp ngẫu nhiên để chọn ra số mẫu từ tổng thế với số lượng cần theo yêu cầu phỏng vấn

+ Phương pháp điều tra: Điều tra tự do - là phương pháp điều tra phỏng vấn với các câu hỏi khung đã quy định, còn các câu hỏi thăm dò khác có thể thay đổi cho phù hợp với người được hỏi và hoàn cảnh tiến hành phỏng vấn

3.4.5 Phương pháp xử lý, kế thừa số liệu

- Xử lý số liệu thô bằng Exel, word

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực ngiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Đặc điểm khí hậu

Khu vực công ty mang đặc trưng khí hậu miền núi Bắc Bộ có 02 mùa

rõ rệt: mùa nóng mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam; mùa lạnh mưa ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc

Quá trình lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu tại khu vực sản xuất Các yếu tố đó là:

- Các yếu tố khí hậu bất thường (giông, bão nhiệt đới,…)

(Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ ,2007) [5]

* Nhiệt độ

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong không khí Nhiệt độ không khí có liên quan đến quá trình bay hơi của các chất hữu cơ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

và môi trường lao động là những yếu tố gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khoẻ con người và đời sống hệ sinh thái động thực vật Điều đó cũng giải thích tại sao yếu tố nhiệt độ không khí được dùng để tính toán mức độ ô nhiễm môi trường không khí và trong thiết kế kiểm soát ô nhiễm môi trường Nhiệt độ không khí càng cao thì tác động của các độc tố càng mạnh, có nghĩa là tốc độ lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn Tại khu vực xây dựng sản xuất có:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 22 oC

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình của tháng nóng nhất: 28,50C (tháng 7)

Trang 33

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình của tháng lạnh nhất: 15,60C (tháng12) (Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ ,2007) [5]

* Chế độ mưa

Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất thải lỏng Các hạt mưa kéo theo các hạt bụi và hoà tan một số chất độc hại trong không khí rồi rơi xuống đất, có khả năng gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nước Mưa làm sạch bụi ở các lá cây do đó làm tăng khả năng hút bụi của các dải cây xanh cách ly bảo vệ khu dân cư

Lượng mưa trên toàn khu vực được phân bổ theo 2 mùa: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10,lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa đạt tới cực đại vào tháng 8 (tháng nhiều bão nhất trong vùng), mùa khô (ít mưa)

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Lượng mưa trung bình năm : 1500 - 2000 mm

- Số ngày mưa trong năm : 150 đến 160 ngày

- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất : 489 mm (tháng 8)

- Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất: 22mm (tháng 12)

- Lượng mưa ngày lớn nhất: 353 mm

(Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ ,2007) [5]

* Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố cần thiết khi đánh giá mức

độ tác động tới môi trường không khí Đây là tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát tán, lan truyền các chất gây ô nhiễm Trong điều kiện độ ẩm lớn, các hạt bụi trong không khí có thể liên kết với nhau tạo thành các hạt to hơn

và rơi nhanh xuống đất Từ mặt đất các vi sinh vật phát tán vào môi trường không khí, độ ẩm lớn tạo điều kiện vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bám vào các hạt bụi ẩm lơ lửng trong không khí bay đi xa, gây truyền nhiễm bệnh

Độ ẩm còn có tác dụng với các chất khí như: SO2, NOx,… hoà hợp với hơi nước trong không khí tạo thành các axit

Tại khu vực có:

- Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí: 82%

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất (tháng 3, 7): 94%

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất (tháng 2, 11): 73%

Trang 34

Lượng bốc hơi hàng năm khoảng 40 mm, tháng 5 là tháng có lượng bốc hơi nhiều nhất (5 mm) (Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ ,2007) [5]

* Chế độ gió

Gió là yếu tố khí tượng cơ bản có ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất

ô nhiễm trong khí quyển và xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước Tốc độ gió càng cao thì thì chất ô nhiễm không khí càng lan toả xa nguồn ô nhiễm và nồng độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch Ngược lại khi tốc độ gió càng nhỏ hoặc không có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao chùm xuống mặt đất tại chân các nguồn thải làm cho nồng độ chất gây ô nhiễm trong không khí xung quanh nguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất Hướng gió thay đổi làm cho mức độ ô nhiễm và khu vực ô nhiễm cũng bị thay đổi

Tại khu vực nghiên cứu, trong năm có 2 mùa chính, mùa Đông gió có hướng Bắc và Đông Bắc, mùa Hè gió có hướng Nam và Đông Nam

- Tốc độ gió trung bình năm : 1,9 m/s

- Tốc độ gió lớn nhất : 24 m/s

* Nắng và bức xạ

- Số giờ nắng trung bình trong năm : 1588 giờ

- Số giờ nắng trung bình lớn nhất trong tháng : 187 giờ

- Số giờ nắng trung bình nhỏ nhất trong tháng : 46 giờ

Bức xạ trung bình năm : 108 kcal/cm2/ năm

(Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ ,2007) [5]

*Thủy văn

Sông Cầu là sông chính trong hệ thống sông Thái Bình (diện tích 3,478 km2, chiếm 47% toàn bộ diện tích hệ thống) với tổng chiều dài là 288km Sông cầu bắt nguồn từ vùng núi Vạn On (đỉnh cao 1,326) chạy qua Chợ Đồn, đi qua phía tây Bạch Thông - Chợ Mới (Bắc Kạn) chảy về Phú Lương, Đồng Hỷ, Thành phố Thái Nguyên, Yên Phong, Quế Võ (Bắc Ninh), Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng, Bắc Giang và tới Phả Lại (Hải Dương) Sông cầu chảy qua gần nhất khu vực dự an chỉ cách 20m ở khu vực giáp gianh Lưu vực sông cầu có môdun dòng chảy trung bình từ 22 – 24l/s.km2 Dòng chảy năm dao động không nhiều, năm nhiều nước chỉ gấp 1,8 – 2,3 lần so với năm

ít nước Hệ số biến đổi dòng chảy khoảng 0,28 Dòng chảy của sông cầu chia

Trang 35

thành hai mùa rõ rệt : mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ thường bắt đầu vào tháng 6

và kết thúc vào tháng 9 hoặc tháng 10 Lượng chảy mùa lũ không vượt quá 75% lượng nước cả năm Tháng có dòng chảy lớn nhất là tháng 8, chiếm 18 –

20 % lượng dòng chảy cả năm Tháng can nhất là tháng 1 hoặc tháng 2, lượng dòng chảy khoảng 1,6 – 2,5 %

Chảy qua ranh giới của Công ty còn có suối Phượng Hoàng, là con suối tiếp nhận nước thải của dân cư vem suối thuộc hai phường Tân Long và Quan Triều, ngoài ra suối Phượng Hoàng còn là nơi tiếp nhận nước thải của

mỏ than Khánh Hòa và công ty Giấy xuất khẩu Thái Nguyên Khoảng 2m suối tiếp giáp với khu đất của công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ (Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ ,2007) [5]

* Đa dạng sinh học

a/ Hệ sinh thái trên cạn

Ở khu xung quanh Công ty chủ yếu là các hộ dân, một đồi cây nhỏ ở phía Đông-Nam và không có ruộng canh tác, nên hệ sinh thái cạn của khu vực xung quanh Công ty tương đối nghèo nàn Thảm thực vật chủ yếu là một số cây ăn quả(Bưởi, Cam, Hồng, Táo…) và một số loại rau mà các hộ gia đình trồng trong mảnh vườn chật hẹp của mình để làm thực phẩm Ngoài ra, còn có các loại cây lâm nghiệp như tràm, tre, bạch đàn,…được trồng ở đồi cây cạnh Công ty

Đối với hệ động vật cạn chủ yếu là các động vật nuôi như gà, ngan, vịt, chó… Xung quanh khu vực dự dán vẫn tìm thấy các loại động vật như rắn, chuột…

b/ Hệ sinh thái nước

Trước đây khi Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (khi đó là Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ) còn sản xuất giấy đi từ các nguyên liệu tre nứa đã thải ra sông cầu rất nhiều nước thải ô nhiễm, gây ảnh hưởng lớn đến các loài thủy sinh của khu vực sông Nhưng mấy năm trở lại đây, do chuyển đổi hình thức sản xuất, không thải ra môi trường những loại nước thải độc hại cao nên

hệ sinh thái nước của lưu vực sông cầu sau Cônt ty đã phục hồi, chất lượng nước sạch hơn, không còn màu đen của nước thải giấy như lúc trước Hệ sinh thái nước ở khu vực là các loại động vật thủy sinh, các loại cá nước ngọt và thực vật

Trang 36

thủy sinh thông thường Ngoài ra không có các loài thuộc diện quý hiếm cần bảo

vệ tránh tuyệt chủng.(Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ ,2007) [5]

4.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

a/ Về kinh tế

Phường Quán Triều là một trong những phường có nền kinh tế phát triển của thành phố Thái Nguyên Nguồn thu nhập chủ yếu của người dân trong phường chủ yếu từ các hoatj động sản xuất kinh doanh và sản xuất công nghiệp Toàn phường có 213 hộ kinh doanh thường xuyên, 29 cơ sở sản xuất kinh trong đó có 3 cơ sở sản xuất công nghiệp à Công ty CP Giấy Hoàng Văn Thụ, Công ty nhiệt điện Cao Ngạn và nhà máy Z27

Hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn của phường cũng tưởng đối phát triển Diện tích đất trồng lúa trong năm là 76,5 hd, trong đó: vụ xuân

36 ha và vụ mùa là 40,5 ha; năng suất bình quân đạt 45,41 tạ/ha Diện tích đất trồng màu trên địa bàn với tổng diện tích khoảng 8ha, trong đó : Cây dỗ tương

2 ha, cây lạc 5 ha, còn lại là diện tích của các hộ dân

Về chăn nuôi, trên địa bàn phường hiện có khoảng 175 con trâu, bò;

2000 con lợn và các loại gia cầm của hộ gia đình trên toàn phường cũng tương đối lớn Có 300 con chó trên địa bàn đã được tiêm phòng dại, 10300 gia cầm được tiêm vác xin cúm gia cầm trong 9 tháng đầu năm 2007

Mức thu nhập bình quân của xã khoảng 700.000 đồng/tháng/người

b/ Về cơ sở hạ tầng

-Về giao thông : Ngoài tuyến đường Quốc lộ 3 chạy xuyên qua địa phần phường Quán Triều còn lại 80% tuyến đường dân sinh trong phường đã được bê tông hóa, 15% đường đất và 5% đướng cấp phối

-Về cấp điện: 100% các hộ dân trong phường đều được cấp điện

-Về cấp nước: Phần lớn các hộ dân trong phường đều dùng nước từ mạng lưới cấp nước của thành phó Thái Nguyên khoảng 98% Mặt khác khoảng 400 hộ dân thuộc ba tổ : 23, 24, 25 hiện đang được Dự án DANIDA của Đan Mạch tài trợ xây dựng một hệ thống cấp nước sạch đến từng hộ gia đình (dự dán đang được triển khai thực hiện)

Trang 37

Năm 2010 các tuyến đường đều được nâng cấp bê tông hóa toàn bộ, 100% số hộ trở nên được dùng nước sạch

4.1.2.2 Điều kiện xã hội

a/ Dân cư

Phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên có diện tích đất tự nhiên là 278,99 ha, trong đó : đất nông nghiệp là 112 ha; đất công nghiệp khoảng 41,8 ha Dân số theo thông kê năm 2006 là 8370 người, trong

đó nam : 3863 người và nữ : 4507 người Bình quân 3,8 người/hộ Tỷ lệ dân

số trung bình là 0,7%/năm

Tổng số hộ dân là 2150 hộ; trong đó số hộ làm nông nghiệp là 210 hộ,

số hộ sản xuất phi nông nghiệp là 1940 hộ

- Lao động : Số người trong độ tuổi lao động là 3470 người, trong đó lao động nữ chiếm 53,75% Về trình độ lao động, tay nghề tương đối cao, số người làm việc trong các cơ sở sản xuấ kinh doanh trên toàn phường khoảng

700 người, cho thu nhập rất ổn định và là trụ cột về kinh tế của gia đình

b/ Về văn hóa- xã hội

Các hoạt động văn hóa xã hội tại khu vực này phát triển mạnh mẽ Có

08 nhà văn hóa, đây làn ơi tuyên truyền chủ trường đường lối của Đảng và Nhà nước cũng như tổ chức các hoạt động văn hóa xã hội theo nếp sống mới Các tổ chức, đoàn thể như hội Phụ nữ, Hội Người cao tuổi, hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên, hội Chữ thập đỏ, y tế, Mặt trận tổ quốc…hoạt động thường xuyên và hiệu quả Công tác Đảng phối hợp với các tổ chức xã hội khác thực sự đi vào đời sống của nhân dân, nhằm nâng cao nhân thức của nhân dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời kỳ mới Các hoạt động văn nghê, thể dục thể thao của phường cũng rất phát triển Thường xuyên tổ chức và tham gia đầy đủ các hoạt động như hội thi văn nghê, giải cầu lông, bóng đá cấp phường cấp thành phố

c/ Về y tế- giáo dục

- Về y tế : Trạm ý tế phường Quán Triều được trang bị tương đối đầy

đủ các trang thiệt bị để phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân địa phương Các trang thiết bị y tế thông thường bao gồm : Bộ khám chuyên khoa Tai-Mũi-Họng ; Máy đo huyết áp ống nghe, nhiệt kế, Máy xét

Trang 38

nghiệm 9 thông số nước tiểu, máy chạy khỉ dung… công tác tổ chức tại trạm

y tế như sau : 01 bác sĩ trưởng trạm, 01 y sĩ và 01 y tá đảm nhiệm công tác khám, chữa bệnh thông thường Theo số liệu thống kê năm 2006, số lượt khám và điều trị tại trạm y tế phường là 4848 lượt người, số bệnh nhân ngoại trý là 4848 người, không có bệnh nhân nào nội trú Số bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm là 06 người, trong đó tất cả đều là bệnh lao phổi theo như nhận xét của bà Lê Thị Nga, trạm trưởng trạm y tế phường thì các bệnh thường gặp trên địa bàn phường chủ yếu là bệnh về đường hô hấp, ngoài da, gần đây tiến triển một số ca ung thư phổi, đại tràng và gan Các bệnh nghề nghiệp như bụi phổi chiếm 06%

- Về giáo dục :

Trên địa bàn xã hiện có 01 trường tiểu học cơ sở ; 01 trường trung học

cơ sở và 03 trường mẫu giáo Tổng số học sinh trong xã là 1.300 em học sinh

và 100 giáo viên Theo đánh giá chung, trình độ dân trí khu vực tương đối cao Số học sinh cấp tiểu học cơ sở 100%, số học sinh ở các cấp trung học cơ

sở và trung học phổ thông khoảng 90%, số lượng học sinh ở các bậc học cao hơn giảm dần số người dân được qua đào tạo dạy nghề cùng như có trình độ

từ trung cấp trở lên tương đối lớn

4.2 Tổng quan về nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ

4.2.1 Vị trí địa lý của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ thuộc địa bàn tổ 6, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên Công ty nằm cách đường tròn trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 5 km về hướng Bắc, đến chợ Quan Triều, rẽ tay phải vào ngõ 505 thêm khoảng 300 m Tiếp giáp các bên của Công ty như sau:

Phía Bắc, phía Tây Bắc, phía Tây giáp với khu dân cư tổ 4 phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên

Phía Tây Nam, phía Nam và Đông Nam giáp với khu dân cư tổ 1 phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên

Phía Đông Nam giáp với đồi cây

Phía Đông giáp với Sông Cầu

Phía Đông Bắc giáp với suối Phượng Hoàng là nơi tiếp nhận nước thải của dân cư các phường Quan Triều, Tân Long cũng như nước thải của một số

Ngày đăng: 05/06/2015, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và môi trường (1993), “Luật Bảo Vệ Môi Trường của Việt Nam”, NXB Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo Vệ Môi Trường của Việt Nam”
Tác giả: Bộ Tài nguyên và môi trường
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 1993
2. Bộ Tài nguyên và môi trường (2005), “Luật bảo vệ môi trường 2005”, NXB Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường 2005”
Tác giả: Bộ Tài nguyên và môi trường
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2005
3. Bách khoa toàn thư tự do của người Việt, “Giấy” http://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BA%A5y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giấy”
4. Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, “Báo giá sả n phẩ m” trang web chính thức c ủa công ty cổ phần giấy Hoàng V ăn Thụ http://www.hopacothainguyen.com.vn/vi/news/San-pham/Bao-gia-san-pham-17/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo giá sản phẩm”
5. Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (2007), “Báo cáo đánh giá tác động môi trường (dự án đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất giấy xi măng công suất 30.000 tấn/năm)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường (dự án đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất giấy xi măng công suất 30.000 tấn/năm)
Tác giả: Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
Năm: 2007
6. Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (2013), “Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH 19.000031” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH 19.000031
Tác giả: Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
Năm: 2013
7. Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (2013), “ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ”, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ”
Tác giả: Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
Năm: 2013
8. Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (2013), “Báo cáo kết quả quan trắc giám sát môi trường định kỳ lần 2”, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc giám sát môi trường định kỳ lần 2”
Tác giả: Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
Năm: 2013
9. Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (2013), “Báo cáo kết quả quan trắc giám sát môi trường định kỳ lần 3”, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc giám sát môi trường định kỳ lần 3”
Tác giả: Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
Năm: 2013
10. Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (2013), “Báo cáo kết quả quan trắc giám sát môi trường định kỳ lần 4”, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc giám sát môi trường định kỳ lần 4”
Tác giả: Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
Năm: 2013
11. Công ty Chứng Khoán Habubank (2013),“Báo cáo tóm tắt ngành giấy việt nam” trang webhttp://www.anbinhpaper.com/userfiles/Bao-cao-tom-tat-nganh-Giay-Viet-Nam.PDF Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"áo cáo tóm tắt ngành giấy việt nam”
Tác giả: Công ty Chứng Khoán Habubank
Năm: 2013
12. Công ty cổ phần giấy Sài Gòn (2012), “Thông tin thi trường ngành giấy tăng trưởng mạnh” trang webhttp://www.saigonpaper.com/vi-VN/thong-tin-thi-truong/nganh-giay-tang-truong-manh/253/2799?page=7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin thi trường ngành giấy tăng trưởng mạnh
Tác giả: Công ty cổ phần giấy Sài Gòn
Năm: 2012
15. Hiệp hội Giấy và bột giấy Việt Nam, “Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm cho ngành giấy nội địa’’ trang webhttp://vppa.vn/2007/09/23/o-nhiem-tu-nganh-cong-nghiep-giay-va-giai-phap/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm cho ngành giấy nội địa’’
16. Phạm Khôi Nguyên (2011), “Tham luận của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng’’,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham luận của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng
Tác giả: Phạm Khôi Nguyên
Năm: 2011
17. Đỗ Cao Ngọc (2011), “Môi trường Trung Quốc đã bị cày nát như thế nào?’’, Báo Năng lượng mới, trang web:http://www.petrotimes.vn/the-gioi-phang/2011/06/moi-truong-trung-quoc-da-bi-cay-nat-nhu-the-nao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường Trung Quốc đã bị cày nát như thế nào?’’
Tác giả: Đỗ Cao Ngọc
Năm: 2011
18. Trần Hồng Phượng (2007), “Ô nhiễm từ ngành công nghiệp giấy và giải pháp?’’http://www.thiennhien.net/2007/09/23/o-nhiem-tu-nganh-cong-nghiep-giay-va-giai-phap/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm từ ngành công nghiệp giấy và giải pháp?’’
Tác giả: Trần Hồng Phượng
Năm: 2007
19. Văn phòng Tổng cục môi trường (2009), “Thông tin về các địa phương’’, trang web của Văn phòng Tổng cục Môi trườnghttp://sites.google.com/site/vanphongtcmt/thong-tin-ve-cac-chi-cuc-bao-ve-moi-truong/hai-phong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin về các địa phương
Tác giả: Văn phòng Tổng cục môi trường
Năm: 2009
20. Nguyễn Trung Tấn (2012), “Báo cáo tình hình tiêu thụ giấy và bột giấy của một số nước trên thế giới” trang webhttp://tamnhin.net/ThegioiVietNam/3446/bao-cao-tinh-hinh-tiêu-thu-giay-va bot-giay-cua-mot-so-nuoc-tren-the-gioi.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình tiêu thụ giấy và bột giấy của một số nước trên thế giới”
Tác giả: Nguyễn Trung Tấn
Năm: 2012
5.Số nhân khẩu trong gia đình: …. người Độ tuổi: 0 -15 tuổi …….. người 15 - 30 tuổi ……..người 30 – 45 tuổi …… người Trên 45 tuổi ………ngườiPHẦN II. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY GIẤY TÁC ĐỘNG ĐẾN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ XUNG QUANH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1.  V ị trí công ty cổ phần giấ y Hoàng Văn Thụ trong tỉnh Thái Nguyên - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Hình 4.1. V ị trí công ty cổ phần giấ y Hoàng Văn Thụ trong tỉnh Thái Nguyên (Trang 40)
Hình 4.2 : Sơ đồ công nghệ dây chuyền xeo giấy Duplex - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ dây chuyền xeo giấy Duplex (Trang 42)
Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ dây chuyền tận thu bột thải của hệ thống xử lý - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ dây chuyền tận thu bột thải của hệ thống xử lý (Trang 43)
Hình 4.4 : Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất giấy bao gói ximăng - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Hình 4.4 Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất giấy bao gói ximăng (Trang 44)
Hình 4.5: Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất dăm mảnh - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất dăm mảnh (Trang 47)
Bảng 4.1: Thống kê khối lượng chất thải rắn sản xuất - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Bảng 4.1 Thống kê khối lượng chất thải rắn sản xuất (Trang 49)
Bảng 4.4: Kết quả đo cường độ ồn tại Công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Bảng 4.4 Kết quả đo cường độ ồn tại Công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ (Trang 51)
Bảng 4.5: Tiếng ồn tại các vị trí khác nhau do máy móc của Công ty gây ra  STT - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Bảng 4.5 Tiếng ồn tại các vị trí khác nhau do máy móc của Công ty gây ra STT (Trang 52)
Bảng 4.6 : Lượng khí thải phát sinh do sử dụng nhiên liệu - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Bảng 4.6 Lượng khí thải phát sinh do sử dụng nhiên liệu (Trang 53)
Bảng 4.7: Kết quả đo, phân tích môi trường không khí - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Bảng 4.7 Kết quả đo, phân tích môi trường không khí (Trang 54)
Hình 4.8. Biểu đồ kết quả phân tích khí thải ống khói lò hơi - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Hình 4.8. Biểu đồ kết quả phân tích khí thải ống khói lò hơi (Trang 55)
Bảng 4.12: Chất lượng môi trường nước sông Cầu   đoạn chảy qua khu vực Công ty CP giấy Hoàng Văn - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Bảng 4.12 Chất lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua khu vực Công ty CP giấy Hoàng Văn (Trang 59)
Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % người dân đánh giá mức độ - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Hình 4.9 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % người dân đánh giá mức độ (Trang 64)
Hình 4.10: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % người dân đánh giá mức độ - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Hình 4.10 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % người dân đánh giá mức độ (Trang 65)
Hình 4.11: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % người dân đánh giá mức độ - Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường của công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ, phường quan triền, thành phố thái nguyên
Hình 4.11 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % người dân đánh giá mức độ (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w