1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr. Lộc xã Vật Lại huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)

60 195 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr. Lộc xã Vật Lại huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr. Lộc xã Vật Lại huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr. Lộc xã Vật Lại huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr. Lộc xã Vật Lại huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr. Lộc xã Vật Lại huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr. Lộc xã Vật Lại huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr. Lộc xã Vật Lại huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr. Lộc xã Vật Lại huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr. Lộc xã Vật Lại huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi Trường

Khóa học : 2013- 2017 Giảng viên hướng dẫn : ThS Đặng Thị Hồng Phương

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa

Môi Trường trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã tiến hành đề tài “ Đánh

giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo

nái Mr Lộc xã Vật Lại- huyện Ba Vì- thành phố Hà Nội”

Để có thể hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ rất

lớn từ nhà trường, thầy cô trong đơn vị thực tập

Đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà

trường, khoa, bộ môn trong trường và thầy cô đã giúp em có được những kiến

thức bổ ích vê chuyên ngành khoa học môi trường cũng như đã tạo điều kiện

cho em được tiếp cận môi trường thực tế trong thời gian qua Đặc biệt cho em

gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo ThS Đặng Thị Hồng Phương

Trong thời gian viết luận văn, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô,

cô đã giúp em bổ sung và hoàn thiện những kiến thức lý thuyết còn thiếu cũng

như việc áp dụng các kiến thức đó vào trong đơn vị thực tập để em có thể

hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè đã hết

lòng động viên giúp đỡ tạo điều kiện cả về mặt tinh thần và vật chất cho em

trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, điều kiện tiếp cận, khả năng và

sự hiểu biết kinh nghiệm của bản thân còn có hạn nên khóa luận này của em

không tránh khỏi sự sai xót em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và

người đọc để có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2016

Sinh viên

Mã Thị Hạ

Trang 3

Bảng 2.1: Thành phần hóa học của phân heo có trọng lượng từ 70 – 100 kg 9

Bảng 2.2: Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra trong một ngày đêm 10

Bảng 2.3: Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn chăn nuôi lợn 10

Bảng 2.4: Thành phần hóa học của nước tiểu heo từ 70 – 100 kg 11

Bảng 2.5 : Thành phần ô nhiễm và tính chất nước thải chăn nuôi heo (khi hốt phân trước khi rửa chuồng) 15

Bảng 2.6: Đặc điểm các khí sinh ra từ quá trình phân hủy phân heo (Ohio State University, U.S.A) 19

Bảng 2.7: Số lượng lợn phân theo các vùng của Việt Nam 20

Bảng 3.1: Kí hiệu và vị trí lấy mẫu của 2 đợt 23

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích trong 24

phòng thí nghiệm 24

Bảng 4.1: Đặc trưng không khí tại trang trại chăn nuôi ngày 26/08/2016 31

Bảng 4.2: Đặc trưng không khí tại trang trại chăn nuôi ngày 17/10/2016 31

Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại trang trại ngày 26/8/2016 33

Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại trang trại ngày 17/10/2016 34

Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại trang trại ngày 26/8/2016 (NM01) 36

Bảng 4.6: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại trang trại ngày 17/10/2016 (NM02) 37

Bảng 4.7: Lượng phân thải ra đối với lợn nuôi trong trang trại 38

Bảng 4.8: Đặc trưng chất thải rắn tại trang trại chăn nuôi lợn nái của ông Mr.Lộc ngày 28/08/2016 39

Bảng 4.9: Đặc trưng chất thải rắn tại trang trại chăn nuôi lợn nái của ông Mr.Lộc ngày 17/10/2016 39

Trang 4

Hình 1.1: Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới 16

Hình 4.1 Bản đồ hành chính UBND xã Vật Lại [16] 26

Hình 4.2: Biểu đồ chất lượng nước thải chăn nuôi trước và sau xử lý biogas 33

Hình 4.3: Biểu đồ chất lượng nước thải chăn nuôi trước và sau xử lý biogas 35

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện chất lượng môi trường nước mặt tại trang trại 36

Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện chất lượng môi trường nước mặt tại trang trại 37

Trang 5

Tên viết tắt Diễn giải

BOD5 Nhu cầu oxi để vi sinh vật oxi hóa các chất hữu cơ trong nước COD Nhu cầu oxi để oxi hóa các hợp chất hóa học trong nước TSS Chất rắn lơ lửng

DO Hàm lượng oxy hòa tan trong nước

BVMT Bảo vệ môi trường

CTCN Chất thải chăn nuôi

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

VSV Vi sinh vật

ENTEC Trung tâm công nghệ môi trường

TN&MT Tài nguyên & Môi trường

PTNT Phát triển nông thôn

QCCP Quy chuẩn cho phép

VSMT Vệ sinh môi trường

QLMT Quản lý môi trường

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

1.3.3 Ý nghĩa đối với sinh viên 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.2 Cơ sở pháp lý 4

2.1.3 Cơ sở thực tiễn 6

2.2 Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi 7

2.2.1 Vai trò của ngành chăn nuôi 7

2.2.2 Đặc điểm của ngành chăn nuôi 7

2.2.3 Thành phần và tính chất của chất thải chăn nuôi 8

2.2.3.1 Chất thải rắn và lỏng 8

2.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi gây ra 14

2.3.1 Ô nhiễm môi trường nước 14

2.3.2 Ô nhiễm môi trường không khí 15

Trang 7

2.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu của thế giới và Việt Nam 16

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 16

2.4.2 Tình hình nghiên cứu của Việt Nam 17

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vật Lại – Huyện Ba Vì – Thành phố Hà Nội 22

3.3.2 Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi heo nái tại trang trại 22

3.3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do chất thải chăn nuôi heo để bảo vệ môi trường trại 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 22

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 23

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 25

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Điều kiện tự nhiên xã Vật lại - Ba Vì – Hà Nội 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.1.1 Vị trí địa lý 26

4.1.1.2 Địa hình diện mạo 27

4.1.1.3 Khí hậu và thời tiết 27

4.2 Tổng quan về trại heo nái Mr Lộc 28

Trang 8

4.3.1 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm từ môi trường không khí 30

4.3.2 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước tại trang trại chăn nuôi heo nái tại trại mr Lộc 33

4.3.3 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm từ chất thải rắn tại trang trại chăn nuôi lợn 38

4.3.4 Môi trường tiếng ồn 41

4.4 Hiện trạng công tác quản lý môi trường và bảo vệ môi trường tại trang trại 41

4.5 Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường 43

4.5.1 Giải pháp kĩ thuật 43

4.5.1.1 Thu gom chất thải 43

4.5.1.4.2 Lưu trữ chất thải 44

4.5.1.3 Xử lý nước thải 44

4.5.1.4 Xử lý chất thải rắn 45

4.5.1.5 Xử lý mùi 46

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt), chăn nuôi không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hằng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu người dân Đặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa quan trọng đối với nước ta khi có tới 55% dân cư sống dựa vào nông nghiệp

Sự gia tăng của các sản phẩm nông nghiệp kết hợp với nhu cầu về thực phẩm ngày càng cao của cuộc sống đã thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển mạnh

mẽ Sự phát triển bùng nổ của ngành chăn nuôi để đáp ứng các nhu cầu là một tất yếu Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở mọi nơi Với sự ngày càng phát triển càng đổi mới của ngành chăn nuôi đã dẫn đến việc nhiều bất cập Các chất thải từ ngành chăn nuôi sinh ra ngày càng nhiều làm cho môi trường tập trung ở nước ta chưa đầu tư về hệ thống xử lý chất thải Việc kiểm soát mùi hôi và dịch bệnh chưa được chủ đầu tư quan tâm Quy trình công nghệ xử lý thì chưa triệt để dẫn đến tình trạng ô nhiễm tại khu vực chăn nuôi Theo báo cáo tổng kết của viện chăn nuôi, hầu hết các hộ đều để nước thải chưa qua sử lý ra môi trường xung quanh gây mùi hôi thối nồng nặc, đặc biệt là vào ngày oi bức Nồng độ khí H2S và NH3 hơn mức cho phép khoảng 30-40 lần Tổng số VSV và bào tử nấm cũng cao hơn mức cho phép rất nhiều lần Ngoài ra nước thải chăn nuôi còn có chứa coliform, E.coli, COD… cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn cho phép

Ở tại trang trại heo nái Mr.Lộc các vấn đề môi trường ở đây chưa được quan tâm nhiều, chỉ có hệ thống xử lý biogas nhưng đã xuông cấp trầm trọng Hơn nữa hệ thông biogas nay cũng được thiết kế chưa đúng nên hiệu quả xử lý nước thải rất kém, nước thải sau hố biogas lại thải trực tiếp ra ngoài môi trường

do đó làm ô nhiễm môi trường rất lớn Hệ thống xử lý chất thải rắn, xác chết, rác thú y,…chưa tốt phần lớn họ chỉ tập trung vào việc phát triển kinh tế

Trang 10

Để giải quyết các vẫn đề đó, cần nhận biết vấn đề như chất thải rắn, nước thải, mùi hôi trong chăn nuôi để từng bước có biện pháp quản lý, giẩm thiểu tác tộng môi trường

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr.Lộc, xã Vật Lại, huyện Ba Vì, TP Hà Nội”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi heo nái tại trang trại

- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do chất thải chăn nuôi heo để bảo vệ môi trường trại

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Nghiên cứu sẽ đánh giá một phần hiện trạng ngành chăn nuôi lợn tại huyện Ba Vì, TP Hà Nội Nhằm vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiểu biết về xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi Đồng thời kết quả nghiên cứu còn phục vụ cho việc học tập

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi và đề xuất những giải pháp để cải thiện cảnh quan môi trường cho trại và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng dân cư

1.3.3 Ý nghĩa đối với sinh viên

- Qúa trình thực tập tốt nghiệp có vai trò rất quan trọng không chỉ trong học tập mà còn cả trong công việc sau này Kỳ thực tập giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tế, có cơ hội vận dụng kỹ năng vào thực tế Giúp cho sinh viên củng cố thêm kiến thức, kỹ năng đã học và nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở lý luận

a Khái niệm

* Môi trường: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.[3]

* Chất thải chăn nuôi: Là loại chất thải đặc trưng chứa nhiều chất hữu cơ,

vi sinh vật trong phân, nước tiểu và các vật phẩm phế thải từ hoạt động chăn nuôi [3]

* Nước thải chăn nuôi lợn: Bao gồm chất thải rắn và chất thải lỏng, chất thải rắn bao gồm phân, gia súc chết, nhau thai, chất thải lỏng bao gồm nước tiểu, chất nhầy, nước rửa chuồng và rửa dụng cụ trong chăn nuôi

* Phân là sản phẩm thải bỏ sau quá trình tiêu hóa của vật nuôi bị bài tiết ra ngoài vật nuôi.[2]

* Nước tiểu là sản phẩm bài tiết của vật nuôi, thành phần chính chủ yếu

là nước, (chiếm khoảng trên 99% tổng khối lượng nước tiểu).[2]

* Nước thải chăn nuôi: Là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao dốc chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng như N, P và vi sinh vật gây bệnh.[2]

* Ngành chăn nuôi: Là ngành dễ gây ô nhiễm môi trường Chất thải chăn nuôi với hàm lượng các chất ô nhiễm cao như các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng như nitơ, photpho, các khoáng chất, vi sinh vật, mầm bệnh, nếu chúng không được kiểm soát, xử lý sẽ tác động mạnh đến môi trường.[2]

* Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7

Trang 12

thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các

cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.[3]

* Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.[3]

b Nguồn gốc chất thải chăn nuôi

Chất thải phát sinh trong chăn nuôi heo, gồm:

- Chất thải từ bản thân vật nuôi phát sinh : phân, lông, vảy da, nước tiểu và các chất bài tiết từ hô hấp, tiêu hóa,…

- Nước thải: nước vệ sinh chuồng trại, nước tắm rửa gia súc, vệ sinh dụng cụ và thiết bị chăn nuôi, …

- Thức ăn thừa, thức ăn rơi vãi, vật dụng chăn nuôi, vỏ bao đựng thức

ăn, dụng cụ thiết bị thú y

- Xác vật nuôi chết, bệnh phẩm thú y,…

- Khí thải từ chuồng nuôi, từ hố chứa phân, nước thải; nơi chế biến thức ăn cho gia súc, …

- Tiếng ồn phát sinh từ chuồng nuôi gia súc, nơi chế biến thức ăn,…

- Bùn lắng từ các mương dẫn, hố chứa chất thải, nơi xử lý chất thải,… Tất cả chất thải chăn nuôi nếu không được quản lý, kiểm soát sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và con người

2.1.2 Cơ sở pháp lý

Một số văn bản pháp luật liên quan tới quản lý môi trường đang hiện hành ở Việt Nam:

Trang 13

- Luật bảo vệ môi trường số 25/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm

2014

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định 18/2015/NĐ - CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật bảo vệ môi trường 2014

- Nghị định 29/2011/NĐ - CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về việc quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Nghị định 117/2009/NĐ - CP ngày 15/12/2011 của Chính phủ về việc

xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Quyết định số 328/2005/QĐ - TTg ngày 12/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2011

- QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 05:20010/BTNMT: Chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 01 - 39: 2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quôc gia về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi

- QCVN 026:2010/BTNMT ngày 16/12/2010: Quy chuẩn tiếng ồn

- Hệ thống Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:

+ TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn ký thuật lấy mẫu

+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

Trang 14

+ TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4: 1987), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo

+ TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10: 1992), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước thải

+ TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD)

+ TCVN 6638:2000 (ISO 10048:1991), Chất lượng nước – Xác định Nitơ, vô cơ hóa xúc tác sau khi khử bằng hợp kim Devarda

+ TCVN 6001-1: 2008 (ISO 5815-1: 2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn)

+ TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004), Chất lượng nước – Xác định photpho, phương pháp đo phổ amoni moliphat

+ TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008), Chất lượng nước – Xác định pH

2.1.3 Cơ sở thực tiễn

Nước thải chăn nuôi thuộc loại giàu SS, BOD, N, P vì vậy, để xử lý nước thải chăn nuôi, kỹ thuật yếm khí luôn là sự lựa chọn đầu tiên Ở các nước châu Âu và Mỹ, nước và chất thải chăn nuôi được coi là nguyên liệu để sản xuất Biogas thu hồi năng lượng

Tuy nhiên, do nước thải chăn nuôi lợn là nguồn ô nhiễm trầm trọng với môi trường, loại nước thải rất khó xử lý bởi hàm lượng hữu cơ cũng như hàm lượng Nitơ trong nước thải rất cao Vì vậy, phát triển công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn có hiệu quả cao và kinh tế đang là sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam Đối với loại nước thải này, nếu chỉ xử lý bằng quá trình sinh học yếm khí thông thường không triệt để, vẫn còn một lượng lớn chất hữu cơ và thành phần dinh dưỡng

Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại đã có bước phát triển đáng kể, tuy nhiên việc chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình vẫn còn rất phổ biến và số lượng chăn nuôi ngày càng nhiều Đi cùng với nó,

Trang 15

tác động của chăn nuôi đến môi trường ngày càng nghiêm trọng Thế nhưng thực tế, vấn đề môi trường chưa được các hộ gia đình quan tâm đúng mức, hầu hết chất thải và nước được đổ trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường xung quang và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi lợn sẽ giúp người chăn nuôi biết được việc chăn nuôi gây ảnh hưởng tới môi trường nước như thế nào Từ

đó tác động đến người chăn nuôi để họ có biện pháp xử lý chất thải nhằm phát triển sản xuất đi đôi với bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống Nghiên cứu ảnh hưởng của chăn nuôi lợn tới môi trường còn giúp cơ quan chức năng có

cơ sở để đưa ra những giải pháp, những quyết định xử phạt hợp lý nhằm hạn chế, ngăn chặn những tác động đến môi trường

Như vậy, đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi lợn là quan trọng

và hết sức cần thiết

2.2 Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi

2.2.1 Vai trò của ngành chăn nuôi

Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng, chọn giống, lai tạo, làm cho chúng thích nghi cuộc sống gần người.Chăn nuôi là ngành

cổ xưa nhất của nhân loại, nó cung cấp cho con thực phẩm dinh dưỡng có giá trị cao, nguồn đạm động vật như thịt, sữa, trứng Sản phẩm của ngành chăn nuôi còn

là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (tơ tằm, lông cừu, da) cho công nghiệp thực phẩm (đồ hộp), dược phẩm và cho xuất khẩu Ngành chăn nuôi còn cho sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt, tận dụng phụ phẩm của ngành

trồng trọt Trồng trọt kết hớp với chăn nuôi tạo ra nền nông nghiệp bền vững

2.2.2 Đặc điểm của ngành chăn nuôi

Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn Đây là đặc điểm quan trọng nhất Ngoài nguồn thức ăn ở các đồng cỏ tự nhiên ra thì phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi đều do ngành trồng trọt cung cấp

Trang 16

Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có tiến bộ vượt bậc nhờ những thành tựu khoa học - kĩ thuật Các đồng cỏ tự nhiên được cải tạo, các đồng cỏ trồng với các giống mới cho năng suất và chất lượng cao ngày càng phổ biến Thức

ăn cho gia súc, gia cầm được chế biến bằng phương pháp công nghiệp

- Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành chăn nuôi có nhiều thay đổi

về hình thức (từ chăn nuôi chăn thả, sang chăn nuôi nửa chuồng trại, rồi chuồng trại đến chăn nuôi công nghiệp) và theo hướng chuyên môn hóa (thịt, sữa, trứng )

2.2.3 Thành phần và tính chất của chất thải chăn nuôi

- Chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin ), các mô tróc ra từ niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài

- Các vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân

Chất thải chăn nuôi là loại chất thải đặc trưng chứa nhiều chất hữu cơ,

vi sinh vật trong phân, nước tiểu và các vật phẩm phế thải từ hoạt động chăn nuôi Khối lượng, thành phần và tính chất của chất thải phụ thuộc vào chủng loại, giai đoạn sinh trưởng và phát triển, chế độ dinh dưỡng và phương thức

vệ sinh chuồng trại Chúng tồn tại ở dạng lỏng và rắn, nếu không có biên pháp

xử lý hiệu quả, chúng có thể gây ô nhiễm môi trường xung quanh.[16]

a Phân heo

Phân là sản phẩm thải bỏ sau quá trình tiêu hóa của vật nuôi bị bài tiết

ra ngoài vật nuôi Do thành phần giàu chất hữu cơ của phân nên chúng rất dễ

bị phân hủy thành các chất độc, khi phát tán vào môi trường có thể gây ảnh

Trang 17

hưởng đến sức khỏe của vật nuôi, con người và các sinh vật khác Theo Trương Thanh Cảnh, 2010, thành phần của phân bao gồm:

+ Các chất hữu cơ : các hợp chất protein, carbonhydrat, chất béo và các sản phẩm trao đổi của chúng

+ Các chất vô cơ : các hợp chất khoáng đa lượng chứa Ca, P, và các nguyên tố vi lượng hay các kim loại nặng như Cu, Fe, Pb, Co, Mn, Mg,

+ Nước: nước chiếm từ 65 − 80% trọng lượng tươi của phân Do hàm lượng nước cao và giàu dưỡng chất, cho nên phân là môi trường cho các vi sinh vật phát triển và phân hủy chất hữu cơ tạo nên các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường

+ Dư lượng của thức ăn bổ sung cho gia súc như thuốc tăng trưởng, hormone, kháng sinh,…

+ Các men tiêu hóa của bản thân gia súc;

+ Các yếu tố gây bệnh sinh học :vi khuẩn, ký sinh trùng; Thành phần của phân có thể thay đỗi phụ thuộc vào các yếu tố như chế độ dinh dưỡng và giai đoạn phát triển của vật nuôi

Bảng 2.1: Thành phần hóa học của phân heo có trọng

Trang 18

Hằng ngày, khối lượng phân từ heo chiếm từ 5- 6% trọng lượng cơ thể Heocó trọng lượng từ 10 - 45 kg có thể thải ra từ 1- 3 kg phân Heo có trọng lượng 45 - 100 kg thải ra từ 3 - 5 kg phân (Nguyễn Thị Hoa Lý, 1994).[5]

Bảng 2.2: Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra

trong một ngày đêm

Loại gia súc Lượng phân (kg/ngày) Nước tiểu (lít/ngày)

Thành phần trong phân lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Thành phần dưỡng chất của thức ăn và nước uống

- Độ tuổi của lợn (mỗi độ tuổi sẽ có khả năng tiêu hóa khác nhau)

- Tình hình sức khỏe của vật nuôi và nhu cầu cơ thể: Nếu nhu cầu cơ thể cao thì sử dụng dưỡng chất nhiều, lượng phân thải ra ít và ngược lại

Bảng 2.3: Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn

Trang 19

b Nước tiểu

Nước tiểu là sản phẩm bài tiết của vật nuôi, thành phần chính chủ yếu

là nước, (chiếm khoảng trên 99% tổng khối lượng nước tiểu) Trong đó, nitơ với hàm lượng khá cao (chủ yếu dưới dạng urê) và một số chất khác ở dạng vi lượng như các chất khoáng, hormone, sắc tố và nhiều sản phẩm phụ của quá trình trao đỗi chất của con vật Urê trong nước tiểu rất dễ phân hủy trong điều kiện có oxy, cho nên khi bài tiết ra khỏi cơ thể vật nuôi chúng sẽ phân hủy tạo thành ammonia bốc hơi trong không khí gây mùi hôi khó chịu.[11]

Bảng 2.4: Thành phần hóa học của nước tiểu heo từ 70 – 100 kg

(Nguồn: Trương Thanh Cảnh 2001)[11]

c Nước thải chăn nuôi

Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm nước thải của gia súc, nước vệ sinh gia súc, chuồng trại Đây là một nguồn chất thải ô nhiễm nặng

Mức độ ô nhiễm chất thải chăn nuôi khác nhau tùy theo cách thức làm

vệ sinh chuồng trại khác nhau (Có hốt phân hay không hốt phân trước khi tắm rửa, số lần tắm rửa cho gia súc và vệ sinh chuồng trại trong một ngày…)

Nước thải chăn nuôi không chứa các chất độc hại như nước thải từ các ngành công nghiệp khác (Axít, kiềm, kim loại nặng, chất ôxy hóa, hóa chất công nghiệp,…) nhưng chứa nhiều vi khuẩn, ấu trùng, giun sán có nguy cơ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người

Trang 20

Trong nước thải, chất hữu cơ chiếm 70 – 80% gồm cellulose, protit, axít amin, chất béo, hydrat cacbon Các chất vô cơ chiếm 20 – 30% gồm cát, đất, muối, urê, amonium [5]

Nó cần phải được xử lý khi cho ra ngoài môi trường Lựa chọn phương pháp xử lý cho một cơ sở chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào thành phần tính chất của nước thải Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi (2006) [14] tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy đặc điểm của nước thải chăn nuôi bao gồm:

*Các chất hữu cơ và vô cơ:

Những chất hữu cơ chưa được gia súc đồng hóa, hấp thụ sẽ được bài tiết ra ngoài theo phân, nước tiểu cùng các sản phẩm trao đổi chất khác Thức ăn dư thừa cũng là một nguồn gây ô nhiễm hữu cơ Trong nước thải chăn nuôi, hợp chất hữu

cơ chiếm 70 – 80% bao gồm protit, acid amin, chất béo, xenllulozo, hidrat carbon

và các dẫn xuất của chúng Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy, giàu N, P Các chất vô cơ chiếm 20 – 30% gồm đất, cát, muối, urê, ammonium, muối clorua

Các hợp chất trong phân và nước tiểu bị phân hủy dễ dàng, tùy thuộc vào điều kiện hiếu khí hay yếm khí mà quá trình phân hủy tạo thành các sản phẩm khác nhau như acid amin, acid béo, anđehit, CO2, H2O, NH3, H2S [16]

*N và P:

Khả năng hấp thụ N và P của gia súc, gia cầm rất kém nên khi ăn thức ăn

có chứa N và P chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu Trong nước thải chăn nuôi lợn thường chứa hàm lượng N và P rất cao Hàm lượng NTổng từ 571 – 1026mg/l, PTổng từ 39 – 94mg/l Đối với lợn trưởng thành khi ăn vào 100g Nitơ thì 30g được giữ lại trong cơ thể, 50g được bài tiết ra ngoài theo nước tiểu dưới dạng Urê và 20g ở dạng phân Nitơ vi sinh khó phân hủy và an toàn cho môi trường

Khi nước tiểu và phân bài tiết ra bên ngoài, vi sinh vật sẽ tiết ra enzim ureara chuyển hóa Ure thành NH3, NH3 sẽ phát tán vào không khí gây mùi hôi

hoặc khuếch tán vào nước gây ô nhiễm nước (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005)[5]

Trang 21

* Vi sinh vật:

Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi khuẩn, virus và trứng ấu trùng giun sán gây bệnh Do đó, loại nước thải này có nguy cơ trở thành nguyên nhân trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm đồng thời lây lan một số bệnh cho người nếu không được xử lý

Hệ vi sinh vật trong nước thải chăn nuôi rất phức tạp, trong đó chủ yếu

là vi sinh vật gây thối có 3 – 16 triệu tế bào/ml, vi khuẩn phân hủy đường mỡ, E.coli 10.104 – 10.107 tế bào/ml, vi khuẩn lưu huỳnh, vi khuẩn Nitrat hóa Hệ

vi khuẩn này có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất và khả năng tự làm sạch của

nguồn nước (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005)[5]

d Xác vật nuôi chết

Các xác vật nuôi chết nguyên nhân do bệnh lý Vì vậy, chúng là một loại chất thải nguy hiểm, dễ lây lan các dịch bệnh Nếu không được xử lý đúng cách, chúng có thể phân hủy tạo nên các độc tố, mầm bệnh tồn tại trong đất hoặc lan truyền trong không khí gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người,vật nuôi và môi trường Khi có vật nuôi chết, cần thực hiện xử lý một cách nhanh chóng, đúng kỹ thuật Chuồng trại nơi có vật nuôi chết cần phải

vệ sinh và khử trùng bằng vôi.[17]

e Thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác

Một số chuồng trại chăn nuôi thường dùng ổ lót như rơm, rạ, mùn cưa, hay các chất độn khác để lót chuồng Sau một thời gian sử dụng, những chất thải này có thể bám theo cả phân, nước tiểu và các vi sinh vật gây bệnh theo chúng và được thải bỏra ngoài môi trường Tuy khối lượng không lớn nhưng nếu chúng ta không kiểm soát tốt, chất thải và các mầm bệnh có thể phát tán

ra môi trường Thức ăn thừa, thức ăn bị rơi vãi từ chăn nuôi cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường Hầu hết thành phần là các chất dinh dưỡng có trong cám, ngũ cốc, bột cá, tôm, vỏ sò, khoáng chất, chúng rất dễ phân hủy trong môi trường tự nhiên sinh ra mùi khó chịu, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vật nuôi, con người và môi trường xung quanh [17]

Trang 22

f Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y

Các vật dụng chăn nuôi hay thú y như bao bì, kim tiêm, chai lọ đựng thức ăn, thuốc thú y, sau khi sử dụng, chúng bị loại bỏ Chúng cũng là nguồn dễ gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt các bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốc có chứa thành phần nguy hại, cần phải có biện pháp

xử lý như chất thải nguy hại

2.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi gây ra

2.3.1 Ô nhiễm môi trường nước

Phần lớn nước thải chăn nuôi phát sinh do quá trình vệ sinh chuồng trại, tắm rửa gia súc Nước thảichăn nuôi có thể tác động vào môi trường nước thông qua hai con đường chính:

- Nước thải được thải trực tiếp không qua xử lý vào hệ thống kênh rạch, ao hồ,… gây ô nhiễm nguồn nước mặt

- Nước thải từ quá trình sử dụng phân bón chảy tràng trên mặt đất, làm phát tán ô nhiễm vào đất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Chất thải chăn nuôi khi xâm nhập vào nguồn nước sẽ làm thay đỗi pH của nước, tăng khã năng hấp thụ hóa học và lý học của nước, tăng hàm lượng các kim loại năng, giảm lượng oxy hòa tan và tăng các yếu tố gây bệnh Ngoài ra, Chất thải chăn nuôi làm tăng chất dinh dưỡng như nitơ, photpho trong nước, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật trong môi trường nước mặt Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào khối lượng nước thải, khã năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận hay lượng nước pha loãng Các chất thải thấm xuống đất đi vào nước ngầm gây ô nhiễm môi trường nước ngầm nhất là các giếng mạch nông gần chuồng nuôi gia súc hay

hố chứa chất thải không xây dựng đúng kỹ thuật

Trang 23

Bảng 2.5 : Thành phần ô nhiễm và tính chất nước thải chăn nuôi heo (khi

hốt phân trước khi rửa chuồng)

(Nguồn: Trương Thanh Cảnh, 2006)[10]

Để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước người ta sử dụng các chỉ tiêu COD, BOD5, TSS, Ntổng, Ptổng, pH, Coliform,

2.3.2 Ô nhiễm môi trường không khí

Môi trường không khí ở khu vực chuồng trại và xung quanh cơ sở chăn nuôi luôn có mùi rất đặc trưng và đây sẽ là một tác nhân ô nhiễm rất khó chịu nếu không có biện pháp quản lý đúng cách Các khí gây mùi chủ yếu từ quá trình phân hủy yếm khí chất thải chăn nuôi như NH3, H2S, các hợp chất của Mecartan… trong thành phần khí thải ra từ chăn nuôi tạo nên một mùi đặc trưng hôi thối rất khó chịu, ở nồng độ cao chúng có thể gây ngạt thở, kích

thích niêm mạc mắt và mũi, gây choáng váng, nhức đầu…

Các chất khí này thường là sản phẩm của quá trình phân hủy kị khí phân rã qua phân hủy bởi vi sinh vật không sử dụng oxy, chúng ảnh hưởng rất mạnh đến khứu giác của con người Những người dân sống xung quanh có khả năng mắc các chứng bệnh về đường hô hấp rất cao

2.3.3 Ô nhiễm của tiếng ồn

Tiếng ồn trong hoạt động chăn nuôi phát sinh từ hoạt động của gia súc hay

từ hoạt động của các công cụ sử dụng trong chăn nuôi Tiếng ồn chỉ xảy ra ở một thời điểm nhất định, thường là lúc cho gia súc ăn Ở những cơ sở chăn nuôi với số lượng lớn, người tiếp xúc với tiếng ồn nhiều có thể rơi vào trình trạng căn thẳng

về tâm lý, sức khỏe Với nồng độ lớn vượt quá 85 dB có thể gây điếc.[16]

Trang 24

2.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu của thế giới và Việt Nam

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thới giới, nhu cầu tiêu thụ về lương thực, thực phẩm ngày càng tăng Việc cung cấp lương thực thực phẩm chủ yếu dựa vào nền phát triển nông nghiệp Chủ yếu tại một số quốc gia có ngành nông nghiệp phát triển lâu đời như Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, … ở các nước có nền nông nghiệp phát triển, quy mô chăn nuôi từ bước tăng số lượng theo mô hình trang trại với số lượng đàn gia súc, gia cầm lớn Diện tích chăn nuôi rộng Từ đó, chất thải chăn nuôi cũng phát sinh tương ứng với quy mô như vậy Để kiểm soát được

ô nhiễm từ chất thải chăn nuôi, những nghiên cứu của các nhà khoa học tại các nước đã được ứng dụng và ngày càng cải tiến Các công nghệ áp dụng cho xử lý nước thải trên thế giới chủ yếu là các phương pháp sinh học [13]

Cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ Nuôi thả, chuông hở

Hệ thống nuôi

trên sàn

Kho chứa chất thải rắn

thải

Land Application

Trang trại lớn quy mô

công nghiệp

Dòng nước thải Dòng chất thải rắn

Ruộng, cánh đồng

Hình 1.1: Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới

Dòng nước thải Dòng chất thải Rắn

Trang trại lợn quy mô

Phân Compost

Trang 25

Tại các nước phát triển việc ứng dụng phương pháp sinh học trong

xử lý nước thải chăn nuôi đã được nghiên cứu, ứng dụng và cải tiến trong nhiều năm qua

Phân heo và chất thải heo chủ yếu làm phân vi sinh và năng lượng Biogas cho máy phát điện, nước thải chăn nuôi được sử dụng cho các mục đích nông nghiệp Nhiều nước cũng đã lựa chọn áp dụng công nghệ phù hợp điều kiện xử lý chất thải của mình Điển hình như: tại Thái Lan, công nghệ xử

lý nước thải sau Biogas là xử lý sinh học kỵ khí UASB Tại Tây Ban Nha, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng quy trình VALPUREN (được cấp bằng sáng chế Tây Ban Nha số P9900761) Đây là quy trình xử lý kết hợp phân hủy kỵ khí tạo hơi nước và làm khô bùn bằng nhiệt năng được cấp bởi hỗ hợp khí sinh học và khí tự nhiên Nhìn chung, trên thế giới áp dụng công nghệ xử

lý dựa trên sự phân hủy của vi sinh vật yếm khí, hiếu khí, kỵ khí, để xử lý chất thải chăn nuôi Tùy theo điều kiện tại từng khu vực chăn nuôi mà có những lựa chọn công nghệ cho phù hợp với từng khu vực đó.[13]

2.4.2 Tình hình nghiên cứu của Việt Nam

a Hiện trạng chăn nuôi tại Việt Nam

Phát triển chăn nuôi đã góp phần đóng góp cho sự phát triển kinh tế, ổn định xã hội Chăn nuôi heo cung cấp thực phẩm, tạo việc làm tại nông thôn, xóa đói giảm nghèo Ngoài ra, chăn nuôi heo còn cung cấp một lượng lớn phân bón hữu cơ cho ngành trồng trọt, làm tăng năng suất cây trồng, cải tạo đất trồng trọt Hiện nay, ngành chăn nuôi đang phát triển tại nông thôn, vẫn còn tồn tại một số cơ sở, hộ chăn nuôi quy mô nhỏ, hình thành tự phát, chưa theo quy hoạch của địa phương, chưa nhận được sự hướng dẫn về xử lý chất thải Một số cơ sở còn áp dụng công nghệ xử lý lạc hậu, chưa xử lý triệt để chất thải.Hầu hết chất thải chăn nuôi chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường đã và đang ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư Quản lý nhà nước về

Trang 26

bảo vệ môi trường tại các nông thôn luôn được nhà nước và chính quyền địa phương quan tâm Nhưng việc bố trí nguồn nhân lực, sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể con nhiều bất cập Một số nhà khoa học tại Việt Nam cũng đã nhiên cứu nhiều về chất thải chăn nuôi, ứng dụng:

* Trương Thanh Cảnh là người đã có nhiều nghiên cứu về kiểm soát ô

nhiễm trong ngành chăn nuôi thể hiện qua các đề tài như “ Mùi và ô nhiễm

không khí trong chăn nuôi” công bố trên trong hội nghị khoa học công nghệ

thực phẩm và công nghệ môi trường 2000 [15]

- Mùi trong chuồng nuôi là do hỗn hợp quá trình lên men phân hủy phân, nước tiểu gia súc, thức ăn dư thừa, Cường độ mùi phụ thuộc vào mức

độ thông thoáng của chuồng nuôi, tình trạng vệ sinh, mật độ nuôi, điều kiện bên ngoài như nhiệt độ, độ ẩm

Thành phần các chất khistrong chuồng nuôi cũng biến đổi tùy theo giai đoạn phân hủy chất hữu cơ, thành thần thức ăn, hệ thống vi sinh vật và sức khỏe của vật nuôi

- Sự hình thành khí chuồng nuôi

NH3 và H2S được hình chủ yếu từ quá trình phân hủy của phân do các

vi sinh vật gây mùi hôi, ngoài ra NH3 còn được sinh ra sự phân giải ure từ nước tiểu Thành phần các khí trong chuồng nuôi biến đổi tùy theo giai đoạn phân hủy chất hữu cơ, tùy theo theo thành phần các thức ăn, hệ thống vi sinh vật và tình trạng sức khỏe của vật nuôi; khí sinh ra chủ yếu là NH3, H2S, CH4 và CO2

Theo Trương Thanh Cảnh [15], các khí sinh ra từ chăn nuôi được chia thành các nhóm sau:

+ Nhóm các khí khích thích: những khí này có tác hại gây tổn thương đường hô hấp và phổi, đặc biệt là gây tổn thương niêm mạc của đường hô hấp Nhất là NH3 gây nên hiện tueoengj khích thích thị giác

Trang 27

+ Nhóm các khí gây gạt: Các chất khí gây gạt đơn giản ( CO2 và CH4)

Có rất nhiều loại khí sinh ra trong quá trình phân huỷ trong chất thải chăn nuôi Thành phần chất thải có thể chia làm 3 nhóm: protein, carbohydrate và mỡ

Bảng 2.6: Đặc điểm các khí sinh ra từ quá trình phân hủy phân heo (Ohio

State University, U.S.A)

tiếp xúc Tác hại

NH3 Hăng,

sốc

Nhẹ hơn không khí, sinh ra từ hoạt động của vi sinh vật kỵ khí

và thiếu khí, tan trong nước

20ppm

Kích thích mắt và đường hô hấp trên, gây ngạt ở nồng độ cao, dẫn đến tử vong

CO2 Không

Mùi

Nặng hơn không khí, tan tốt trong nước, sinh

H2S Trứng

thối

Nặng hơn không khí, ngưỡng nhận biết mùi thấp, tan trong nước

10ppm

Là khí độc, gây nhức đầu, buồn nôn,

1000ppm

Gây nhức đầu, ngạt

Có thể gây nổ ở nồng

độ 5-15% trong không khí

(Nguồn: Trương Thanh Cảnh 2002)[15]

Nhìn chung, việc quản lý, kiểm soát chất thải chăn nuôi luôn được sự quan tâm của các nhà khoa học, chính quyền địa phương Xử lý nghiêm túc

Trang 28

và triệt để chất thải chăn nuôi là điều kiện để bảo vệ môi trường nông thôn

Có thể kiểm soát chất thải, dịch bệnh để phát triển bền vững ngành chăn nuôi, đảm bảo nguồn thực phẩm cho xã hội Tuy nhiên, việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn chưa được đồng bộ, còn nhiều hạn chế trong xử lý chất thải Là nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường tại nhiều nơi [14]

Tình trạng chăn nuôi thả rông, chăn thả trên đất dốc, đầu nguồn nước v.v còn khá phổ biến đã làm tăng diện tích đất xói mòn, suy giảm chất lượng nước, giảm thiểu khả năng sản xuất nông nghiệp trên vùng rộng lớn Ô nhiễm môi trường còn làm phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn nuôi Trong hơn mười năm qua, từ 1997 đến nay, dịch lở mồm long móng trên gia súc đã diễn

ra thường xuyên và đến nay chưa được khống chế triệt để Từ cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm đã bùng phát Từ năm 2003 đến nay, dịch đã tái phát 5 đợt, đã phải tiêu huỷ trên 51 triệu gia cầm các loại, thiệt hại ước tính lên đến hàng ngàn tỷ đồng Từ đầu năm 2007 đã bùng phát hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (bệnh tai xanh - PSSR) trên lợn, gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi, gây mất an toàn thực phẩm và còn có nguy cơ lây nhiễm sang người nguy hiểm không kém bệnh cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng [14]

Bảng 2.7: Số lượng lợn phân theo các vùng của Việt Nam

Trang 29

Phát triển chăn nuôi bền vững, nhất là chăn nuôi lợn hàng hóa như thế nào trong hoàn cảnh cuộc sống của phần lớn các hộ nông dân còn chật vật khó khăn, đại bộ phận người dân chăn nuôi theo kinh nghiệm; thiếu kiến thức chuyên môn,

ít quan tâm về thông tin thị trường, nếu có thì thiếu cụ thể; hiểu biết về sản xuất hàng hóa chưa trở thành tiềm thức; kinh tế phát triển chưa đồng đều giữa các vùng là những rào cản trong phát triển chăn nuôi lợn hàng hóa hiện nay

Công tác quản lý chất thải trong chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó khăn, việc sử dụng phân lợn trong nông nghiệp vẫn còn bị hạn chế do phân lợn không giống phân bò hay gia cầm khác Phân lợn ướt và hôi thối nên khó thu gom và vận chuyển, phân lợn là phân “nóng” khó sử dụng, hiệu quả không cao và có thể làm chết hoặc mất năng suất cây trồng (sầu riêng mất mùi, nhãn không ngọt ) [13]

Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi (2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung ở Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy: Chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa và đôi khi là xác gia súc, gia cầm chết Kết quả điều tra hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi cho thấy 100%

số cơ sở chăn nuôi đều chưa tiến hành xử lý chất thải rắn trước khi chuyển ra ngoài khu vực chăn nuôi Các cơ sở này chỉ có khu vực tập trung chất thải ở vị trí cuối trại, chất thải được thu gom và đóng bao tải để bán cho người tiêu thụ làm phân bón hoặc nuôi cá Các bao tải này được tái sử dụng nhiều lần, không được vệ sinh tiêu độc nên nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và lây nhiễm lan truyền dịch bệnh từ trang trại này sang trang trại khác là rất cao Đối với phương thức nuôi lợn trên sàn bê tông phía dưới là hầm thu gom thì không thu được chất thải rắn Toàn

bộ chất thải, bao gồm phân, nước tiểu, nước rửa chuồng được hòa lẫn và dẫn về

bể biogas

Kết quả điều tra của cho thấy hệ thống xử lý nước thải tại các trang trại trên là: Nước thải  bể Biogas  hồ sinh học  thải ra môi trường, hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn khác cũng có sơ đồ xử lý chất thải như trên.[13]

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái mr Lộc, xã Vật Lại - huyện Ba Vì - tp Hà Nội

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Trại heo nái Mr Lộc xã Vật Lại – huyện Ba Vì – tp Hà Nội Thời gian tiến hành: Từ ngày 03/08/2016 đến 09/12/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vật Lại – Huyện Ba Vì – Thành phố Hà Nội

- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, dân số và lao động

- Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

3.3.2 Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi heo nái tại trang trại

3.3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do chất thải chăn nuôi heo để bảo vệ môi trường trại

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các tài liệu, số liệu tại UBND xã Vật Lại

3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

- Sử dụng trong điều tra, khảo sát thực tế tại địa điểm thực tập để củng cố thông tin về các vấn đề bất cập, cũng như thu nhận các ý kiến đóng góp, đánh giá chung

- Điều tra , phỏng vấn người dân, công nhân, chủ trại và kỹ sư làm tại trang trại về các hiện trạng môi trường

Ngày đăng: 31/08/2018, 15:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Văn Cát (2008), Xử lý nước thải giàu hợp chất Nitơ và Photpho – Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải giàu hợp chất Nitơ và Photpho
Tác giả: Lê Văn Cát
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2008
5. Nguyễn Thị Hoa Lý (2005), “Một số vấn đề liên quan đến xử lý chất thải chăn nuôi, lò mổ”, Tạp chí khoa học Nông nghiệp, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề liên quan đến xử lý chất thải chăn nuôi, lò mổ”
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa Lý
Năm: 2005
16. UBND xã Vật Lại, huyện Ba Vì, tp.Hà Nội về Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng
17. Viện kinh tế nông nghiệp, Báo cáo tổng quan “Các nghiên cứu về ngành chăn nuôi Việt Nam”, tháng 8 năm 2005.II. Tài liệu trích dẫn từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nghiên cứu về ngành chăn nuôi Việt Nam
1. Các tiêu chuẩn Việt Nam về lấy mẫu, bảo quản mẫu, phân tích mẫu nước thải và nước mặt Khác
2. Hiện trạng môi trường chăn nuôi, 2010, Website Cục chăn nuôi Khác
6. QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng mặt Khác
7. QCVN 62-MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi Khác
8. QCVN 05:2013/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh Khác
9. QĐ 3733/2002/QĐ-BYT: Quyết định của Bộ y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 số vệ sinh lao động Khác
11.Trương Thanh Cảnh (2001), Phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi, Đại học Bách khoa Hà Nội Khác
12. Trương Thanh Cảnh và Phan Đình Xuân Vinh (1998), Tình hình ô nhiễm môi trường của ngành chăn nuôi, các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi Khác
13. Tình hình chăn nuôi trên thế giới và khu vực Khác
15. Trương Thanh Cảnh (2002), Mùi ô nhiễm không khí từ hoạt động chăn nuôi, ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w