Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv 2.2.3 đánh giá ảnh hưởng của KCN Nomura-Hải Phòng, xác ựịnh những vấn ựề tác ựộng ựến môi trường tài nguyên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-***** -
BÙI THỊ THANH THỦY
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP NOMURA –
Trang 2Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Bùi Thị Thanh Thủy
Trang 3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học cao học trong suốt 2 năm qua
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS ðỗNguyên Hải
ñã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu ñề tài này
Tôi cũng xin cảm ơn Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Công ty phát triển Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin, lấy mẫu phân tích cần thiết cho ñề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014
Học viên
Bùi Thị Thanh Thủy
Trang 4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iii
1.2 Tình hình phát triển Khu công nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 5
1.2.1 Tình hình phát triển Khu công nghiệp trên thế giới 5
1.2.2 Tình hình phát triển Khu công nghiệp ở Việt Nam 5
1.3 Những vấn ñề tác ñộng ảnh hưởng môi trường từ các khu công nghiệp 7
1.5 Hướng ñi cho công tác bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp 22
1.6 Tình hình phát triển các khu công nghiệp trên ñịa bàn thành phố
2.2.1 Hiện trạng môi trường của Khu công nghiệp Nomura – thành
2.2.2 Hiện trạng quản lý và giám sát môi trường KCN Nomura-Hải Phòng 32
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
2.2.3 đánh giá ảnh hưởng của KCN Nomura-Hải Phòng, xác ựịnh
những vấn ựề tác ựộng ựến môi trường tài nguyên, ựất ựai trong
2.2.4 đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường cho KCN
2.3.2 Phương pháp ựánh giá các tác ựộng trên cơ sở so sánh với các
tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thành phố Hải Phòng 38
3.2 Tổng quan về Khu công nghiệp Nomura-Hải Phòng 45
3.2.1 Thành lập và hoạt ựộng của KCN Nomura-Hải Phòng 45
3.2.2 Loại hình sản xuất của KCN Nomura-Hải Phòng 50
3.3 Hiện trạng môi trường KCN Nomura-Hải Phòng 51
3.4 Hiện trạng quản lý và giám sát môi trường Khu công nghiệp Nomura 74
3.4.1 Hiện trạng bộ máy quản lý môi trường tại KCN Nomura Hải Phòng 74
3.4.2 Công tác quản lý, phối hợp xử lý các nguồn thải phát sinh tại KCN 76
3.5 Kết quả ựánh giá ảnh hưởng của KCN Nomura-Hải Phòng ựến
Kinh tế-Xã hội, tài nguyên và môi trường khu vực 76
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v
3.6 ðề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cho KCN Nomura-Hải Phòng 79
3.6.1 Xây dựng phương án phòng ngừa sự cố môi trường ñối với nước
3.6.2 Quy hoạch, xây dựng hệ thống cây xanh ñạt tiêu chuẩn môi
trường nhằm giảm thiểu tác ñộng của ô nhiễm không khí, tiếng
3.6.3 Xây dựng hoặc thu hút các nhà ñầu tư thực hiện các dịch vụ thu
gom, xử lý và tái chế chất thải (gồm cả chất thải nguy hại) ngay
3.6.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt ñộng
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii
1.5 Tổng hợp khối lượng CTR công nghiệp phát sinh trong các vùng
1.6 Ước tính lượng chất thải nguy hại phát sinh theo ngành sản xuất và
số lượng công nhân trong các ngành sản xuất (kg/người/năm) 171.7 Kết quả thu hút các dự án ñầu tư thứ cấp ñầu tư vào các KCN (kể từ
khi các KCN ñược cấp phép hoạt ñộng ñến hết tháng 12/2012) 282.1 Các phương pháp và thiết bị phân tích các chỉ tiêu môi trường 343.1 Tổng hợp diện tích, dân số và ñơn vị hành chính của Hải Phòng 383.2 Nhiệt ñộ trung bình trong các tháng và cả năm 39
3.4 Diễn biến tăng trưởng kinh tế theo GDP của Hải Phòng giai ñoạn
3.5 Tổng hợp các ngành nghề ñang hoạt ñộng tại KCN 503.6 Tổng lượng nước thải của một số doanh nghiệp trong KCN 523.7 Tiêu chuẩn chất lượng nước thải ñầu vào của Nhà máy xử lý nước
thải KCN Nomura-Hải Phòng (Tiêu chuẩn NHIZ) 54
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page viii
3.8 Kết quả phân phân tích nước thải KCN Nomura-Hải Phòng tại
ñiểm xả cuối trước khi xả vào sông Cấm (trị số trung bình qua
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ix
DANH MỤC HÌNH
1.1 Vốn ñầu tư thực hiện và vốn ñầu tư ñăng ký các KCN có vốn FDI 261.2 Vốn ñầu tư thực hiện và vốn ñầu tư ñăng ký các KCN có vốn ñầu
3.3 Bản ñồ sử dụng ñất khu công nghiệp Nomura 493.4 Thống kê số lượng các doanh nghiệp theo ngành nghề 513.5 Hệ thống kênh, ống thu gom nước mặt của KCN 52
3.7 Sơ ñồ hệ thống xử lý nước thải của KCN Nomura-Hải Phòng 563.8 Hiện trạng bộ máy QLMT tại KCN Nomura-Hải Phòng 743.9 Hoạt ñộng trồng cây xanh tại Công ty TNHH Toyota Gosei 81
3.11 Hệ thống cây xanh và ñường giao thông nội bộ trong KCN 833.12 Sơ ñồ tái chế các loại phế thải công nghiệp 86
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1
MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ngày nay, ựể thúc ựẩy sự phát triển kinh tế, các quốc gia ựang phát triển tập trung vào xây dựng và phát triển các khu công nghiệp tập trung Lợi ắch từ việc xây dựng và phát triển khu công nghiệp tập trung là tạo bước chuyển biến vượt bậc trong nền kinh tế của một quốc gia Tuy nhiên, song hành với những lợi ắch ựạt ựược thì vấn ựề ô nhiễm, suy thoái môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên ựang ngày càng gia tăng là vấn ựề ựược ựặt ra không chỉ với từng quốc gia mà là câu hỏi của toàn cầu Thêm vào ựó, các khu công nghiệp hiện nay vẫn là những hệ thống mở đó là nguyên nhân dẫn ựến sự suy thoái môi trường tự nhiên theo ựà phát triển công nghiệp
Hải Phòng là thành phố công nghiệp sôi ựộng nằm trong vùng tam giác kinh tế ựộng lực của miền Bắc; ựến nay trên ựịa bàn thành phố Hải Phòng có
16 Khu công nghiệp, 39 cụm công nghiệp ựã ựược quy hoạch và ựi vào hoạt ựộng, 01 khu kinh tế Trong ựó có 06 khu công nghiệp lớn là: KCN Nomura Ờ Hải Phòng, đồ Sơn, đình Vũ, Tràng Duệ, VSIP và KCN Nam cầu Kiền
KCN Nomura Ờ Hải Phòng là liên doanh giữa Thành phố Hải Phòng và Tập ựoàn Nomura (Nhật Bản) và ựược thành lập từ năm 1994 đến nay, KCN Nomura -Hải Phòng ựã thu hút ựược 58 nhà ựầu tư vào KCN và 07 nhà kinh doanh dịch vụ, nâng tổng số kim ngạch ựầu tư vượt 1 tỷ USD với tỷ lệ thực hiện cao; tạo công ăn việc làm cho hơn 20 nghìn người lao ựộng Việt Nam làm việc trong KCN; giá trị sản xuất của các công ty, xắ nghiệp trong KCN ựã lên tới 500 triệu USD/năm, ựạt 10% GDP, 30% kim ngạch mậu dịch của Thành phố Hải Phòng Từ khi thành lập ựến nay KCN Nomura - Hải Phòng chưa ựược nghiên cứu, ựánh giá một cách ựầy ựủ và khoa học về hiện trạng môi trường ựể từ ựó ựề xuất những biện pháp, giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm, giảm thiểu sự phát thải
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2
của KCN và phát triển KCN theo hướng thân thiện với môi trường
Xuất phát từ các lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá hiện
trạng và ựề xuất giải pháp bảo vệ môi trường Khu công nghiệp Nomura Ờ Thành phố Hải PhòngỢ
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Những nghiên cứu về khu công nghiệp
* Khái niệm KCN:
Khu công nghiệp (KCN - Industrial Zone) còn gọi là khu công nghiệp tập chung là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho sản xuất công nghiệp ñược Chính phủ nước sở tại thành lập hoặc cho phép thành lập
Trong các KCN có các doanh nghiệp KCN hoạt ñộng ñó là những doanh nghiệp ñược thành lập và hoạt ñộng trong KCN
Theo quan niệm của Chính phủ Việt Nam trong quy chế thì KCN là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh thành lập Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất Như vậy, ở nước ta có ba loại hình KCN chủ yếu: KCN tập trung, KCX và KCNC Từ nay gọi chung các loại hình KCN ở Việt Nam là KCN.(Chính phủ , 2008) Khu công nghiệp có thể ñược thành lập và khai thác bởi các doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn nước ngoài hay liên doanh, gọi chung
là Công ty phát triển hạ tầng KCN Công ty này có quyền cho thuê ñất cho các doanh nghiệp khác muốn ñầu tư vào KCN và cung cấp các dịch vụ khác phù hợp với nội dung của Giấy phép ñầu tư/Giấy chứng nhận ñầu tư; ấn ñịnh giá thuê và phí dịch vụ trong KCN
* ðặc ñiểm KCN:
Mỗi nước khác nhau có các chính sách phát triển KCN khác nhau Căn cứ vào qui chế về KCN ta có thể rút ra các ñặc ñiểm chung cho mét
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4
KCN ñiển hình:
- KCN có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, chuyển sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, trong KCN không có dân cư sinh sống, KCN trên lãnh thổ nước nào thì do Chính phủ nước ñó thành lập hoặc cho phép thành lập (tạm gọi là Chính phủ nước sở tại)
- Trong KCN có các doanh nghiệp KCN hoạt ñộng là doanh nghiệp của nước sở tại, doanh nghiệp nước ngoài hoặc doanh nghiệp KCX
- Trong KCN thông thường các doanh nghiệp ñược ñầu tư trong các lĩnh vực sau:
+ Xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng
+ Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp ñể xuất khẩu hoặc tiêu thụ trong thị trường nước ñó
+ Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
- Doanh nghiệp KCN có những quyền chính sau:
+ Thuê ñất trong KCN ñể xây dựng nhà xưởng và công trình kiến trúc phục vụ sản xuất kinh doanh
+ Sử dụng có trả tiền các công trình cơ sở hạ tầng, các tiện nghi diện tích công cộng và các dịch vụ khác trong KCN
+ Tổ chức sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu phù hợp với giấy phép và ñiều lệ của doanh nghiệp
+ Thuê phương tiện vận tải và các dịch vụ khác ở ngoài KCN
- Doanh nghiệp KCN có những nghĩa vụ chính sau:
+ Tuân thủ pháp luật nước sở tại, qui chế ñiều lệ của KCN
+ ðăng ký với ban quản lý KCN về số lượng sản phẩm xuất khẩu hoặc tiêu thụ tại thị trường trong nước
+ Thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sở tại
+ Thực hiện các qui ñịnh về an toàn lao ñộng vệ sinh môi trường,
kế toán và an ninh trật tự phù hợp với qui ñịnh của KCN
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5
- Chính phủ nước sở tại luôn mong muốn và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể các doanh nghiệp KCN xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN
1.2 Tình hình phát triển Khu công nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình phát triển Khu công nghiệp trên thế giới
KCN ñầu tiên trên thế giới với ñầy ñủ các thành phần của nó ñược thành lập năm 1896 ở Trafford, thành phố Manchester, Anh, với tư cách là một doanh nghiệp tư nhân Vùng công nghiệp Clearing, ở thành phố Chicago, ñược coi là KCN ñầu tiên của nước Mỹ bắt ñầu hoạt ñộng từ năm 1899
Một KCN ñược chính quyền thành phố Naples ở Italia ñược thành lập năm 1904 Tuy nhiên trước cuối những năm 1940, còn có rất ít KCN trên thế giới Nước Mỹ là nước dẫn ñầu và tới năm 1940 ñã có 33 KCN Mức tăng trưởng bắt ñầu bùng nổ vào những năm 1950 và 1960 ðến năm 1959 nước
Mỹ có 452 vùng công nghiệp theo kế hoạch và theo ước tính có khoảng 1000 KCN Con số này lên tới 1117 vào năm 1965 và cho ñến năm 1970 ñã có
2400 KCN
Năm 1959, vương quốc liên hiệp Anh có 55 KCN
Năm 1963, Pháp có 230 vùng công nghiệp và Canada có 21 vùng công nghiệp
Nước ñang phát triển ñầu tiên sử dụng một cách có hệ thống các KCN ñược tài trợ công cộng là Puerto Rico Từ năm 1947 ñến 1963, chính phủ Puerto Rico ñã xây dựng 480 nhà máy ñể cho thuê, hầu hết các nhà máy này tập trung trong hơn 30 KCN
KCN công cộng ở các nước ñang phát triển châu Á ñược khai trương năm 1952 ở Singapore Tiếp ñến, KCN ñầu tiên ở Malaysia thành lập năm
1954, tới giữa thập kỷ 90, Malaysia có 139 KCN
KCN ñầu tiên của Ấn ðộ khai trương năm 1955, tới ñầu năm 1966, Ấn
ðộ ñã hoàn thành 283 KCN và năm 1979 con số này lên tới 705 KCN.(20)
1.2.2 Tình hình phát triển Khu công nghiệp ở Việt Nam
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6
Trong quá trình ựổi mới hội nhập kinh tế cùng thế giới, Nhà nước Việt Nam ựã sớm nhận biết ựược tầm quan trọng của KCN, KCX ựối với sự phát triển kinh tế cũng như thu hút ựầu tư nước ngoài Vì vậy từ những năm 80 Nhà nước ta ựã có chủ trương cho phép thành lập KCN, KCX
Mở ựầu cho sự phát triển KCN, KCX ở Việt Nam là sự ra ựời của KCN, KCX Tân Thuận tại TP Hồ Chắ Minh liên doanh với đài Loan vào tháng 11/1990 có vốn ựầu tư 89 triệu USD, vốn pháp ựịnh 30 triệu USD, diện tắch 300 ha KCX Linh Trung liên doanh với Hồng Kông (cấp giấy phép năm 1992), vốn ựầu tư 14 triệu USD, vốn pháp ựịnh 6 triệu USD, diện tắch 60ha Dẫn ựầu trong thu hút vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay là KCX Biên Hoà 2 (900 triệu USD)
Tắnh ựến hết năm 1996 các dự án trong KCN ựã thu hút gần 40 vạn lao ựộng trực tiếp sản xuất khối lượng hàng hoá trị giá 730 triệu USD trong ựó xuất khẩu 406 triệu USD, và có hơn 50 xắ nghiệp KCX hoạt ựộng xuất khẩu khối lượng hàng hoá trị giá 116 triệu USD, và có trên một vạn lao ựộng làm việc Tắnh ựến tháng 9 năm 1999 cả nước có 66 KCN và 3 KCX Cho ựến nay số lượng KCN, KCX ựã lần lượt ựược mở rộng khá nhanh chóng Xu hướng ở nước ta là hình thành KCN
Tắnh ựến hết tháng 12/2008, cả nước có 223 khu công nghiệp ựã ựược hình thành với tổng diện tắch tự nhiên là 57.264 ha Trong ựó có 118 khu công nghiệp ựã ựi vào vận hành và 105 khu công nghiệp ựã thành lập nhưng trong quá trình xây dựng cơ bản
Các khu công nghiệp ựã ựi vào vận hành có tổng diện tắch ựất công nghiệp
có thể cho thuê ựạt gần 17.938ha, ựã cho thuê 13.431ha ựạt tỷ lệ 74,4% Trong khi
ựó các khu công nghiệp ựã thành lập, ựang trong quá trình xây dựng cơ bản ựã có 12.302 ha ựến hết tháng 8 năm 2008 ựất công nghiệp có thể cho thuê trong các khu công nghiệp là 30.239ha, ựã cho thuê ựược 14.946ha, ựạt tỷ lệ lấp ựầy bình quân 49,4%.( Bộ Kế hoạch và ựầu tư, 2009)
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7
Các khu công nghiệp ựã thu hút 1.799 triệu USD vốn nước ngoài và 61.725 tỷ ựồng vốn trong nước cho ựầu tư cơ sở hạ tầng, thực hiện 621 triệu USD (ựạt tỷ lệ 34,52%) và 22.964 tỷ ựồng ( ựạt tỷ lệ 37,2 %) Các khu công nghiệp cũng thu hút một số lượng rất lớn các dự án và vốn ựầu tư sản xuất công nghiệp đến tháng 9 năm 2008, ựã có 3325 dự án ựầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp với tổng lượngvốn ựăng ký ựạt 39272 triệu USD và 3082 dự
án ựầu tư trong nước với tổng vốn ựăng ký ựạt 185.363 tỷ ựồng Tổng thực hiện vốn nước ngoài ựầu tư sản xuất kinh doanh công nghiệp trong các khu công nghiệp là 13.471 triệu USD (ựạt tỷ lệ 34,3%) và 88.994 tỷ ựồng ( ựạt tỷ lệ
48 %).( Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011)
Ngoài ra các khu công nghiệp ựã ựược thành lập, ựi vào vận hành, triển khai xây dựng hạ tầng, theo báo cáo của các ựịa phương ựến nay có 131 khu công nghiệp ựã ựược chấp thuận chủ trương phát triển ựến năm 2020 (với tổng diện tắch 58.252ha), trong ựó có khoảng 56 khu ựang tiếp tục ựược triển khai nâng tổng số khu công nghiệp ựã ựược thành lập, vận hành, ựang xây dựng cơ bản và ựược chấp thuận chủ trương lên 325 khu công nghiệp với tổng diện tắch 104.840ha
1.3 Những vấn ựề tác ựộng ảnh hưởng môi trường từ các khu công nghiệp
Sự phát triển không ngừng về số lượng các KCN giải quyết ựược bài toán về phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, hỗ trợ ựắc lực phát triển các thế mạnh của từng ựịa phươngẦ nhưng lại phát sinh nhiều vấn ựề nan giải về môi trường Khu công nghiệp là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, cũng là nơi thải ra môi trường các loại chất thải rắn, lỏng, khắ và chất thải nguy hại, gây ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm nước do nước thải của các KCN
Các KCN phát triển ựồng nghĩa với việc phát sinh một lượng nước thải khổng lồ thải ra ngoài môi trường, trong ựó tổng lượng nước thải của hai khu vực đông Nam Bộ (49%) và đồng bằng sông Hồng (28%) chiểm tỷ lệ cao nhất đặc trưng của nước thải công nghiệp là tập trung, có khối lượng và tải
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8
lượng lớn Thành phần của nước thải công nghiệp cũng hết sức phức tạp, nó phụ thuộc vào tính ña dạng của các ngành nghề trong KCN Do ñó khó có thể xác ñịnh thành phần chất thải ñặc trưng cho từng KCN, tuy nhiên ñặc trưng của từng nhóm ngành sản xuất ta có thể chỉ ra ñược các thành phần chính của chúng trong nước thải
Bảng 1.1 ðặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ
Chế biến ñồ hộp, thủy
sản, rau quả, ñông lạnh
BOD, COD, pH, SS Màu, tổng P, tổng N
Chế biến nước uống có
Thuộc da BOD5, COD, SS, Cr, NH4+,
dầu mỡ, phenol, sunfua
N, P, tổng Coliform
Sản xuất phân hóa học NH4+, NO3-, urê pH, hợp chất hữu cơ Sản xuất hóa chất hữu
cơ, vô cơ
pH, TSS, SS, Cl-, SO42-, pH COD, phenol, F, Silicat,
KLN Sản xuất giấy SS, BOD, COD, phenol,
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9
xử lý hay không Hiện nay, tỷ lệ các KCN ñã ñi vào hoạt ñộng có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ khoảng 43%, số còn lại hầu như chưa có biện pháp xử
lý nước thải mà vẫn thải trực tiếp nước thải ra ngoài môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng các thủy vực tiếp nhận
Bảng 1.2 Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTð năm 2009 (**)
Lượng nước thải
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 10
Nguồn: Trung tâm Công nghệ môi trường (ENTEC), tháng 5/2009
Chắnh nguồn nước thải từ các KCN, cộng với nước thải sinh hoạt và các nguồn thải khác ựã góp phần làm ô nhiễm nghiêm trọng các sông, hồ, kệnh, rạch Hiện nay những thủy vực phải tiếp nhận nước thải từ các KCN ựều ựã bị ô nhiễm nặng, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng ựược cho bất cứ mục ựắch nào
Hầu hết các lưu vực sông lớn ở nước ta ựoạn chảy qua các KCN ựều bị
ô nhiễm Tại hệ thống sông đồng Nai ô nhiễm nước mặt thường tập trung chủ yếu dọc các ựoạn sông chảy qua các tỉnh thuộc kinh tế trọng ựiểm phắa Nam nơi có các KCN phát triển mạnh Trên sông Thị Vải theo kết quả quan trắc từ năm 2006 -2008 cho thấy chất lượng sông Thị Vải bị ô nhiễm nghiêm trọng Tuy nhiên, từ cuối năm 2008 do vi phạm trong xả thải của Công ty Vedan ựược xử lý nghiêm, việc tuân thủ pháp luật của các KCN trên ựịa bàn ựược tăng cường nên tình trạng ô nhiễm nước ở ựây có phần ựược cải thiện Vùng ô nhiễm nặng DO< 1mg/l trước ựây dài vài km thì nay hầu như không còn, vùng ô nhiễm nhẹ DO nằm trong khoảng 2 Ờ 3 mg/l chỉ còn từ 4 -5 km Hàm lượng COD tại tất cả các ựiểm quan trắc trên sông Thị Vải 3/2009 mặc dù không ựạt QCVN 08:2008/BTNMT nhưng so với kết quả những năm trước thì hàm lượng COD ựã giảm ựi ựáng kể (Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009) Tại các lưu vực sông Cầu và lưu vực sông Nhuệ - đáy chất lượng nước sông cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng Các báo cáo gần ựây cho thấy, toàn lưu vực sông Nhuệ và sông đáy phải tiếp nhận lượng nước thải khoảng 1.000.000
m3/ngày.ựêm Có trên 700 nguồn thải: công nghiệp, làng nghề, bệnh viện,sinh
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11
hoạt thải vào sông hầu hết không qua xử lý, gây ô nhiễm nghiêm trọng Trên sông Cầu ựoạn sông bị ô nhiễm nghiêm trọng nhất là ựoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên, ựặc biệt là các ựiểm thải của Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, khu Gang thép Thái NguyênẦ chất lượng nước ựều không ựạt quy chuẩn cho phép.Trên sông Nhuệ - đáy thì các ựoạn sông cũng ựã bị ô nhiễm với các mức ựộ khác nhau
Một trong những nguyên nhân chắnh dẫn ựến tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở các lưu vực sông lớn nói trên chắnh là nước thải từ các KCN không ựược xử lý mà thải bỏ trực tiếp ra môi trường rồi hòa vào với nguồn nước thải sinh hoạt cũng như là các nguồn nước thải khác
Ô nhiễm không khắ do khắ thải của các KCN
Hiện nay thì vấn ựề ô nhiễm không khắ bởi các khắ thải của các KCN không nghiêm trọng như tình hình ô nhiễm nước mặt Nguyên nhân chắnh là
do hầu hết các cơ sở sản xuất hiện nay ựều ựã có tiến hành lắp ựặt các thiết bị
xử lý khắ thải trước khi thải ra ngoài môi trường Hơn nữa do mặt bằng xây dựng rộng, lại ựược thiết kế cách xa khu dân cư nên tác ựộng của khắ thải của các KCN ựến người dân không cao
Các nguồn ô nhiễm khắ từ các KCN bao gồm hai nguồn chắnh: ựó là các khắ thải sinh ra từ quá trình ựốt các nguyên nhiên liệu hóa thạch ựể tạo năng lượng cho quá trình sản xuất (nguồn ựiểm); thứ hai là do rò rỉ, thất thoát khắ, chất ô nhiễm trong quá trình sản xuất (nguồn diện) Trong hai nguồn thải trên thì nguồn ựiểm là nguồn tương ựối dễ khống chế, nhưng ựối với các nguồn diện thì việc khống chế chúng là một ựiều không dễ, ựây cũng chắnh là vấn ựề nan giải của các cơ sở sản xuất hiện nay
Tương tự ựối với nước thải thì khắ thải công nghiệp cũng có thành phần rất phức tạp Mỗi một ngành sản xuất lại thải ra một loại khắ thải khác nhau,
do ựó rất khó ựể có thể xác ựịnh thành phần và tắnh chất chung của khắ thải
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12
cho các KCN Chúng ta chỉ có thể xác ñịnh thành phần khí thải công nghiệp theo một số nhóm ngành sản xuất chính như sau:
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 13
Bảng 1.3 Phân loại nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm Loại hình sản xuất công nghiệp Thành phần khí thải
Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy
hay máy phát ñiện ñốt nhiên liệu
nhằm cung cấp hơi, ñiện, nhiệt cho
SO2, NO2 Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm
nhựa, cao su
SO2, hơi hữu cơ, dung môi cồn, …
Chế biến thức ăn thức ăn gia súc, gia
cầm, dinh dưỡng ñộng vật
Bụi, H2S, CH4, NH3
Chế biến thủy sản ñông lạnh Bụi, NH3, H2S
Nhóm ngành sản xuất hóa chất như:
- Ngành sản xuất sơn hoặc có sử
dụng sơn
- Ngành cơ khí
(công ñoạn là sạch bề mặt kim loại)
-Ngành sản xuất hóa nông dược,
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 14
Khối lượng khắ thải thải ra ngoài môi trường phụ thuộc vào số cơ sở sản xuất cũng như quy mô của các KCN Hiện nay thì vùng KTTđ phắa Nam
là nơi tập trung nhiều KCN nhất nên cũng thải ra lượng khắ thải lớn nhất, tiếp
ựó là tới vùng KTTđ Bắc Bộ, Miền Trung và đBSCL (bảng 1.3)
Có thể nói chất lượng không khắ ở các KCN ở nước ta hiện nay tương ựối tốt Tuy nhiên, vẫn còn một số ựiểm cần phải quan tâm như sau:
- Ô nhiễm bụi ựang trở nên phổ biến ở khắp các KCN: tình trạng ô nhiễm bụi diễn ra rất phổ biến và ựặc biệt nghiêm trọng vào mùa khô, nhất là ựối với các KCN ựang trong quá trình xây dựng Hàm lượng bụi lơ lửng trong môi trường xung quanh của các KCN hầu hết ựều vượt quá QCVN 05/2009/BTNMT
- Ô nhiễm các khắ CO, SO2, và NO2 còn diễn ra cục bộ ở một số các KCN, ựặc biệt là các KCN cũ nơi tập trung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu và không ựược ựầu tư trang thiết bị ựể xử lý khắ thải nên tình trạng ô nhiễm các khắ CO, SO2 và NO2 vẫn diễn ra Vắ dụ như ở KCN Hòa Khánh, thành phố đà Nẵng thì sau khi tiến hành quan trắc tại 09 cơ sở có lò nấu luyện phôi thép trong KCN do Sở TNMT đã nẵng tiến hành (20 Ờ 27/3/2006) ựã cho thấy: Nồng ựộ khắ CO vượt 67 Ờ 100 lần QCVN; NO2 vượt
từ 2 Ờ 6 lần QCVN và nồng ựộ Pb vượt quá 40 Ờ 65,5 lần QCVN (nguồn: sở TNMT đà Nẵng)
Bảng 1.4 Ước tắnh thải lượng các chất ô nhiễm không khắ từ các KCN
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15
Tổng cộng 91.658 172.034 26.536 1.644.711
Nguồn: Trung tâm Công nghệ môi trường (ENTEC), tháng 5/2009
Bên cạnh các nguồn ô nhiễm do bụi và các loại chất khí thông thường như SO2, CO, NO2 chúng ta cũng cần phải quan tâm ñến các chất khí ô nhiễm ñặc thù của các ngành sản xuất riêng biệt ðặc biệt là với các chất khí ô nhiễm
có mức ñộ ñộc hại cao như hơi axit, hơi kiềm, bụi kim loại, các khí VOC…ðể kịp thời có các biện pháp quản lý và ứng phó
Ô nhiễm do chất thải rắn công nghiệp
Hoạt ñộng của các KCN làm phát sinh một lượng lớn các chất thải rắn vào môi trường Thành phần, khối lượng chất thải rắn của các KCN là không ñồng nhất nó cũng phụ thuộc vào loại hình công nghiệp ñầu tư, quy mô, công suất của các KCN
Một ñiều ñáng quan tâm ñối với chất thải rắn của các KCN là chúng có
tỷ lệ các chất nguy hại khá cao khoảng dưới 20%, tuy nhiên cũng có một số ngành tỷ lệ chất nguy hai có thể cao hơn 20% như ngành công nghiệp ñiện tử
Do có chứa nhiều các chất nguy hại nên các chất thải rắn công nghiệp phải ñược phân loại và thu gom theo ñúng thủ tục quy ñịnh
Bên cạnh việc có chứa nhiều thành phần nguy hại thì chất thải rắn của các KCN cũng chứa tỷ lệ các chất có thể tái sử dụng cao như: kim loại, hóa chất…do
ñó nếu ñược phân loại tốt thì có thể tận dụng ñược một lượng lớn tài nguyên ñồng thời giảm thiểu ñược lượng phát thải phát sinh phải ñem ñi xử lý
Hiện nay, tổng lượng chất thải rắn phát sinh trung bình của cả nước ñã tăng từ 25.000 tấn/ngày (năm 1999) lên mức 30.000 tấn/ngày (năm 2005) Trong
ñó, lượng chất thải rắn phát sinh từ các KCN chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng gia tăng liên tục trong thời gian qua, ñặc biệt là tại các KCN thuộc vùng KTTð Bắc Bộ và vùng KTTð phía Nam (Bảng 5.8) Và ñiều ñáng quan tâm hơn là hầu
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 16
hết các chất thải nguy hại ựều ựược phát sinh từ các khu công nghiệp Theo Công ty môi trường ựô thị Hà Nội thì trong tổng số 2.700 tấn/tháng chất thải nguy hại ựược thu gom (bình quân năm 2009) thì có tới 2.100 tấn/tháng chất thải nguy hại có nguồn gốc từ hoạt ựộng sản xuất công nghiệp (dầu thải, dung môi, bùn thải, dung dịch tẩy rửa, bao bì hóa dầu, pin, acquy, thùng phiẦ) ựiều này cho thấy khả năng gây ô nhiễm của chất thải rắn công nghiệp là rất cáo nếu chúng không ựược thu gom và thải bỏ ựúng quy ựịnh
Bảng 1.5.Tổng hợp khối lượng CTR công nghiệp phát sinh
trong các vùng KTTđ năm 2003 địa phương Tổng (tấn/năm) địa phương Tổng (tấn/năm)
Tổng toàn vùng 157.773 Tổng toàn vùng 208.415
Nguồn: đánh giá diễn biến và dự báo môi trường hai vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Bắc và phắa Nam ựề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, NXB Xây Dựng 2004
Chất thải rắn của các KCN không chỉ thay ựổi theo các loại hình sản xuất mà còn thay ựổi theo giai ựoạn phát triển của các KCN Trong giai ựoạn xây dựng KCN thì chất thải rắn chủ yếu là ựất, ựá, gạch, xi măng, sắt thép hư hỏng, bao bì và các phế thải xây dựng khác Trong giai ựoạn KCN ựã ựi vào hoạt ựộng thì chất thải rắn chủ yếu ựược phát sinh từ quá trình sản xuất, tuy nhiên trong giai ựoạn này cũng có một lượng ựáng kể chất thải rắn xây dựng
ựược thu gom lẫn với chất thải rắn sản xuất
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 17
Bảng 1.6 Ước tính lượng chất thải nguy hại phát sinh theo ngành sản xuất
và số lượng công nhân trong các ngành sản xuất (kg/người/năm) Thực
Phẩm
Dệt,
da giày
Gỗ và chế biến
Phi kim loại
Kim loại cơ bản
Sản phẩm kim loại
Thiết
bị vận tải
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 18
Nguồn: IMO, 2008
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 19
Việc quản lý chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại ở các KCN hiện nay còn gặp nhiều vấn ñề gây tác ñộng xấu ñến chất lượng môi trường
- Hầu hết các công ty, nhà máy ñều ký kết hợp ñồng thu gom, vận chuyển với các công ty môi trường ñô thị ñịa phương, hoặc các doanh nghiệp
có giấy phép hành nghề Tuy nhiên việc cấp giấy phép hành nghề thu gom rác thải, cũng như năng lực thực hiện của nhiều doanh nghiệp thu gom này còn nhiều hạn chế dẫn ñến việc rác thải công nghiệp chưa ñược thu gom, vẫn chuyển và xử lý ñúng yêu cầu
- Vẫn còn nhiều doanh nghiệp không thực hiện xử lý chất thải nguy hại
mà lại ñổ lẫn với rác thải rắn thông thường hoặc ñổ lén ra môi trường gây hậu quả nghiêm trọng
- Một số chất thải rắn như xỉ rất phổ biến trong các KCN, thành phần của xỉ rất phức tạp, ñôi khi có chứa hàm lượng các chất nguy hại rất cao Nhưng do chưa nhận thức rõ ñược bản chất các thành phần có trong các loại xỉ nên việc quản lý xỉ còn buông lỏng chưa hợp lý ñây là nguyên nhân dẫn ñến ô nhiễm ñất và ô nhiễm nước ngầm ở các khu vực tiếp nhận các loại xỉ này
- Bùn thải phát sinh trong các quá trình xử lý nước thải của hệ thống xử
lý nước thải tập trung của các KCX – KCN hiện nay vẫn không ñược coi là chất thải rắn nguy hại nên chúng chưa ñược xử lý ñúng cách
- Chất thải nguy hại ở hầu hết các KCN ñều chưa ñược quản lý chặt chẽ
do các quy ñịnh liên quan chưa cụ thể Nhiều doanh nghiệp chưa tiến hành phân loại, không có kho lưu trữ tạm thời theo quy ñịnh và chỉ có một phần chất thải nguy hại ñược các ñơn vị xử lý, còn lại thì rất nhiều chất thải nguy hại vẫn ñược chôn lấp lẫn với rác thải thông thường, thậm trí ñổ ngay ra khu vực nhà máy, khu vực lân cận gây ô nhiễm môi trường
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 20
1.4 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
Giảm thiểu ô nhiễm nước:
- Giảm sự phát sinh chất thải:
+ Cấp nước tuần hoàn cho sản xuất: Thu gom nước làm nguội ñể tái tuần hoàn và sử dụng
+ Tách dòng thải có nồng ñộ chất ô nhiễm cao: Loại chất thải rắn bằng thủ công hay cơ khí và thải riêng biệt một cách dễ dàng
+ Loại trừ chất thải: Sử dụng bã công nghiệp thực phẩm ñể nuôi gia súc hay nuôi cá
+ Thay ñổi quá trình công nghệ sản xuất: Lựa chọn công nghệ sạch ít phát sinh nước thải trong quá trình sản xuất
+ Thay ñổi hay hoàn thiện sản phẩm ñầu ra:
- Giảm chất thải sau phát sinh:
+Thu hồi vật liệu: thu gom xơ quả dừa trong công nghiệp dầu cọ, phơi khô làm nguyên liệu ñốt lò hơi
+ Sản xuất sản phẩm phụ:
+ Xử lý chất thải
+ Tái sử dụng dòng chảy
- Tăng cường khả năng tự làm sạch của nguồn nước:
+ Bổ sung nước pha loãng
+ Xả nước thải phân tán
+ Khuấy trộn nước trong hồ
+ Cung cấp oxy cưỡng bức cho sông, hồ
+ Quy hoạch, bố trí lại dòng chảy vào sông hồ
- Giải pháp sinh thái chống phú dưỡng nguồn nước:
+ Xử lý hóa học trong hồ: Dùng các loại phèn nhôm hoặc phèn sắt ñể kết tủa phốt pho
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 21
+ Giảm sinh khối trong nguồn nước: ðưa ñộng vật ăn cỏ ñể ăn cỏ trong
hồ hoặc phun thuốc diệt cỏ ñể kiểm soát nồng ñộ tảo và cỏ (ðặng Kim Chi, Trần ðức Viên, Nguyễn Thanh Lâm và các cộng sự ,2011)
Quản lý môi trường không khí
Trong thời ñại công nghiệp, ô nhiễm không khí không thể ñược loại bỏ hoàn toàn, nhưng có thể ñược thực hiện ñể giảm bớt nó bằng các biện pháp sau:
- Hoàn thành việc di chuyển tất cả các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp gây ô nhiễm nặng ra ngoài thành phố
- Phát triển công nghệ sản xuất sạch hơn ở tất cả các khu công nghiệp
và cơ sở công nghiệp ở xung quanh thành phố (phát triển công nghiệp xanh)
- Thực hiện chiến dịch trồng cây xanh trong thành phố,…
Một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi ñã ñược áp dụng, giảm sự phát thải bụi từ nguồn gây ra bụi:
+ Dùng biện pháp thay ñổi công nghệ sản xuất sạch hơn
+ Thực hiện ñúng chế ñộ vận hành, bảo dưỡng thiết bị là biện pháp không tốn kém nhưng trong nhiều trường hợp mang lại hiệu quả cao
+ Dùng các phương pháp xử lý bụi, lọc bụi, che chắn nguồn phát sinh
ra bụi
Ngoài việc giảm thiểu ô nhiễm không khí bụi từ nguồn phát sinh bằng còn áp dụng các biện pháp nhằm giảm tối thiểu ảnh hưởng của bụi trong môi trường sản xuất ñến người lao ñộng:
- Làm ẩm ướt hoặc che kín nguồn phát sinh ra bụi Nhà xưởng ñặt cuối chiều gió cách xa bộ phận làm việc không có bụi Không dùng quạt trần chống nóng hay thông khí nhà xưởng
- Giảm thời gian làm việc tiếp xúc với bụi Tổ chức bồi dưỡng giữa ca làm việc ñể ngăn ngừa bệnh tật và bảo ñảm sức khoẻ cho người lao ñộng nếu chưa khắc phục hết các yếu tố ñộc hại trong môi trường lao ñộng
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 22
- Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp ngăn bụi qua ñường hô hấp, tiêu hóa, mắt và tiếp xúc ngoài da
Quản lý chất thải rắn:
Hiện nay, chất thải rắn, chất thải nguy hại có nguồn phát sinh rất ña dạng và số lượng không ngừng tăng lên theo tốc ñộ phát triển công nghiệp Quản lý chất thải rắn nói chung, chất thải nguy hại nói riêng là một vấn ñề bức xúc trong xã hội Một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn như sau:
- Lựa chọn các ngành ít phát thải, công nghệ hiện ñại tận dụng nguyên liệu
- Tái sử dụng và tái chế chất thải rắn, chất thải nguy hại như dầu thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp ñược phân tách và ñốt trong các nồi hơi; tái sử dụng các loại chất thải như bao bì có thể ñược tái sử dụng ñể ñóng gói nhiều lần
- Việc chôn lấp các loại chất thải rắn, CTNH cần thực hiện theo ñúng quy ñịnh, chỉ thực hiện ñối với các loại chất thải ñược phép chôn lấp và hố chôn lấp phải ñược thiết kế theo ñúng tiêu chuẩn tránh gây ô nhiễm nước ngầm, ô nhiễm ñất
- Áp dụng các công nghệ xử lý chất thải nguy hại tiên tiến theo quy ñịnh, không ñể phát tán các loại chất thải này ra khu dân cư làm ảnh hưởng tới người dân
1.5 Hướng ñi cho công tác bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp
Trong thời gian qua, ñời sống KT – XH ñất nước không ngừng tăng lên
về mọi mặt, trong ñó có phần ñóng góp không nhỏ từ hoạt ñộng của các KCN Các KCN ñã thu hút lượng vốn ñầu tư khá lớn, tạo ra chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và một lượng công ăn việc lớn cho người lao ñộng; tăng thu nhập cải thiện ñời sống kinh tế cho người dân,… nhưng sự phát triển của các KCN ñã và ñang ñặt ra nhiều vấn ñề cần ñược kịp thời giải quyết, trong ñó cần ñặc biệt
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 23
quan tâm ñến vấn ñề môi trường Tình trạng môi trường tại các KCN ñang ô nhiễm nghiêm trọng, nặng nhất là môi trường nước, nhiều nguồn nước gần các KCN dường như ñã chết ðiều này ñang từng ngày gây ô nhiễm môi trường tại những ñịa bàn ñặt KCN; nó ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và sinh hoạt sản xuất của người dân xung quanh, tỷ lệ bệnh tật tăng, sản lượng nông nghiệp giảm… Những tác ñộng xấu này không những không thuyên giảm mà còn có xu hướng tăng lên qua các năm
Mặc dù công tác quản lý nhà nước về môi trường các KCN ñã ñược chú trọng nhưng chưa mang lại hiệu quả và ñang gây bức xúc rất lớn ñối với
xã hội Những hạn chế trong hệ thống văn bản thể chế, chính sách pháp luật; công tác phân cấp và phân công trách nhiệm trong hệ thống bộ máy quản lý; công tác quy hoạch phát triển các KCN gắn với bảo vệ môi trường; xây dựng
và ñưa vào hoạt ñộng các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN; ứng dụng công nghệ sản xuất sạch, thân thiện với môi trường vào sản xuất, các công cụ kinh tế;… trong thời gian tới cần ñược quan tâm và tiến hành thực sự thiết thực ñể cải thiện và nâng cao năng lực chất lượng của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường KCN theo ñịnh hướng phát triển bền vững Quy hoạch phát triển các KCN, CCN tại các ñịa phương cần phải ñược ñiều chỉnh và ñịnh hướng ñầu tư theo hướng gắn liền với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng
Có chính sách thu hút các cơ sở sản xuất công nghiệp vào các KCN, CCN ñể tập trung nguồn lực phát triển sản xuất công nghiệp và ñảm bảo công tác quản lý BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa
Chú trọng ñầu tư cơ sở hạ tầng BVMT, ñặc biệt là nguồn vốn ñầu tư và công nghệ xử lý môi trường, ñảm bảo nguồn vốn ñầu tư cho các hệ thống xử
lý chất thải, nước thải, khí thải ñáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Nâng cao năng lực thẩm ñịnh báo cáo ðTM của các dự án ñầu tư, tuân
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 24
thủ nghiêm ngặt quy trình lập và thẩm ựịnh đTM Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án ựầu tư, ngay từ khi xây dựng; ựồng thời, xử lý kịp thời các
vi phạm
Tăng cường ựầu tư hợp tác quốc tế và trong khu vực ựể nâng cao năng lực trong việc lựa chọn và chuyển giao công nghệ xử lý môi trường cho các KCN, CCN
Tập trung kỹ thuật vận hành các hệ thống thu gom, phân loại chất thải rắn công nghiệp, nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, khắ thải ựạt yêu cẩu đồng thời, có hệ thống quan trắc môi trường liên tục và có bộ phận chuyên trách BVMT theo quy ựịnh
Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về BVMT của chắnh quyền các cấp, các ngành chức năng, Ban quản lý KCN, các tổ chức xã hội, cộng ựồng dân cư trong việc thực thi Luật BVMT Nâng cao nhận thức cho các chủ ựầu
tư và chủ doanh nghiệp nhằm ựảm bảo các dự án ựầu tư phải tuân thủ nghiêm pháp luật BVMT
1.6 Tình hình phát triển các khu công nghiệp trên ựịa bàn thành phố Hải Phòng
Từ năm 1994 ựến 1997, trên ựịa bàn thành phố Hải Phòng có 3 KCN ựược thành lập và triển khai hoạt ựộng với tổng diện tắch ựất tự nhiên 467ha, diện tắch ựất công nghiệp 350ha, là: KCN Nomura-Hải Phòng, KCN đình Vũ, KCN đồ Sơn Cả ba KCN này ựều liên doanh với nước ngoài
Ngày 10 tháng 01 năm 2008, Khu kinh tế đình Vũ-Cát Hải ựược thành lập theo Quyết ựịnh số 06/2008/Qđ-TTg của Thủ tướng Chắnh phủ với quy
mô diện tắch 21.640 ha; theo ựó, một số KCN có quy mô lớn trong Danh mục
ựã ựồng thời nằm trong phạm vi quy hoạch Khu kinh tế đình Vũ-Cát Hải, là khu chức năng của Khu kinh tế, ựược triển khai ựầu tư, xây dựng và hoạt ựộng theo quy ựịnh ựối với khu kinh tế: KCN đình Vũ, KCN Nam đình Vũ
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 25
1, KCN Nam đình Vũ 2, KCN VSIP,
Tắnh ựến tháng 5/2008, trên ựịa bàn thành phố Hải Phòng có 16 KCN với tổng diện tắch 9.504ha nằm trong Danh mục các KCN dự kiến ưu tiên thành lập mới ựến năm 2015 và ựịnh hướng ựến năm 2020 ựã ựược Thủ tướng
Chắnh phủ phê duyệt (KCN Nomura 353ha, KCN đình Vũ 944ha, KCN đồ Sơn 150 ha, KCN Nam Cầu Kiền 457 ha, KCN Tràng Duệ 400 ha, KCN Nam Tràng Cát, diện tắch 1.000 ha; KCN Thủy Nguyên, diện tắch 1.000 ha; KCN
An Dương, diện tắch 800 ha; KCN Nam đình Vũ, diện tắch 1.200 ha; KCN An Hưng- đại Bản, diện tắch 450 ha; KCN Tiên Thanh-Tiên Lãng, diện tắch 450 ha; KCN Giang Biên II-Vĩnh Bảo, diện tắch 400 ha; KCN Vinh Quang-Vĩnh Bảo, diện tắch 350 ha; KCN An Hòa-Vĩnh Bảo, diện tắch 200 ha; KCN Ngũ Phúc-Kiến Thụy, diện tắch 450 ha; KCN ựóng tàu Vinh Quang-Tiên Lãng, diện tắch 1.000 ha); ựến năm 2011, thành phố Hải Phòng có thêm 01 KCN
Cầu Cựu với diện tắch 106 ha
Như vậy, hệ thống các KCN của thành phố Hải Phòng theo Quy hoạch tổng thể các KCN Việt Nam ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt gồm 17
KCN với tổng diện tắch 9.710 ha Trong ựó, có 5 KCN với quy mô 4.544 ha (KCN đình Vũ, KCN Nam đình Vũ, KCN Nam Tràng Cát, KCN Thủy Nguyên (VSIP và KCN Tràng Duệ) nằm trong phạm vi Khu kinh tế đình Vũ- Cát Hải; 13 KCN với
tổng diện tắch ựất tự nhiên theo quy hoạch là 5.166 ha nằm ngoài Khu kinh tế đình Vũ- Cát Hải Trong số 17 KCN ựược quy hoạch, ựã có 08 KCN ựang ựược triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút các nhà ựầu tư thứ cấp
đến hết năm 2012 có 5 KCN (đình Vũ giai ựoạn I và giai ựoạn II, VSIP, Nomura, đồ Sơn và An Dương) ựược ựầu tư bằng nguồn vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn ựầu tư ựăng ký 680 triệu USD, vốn thực hiện ựạt 281 triệu USD, tỷ lệ giải ngân (vốn ựầu tư thực hiện/vốn ựầu tư ựăng ký) trung bình ựạt 41,3%; trong ựó KCN Nomura ựã ựầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật ựồng bộ, tỷ lệ giải ngân ựạt trên 97%, suất ựầu tư
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 26
0,9 triệu USD/ha; KCN đồ Sơn ựạt tỷ lệ giải ngân thấp nhất 9,3%, KCN An Dương giải ngân ựạt 12,8%, VSIP ựạt 28,6%, KCN đình Vũ 2 giai ựoạn ựạt 51%, suất ựầu tư KCN đình Vũ giai ựoạn 1 khoảng 0,32 triệu USD/ha.( Ban Cán sự đảng UBND thành phố Hải Phòng, 2013)
75,00
175,00
20,46 7,03
137,10
41,75 72,96
KCN VSIP KCN Nomura KCN đồ Sơn KCN An
Vốn ựầu tư ựăng ký Vốn ựầu tư thực hiện
Hình 1.1 Vốn ựầu tư thực hiện và vốn ựầu tư ựăng ký các KCN có vốn FDI:
đến hết năm 2012 có 6 KCN (Nam đình Vũ 1 và 2, Tràng Duệ, Nam Cầu Kiền, MP đình Vũ, Hồng đức) sử dụng vốn doanh nghiệp trong nước ựầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật với tổng vốn ựầu tư ựăng ký 8.254 tỷ ựồng, vốn ựầu tư thực hiện ựạt 1.020 tỷ ựồng, tỷ lệ giải ngân (vốn ựầu tư thực hiện/vốn ựầu tư ựăng ký) trung bình ựạt 12,4%; trong ựó KCN Tràng Duệ ựạt
tỷ lệ giải ngân 97,6%, suất ựầu tư khoảng 3,3 tỷ ựồng/ha; KCN Nam đình Vũ
2 ựạt tỷ lệ giải ngân thấp nhất 3,5%, KCN Nam đình Vũ 1 giải ngân ựạt 5,2%, KCN Nam Cầu Kiền ựạt 36,6% KCN MP đình Vũ (vốn ựầu tư ựăng
ký 992,97 tỷ ựồng) và KCN Hồng đức (vốn ựầu tư ựăng ký 505 tỷ ựồng) chưa có báo cáo về số liệu vốn ựầu tư thực hiện
Trang 37Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page 27
Vốn đầu tư đăng ký Vốn đầu tư thực hiện
Hình 1.2 Vốn đầu tư thực hiện và vốn đầu tư đăng ký các KCN cĩ vốn đầu tư
Từ năm 2010 đến nay các KCN đã thu hút được một số dự án lớn của các Tập đồn xuyên quốc gia đến từ Nhật Bản như: Dự án Kyocera Mita, sản xuất thiết bị văn phịng, vốn đầu tư 187,5 triệu USD; Dự án sản xuất lốp xe ơ
tơ của Tập đồn Bridgestone cĩ vốn đầu tư giai đoạn đầu 574,8 triệu USD (cả
3 giai đoạn dự kiến 1,5 tỷ USD); Dự án sản xuất dược phẩm của Nipro Pharma cĩ vốn đầu tư 250 triệu USD; Dự án sản xuất máy in, máy photocopy
đa năng của Fuji Xerox cĩ vốn đầu tư 119 triệu USD Các dự án này sử dụng thiết bị, cơng nghệ tiên tiến, sản phẩm cĩ giá trị gia tăng cao và cĩ khả năng lơi kéo, thu hút các dự án vệ tinh khác tiếp tục đầu tư vào thành phố
Tính lũy kế từ khi các KCN hoạt động đến hết năm 2012, các KCN đã
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 28
thu hút ựược 165 dự án ựầu tư thứ cấp (bao gồm các dự án FDI và dự án ựầu
tư trong nước) với tổng vốn ựầu tư ựăng ký 3.387,6 triệu USD, quy mô vốn trung bình ựạt 20,53 triệu USD/dự án KCN đình Vũ ựứng ựầu về số vốn ựầu
tư thu hút 1.452 triệu USD, kế tiếp là KCN Nomura 869 triệu USD và KCN VSIP 621,07 triệu USD Về số dự án ựầu tư thứ cấp ựã ựi vào hoạt ựộng so với số dự án thu hút: KCN Nomura có 53/58 dự án ựã ựi vào hoạt ựộng, tiếp ựến KCN đồ Sơn có 21/23 dự án, đình Vũ có 24/46 dự án (Ban Cán sự đảng UBND thành phố Hải Phòng, 2013)
Số vốn ựầu tư ựăng ký trung bình /dự án: dự án ựầu tư thứ cấp tại KCN VSIP có quy mô vốn cao nhất ựạt 62,11 triệu USD/dự án gấp khoảng 12 lần
so với KCN Tràng Duệ (5,08 triệu USD/dự án), tiếp ựến KCN đình Vũ 31,57 triệu USD/dự án, KCN Nomura 14,98 USD/dự án
Về tỷ lệ giải ngân vốn ựầu tư: các dự án ựầu tư thứ cấp trong KCN Nomura ựạt tỷ lệ cao nhất 70,6%, tiếp ựến KCN đồ Sơn 45%, KCN đìnhVũ 41,7%; các dự án trong KCN Nam Cầu Kiền ựạt tỷ lệ giải ngân thấp nhất 13,02%
Số vốn ựầu tư ựăng ký của nhà ựầu tư thứ cấp/01ha ựất công nghiệp: KCN VSIP ựứng ựầu về số vốn ựăng ký/ha ựất ựạt 8,85 triệu USD/ha, KCN Tràng Duệ ựạt thấp nhất 1,74 triệu USD/ha
Bảng 1.7 Kết quả thu hút các dự án ựầu tư thứ cấp ựầu tư vào các KCN (kể từ khi các KCN ựược cấp phép hoạt ựộng ựến hết tháng 12/2012)
Số dự
án Nhà ựầu tư thứ cấp
ựã ựi
Số vốn Nhà ựầu tư thứ cấp ựăng ký (Triệu
Số vốn Nhà ựầu tư thứ cấp thực hiện
Tỷ lệ giải ngân (%)
Số vốn ựầu tư trung bình (Triệu USD/
Suất ựầu tư/ha ựất ựã cho thuê
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 29
vào hoạt ựộng
Nguồn: Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng 2012
Tắnh riêng 7 tháng ựầu năm 2013, các KCN ựã thu hút ựược số vốn ựầu
tư ựăng ký 311,3 triệu USD và 2.134,8 tỷ ựồng
Từ năm 2008 ựến tháng 12/2012, trong Khu kinh tế đình Vũ - Cát Hải có
02 KCN ựang xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút các nhà ựầu tư thứ cấp: KCN đình Vũ (giai ựoạn I và giai ựoạn II) và KCN thuộc Dự án VSIP; trong ựó: KCN đình Vũ giai ựoạn I ựã cơ bản lấp ựầy; KCN đình Vũ giai ựoạn II ựã cho thuê
145 ha ựất công nghiệp, tỷ lệ lấp ựầy diện tắch ựất công nghiệp theo quy hoạch chi tiết ựạt 48% (tỷ lệ lấp ựầy tắnh trên ựất công nghiệp quy ựổi theo diện tắch ựất
ựã ựược giao ựến tháng 12/2012 ựạt khoảng 74%); KCN thuộc Dự án VSIP ựã cho thuê 70,21 ha ựất công nghiệp, tỷ lệ lấp ựầy diện tắch ựất công nghiệp theo quy hoạch chi tiết ựạt 23% (tỷ lệ lấp ựầy tắnh trên ựất công nghiệp quy ựổi theo diện tắch ựất KCN ựã ựược giao ựến tháng 3/2013 ựạt khoảng trên 90 %) Các KCN còn lại ựang triển khai ựầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
đến tháng 12/2012, có 4 KCN nằm ngoài KKT đình Vũ - Cát Hải ựã ựưa vào hoạt ựộng, thu hút các dự án ựầu tư thứ cấp (KCN Nomura, KCN đồ Sơn, KCN Tràng Duệ và KCN Nam Cầu Kiền); tổng diện tắch ựất tự nhiên theo quy hoạch chi tiết: 721,32 ha; diện tắch ựất công nghiệp: 492,08 ha; diện tắch ựất
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 30
công nghiệp ñã cho thuê lại ñến hết năm 2012 là 259,05 ha; tỷ lệ lấp ñầy trong bình của 4 KCN ñang hoạt ñộng ñạt 52,64% (tỷ lệ lấp ñầy trung bình tính trên ñất công nghiệp quy ñổi theo diện tích ñất các KCN ñã ñược giao ñến tháng 12/2012 ñạt khoảng 71%); trong ñó, KCN Nomura có tỷ lệ lấp ñầy 100%
Khu công nghiệp An Dương có diện tích theo Danh mục quy hoạch tổng thể là 800 ha, ñang triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng giai ñoạn ñầu với diện tích sau khi ñiều chỉnh Quy hoạch chi tiết là 196,1 ha, ñất công nghiệp 127,92 ha
Các khu công nghiệp ở Hải Phòng hầu hết hoạt ñộng theo kiểu cuốn chiếu, vừa thu hút ñầu tư, vừa xây dựng cơ sở hạ tầng, sử dụng ñất ñến ñâu xây hạ tầng ñến ñó, vì vậy mà xảy ra vấn ñề phát triển không ñồng bộ (ñường, ñiện, cống thu thoát nước, trạm xử lý nước thải, cây xanh,…) gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, việc thực hiện nghiêm các quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ môi trường ñã ñược áp dụng ngay từ giai ñoạn thẩm tra, lựa chọn các
dự án ñầu tư vào KCN,theo nguyên tắc lựa chọn các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghiệp sạch, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, sử dụng ít lao ñộng , từ chối tiếp nhận các dự án tiềm ẩn nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường Việc chấp hành các quy ñịnh pháp luật về bảo vệ môi trường ñã ñược các doanh nghiệp quan tâm, quản lý hồ sơ trong công tác bảo vệ môi trường
ñã ñược thực hiện theo ñúng quy ñịnh ðến nay tất cả các doanh nghiệp trong các KCN ñã có Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc ðề án bảo vệ môi trường Việc quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại tại cơ sở, thực hiện các báo cáo ñịnh kỳ về công tác bảo vệ môi trường ñược các doanh nghiệp thực hiện theo ñúng quy ñịnh Các KCN ñã tích cực triển khai trồng cây xanh ñảm bảo diện tích theo quy hoạch
Có 3 KCN ñã hoàn thành xây dựng và ñưa vào vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung, ñảm bảo chất lượng theo quy ñịnh là KCN Nomura Hải