1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn thị xã sông công tỉnh thái nguyên

72 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 722,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở cả các nước đang phát triển trong đó có đất nước Việt Nam ta, ô nhiễm môi trường đang ngày càng trầm trọng hơn, không chỉ ô nhiễm về không khí mà còn ô nhiễm về đất, nước và hậu quả mà

Trang 1

- -

VŨ THỊ HỒNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

TẠI XÃ VINH SƠN, THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2011-2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

- -

VŨ THỊ HỒNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

TẠI XÃ VINH SƠN, THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Lớp : 43 KHMT N01 Khóa học : 2011-2015 Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

ThS Nguyễn Ngọc Sơn Hải

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến thức đã được học vào thực tế, giúp sinh viên hoàn thiện bản thân và cung cấp kiến thức thực tế cho công việc sau này

Với ý nghĩa thiết thực đó, được sự đồng ý của khoa Môi trường – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực tập tại xã Vinh Sơn, Thị xã Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên Thời gian thực tập kết thúc tôi đã đạt được kết quả để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông và thầy giáo Ths Nguyễn Ngọc Sơn Hải – người

đã trực tiếp giúp đỡ và hướng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới UBND xã Vinh Sơn, các cô chú Cán bộ địa chính, cán bộ Nông nghiệp xây dựng, Truyền thông dân số, Trạm y tế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo đang công tác trong khoa Môi trường cùng gia đình và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Thái Nguyên, 12/2014

Sinh viên

Vũ Thị Hồng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng

trên cả nước 14

Bảng 2.2: Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm 15

Bảng 4.1 :Diện tích tự nhiên của xã Vinh Sơn 26

Bảng 4.2: Cơ cấu kinh tế xã Vinh Sơn (đơn vị %) 31

Bảng 4.3 Cơ cấu cây trồng của xã Vinh Sơn năm 2013 Vụ xuân 2013 32

Bảng 4.4 Tổng số gia súc, gia cầm được tiêm phòng năm 2013 34

Bảng 4.5 Dân số trung bình phân theo giới tính 35

Bảng 4.6 Số trường, số lớp, số phòng học, số giáo viên, số học sinh của xã Vinh Sơn năm 2012 – 2013 38

Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 xã Vinh Sơn 40

Bảng 4.8 : Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại một số điểm quan trắc trên địa bàn xã Vinh Sơn 43

Bảng 4.9 : Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi tường nước ngầm tại hộ gia đình nhà ông Nguyễn Văn Thanh 44

Bảng 4.10 : Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng loại cống thải 45

Bảng 4.11: Biện pháp xử lý chất thải 46

Bảng 4.12 Ý kiến của người dân về môi trường không khí 47

Bảng 4.13 : Hệ thống thu gom rác 48

Bảng 4.14: Kiểu nhà vệ sinh 49

Bảng 4.15 : Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh 50

Bảng 4.16: Cách sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng 51

Bảng 4.17 Cách sử dụng thuốc BVTV 52

Bảng 4.18: Cách xử lý bao bì hóa chất BVTV của hộ gia đình 52

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học BVMT : Bảo vệ môi trường BVTV : Bảo vệ thực vật BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường COD : Nhu cầu oxy hóa học

DO : Hàm lượng oxy hòa tan trong nước

NĐ : Nghị định NĐ-CP : Nghị định chính phủ

QC : Quy chuẩn QCCP : Quy chuẩn cho phép QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam UBND : Uỷ ban nhân dân VSMT : Vệ sinh môi trường

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1:MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2.Yêu cầu 3

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.2 Cơ sở pháp lý 7

2.3 Cơ sở thực tiễn 8

2.3.1.Hiện trạng môi trường trên thế giới 8

2.3.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam 12

2.3.3 Hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên 18

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Vinh Sơn 23

3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 23

Trang 7

3.3.3 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông

thôn trên địa bàn xã 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 24

3.4.2 Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh 24

3.4.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 24

3.4.4 Phương pháp kế thừa 25

3.4.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 25

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên của xã Vinh sơn 26

4.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 30

4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường xã Vinh Sơn 39

4.2.1 Hiện trạng môi trường đất 39

4.2.2 Hiện trạng môi trường nước 43

4.2.3 Hiện trạng môi trường không khí 45

4.2.4 Vấn đề rác thải 47

4.2.5 Một số vấn đề khác 49

4.3 Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn xã 55

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

I Tài liệu tiếng việt: 61

II Tài liệu Tiếng Anh 62

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Xã hội ngày càng phát triển, cùng theo đó là hàng loạt các vấn đề cần quan tâm giải quyết Trong đó, vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái là nhiệm

vụ quan trọng, cấp bách mang tính toàn cầu, đòi hỏi sự quan tâm, hợp tác của tất cả các quốc gia trên thế giới

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì vấn đề cân bằng giữa lợi ích kinh tế và môi trường trở nên phức tạp hơn Ở cả các nước đang phát triển trong đó có đất nước Việt Nam ta, ô nhiễm môi trường đang ngày càng trầm trọng hơn, không chỉ ô nhiễm về không khí mà còn ô nhiễm về đất, nước và hậu quả mà chúng mang đang làm ảnh hưởng rất nhiều đối với cuộc sống của con người Các chất thải ngày càng nhiều và phong phú hơn, trong khi đó các biện pháp xử lý thì kém hiệu quả cùng với sự không quan tâm một cách chính đáng đã làm cho môi trường ngày một tồi tệ hơn Do đó, bảo vệ môi trường đang là một vấn đề cấp bách

Nhìn chung nông thôn Việt Nam có cảnh quan thiên nhiên phong phú,

đa dạng, giàu về giá trị văn hóa, trong lành về môi trường Ngày nay, nông thôn đã có sự thay đổi to lớn về kinh tế xã hội, phần lớn các nông thôn ở đồng bằng đều có điện, có trường học, có trạm y tế, có nhà trẻ Chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao.Tuy nhiên, hiện tại nông thôn Việt Nam đang chịu tác động sâu sắc của quá trình hướng tới xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra ở nước ta Nhiều tác động diễn ra hàng ngày làm thay đổi tận gốc cách làm ăn, cách nghĩ của con người cũng như môi trường sống của họ

Do đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, cho nên các vùng nông thôn ở nước ta có nét đặc thù riêng và chất lượng môi trường

Trang 9

có sự biến đổi khác nhau Vinh Sơn là một xã của thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên, trong thời gian qua, cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh, xã cũng có những bước phát triển tích cực, đời sống nhân dân ngày được nâng cao về vật chất và tinh thần Tuy nhiên, đằng sau những thay đổi tích cực còn tồn tại những dấu hiệu thiếu bền vững của quá trình phát triển như môi trường có dấu hiệu bị ô nhiễm, nguồn tài nguyên chưa khai thác có hiệu quả, bền vững, nhu cầu sử dụng đất đai trong quá trình phát triển tăng mạnh Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 của nước ta được đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đảng cộng sản Việt Nam thông qua năm 2001 đã xác định quan điểm là: “ Phát triển nhanh hiệu quả bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Vậy phải làm thế nào để đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế xã hội

và bền vững về môi trường?

Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông và Ths Nguyễn

Ngọc Sơn Hải, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ”

1.2 Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Điều tra, đánh giá chất lượng môi trường trên toàn xã Vinh Sơn

- Đánh giá tình hình hiểu biết của người dân về môi trường ở nông thôn

- Điều tra tình hình quản lí về môi trường của xã

- Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương

Trang 10

1.2.2.Yêu cầu

- Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vinh Sơn, Thị xã Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên

- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực

- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Kết quả của chuyên đề sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người dân về việc bảo vệ môi trường

+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về môi trường

+ Xác định hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

+ Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho khu vực nông thôn tại xã

Vinh Sơn nói riêng và các vùng nông thôn trong cả nước nói chung

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

* Môi trường là gì?

Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người”

Trong “Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam 2005”, [ 15 ] chương 1, điều 1 xác định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”

* Chức năng của môi trường:

- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật

- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống

và sản xuất của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất

- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người

và sinh vật trên Trái Đất

- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người [Lê Văn Thiện,2007 [12]

* Ô nhiễm môi trường là gì?

Theo luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 [15]

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường

không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu tới con người

và sinh vật

Trang 12

- Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính

chất vật lý - hóa học - sinh học của nước; với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước

- Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch

thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại tới sức khỏe con người và môi trường xung quanh Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch,

có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí

- Ô nhiễm môi trường đất là sự biến đổi thành phần, tính chất của đất

gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất Ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống đất

- Ô nhiễm tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được

phát ra không đúng lúc, đúng chỗ Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau được tổng hợp trong sự cân bằng biến động Mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc gây ồn Sự khác nhau của tiếng ồn phụ thuộc vào những

vị trí khác nhau và trong những thời điểm khác nhau Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng tới con người và môi trường sống của con người bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi trong nhà

* Suy thoái môi trường

Suy thoái môi trường là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường, mất nơi cư trú an toàn, cạn kệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm [15]

Trang 13

Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: Sự biến động của

tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế,

sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng…

* Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm:

Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động

điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền

vững và sử dụng hợp lý tài nguyên [15]

Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: Luật pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục… Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình…

* Tiêu chuẩn môi trường

“ Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất

lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường” [15]

Là các giá trị được ghi nhận trong các quy định chính thức, xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống, không khí; hoặc giới hạn chịu đựng của con người và sinh vật với các yếu tố môi trường xung quanh)

* Chất thải rắn

Theo luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 [15]

Trang 14

Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong

các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng )

2.2 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005

và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006

- Căn cứ Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng

6 năm 2012

- Quyết định 51/2005 QĐ-BNN ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn ban hành bộ chỉ tiêu theo dõi và đánh giá nước sạch

và vệ sinh môi trường nông thôn

- Quyết định 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch

- Quyết định 08/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ Y

tế về tiêu chuẩn ngành:Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu

- Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,

sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Thông tư 15/2006/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Bộ Y tếvề việc hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình

- Chỉ thị số 81/2007/CT-BNN ngày 02/10/2007 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 15

- QC-HCBVTV 15:2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất

- Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BTMMT ngày 11/08/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia

- Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh

- QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống

- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- QCVN 05:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 26:2010/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 01:2011/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nhà tiêu - Điều

kiện bảo đảm hợp vệ sinh

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1.Hiện trạng môi trường trên thế giới

2.3.1.1 Biến đổi khí hậu

Vào cuối những năm 1990, mức phát tán dioxin cacbon hàng năm xấp

xỉ bằng 4 lần mức phát tán của năm 1950 và hàm lượng dioxin cacbon trong

Trang 16

khí quyển đã đạt đến mức cao nhất trong 160.000 năm trở lại đây Theo Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu, “có bằng chứng về ảnh hưởng rất rõ của con người tới khí hậu toàn cầu” Những kết quả được dự báo gồm sự dịch chuyển của các đới khí hậu, những thay đổi trong thành phần loài và năng suất của hệ sinh thái, sự gia tăng các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt và những tác động tới sức khỏe con người

Theo Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto, có nhiều nỗ lực đang được thực hiện nhằm kiểm soát và làm giảm mức phát tán các khí nhà kính, Hội nghị lần thứ ba các bên tham gia Công ước tại Buenos Aires năm 1998, đã đưa ra một kế hoạch hành động nhằm sử dụng các công cụ chính sách quốc tế như buôn bán mức phát thải và

Cơ chế phát triển sạch Tuy nhiên, chỉ một Nghị định thư Kyoto sẽ không đủ hiệu quả để ổn định được hàm lượng dioxit cacbon trong khí quyển ( Kthryn Rushton, 2001)[18]

2.3.1.2 Suy giảm ozon tầng bình lưu

Giảm việc sản xuất, tiêu thụ và phát thải các chất làm suy giảm tầng ozon đã được thực hiện và sẽ tiếp tục thực hiện theo Nghị định thư Montreal

và các văn bản sửa đổi của nghị định này Các chất làm suy giảm ozon trong tầng thấp bình lưu đã ở mức cao nhất vào những năm 1994 và hiện đang giảm dần Hy vọng rằng tầng ozon sẽ được phục hồi bằng mức những năm trước

1980 và năm 2050

Việc buôn bán bất hợp pháp các chất làm suy giảm tầng ozon hiện vẫn

là vấn đề đang được chính phủ các nước giải quyết, song các chất này hiện vẫn đang được buôn lậu qua biên giới của các nước với khối lượng lớn Qũy

Đa phương và Qũy Môi trường toàn cầu đang giúp đỡ các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi loại bỏ các chất làm suy giảm ozon Từ ngày 1 tháng 7 năm 1999 những nước này đã bắt đầu thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Nghị định thư Montreal

Trang 17

2.3.1.3 Các thiên tai

Tần suất và ảnh hưởng của thiên tai như động đất, phun trào núi lửa, gió bão, hỏa hoạn và lũ lụt ngày càng tăng Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự sống của hàng triệu con người một cách trực tiếp, như tử vong, thương tổn và những thiệt hại về kinh tế mà còn gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng về môi trường Chỉ lấy một ví dụ, các trận hỏa hoạn tự nhiên không kiểm soát được vào những năm 1996-1998 đã quét sạch những khu rừng ở Braxin, Canada, Khu tự trị Nội Mông ở Đông Bắc Trung Quốc, Pháp, Hy Lạp, Indonexia, Ý, Meehico, Thổ Nhĩ Kỳ, Liên Bang Nga và Hoa Kỳ Các chuyên gia coi chỉ số ô nhiễm ở mức 100 mg/m3

là đã có tác động xấu tới sức khỏe, ở Malaixia, chỉ số này đã đạt tới 800 mg/m3 Chi phí y tế cho nạn cháy rừng đối với người dân Đông Nam Á là 1,400 tỷ đôla Mỹ Các vụ cháy rừng còn đe dọa nghiêm trọng tới đa dạng sinh học, đặc biệt khi các khu bảo vệ bị đốt cháy Các hệ thống cảnh báo và ứng phó hiện vẫn còn rất yếu kém, đặc biệt là các nước đang phát triển Nhu cầu cấp bách hiện nay là phải cải thiện cơ sở hạ tầng thông tin và tăng cường năng lực ứng phó về mặt kỹ thuật

2.3.1.4 Khí quyển

Có sự khác biệt lớn giữa các xu thế ô nhiễm không khí ở các nước phát triển và đang phát triển Đã có nhiều nỗ lực nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí đô thị đang đạt đến mức nghiêm trọng ở hầu hết các thành phố lớn ở các nước đang phát triển Giao thông đường bộ, sử dụng than đá và các nhiên liệu

sử dụng lưu huỳnh, cháy rừng là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm không khí Người dân ở các nước đang phát triển còn phải tiếp xúc ở mức độ cao với các chất gây ô nhiễm ở trong nhà do các lò bếp phát thải ra Gần 50% các bệnh mãn tính về phổi hiện nay được coi là do ô nhiễm không khí Các khu rừng và đất trồng trọt cũng đang bị thoái hóa do mưa axit

Trang 18

2.3.1.5 Tăng khối lượng nitơ

Chúng ta đã sử dụng phân bón trong thâm canh nông nghiệp, tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch và gieo trồng các cây rau đậu Ngày càng có nhiều bằng chứng về khối lượng lớn nitơ đang được sử dụng làm cho quá trình axit hóa tăng lên, gây ra những biến đổi lớn về thành phần loài trong các hệ sinh thái, làm tăng hàm lượng nitơrat trong nước ngọt trên cả mức giới hạn cho phép để con người sử dụng và gây phì dưỡng trong môi trường nước ngọt Thêm vào đó nước thải giàu nitơ từ cống thải và nước rửa trôi phân bón trên đồng ruộng đổ xuống sông và đổ ra biển

sẽ tạo điều kiện cho tảo phát triển mạnh mẽ ở các vùng nước ven biển, dẫn đến việc thiếu hụt oxy và làm giảm tính đa dạng sinh học biển Các phát thải nitơ vào khí quyển đang đóng góp vào sự nóng lên của toàn cầu

2.3.1.6 Các rủi ro do hóa chất

Với việc tăng khối lượng và mở rộng việc sử dụng các hóa chất trên toàn thế giới, sự tiếp xúc với các loại thuốc trừ sâu, kim loại nặng, các chất dạng hạt mịn và nhiều hợp chất khác đang làm tăng mối đe dọa đối với sức khỏe con người và môi trường Việc sử dụng thuốc trừ sâu đã gây ra hàng năm từ 3,5 đến 5 triệu ca ngộ độc cấp tính thuốc trừ sâu Hàng năm trên thế giới có 400 triệu tấn chất thải nguy hại được sản sinh Gần 75% việc sử dụng thuốc trừ sâu và sản sinh ra chất thải nguy hại là ở các nước phát triển Mặc

dù đã có sự hạn chế hóa chất độc và bền vững như DT, PCBs và dioxin ở nhiều nước phát triển, song những chất này vẫn được sản xuất để xuất khẩu

và vẫn còn được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển Hiện đang có những nỗ lực đẩy mạnh sản xuất sạch hơn, hạn chế các phát thải và loại việc

sử dụng các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, nhằm kiểm soát sản xuất và buôn bán chất thải, cải thiện khâu quản lý chất thải

Trang 19

2.3.1.7 Nước ngọt

Sự ra tăng nhanh dân số cùng với công nghiệp hóa, đô thị hóa, thâm canh nông nghiệp và thói quen tiêu thụ nước quá mức đang gây ra khủng hoảng nước toàn cầu Gần 20% dân số trên thế giới không được dùng nước sạch và 50% thiếu hệ thống vệ sinh an toàn Sự suy giảm nước ngọt ngày càng lan rộng hơn và gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, đó là nạn thiếu nước

va sự xâm nhập mặn đối với khu vực ven biển Nguồn cung cấp nước sạch trên thế giới không thể tăng lên được nữa, ngày càng có nhiều người phụ thuộc và nguồn cố định này và ngày càng có nhiều nguồn nước bị ô nhiễm hơn An ninh về nước và an ninh về lương thực sẽ là ưu tiên chính của quốc gia và nhiều khu vực trên thế giới trong những thập kỷ tới

2.3.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam

Tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn đang là tình trạng chung ở hầu hết các địa phương Đặc biệt, ở những vùng nông thôn có mật độ dân cư đông đúc và tại khu vực có các làng nghề, khu vực phát triển mạnh về chăn nuôi gia súc, gia cầm Ô nhiễm môi trường không khí, nước thải, bụi, rác thải… ở nông thôn thực sự đang là vấn đề cần được quan tâm

Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ y tế và UNICEF thực hiện cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân còn kém chỉ còn 18% tổng

số hộ gia đình; 11,7% trường học; 36,6% trạm y tế xã; 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế ( Quyết định 08/2005/QĐ-BYT ) Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp: 7,8% khu chợ nông thôn; 11,7 % dân cư nông thôn; 14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND xã; 26,4% trường học có tiếp cận sử dụng nước máy Ngoài ra, kiến thức của người dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn hạn chế, thái độ của người dân còn rất đàng hoàng về vấn đề này [ 1 ]

Trang 20

Ngoài một lượng lớn rác thải sinh hoạt từ các gia đình, các chợ nông thôn cũng là nơi sản sinh ra đủ các loại rác mà chưa có biện pháp xử lý, chủ yếu quét dọn lại một chỗ rồi để phân huỷ tự nhiên Đó là chưa kể lượng rác thải trong chăn nuôi, do nhu cầu phát triển kinh tế, người dân đang mở rộng quy mô chuồng trại nhưng lại không thay đổi phương thức chăn nuôi, đa phần vẫn làm theo kiểu “chuồng lợn cạnh nhà, chuồng gà cạnh bếp”, phân và nước thải gia súc chưa qua xử lý vẫn thải ra rãnh nước đường làng Không những thế, đây còn là môi trường thuận lợi để ruồi, muỗi, các ký sinh trùng gây bệnh phát sinh Thứ nước thải đó còn ngấm vào nguồn nước ngầm, do vậy, nguy cơ phát sinh các loại dịch bệnh là rất cao Môi trường nông thôn còn bị đe dọa bởi tình trạng lạm dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật và việc sử dụng phân tươi, nhất là trong sản xuất các loại rau ăn Điều này vừa có hại cho môi trường, vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người

Nông thôn nước ta đang trong quá trình chuyển đổi và phát triển Theo

đó, phát sinh không ít vấn đề về môi trường mà bức xúc nhất là tình trạng ô nhiễm môi trường Nước ta là một nước nông nghiệp, 70,4% là dân số đang sinh sống khu vực nông thôn và miền núi Những năm gần đây các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môi trường có tính chất đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều chỗ đã và đang trở nên bức xúc [1].

Nước sinh hoạt và điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn vẫn chưa được cải thiện đáng kể, hiện cả nước mới có khoảng trên 60% số hộ ở nông thôn được sử dụng nước sạch, tỷ lệ số hộ gia đình có nhà vệ sinh hợp vệ sinh chỉ đạt 28% - 30%

* Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường

Vấn đề đầu tiên phải kể đến về hiện tượng môi trường sống của người dân ở các vùng nông thôn Việt Nam đang bị tàn phá nghiêm trọng là nước sạch và VSMT nông thôn Nếu như chúng ta quan niệm nước sạch chỉ đơn

Trang 21

giản là nước mưa, nước giếng khoan qua xử lý bằng bể lọc đơn giản chứ không phải nước sạch được xử lý ở các thành phố lớn thì tỷ lệ người dân nông thôn nhất là khu vực miền núi còn rất thấp Chúng ta có thể thấy rõ điều này thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1: Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch

ở các vùng trên cả nước

(ĐVT: %)

Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch (%)

3 Bắc Trung Bộ & Duyên Hải miền Trung 36 – 36

( Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề Nông thôn

Việt Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội [7] )

Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ, những người dân ở nông thôn Việt Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào Ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ 39% dân số được

sử dụng nước sạch Còn vùng thấp nhất là vùng núi phía Bắc, chỉ có 15% dân

số được cấp nước sạch

Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khoẻ, là nguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là trẻ em Có 88% trường hợp tiêu chảy là do thiếu nước sạch, vệ

Trang 22

sinh môi trường kém Có thể thấy, nguyên nhân gây tình trạng ô nhiễm môi trường và nguồn nước là:

+ Đầu tiên phải kể đến tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật một cách tràn lan và không có kiểm soát

Tính từ năm 1985 tới nay, diện tích gieo trồng ở nước ta chỉ tăng 57,7%, nhưng lượng phân bón sử dụng tăng tới 517%

Bảng 2.2: Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm

Qua bảng ta thấy lượng phân bón tăng theo các năm

Nhìn chung, lượng phân bón hóa học ở nước ta sử dụng còn ở mức trung bình cho 1 ha gieo trồng, bình quân 80 – 90 kg/ha Tuy nhiên việc sử dụng này lại gây sức ép tới môi trường nông nghiệp và nông thôn với 3 lí do:

Sử dụng không đúng kỹ thuật nên hiệu lực phân bón thấp; Bón không cân đối, nặng về sử dụng phân đạm; Chất lượng phân bón không đảm bảo chất lượng đăng kí, nhẵn mác bao bì nhái, đóng gói không đúng khối lượng đang là áp lực chính cho nông dân và môi trường đất [7]

Trang 23

+ Ngoài ra miền Bắc Việt Nam còn tồn tại tập quán sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi vào canh tác Ở ĐBSCL, phân tươi được coi là nguồn thức ăn cho cá, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và ảnh hưởng đến sức khỏe con người [7]

+ Hiện tại ở nước ta số hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm rất phát triển Nhưng phương thức chăn nuôi còn lạc hậu( thả rông,làm chuồng dưới sàn nhà, phân để trong chuồng lâu không được xử lý hoặc dọn rửa chuồng xả vào các nguồn nước ) đã làm cho môi trường nông thôn ngày càng ô nhiễm Ngoài lượng phân bón còn có nước tiểu, thức ăn thừa cũng chiếm một lượng đáng kể trong tổng số chất thải do chăn nuôi đưa đến Rõ ràng nếu lượng phân này không được xử lý tốt thì chắc chắn sẽ tạo ra một sự ô nhiễm đáng kể đối với vệ sinh môi trường [Đặng Thị Hồng Phương,2007 [11]

Nguyên nhân dẫn đến sự xuống cấp của môi trường nông thôn phải kể đến là do tổ chức trong lĩnh vực VSMT nông thôn còn phân tán, sự phối hợp giữa các Bộ ngành chưa tốt Nhà nước chưa có chính sách huy đông sự tham gia của các thành phần kinh tế để cùng với người sử dụng xây dựng công trình vệ sinh mà vẫn áp dụng cách tiếp cận dựa vào cung cấp là chính Về pháp chế vẫn còn thiếu các quy định và hướng dẫn cụ thể để có thể quản lý tốt lĩnh vực VSMT Đa số các hộ chưa có hố xí đạt tiêu chuẩn vệ sinh, nhất là vùng bị ngập lụt, vùng vên biển nơi có mật độ dân cư cao [11]

Hiện trạng vệ sinh môi trường khu vực nông thôn [1]:

Khoảng 11.436.500 hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu chiếm 77%, trong đó có 8.905.988 hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, tăng 1.762.000 hộ

so với khi bắt đầu thực hiện chương trình giai đoạn 2, trung bình tăng thêm 2%/năm, nâng tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 40% cuối năm 2005 lên 55% năm 2010, thấp hơn kế hoạch 15%

Khoảng 32.006 trường học phổ thông, mầm non có nước sạch và công trình vệ sinh đạt 80% thấp hơn kế hoạch 20% Số trường học có công trình vệ

Trang 24

sinh và nước sạch tăng 4.000 trường so với khi bắt đầu thực hiện chương trình giai đoạn 2, trung bình tăng 2%/năm Khoảng 8.657 trạm y tế xã có nước sạch

và công trình vệ sinh, tăng 24% so với cuối năm 2005, trung bình tăng 4,6% đạt 80%, thấp hơn kế hoạch 20% Số công trình nước sạch và vệ sinh tại chợ nông thôn là 1.537 công trình tăng từ 17% cuối 2005 lên 485, thấp hơn kế hoạch 52%

Trong số 9.728 trụ sở UBND xã có 7.003 trụ sở có nước sạch và công trình vệ sinh, đạt 72%, trong đó 1.459 công trình được xây mới trong chương trình giai đoạn 2010-2020

Số chuồng trại chăn nuôi được xây dựng và cải tạo mới đáp ứng việc quản lý chất thải đã tăng lên Đến 2010, khoảng 2.700.000 hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 455 trên tổng số 6.000.000 hộ chăn nuôi Khoảng 18.000 trang trại chăn nuôi tập trung hầu hết chất thải được thu gom xử lý Số chuồng trại có công trình Biogas là 1.000.000 chuồng trại chiếm 17%

Việc thu gom và xử lý rác thải cũng bắt đầu được quan tâm, khoảng 3.310 xã và thị trấn có tổ chức thu gom rác thải, đạt 32% trên tổng số 9728 xã trên cả nước

Công tác vận hành công trình sau đầu tư được quan tâm hơn trước Các đơn vị thực hiện đã xá định mục tiêu của chương trình chỉ đạt được khi có cơ chế quản lý khai thác và sử dụng công trình hiệu quả bền vững Tuy vậy công tác triển khai, tổ chức thực hiện cũng như năng lực và kỹ thuật về cấp nước và

vệ sinh môi trường nông thôn còn nhiều hạn chế và thách thức

Hiện trạng môi trường làng nghề

Hiện nay cả nước có khoảng 1450 làng nghề, phân bố ở 58 tỉnh thành

và đông đúc nhất ở đồng bằng sông Hồng, vốn là cái nôi của làng nghề truyền thống, với tổng số 472 làng nghề các loại tập trung chủ yế ở các tỉnh như Thái Bình, Bắc Ninh, Trong đó các làng nghề có quy mô nhỏ trình độ sản xuất

Trang 25

thấp, thiết bị cũ và công nghệ lạc hậu chiếm phần lớn (trên 70%) Do đó đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề môi trường nông thôn, tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khỏe của người dân làng nghề Kết quả phân tích nước thải của một số làng nghề dệt nhuộm tại Thái Bình cho thấy đa số chỉ tiêu phân tích đều vượt tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là BOD5, COD đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2-5 lần [7]

Hầu hết nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than Do đó lượng bụi và khí CO, CO2, SO2, và NOX thải ra trong quá trình sản xuất trong nhiều làng nghề khá cao Theo kết quả điều tra tại các làng nghề sản xuất gạch đỏ (Khai Tái – Hà Tây ), vôi (Xuân Quang- Hưng Yên ) hàng năm cần sử dụng khoảng 6000 tấn than, 100 tấn củi nhóm lò , 250 tấn bùn đã sinh ra chất thải gây nguy hại tới sức khỏe của người dân trong khu vực và làm ảnh hưởng hoa màu, sản lượng cây trồng của nhiều vùng lân cận Đây cũng là một trong các nguyên nhân của những vụ xung đột, khiếu nại như ở Thái Bình, Bắc Ninh và Hưng Yên…[7]

Ô nhiễm môi trường đất chủ yếu tập trung ở các làng nghề tái chế kim loại Kết quả nghiên cứu của đề tài KC.08.06 cho thấy, một số mẫu đất ở làng nghề tái chế chì thuộc xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, Hưng Yên cho thấy hàm lượng Cu2+

đạt từ 43.68 – 69.68ppm Hàm lượng các kim loại nặng trong nước cũng rất cao, vượt tiêu chuẩn nhiều lần cho phép [7]

2.3.3 Hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên

2.3.3.1 Môi trường không khí

- Mặc dù đất nước chúng ta nền công nghiệp chưa phát triển nhưng ô nhiễm không khí đã xãy ra Môi trường không khí ở khu vực nông thôn - miền núi có hàm lượng bụi lơ lửng thấp và không có dấu hiệu ô nhiễm các khí độc, mức ồn đo được nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1998 Một số làng nghề bị ô nhiễm chủ yếu do khói từ các lò nấu thủ công ở các làng nghề sử dụng than, củi, tỏa ra nhiều bụi và khí độc hại như

CO, CO2, SO2

Trang 26

- Môi trường không khí đã bị ô nhiễm cục bộ tại các khu công nghiệp, khu

đô thị, khu khai thác khoáng sản Nguồn ô nhiễm chính là từ các phương tiện tham gia giao thông, hoạt động sản xuất công nghiệp như luyện thép, khai thác khoáng sản, đúc gang, xi măng… do công nghệ sản xuất lạc hậu, nằm xen kẽ trong các khu dân cư, không có hoặc không vận hành hệ thống xử lý khí bụi thải

2.3.3.2 Môi trường đất

 Ô nhiễm môi trường đất

- Ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật :

Thuốc bảo vệ thực vật trong đất có đặc điểm rất độc đối với mọi sinh vật; tồn dư lâu dài trong môi trường, gây độc đối với tất cả các sinh vật Theo Chi cục Bảo vệ thực vật Thái Nguyên, nông nghiệp ngày càng tăng cả về số lượng và chủng loại, nhiều loại phân bón chất lượng thấp, hiệu quả sử dụng không cao Nhu cầu sử dụng phân bón bình quân hàng năm trên địa bàn tỉnh

là trên 8.950 tấn và trên 298 tấn hoá chất BVTV/năm Việc sử dụng phân bón không đúng kỹ thuật, hiệu quả phân bón thấp, chất lượng phân bón không đảm bảo đã gây sức ép đến môi trường đất nông nghiệp nông thôn

Sản xuất nông nghiệp vẫn là một ngành quan trọng được quan tâm phát triển tại các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu Tuy nhiên, điều đáng nói là để tăng năng suất cây trồng, người dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học ngày càng nhiều Người dân phun thuốc trừ sâu từ 3 - 5 lần trong một

vụ lúa hoặc chè Lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng tại các tỉnh trong lưu vực rất lớn, trong đó thuốc trừ sâu chiếm tỷ lệ tới 68,3% Theo báo cáo hiện trạng môi trường Thái Nguyên năm 2005, một vụ lúa, ngô hoặc chè trung bình người nông dân dùng thuốc bảo vệ thực vật từ 3-3,5 kg/ha đất nông nghiệp Đặc biệt là cây chè, người dân phun thuốc diệt sâu từ 3 đến 5 lần và phun tổng hợp rất nhiều loại thuốc khác nhau để đề phòng sâu bệnh kháng thuốc Lượng thuốc bảo vệ thực vật dùng trong 1 vụ lúa lên tới hàng trăm tấn

và một phần trong số đó được thẩm thấu vào nước sông Cầu

Trang 27

- Ô nhiễm do sử dụng phân bón hóa học:

Sử dụng phân bón không đúng kỹ thuật trong canh tác nông nghiệp nên hiệu lực phân bón thấp, có trên 50% lượng đạm, 50% lượng kali và xấp xỉ 80% lượng lân dư thừa trực tiếp hay dán tiếp gây ô nhiễm môi trường đất Các loại phân vô cơ thuộc nhóm chua sinh lý( K2SO4), (NH4)2SO4, KCl, super phootphat còn tồn dư axit, làm chua đất, kèo kiệt các cation kiềm và xuất hiện nhiều độc tố trong môi trường đất như Al3+

, Fe3+, Mn2+, giảm hoạt tính sinh học của đất và năng suất cây trồng

- Ô nhiễm chất thải vào môi trường đất do hoạt động công nghiệp:

Kết quả của một số khảo sát cho thấy hàm lượng kim loại nặng trong đất gần các khu công nghiệp đã tăng lên trong những năm gần đây Điển hình như đất ruộng gần khu công nghiệp Sông Công hàm lượng Zn vượt 8,9 lần, hàm lượng Cd vượt 11 lần; tại khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên hàm lượng Pb vượt tiêu chuẩn 2,8 lần, hàm lượng Zn vượt 46,6 lần

- Suy thoái đất:

Các loại hình thoái hóa đất chủ đạo là:

+ Xói mòn, rửa trôi, sạt và trượt lở đất

+ Suy thoái hóa học( mặn hóa, chua hóa, phèn hóa )

+ Mất chất dinh dưỡng, muối khoáng và chất hữu cơ

+ Đất bị chua

+ Xuất hiện nhiều độc tố hại cây trồng như Al3+, Fe3+, Mn2+

2.3.3.3 Môi trường nước

Chất lượng nước đoạn trung lưu sông Cầu chảy qua TP Thái Nguyên khu vực có mức độ phát triển kinh tế tương đối cao, đã suy giảm một cách nghiêm trọng Hầu hết các chỉ tiêu chất lượng nước đều không đạt tiêu chuẩn chất lượng nguồn loại A (TCVN 5942 -1995) Nhiều nơi, nhiều chỉ tiêu không đạt nguồn loại

B, nhất là vào những tháng mùa kiệt, khi nước ở thượng nguồn ít

Trang 28

Nước tại sông Công và Hồ Núi Cốc cũng có dấu hiệu ô nhiễm các chất hữu cơ, vô cơ, kim loại nặng, dầu mỡ và các hóa chất bảo vệ thực vật

- Hiện trạng nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt các khu dân cư trong tỉnh hiện nay hầu hết không qua xử lý, thoát trực tiếp ra các cống, mương thoát nước mặt và đổ ra các lưu vực sông

- Hiện trạng nước thải công nghiệp: Theo đánh giá của Sở TN&MT Thái Nguyên, mặc dù nước thải của các nhà máy đã qua hệ thống xử lý nhưng chất lượng vẫn không đạt tiêu chuẩn xả thải Thành phần chủ yếu nước thải của KCN sông Công bệnh viện Đa khoa Trung ương, KCN Luyện kim Lưu

Xá chủ yếu là các hợp chất ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng Nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp và nước thải của nhiều cơ sở khai thác khoáng sản không được xử lý, hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn đã gây ô nhiễm nguồn nước các sông suối tiếp nhận

Nhiều sông suối tiếp nhận nước thải công nghiệp, khai thác khoáng sản, sinh hoạt đã bị nhiễm hợp chất hữu cơ và kim loại nặng trước khi hợp lưu với sông Cầu, sông Công, kéo theo chất lượng môi trường nước của hai dòng sông này sau các điểm hợp lưu và đoạn chảy qua TP.Thái Nguyên, thị xã Sông Công bị ô nhiễm, không đảm bảo sử dụng cho mục đích sinh hoạt, chỉ dùng cho tưới tiêu thủy lợi và các mục đích giao thông thủy

Tại thị trấn Bãi Bông (Phổ Yên - Thái Nguyên), nước thải công nghiệp

từ các nhà máy Z131, Công ty CP Cơ khí Phổ Yên, Công ty Giấy Trường Xuân hàng ngày thải một lượng lớn ra suối Rẽo chảy qua lòng thị trấn, sau đó mang theo nước ô nhiễm ra sông Cầu Qua tìm hiểu, chúng tôi được biết, việc

xả thải của các nhà máy hiện nay đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của một bộ phận dân cư trên địa bàn thị trấn Hiệu quả kiểm tra, xử lý đối với các nhà máy này, vẫn ở mức thấp Bên cạnh đó, việc thay đổi và cải tiến hệ thống xả thải của Công ty Giấy Trường

Trang 29

Xuân, doanh nghiệp mạ An Khánh, Công ty CP Cơ khí Phổ Yên vẫn còn chậm, chưa đạt yêu cầu xả thải gây bức xúc cho người dân quanh khu vực

2.3.3.4 Chất thải rắn

- Theo thống kê sơ bộ, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt trong tỉnh Thái Nguyên khoảng 404 tấn/ngày, đã thu gom khoảng 36% nhưng thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Cầu thực hiện thu gom và xử lý rác thải theo quy trình hợp vệ sinh Chất thải y tế được thu gom và xử lý hợp vệ sinh còn thấp, đạt 49% Ở các bệnh viện tuyến huyện chủ yếu còn chôn lấp thủ công

Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu sản xuất công nghiệp, khu dân cư và đô thị ngày càng gia tăng Mỗi năm, các cơ sở sản xuất công nghiệp của tỉnh thải ra khoảng 19 triệu m3/năm và được dự báo gia tăng 22% mỗi năm, nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 90.000 m3/ngày 100% nước thải sinh hoạt đang thải trực tiếp ra sông Cầu và các thủy vực tiếp cận

- Hiện nay, chất thải rắn trong toàn tỉnh có khối lượng 720 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm nhiều nhất với 82% tập trung ở TP.Thái Nguyên (215 tấn/ngày) Tỷ lệ thu gom, xử lý tại các huyện, thành phố, thị xã cũng chênh lệch khá nhiều, ở TP.Thái Nguyên và Thị xã Sông Công đạt 70 - 80%, còn ở các thị trấn chỉ đạt 20 - 30% Toàn tỉnh mới có 2 Khu Liên hợp xử

lý chất thải rắn là Sông Công (thị xã Sông Công) và Tân Cương (TP.Thái Nguyên) Ngoài ra, tổ chức bộ máy quản lý chất thải rắn cũng chưa đáp ứng được yêu cầu xử lý, chưa xã hội hoá rộng rãi Bên cạnh đó, năng lực của đơn

vị thu gom, xử lý rác còn yếu kém, thiếu kinh phí; việc vận hành các cơ sở xử

lý chưa đúng quy trình hợp vệ sinh; việc lựa chọn công nghệ và quy hoạch xử

lý rác thải còn nhiều bất cập, đang ở giai đoạn thí điểm; chưa thu hút được sự tham gia của các đơn vị tư nhân trong quản lý chất thải rắn; các dự án đầu tư quản lý chất thải rắn nông thôn chưa được quan tâm đúng mức, ý thức bảo vệ môi trường còn thấp

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước, không khí tại xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu tại địa bàn xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thực hiện: tháng 16/8/2014 đến tháng 15/12/2014

- Địa điểm: xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Vinh Sơn

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

- Hiện trạng môi trường không khí

- Hiện trạng công tác quản lý thu gom rác thải

- Một số vấn đề khác

Trang 31

3.3.3 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin

3.4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi

trường tại UBND xã Vinh Sơn, Phòng Tài nguyên & Môi trường Thị xã Sông

Công

3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp lập phiếu điều tra điều tra phỏng vấn:

+ Xây dựng bộ câu hỏi điều tra phỏng vấn; Bộ câu hỏi gồm 2 phần chính: Phần 1: Thông tin chung về người được phỏng vấn

Phần 2: Hiện trạng vệ sinh môi trường khu vực nông thôn xã Vinh Sơn + Chọn hộ phỏng vấn: phỏng vấn ngẫu nhiên 90 hộ thuộc 6 xóm của xã + Tiến hành điều tra phỏng vấn dưới hình thức phát phiếu điều tra

3.4.2 Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh

ố liệu sau khi đi điều tra về được tổng hợp lại thành các bảng thông tin, bảng số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu Từ các bảng số liệu tổng hợp được đem so sánh những điều kiện tự nhiên, kinh tế - văn hóa - xã hội của hai

xã với nhau từ đó rút ra những điểm khác biệt cơ bản tìm được yếu tố nào có ảnh hưởng nhiều tới môi trường tại khu vực đó Đây là phương pháp mang lại hiệu quả cao và chính xác trong quá trình điều tra nghiên cứu

3.4.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, khảo sát được tổng hợp lại và tính toán, xử lý, thống kê bằng phương pháp thủ công và trên máy

vi tính bằng phần mềm Excel Dựa trên những số liệu thu thập được đưa ra những đánh giá, nhận xét về công tác quản lý môi trường của địa phương và

đề xuất một số giải pháp phù hợp

Trang 32

3.4.4 Phương pháp kế thừa

Kế thừa những thông tin, tài liệu, số liệu các báo cáo khoa học, số liệu tổng kết dự án, điều tra đánh giá nội dung có liên quan

Kế thừa những thông tin dữ liệu một cách có chọn lọc, sáng tạo trong

áp dụng, ứng dụng các nghiên cứu đề tài trước đây

3.4.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

hân tích một số chỉ tiêu về chất lượng nước ngầm và nước mặt để đánh giá hiện trạng môi trường nước được khách quan hơn Một số chỉ tiêu phân tích như : pH, COD, BOD, NO3¯, PO43-, DO, TSS,

Trang 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên của xã Vinh sơn

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Vinh Sơn là xã khó khăn, thuộc thị xã Sông Công, cách Trung tâm Thị

xã 3 km về phía Tây, cách Thành phố Thái Nguyên 25 km về phía Tây Nam Địa bàn xã Vinh Sơn bị chia cắt với Trung tâm thị xã Sông Công bằng dòng Sông Công chạy dọc theo sườn Đông của xã Ranh giới theo địa giới hành chính có giới hạn như sau:

- Phía Đông giáp phường Mỏ Chè, Thắng Lợi

- Phía Bắc giáp xã Bình Sơn của thị xã Sông Công

- Phía Nam giáp xã Minh Đức

- Phía Tây giáp xã Phúc Thuận của huyện Phổ Yên

Tổng diện tích đất tự nhiên trong toàn xã là 827 ha, chiếm 9,99% diện tích toàn thị xã với tổng số nhân khẩu là 2.213 nhân khẩu, với 6 xóm gồm : Vinh Quang 1, Vinh Quang 2, Vinh Quang 3, Sơn Tía, Bờ Lở, Tân Sơn

Với vị trí địa lý như trên, xã Vinh Sơn có nhiều lợi thế trong việc mở rộng quan hệ hợp tác trong tỉnh cũng như trong cả nước

Bảng 4.1 :Diện tích tự nhiên của xã Vinh Sơn

Trang 34

4.1.1.2 Địa hình

Xã Vinh Sơn có địa hình tương đối bằng phẳng xen vào những cánh đồng và khu dân cư là những đồi bát úp rải rác trong toàn xã, có độ cao trung bình 20m so với mặt nước biển Địa hình của xã nghiêng dần từ Bắc đến Nam Tuy địa hình tương đối bằng phẳng nhưng điều kiện vật chất, cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại vẫn còn nhiều khó khăn

4.1.1.3 Khí hậu

Xã Vinh Sơn nằm trong vùng khí hậu mang đặc trưng của các tỉnh trung du nhiệt đới, gió mùa nhưng ít có sương muối, nhiệt độ bình quân hàng năm từ 22 đến 23o

C, độ ẩm không khí từ 75% đến 85%, khí hậu được chia làm hai mùa rõ rệt Mùa Đông (mùa khô) bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau,

có gió mùa Đông Bắc, trời rét, nhiệt độ trung bình từ 16,7 đến 17,50

- Về lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm là 1020mm Trong các tháng mùa khô, lượng bốc hơi thường lớn hơn lượng mưa gây ra tình trạng khô hạn nghiêm trọng

Với đặc điểm khí hậu như trên, cần bố trí sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp lợi dụng chế độ nhiệt cao, độ ẩm khá Đồng thời bố trí cây trồng, mùa

vụ hợp lý nhằm sử dụng đất hiệu quả, bền vững

Trang 35

4.1.1.4 Đặc điểm thủy văn

Địa bàn xã Vinh Sơn bị chia cắt với Trung tâm thị xã Sông Công bằng dòng Sông Công chạy dọc theo sườn Đông của xã

Cùng với đó là hệ thống suối tương đối dày, cung cấp lượng nước tưới lớn cho sản xuất nông nghiệp của xã

Một số suối cạn nước vào mùa khô nhưng mùa mưa nước dồn nhanh có thể gây ngập lụt, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân

Chế độ nước ở các dòng suối phụ thuộc vào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực

- Mùa lũ: Bắt đầu tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 hàng năm

- Mùa cạn: Thường bắt đầu tháng 9, 10 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

Do ảnh hưởng của địa hình và đặc thù của dòng suối ngắn, hẹp lòng nên thường bị ngập úng vào mưa lũ và khô hạn vào mùa khô ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân Vì vậy cần phải xây dựng kế hoạch sản xuất và bố trí cây trồng hợp lý để khắc phục những hạn chế nêu trên

4.1.1.5 Tài nguyên đất

Toàn bộ tài nguyên đất được chia thành các loại như sau: Đất phù sa, đất xám bạc màu, đất vàng nhạt trên đá cát, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất nâu đỏ trên đá macma bazo và trung tính, đất đỏ vàng trên đá phiến sét, đất đỏ vàng trên đá macma axit, đất núi đá Các hình thức canh tác chủ yếu trên các loại đất là trồng lúa nước, trồng cây hàng năm, lâu năm, trồng rừng

4.1.1.6 Tài nguyên rừng

Lâm nghiệp là một trong các ngành nghề phát triển kinh tế chủ yếu của xã

Do vậy, công tác phát triển và bảo vệ rừng luôn được UBND xã quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt Theo thống kê, diện tích đất lâm nghiệp của xã là 364,11 chiếm 51,81% diện tích đất nông nghiệp và 44.02% diện tích đất tự nhiên

Trang 36

Thực vật rừng chủ yếu là keo, bạch đàn ở rừng trồng, ở trên các vùng

bỏ hoang lâu năm có sau sau, lau, chè bông bạc…

Động vật rừng hầu như không đáng kể, chỉ còn lại một số loài chim, bò sát nhỏ và thú hầu như là không có

4.1.1.7 Tài nguyên nước

- Nguồn nước ngầm : Nguồn nước ngầm khá dồi dào, chất lượng khá tốt được người dân sử dụng trong sinh hoạt mà không cần qua hệ thống xử lý nào

4.1.1.8 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của xã

* Thuận lợi

+ Xã Vinh Sơn là một xã miền núi có vị trí địa lý khá thuận lợi cho giao lưu buôn bán trong và ngoài tỉnh, đó là lợi thế của xã cần được khai thác triệt để trong những năm tới để đẩy mạnh phát triển xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

+ Khí hậu, đất đai của xã cho phép có thể phát triển đa dạng hóa cây trồng và thực hiện thâm canh, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp bền vững, hàng hóa chất lượng cao

+ Tài nguyên nước, rừng tương đối phong phú, nếu được đầu tư khai thác hiệu quả các nguồn này thì sẽ có ý nghĩa góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội của xã

*Khó khăn

+ Do là một xã miền núi, địa hình bị chia cắt, đồi núi xen lẫn, nên việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật tốn kém, yêu cầu đầu tư cao

Ngày đăng: 17/10/2016, 09:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2010”- Tổng quan môi trường Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2010
3. Đường Hồng Dật (2003), Tài nguyên môi trường nông thôn Việt Nam sử dụng hợp lý và bảo vệ phát triển bền vững, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Tài nguyên môi trường nông thôn Việt Nam sử dụng hợp lý và bảo vệ phát triển bền vững
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2003
4. Quốc Dũng (2005), “ Một số vấn đề môi trường bức xúc trong nông nghiệp và phát triển nông thôn ”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 10,kỳ 2, tháng 5, 2005, trang 40,41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Một số vấn đề môi trường bức xúc trong nông nghiệp và phát triển nông thôn ”
Tác giả: Quốc Dũng
Năm: 2005
8. Nguyễn Thị Lợi (2006),“ Khoa học môi trường đại cương”, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường đại cương”
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2006
9. Trương Thành Nam (2006), “Giáo trình môi trường và con người”, trường đại học Nông lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình môi trường và con người”
Tác giả: Trương Thành Nam
Năm: 2006
11. Đặng Thị Hồng Phương(2007), Quản lý môi trường, Giáo trình giảng dạy, khoa Môi trường, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường
Tác giả: Đặng Thị Hồng Phương
Năm: 2007
12. Lê Văn Thiện (2007), “ Giáo trình ô nhiễm môi trường”, Đại học Khoa Học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ô nhiễm môi trường”
Tác giả: Lê Văn Thiện
Năm: 2007
14. Phạm Ngọc Quế (2003), Vệ sinh môi trường và phòng bệnh ở nông thôn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh môi trường và phòng bệnh ở nông thôn
Tác giả: Phạm Ngọc Quế
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
15. Quốc hội nước CHXHCNVN (2005), “ Luật Bảo vệ môi trường 2005”, Nxb Lao động – xã hội(2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường 2005”
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội(2006)
Năm: 2005
16. Quốc hội nước CHXHCNVN (2014), “ Luật Bảo vệ môi trường 2014”, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.II. Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường 2014”
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Năm: 2014
2. Báo cáo sản xuất Nông lâm nghiệp xã Vinh Sơn năm 2013 Khác
7. Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ, Chuyên đề nông thôn Việt Nam (2004), trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội Khác
13. Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Khác
17. Kathryn Rushton (2001), Wate management options and climate change, Luxembourg Khác
18. Judith Bate(2002), Wate management and Heath, Canada Khác
19. WRI( Vorld Resources Institute ) (2000), Environmental and Developing, Washington, USA Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1 Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch (Trang 21)
Bảng 2.2: Lƣợng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2 Lƣợng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm (Trang 22)
Bảng 4.1 :Diện tích tự nhiên của xã Vinh Sơn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1 Diện tích tự nhiên của xã Vinh Sơn (Trang 33)
Bảng 4.2:Cơ cấu kinh tế xã Vinh Sơn (đơn vị %) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2 Cơ cấu kinh tế xã Vinh Sơn (đơn vị %) (Trang 38)
Bảng 4.3. Cơ cấu cây trồng của xã Vinh Sơn năm 2013 Vụ xuân 2013 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3. Cơ cấu cây trồng của xã Vinh Sơn năm 2013 Vụ xuân 2013 (Trang 39)
Bảng 4.4.Tổng số gia súc, gia cầm đƣợc tiêm phòng năm 2013 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4. Tổng số gia súc, gia cầm đƣợc tiêm phòng năm 2013 (Trang 41)
Bảng 4.5. Dân số trung bình phân theo giới tính - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5. Dân số trung bình phân theo giới tính (Trang 42)
Bảng 4.7. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 xã Vinh Sơn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 xã Vinh Sơn (Trang 47)
Bảng 4.10 : Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng loại cống thải - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10 Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng loại cống thải (Trang 52)
Bảng 4.11: Biện pháp xử lý chất thải  STT  Biện pháp xử lý  Hộ gia đình  Tỷ lệ % - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.11 Biện pháp xử lý chất thải STT Biện pháp xử lý Hộ gia đình Tỷ lệ % (Trang 53)
Bảng 4.12. Ý kiến của người dân về môi trường không khí. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12. Ý kiến của người dân về môi trường không khí (Trang 54)
Bảng 4.13 :  Hệ thống thu gom rác  STT  Hệ thống thu gom rác  Số hộ gia đình  Tỷ lệ % - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.13 Hệ thống thu gom rác STT Hệ thống thu gom rác Số hộ gia đình Tỷ lệ % (Trang 55)
Bảng 4.14: Kiểu nhà vệ sinh  STT  Nhà vệ sinh  Số hộ gia đình  Tỷ lệ % - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.14 Kiểu nhà vệ sinh STT Nhà vệ sinh Số hộ gia đình Tỷ lệ % (Trang 56)
Bảng 4.16: Cách sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.16 Cách sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng (Trang 58)
Bảng 4.17. Cách sử dụng thuốc BVTV  STT  Cách sử dụng  Hộ gia đình  Tỷ lệ (%) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn   thị xã sông công   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.17. Cách sử dụng thuốc BVTV STT Cách sử dụng Hộ gia đình Tỷ lệ (%) (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm