1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP “HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG THƯƠNG ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA PHẬN TỈNH BẮC GIANG”

52 283 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Thực tập tốt nghiệp là một nội dung rất quan trọng trong chương trình đào tạo của trường Đại Học tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội cũng như ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Thông qua đợt thực tập giúp sinh viên chúng em làm quen với môi trường làm việc tập thể, công việc thực tế, đặc biệt là áp dụng các lí thuyết đã học vào thực tế. Qua đó sẽ biết cách áp dụng những kiến thức mà mình tích lũy trong nhà trường nhằm tiếp cận với công việc chuyên môn một cách có hiệu quả. Là sinh viên thực tập tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cùng với những kiến thức đã được các thầy cô trang bị tại Khoa Môi Trường Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, đồng thời được ban lãnh đạo Trung tâm đưa đến các phòng ban và đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú, anh, chị tại Trung tâm cũng như ngoài thực địa, chúng em đã thu thập được nhiều thông tin, kiến thức bổ ích cho để hoàn thành bản báo cáo này. Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường (tiền thân là Trạm Quan trắc Môi trường) thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường được thành lập theo Quyết định số 91QĐUB ngày 18 tháng 11 năm 2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang; Tháng 12 năm 2009, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường được Phòng Công nhận hợp chuẩn quốc gia – Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Chứng chỉ công nhận cho Hệ thống quản lý của Trung tâm đạt Tiêu chuẩn ISOEC:170252005 và Phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia mã số VILAS 395. Trong thời gian thực tập tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, được sự quan tâm của lãnh đạo Trung tâm, sự giúp đỡ của các phòng ban, cùng sự tận tình của cán bộ hướng dẫn và sự nỗ lực tham gia vào khảo sát, phân tích thực tế, em đã tìm hiểu: “Hiện trạng môi trường nước sông Thương đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang” và viết báo cáo thực tập tổng quan này. Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn hạn chế cũng như lĩnh vực hoạt động của Trung tâm khá lớn nên còn nhiều vấn đề chưa được nghiên cứu, chúng em rất mong nhận được sự góp ý bổ sung nhận xét của thầy cô để có thể đạt kết quả tốt hơn, giúp chúng em tiếp cận mối liên hệ thực tế với lí thuyết, phục vụ cho công việc sau này.  

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

“HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG THƯƠNG ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA PHẬN TỈNH BẮC GIANG”

Bắc Giang, tháng 03 năm 2019

Địa điểm thực tập: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường

(Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang) Giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Thị Huê

Đơn vị công tác: Khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên

và Môi trường Hà Nội Cán bộ hướng dẫn: Hà Thị Hẹn

Đơn vị công tác: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trường

Bắc Giang Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lập

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

“HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG THƯƠNG ĐOẠN

CHẢY QUA ĐỊA PHẬN TỈNH BẮC GIANG”

Địa điểm thực tập: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường

(Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian thực tập tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang,

để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp về chuyên đề: “Hiện trạng môi trường nước

sông Thương đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang”, em xin gửi lời cảm ơn chân thành

nhất tới:

Ban giám hiệu, các thầy cô khoa Môi trường trường Đại học Tài nguyên & Môitrường Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập Đặc biệt em cũng xin gửilời cảm ơn chân thành đến cô Hoàng Thị Huê – Cố vấn học tập lớp, đã tận tình và giúp đỡ

em trong suốt quá trình làm bài báo cáo

Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, lãnh đạo và các cán bộ nhânviên tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang đã tận tình hướng dẫncũng như giúp em có được số liệu thực tập và hiểu biết hơn về hiện trạng môi trườngnước sông Thương đoạn chảy qua thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Đặc biệt là sựhướng dẫn nhiệt tình của chị Hà Thị Hẹn - viên chức điều hành phòng Quan trắc – Hiệntrường, người đã trực tiếp hướng dẫn cho em trong đợt thực tập này

Cuối cùng, em xin cảm ơn tấm lòng của những người thân yêu trong gia đình, bố mẹluôn động viên, cổ vũ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập!

Tuy vậy, do thời gian thực tập có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của mộtsinh viên thực tập nên trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này cũng sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ýkiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụtốt hơn công tác thực tế sau này

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Lập

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2

1.1 Thông tin chung về cơ sở thực tập 2

1.2 Lịch sử hình thành 2

1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trưởng Bắc Giang 2

1.4 Cơ cấu tổ chức 4

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 7

2.1 Đối tượng và phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập 7

2.2 Phương pháp thực hiện 7

2.3 Mục tiêu và nội dung chuyên đề 7

2.4 Kết quả chuyên đề 8

2.4.1.Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang 8

2.4.2.Hiện trạng chất lượng nước sông Thương đoạn chảy qua tỉnh Bắc Giang 19

2.5 Bài học cho bản thân sau quá trình thực tập 28

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

PHỤ LỤC 32

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

QT TT&MT Quan trắc tài nguyên và môi trường

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1: Dữ liệu khí hậu Bắc Giang tại trạm quan trắc năm 2017 11Bảng 2.2: Dân số trung bình 5 năm tỉnh Bắc Giang (2013 - 2017) phân theo giới tính và khu vực cư trú 18

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Trang 8

Là sinh viên thực tập tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường trực thuộc SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cùng với những kiến thức đã được các thầy côtrang bị tại Khoa Môi Trường - Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, đồngthời được ban lãnh đạo Trung tâm đưa đến các phòng ban và đã nhận được sự giúp đỡ tậntình của các cô, chú, anh, chị tại Trung tâm cũng như ngoài thực địa, chúng em đã thuthập được nhiều thông tin, kiến thức bổ ích cho để hoàn thành bản báo cáo này Trung

tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường (tiền thân là Trạm Quan trắc Môi trường) thuộc

Sở Tài nguyên và Môi trường được thành lập theo Quyết định số 91/QĐ-UB ngày 18tháng 11 năm 2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang; Tháng 12 năm 2009, Trung tâmQuan trắc Tài nguyên và Môi trường được Phòng Công nhận hợp chuẩn quốc gia – Tổngcục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Chứng chỉ côngnhận cho Hệ thống quản lý của Trung tâm đạt Tiêu chuẩn ISO/EC:17025-2005 và Phòngthí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia mã số VILAS 395 Trong thời gian thực tập tại Trungtâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, được sự quan tâm của lãnh đạoTrung tâm, sự giúp đỡ của các phòng ban, cùng sự tận tình của cán bộ hướng dẫn và sự nỗ

lực tham gia vào khảo sát, phân tích thực tế, em đã tìm hiểu: “Hiện trạng môi trường

nước sông Thương đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang” và viết báo cáo thực tập

tổng quan này Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn hạn chế cũng như lĩnh vựchoạt động của Trung tâm khá lớn nên còn nhiều vấn đề chưa được nghiên cứu, chúng emrất mong nhận được sự góp ý bổ sung nhận xét của thầy cô để có thể đạt kết quả tốt hơn,giúp chúng em tiếp cận mối liên hệ thực tế với lí thuyết, phục vụ cho công việc sau này

Trang 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1.Thông tin chung về cơ sở thực tập

 Tên cơ sở thực tập: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang)

 Địa chỉ: Tòa nhà Liên Cơ quan Đơn vị HCSN lô T2, Đường Quách Nhẫn, Phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, Bắc Giang

Hình 1.0.1: Trụ sở Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang

1.2.Lịch sử hình thành

Trung tâm Quan trắc Môi trường (tiền thân là Trạm Quan trắc Môi trường) thuộc Sở

Tài nguyên và Môi trường được thành lập theo Quyết định số 91/QĐ-UB ngày 18 tháng

11 năm 2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang; Ngày 29 tháng 5 năm 2009, TrạmQuan trắc Môi trường được đổi tên thành Trung tâm Quan trắc Môi trường thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường theo Quyết định số 43/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang.Tháng 12 năm 2009, Trung tâm Quan trắc Môi trường được Phòng Công nhận hợpchuẩn quốc gia – Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệcấp Chứng chỉ công nhận cho Hệ thống quản lý của Trung tâm đạt Tiêu chuẩnISO/EC:17025-2005 và Phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia mã số VILAS 395.Trong thời gian hoạt động Trung tâm Quan trắc Môi trường đã khai thác hiệu quả cơ sởvật chất, trang thiết bị hiện có và phát huy chức năng, nhiệm vụ được giao trong 5 nămliền được Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen “Đạt thành tích Hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ được giao”

Trang 10

1.3.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên

và Môi trưởng Bắc Giang

 Vị trí, chức năng

1 Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường (viết tắt là Trung tâm QTTN&MT) Bắc Giang là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, có chức năng quan trắc, phân tích, đánh giá tổng hợp hiện trạng chất lượng môi trường và cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.

2 Trung tâm QTTN&MT Bắc Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

3 Trụ sở làm việc của Trung tâm QTTN&MT Bắc Giang đặt tại thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Quan trắc, phân tích, đánh giá, tổng hợp hiện trạng chất lượng môi trường các lĩnhvực: đất, bùn, trầm tích, chất thải rắn, nước (nước mặt, nước dưới đất, nước mưa, nướcthải), không khí (khí thải, khí xung quanh và khí môi trường làm việc), tiếng ồn, độ rung,khoáng sản theo quy định của pháp luật; đề xuất, kiến nghị các giải pháp phòng ngừa,giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường

2 Quan trắc, phân tích chất lượng môi trường định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở,sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường

3 Tham gia lấy mẫu, phân tích về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo yêu cầu hoặc

đề nghị của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra

4 Cung cấp các dịch vụ về hoạt động quan trắc hiện trường, phân tích chất lượng môitrường, khoáng sản theo quy định của pháp luật

5 Cung cấp các dịch vụ quan trắc môi trường cho công tác giám sát, kiểm tra, kiểmsoát ô nhiễm môi trường và giám định môi trường trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của cơquan, tổ chức có yêu cầu

6 Tư vấn lập các hồ sơ, thủ tục về tài nguyên và môi trường bao gồm: lập báo cáo đánhgiá môi trường chiến lược; quy hoạch bảo vệ môi trường; báo cáo đánh giá tác động môitrường; báo cáo hiện trạng môi trường, đề án bảo vệ môi trường; kế hoạch bảo vệ môitrường: phương án cải tạo phục hồi môi trường; báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệmôi trường: hồ sơ đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước; hồ sơ cấp phép xả nướcthải vào nguồn nước; hồ sơ xin phép khai thác nước mặt, nước đướiđất; hồ sơ đăng kýchủ nguồn thải chất thải nguy hại; hồ sơ đăng ký hành nghè thu gom, vận chuyên xử lýchất thải nguy hại và các hồ sơ, thủ tục khác thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường theoquy định của pháp luật

Trang 11

7 Tư vấn lập các đề án, dự án: phân loại, thu gom, Xử lý chất thải; các đề án, dự án,nhiệm vụ về bảo vệ, khắc phục, cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.

8 Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực phân tích chất lượng môi trường, tưvấn xử lý ô nhiễm môi trường

9 Tham gia công tác truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường

10 Tham gia thực hiện các chương trình, dự án và hợp tác quốc tế về tài nguyên và môitrường theo yêu câu, đề nghị của cơ quan chức năng và được sự nhất trí của Giám đốc Sở

11 Phối hợp với Chi cục Bảo vệ Môi trường tham mưu Giám đốc Sở quản lý và vận hành

hệ thống quan trắc môi trường; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc môi trường và đadạng sinh học; tham gia điều tra, khảo sát, phân tích hiện trạng môi trường, tác động môitrường, tổng hợp kết quả quan trắc, phân tích chất lượng môi trường phục vụ công tác dựbáo diễn biến môi trường, đánh giá tác động biến đổi khí hậu; điều tra, thống kê, đánh giáchất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; các dự án về an toàn sinh học,bảo tồn đa dạng sinh học theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

12 Tham gia nghiên cứu, ứng dụng, triển khai các tiến bộ khoa học và công nghệ tronglĩnh vực môi trường, mô hình sản xuất bền vững, sản xuất sạch nhằm phòng ngừa, giảmthiểu ô nhiễm môi trường

13 Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

14 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao

Trang 12

1.4.Cơ cấu tổ chức

Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường có 03 phó Giám đốc

- 01 phó giám đốc đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và phápluật về mọi hoạt động của Trung tâm

- 01 phó giám đốc phụ trách Quan trắc tại hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thínghiệm là người giúp Phó giám đốc đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm về lĩnh vựcđược phân công

- 01 phó giám đốc phụ trách nghiệp vụ, kỹ thuật là người giúp phó giám đốc đứng đầuTrung tâm, chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc trung tâm.

Trung tâm gồm có 04 phòng và các phòng trực thuộc Trung tâm

Nhiệm vụ của các phòng thuộc Trung tâm Quan trắc

a Phòng Quan trắc – Hiện trường

- Chủ trì lập kế hoạch và tổ chức xây dựng các điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh theoquy định Khảo sát, điều tra, định kỳ quan trắc các thành phần môi trường;

Phó Giám đốc(Vũ Văn Hữu)

Phó Giám đốc (Nguyễn Thị Thu Huyền)

Phó Giám đốc(Nguyễn Văn Trọng)

Phòng Hànhchính, Tổ chức– Tổng hợp

Phòng Kỹ thuật

và Chuyển giaocông nghệ xử lýmôi trường

Phòng Phântích – Hóanghiệm

Trang 13

- Thực hiện việc lấy mẫu, bảo quản, vận hành mẫu, đo nhanh các thông số môi trường tạihiện trường;

- Quan trắc, giám sát khi có nguy cơ và gia tăng ô nhiễm môi trường; tham gia khắc phục

sự cố ô nhiễm theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

- Tham gia lấy mẫu trong các đợt thanh tra, kiểm tra về môi trường; các đợt kiểm tra,thanh tra đột xuất và sự cố môi trường;

- Đo kiểm soát ô nhiễm môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh; phối hợp vớiphòng thí nghiệm lập báo cáo kết quả đo kiểm soát ô nhiễm;

- Quản lý vật tư, thiết bị quan trắc hiện trường và các trang thiết bị được giao theo quyđịnh;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Phó giám đốc đứng đầu Trung tâm giao

b Phòng Phân tích – Hóa nghiệm

- Chủ trì, cùng phòng Hành chính Tổng hợp xây dựng kế hoạch, các chỉ tiêu phân tích;

- Tiếp nhận và bảo quản mẫu theo quy định; Tổ chức thực hiện phân tích các chỉ tiêumẫu trong phòng thí nghiệm theo quy định hiện hành; quản lý vật tư hóa chất, trang thiết

bị và dụng cụ thí nghiệm; xây dựng các phương pháp thử nghiệm nội bộ; tổ chức đào tạophương pháp phân tích nội bộ;

- Lập kế hoạch mua sắm vật tư, hóa chất; quản lý, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bịphòng thí nghiệm theo quy định;

- Thực hiện các nhiệm vụ các khi được Phó giám đốc đứng đầu Trung tâm giao

c Phòng Kỹ thuật và Chuyển giao công nghệ xử lý môi trường

- Tham mưu giúp giám đốc Trung tâm tư vấn kỹ thuật nghiệp vụ về tài nguyên và môitrường cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu: Lập Báo cáo đánh giá tác động môitrường; tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Kế hoạch bảo

vệ môi trường; Đề án bảo vệ môi trường; Báo cáo hoàn thành các công trình, biện phápbảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; Hồ sơ đăng ký chủ nguồn thảichất thải nguy hại; Đề án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản; Báo cáohiện trạng môi trường; Công nghệ xử lý môi trường; Biện pháp giảm thiểu và ngăn ngừa

ô nhiễm môi trường; Khảo sát lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và dựtoán các công trình bảo vệ môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường; hồ sơ xin cấp và cấplại giấy phép về tài nguyên nước và hồ sơ xin phép chuyển nhượng quyền khai thác tàinguyên nước; Báo cáo khai thác và sử dụng nước; Đề án thăm dò, khai thác khoáng sản;

Đề án đóng cửa mỏ; Hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Báo cáo kết quả thăm dòkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và tư vấn các hoạt động, dịch vụ khácliên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường, tài nguyên nước theo quy định của phápluật;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Phó giám đốc đứng đầu Trung tâm giao

d Phòng Hành chính, Tổ chức – Tổng hợp

Trang 14

- Tham mưu giúp giám đốc Trung tâm xây dựng đề án tổ chức bộ máy của Trung tâm đểtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Tham mưu giúp giám đốc Trung tâm xây dựng kế hoạch, đề xuất việc điều chỉnh kếhoạch nhiệm vụ và chương trình công tác của Trung tâm; Theo dõi, tổng hợp, báo cáohoạt động của Trung tâm lên cấp trên theo định kỳ và đột xuất;

- Tham mưu giúp giám đốc Trung tâm thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộCNV theo quy định về lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật;

- Tham mưu giúp giám đốc Trung tâm quản lý tài chính, tài sản công của Trung tâm theophân cấp của Sở; mua sắm trang thiết bị, vật tư văn phòng;

- Quản lý con dấu; theo dõi, quản lý văn bản đi, đến của Trung tâm;

- Tổ chức và phục vụ các hội nghị, bố trí phương tiện phục vụ công tác của Trung tâm;

- Giao dịch với khách hàng đến liên hệ công tác với Trung tâm;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Phó giám đốc đứng đầu Trung tâm giao

Trang 15

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2.1 Đối tượng và phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập

a Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng môi trường nước mặt sông Thương tại tỉnh Bắc Giang

a Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:

- Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan từ các tài liệu của Trung tâm Quan trắc Tàinguyên và Môi trường Bắc Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, tìm hiểuqua sách báo, mạng internet

- Tham khảo quy trình tiến hành quan trắc và phân tích các thông số môi trường đất,nước, không khí mà các anh/chị ở Trung tâm đang thực hiện

- Tham khảo các số liệu từ cán bộ Môi trường, đi thực tế trong quá trình thực tập

b Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa:

- Quan sát để thấy được tình hình chung về hiện trạng môi trường nước sông Thươngcũng như công tác quản lý môi trường tại địa phương

- Thực hành đo nhanh các thông số ngoài hiện trường, lấy và phân tích mẫu trong phòngthí nghi

2.3 Mục tiêu và nội dung chuyên đề

a Mục tiêu

+ Nêu lên hiện trạng, diễn biến và chất lượng môi trường nước sông Thương

+ Nắm được tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh

b Nội dung

Trang 16

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội lưu vực sông Thương đoạn chảy qua tỉnhBắc Giang.

+ Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Thương đoạn chảy qua tỉnh Bắc Giang.

+ Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm nước mặt sông Thương

Tỉnh Bắc Giang nằm ở tọa độ từ 21 độ 07 phút đến 21 độ 37 phút vĩ độ bắc; từ 105 độ

53 phút đến 107 độ 02 phút kinh độ Đông Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm cách Thủ đô

Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn) 110 km về phíaNam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía Đông Với các vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn;

- Phía Tây và Tây Bắc giáp thành phố Hà Nội, Thái Nguyên;

- Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương;

- Phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ninh

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang

Trang 17

Vị trí của tỉnh nằm cạnh tam giác kinh tế trọng điểm phía bắc (Hà Nội – Hải Phòng –Quảng Ninh) rất thuận lợi cho việc phát triển và liên kết vùng Thành phố Bắc Giang (thủphủ của tỉnh) cách Thủ đô Hà Nội 50km; cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan với Trung Quốc110km; cách sân bay Quốc tế Nội Bài 50km; cách cảng biển Hải Phòng và cảng biểnnước sâu – Cái Lân (Quảng Ninh) 130km Từ đây có thể dễ dàng thông thương với cácnước trong khu vực và trên thế giới.

2.4.1.2 Điều kiện tự nhiên

a Địa hình, địa mạo

Bắc Giang có diện tích tự nhiên 3.851,4 km², chiếm 1,2% diện tích tự nhiên của ViệtNam Theo tài liệu năm 2000, trong tổng diện tích tự nhiên của Bắc Giang, đất nôngnghiệp chiếm 32,4%; đất lâm nghiệp có rừng chiếm 28,9%; còn lại là đồi núi, sông suốichưa sử dụng và các loại đất khác

Địa hình Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng: Miền núi và trung du có đồng bằng xen kẽ.Vùng trung du bao gồm các huyện: Hiệp Hòa, Việt Yên và thành phố Bắc Giang Vùngmiền núi bao gồm 7 huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Tân Yên, YênDũng, Lạng Giang Trong đó một phần các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và SơnĐộng là vùng núi cao Đặc điểm chủ yếu về địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàntỉnh) là chia cắt mạnh, phức tạp, chênh lệch về độ cao lớn Nhiều vùng đất đai tốt, nhất là

ở các khu vực còn rừng tự nhiên Bắc Giang nằm kẹp giữa hai dãy núi hình cánh cung vàcùng mở ra như nan quạt, rộng ở hướng đông bắc, chụm ở phía tây nam (tại vùng trungtâm tỉnh), là: cánh cung Đông Triều và cánh cung Bắc Sơn, phần giữa phía đông tỉnh cóđịa hình đồi núi thấp là thung lũng giữa hai dãy núi này phía đông và đông nam tỉnh làcánh cung Đông Triều với ngọn núi Yên Tử, cao trung bình 300–900 m so với mặt biển,trong đó đỉnh cao nhất là 1.068 m; phía tây bắc là dãy núi cánh cung Bắc Sơn ăn lan vàotới huyện Yên Thế, cao trung bình 300–500 m, chủ yếu là những đồi đất tròn trĩnh vàthoải dần về phía đông nam

b Khí hậu

Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Bắc ViệtNam, hàng năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa xuân và mùa Thu là hai mùachuyển tiếp có khí hậu ôn hòa, mùa Hạ nóng ẩm, mưa nhiều, mùa Đông lạnh giá, mưa ít

Trang 18

Hình 2.2: Sơ đồ phân vùng khí hậu tỉnh Bắc Giang

Một số nét đặc trưng về khí hậu của tỉnh:

+ Nhiệt độ trung bình năm 24,30 C, cao nhất 26,90 C (tháng 4 đến tháng 10), thấpnhất là 20,50 C (từ tháng 11 đến tháng 3 sang năm)

+ Lượng mưa trung bình năm 1.518 mm (thuộc khu vực có lượng mưa trung bìnhtrong vùng), lượng mưa tập trung vào các tháng 6,7,8,9,10, chiếm đến 80% lượng mưa cảnăm (có những trận mưa lớn 100 – 200 mm), lượng mưa ít nhất vào các tháng 12 và tháng

Trang 19

Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bắc Giang

Bảng 2 1: Dữ liệu khí hậu Bắc Giang tại trạm quan trắc năm 2017

Nhìn chung, Bắc Giang có điều kiện khí hậu, thời tiết tương đối thuận lợi cho việcphát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch và đời sống sinh hoạt của nhân dân

c Thủy văn

Bắc Giang có 3 con sông lớn là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam Đây là 3con sông đầu nguồn, tập trung đổ nước vào Phả Lại, nơi tiếp giáp giữa 3 tỉnh Bắc Giang,Bắc Ninh và Hải Dương Ba dòng sông của Bắc Giang đều là những dòng sông có chiềudài trên 100 km và có diện tích lưu vực, lượng nước vào loại trung bình so với hệ thốngcác sông, lớn nhỏ của nước ta

Sông Cầu có chiều dài 290 km, đoạn chảy qua địa phận Bắc Giang có chiều dài 101

km Sông Cầu có hai chi lưu lớn nằm ở hữu ngạn là sông Công và sông Cà Lồ Lưu lượngnước sông Cầu hàng năm khoảng 4,2 tỷ m3, hiện nay đã có hệ thống thủy nông trên sôngCầu phục vụ nước tưới cho các huyện: Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hòa, một phần thành phốBắc Giang và huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Sông Lục Nam có chiều dài khoảng 175 km, đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang

có chiều dài khoảng 150 km, bao gồm các chi lưu chính là sông Cẩm Đàn, sông ThanhLuận, sông Rán, sông Bò Lưu lượng nước hàng năm khoảng 1,86 tỷ m3 Hiện tại trên hệthống sông Lục Nam đã xây dựng khoảng 170 công trình chủ yếu là hồ, đập để phục vụnước tưới cho các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam

Sông Thương có chiều dài 87 km, có chi lưu chính là sông Hóa, sông Sỏi và sôngTrung Lưu lượng nước hàng năm khoảng 1,46 tỷ m3, trên sông Thương đã xây dựng hệ

Trang 20

thống thủy nông Cầu Sơn phục vụ nước tưới cho huyện Lạng Giang, một phần các huyện:Lục Nam, Yên Dũng và thành phố Bắc Giang.

Ngoài sông suối, Bắc Giang còn có nhiều hồ, đầm, trong đó có hồ Cấm Sơn và KhuônThần Hồ Cấm Sơn năm ở khu vực giáp tỉnh Lạng Sơn, dài 30 km, nơi rộng nhất 7 km vàchỗ hẹp nhất 200m Hồ Cấm Sơn có diện tích mặt nước 2.600 ha, vào mùa mưa có thể lêntới 3.000 ha Hồ Khuôn Thần có diện tích mặt nước 240 ha và lòng hồ có 5 đồi đảo đượcphủ kín bởi rừng thông 20 tuổi Người ta có thể dạo chơi trên hồ Khuôn Thần bằngthuyền đạp chân hoặc thuyền gắn máy, vừa cùng người Sán Chỉ, Cao Lan, Nùng bản địahát soong hao, vừa thưởng thức những sản phẩm độc đáo của địa phương như hạt dẻ, mậtong và rượu tắc kè

d Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của thành phố gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm:

+ Nguồn nước mặt: Phần lãnh thổ tỉnh Bắc Giang có 3 con sông lớn chảy qua vớitổng chiều dài 347 km, lưu lượng lớn và có nước quanh năm Hệ thống ao, hồ, đầm, mạchnước ngầm có trữ lượng khá lớn Lượng nước mặt, nước mưa, nước ngầm đủ khả năngcung cấp nước cho các ngành kinh tế và sinh hoạt

Ngoài ra, Bắc Giang có khoảng 70 hồ chứa lớn với tổng diện tích gần 5.000 ha, một

số hồ có diện tích và trữ lượng nước khá lớn như: Hồ Cấm Sơn, trữ lượng nước khoảng

307 triệu m3; hồ Suối Nứa, trữ lượng khoảng 6,27 triệu m3; hồ Hố Cao, trữ lượng khoảng1,151 triệu m3; hồ Cây Đa, trữ lượng khoảng 2,97 triệu m3 và hồ Suối Mỡ, trữ lượngkhoảng 2,024 triệu m3…

+ Nguồn nước ngầm: Lượng nước ngầm ở Bắc Giang ước tính khoảng 0,13 tỷ

m3/năm, nước dưới đất chủ yếu được chứa trong tầng chứa nước khe nứt trong hệ tầngmẫu sơn, chất lượng nước ngầm khá tốt, dùng được trong sinh hoạt và làm nước tướitrong nông nghiệp; tuy nhiên lượng nước ngầm phân bố không đồng đều, chủ yếu tậptrung ở một số huyện trung du như: Lạng Giang, Tân Yên, Hiệp Hòa, Việt Yên, YênDũng

 Tài nguyên đất

Bắc Giang có 382.200 ha đất tự nhiên, bao gồm 123.000 ha đất nông nghiệp, 110.000

ha đất lâm nghiệp, 66.500 ha đất đô thị, đất chuyên dùng và đất ở, còn lại khoảng 82.700

ha là các loại đất khác, trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tích lớn hơn cả khoảng63,13% diện tích tự nhiên Nguồn tài nguyên đất được chia làm 6 nhóm đất chính:

- Nhóm đất phù sa: Diện tích khoảng 50.246 ha, chiếm 13,14% diện tích đất tựnhiên Loại đất này được phân bố chủ yếu ở vùng địa hình bằng phẳng ven các sông Đây

là nhóm đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp với các loại cây nông nghiệp, đặcbiệt là các loại cây trồng ngắn ngày

Trang 21

Hình 2.3: Bản đồ các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang

- Nhóm đất bạc màu: Diện tích khoảng 42.897 ha, chiếm 11,22% diện tích đất tựnhiên, là loại đất bạc màu trên phù sa cổ, tập trung nhiều ở các huyện: Việt Yên, Tân Yên,Hiệp Hòa Đây là nhóm đất bằng, nghèo đạm, lâm, giàu ka-li, tơi, xốp, thoát nước tốt,thích hợp với các loại cây lấy củ, hạt như: Khoai tây, khoai lang, cây đậu đỗ và các loạicây công nghiệp ngắn ngày

- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích khoảng 6.546 ha, chiếm 1,71%diện tích đất tự nhiên Loại đất này phân bố chủ yếu ở các thung lũng nhỏ, kẹp giữ cácdãy núi Đây là loại đất được hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và lắng đọngcủa tất cả các loại đất nên thường có độ phì khá, rất thích hợp với các loại cây trồng như:Ngô, đậu, đỗ và cây công nghiệp ngắn ngày

- Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích khoảng 241.358 ha, chiếm 63,13% diện tích đất tựnhiên Đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất trong các nhóm đất ở Bắc Giang Loại đấtnày thường có màu nâu đỏ, đỏ nâu, đỏ vàng tùy theo mẫu chất, quá trình phong hóa vàquá trình tích lũy hữu cơ

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 1.008 ha, chiếm 0,27% diện tích đất tựnhiên, phân bố ở các ngọn núi cao giáp dãy núi Yên Tử và giáp tỉnh Thái Nguyên

Trang 22

- Nhóm đất xói mòn: Diện tích khoảng 18.809 ha, chiếm 4,92% diện tích đất tựnhiên Loại đất này có đặc điểm là tầng đất mỏng, độ phì kém, khó khăn cho sản xuấtnông nghiệp.

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có khoảng 668,46 ha núi đá bằng 0,17% diện tích đất tựnhiên; khoảng 20.796 ha đất ao, hồ, chiếm khoảng 5,44% diện tích đất tự nhiên

 Tài nguyên khoáng sản

Tiềm năng khoáng sản tỉnh Bắc Giang nói chung không lớn, đến nay, trên địa bàntỉnh đã điều tra, phát hiện được một số mỏ và điểm mỏ khoáng sản của 15 loại khoáng sảngồm các loại: năng lượng, kim loại, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng thôngthường Nhiều loại có giá trị thương mại cao, có tiềm năng như than (dự báo trữ lượngtrên 113,5 triệu tấn); các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có trữ lượng khálớn, phân bố khắp nơi trong tỉnh, thuận lợi cho việc khai thác, chế biến phục vụ cho xâydựng công nghiệp, dân dụng, giao thông như: sét, gạch, ngói (dự báo trữ lượng 365 triệum3), cát sỏi, đất san lấp; khoáng sản có triển vọng và phân bố chủ yếu các huyện miền núinhư: quặng đồng, vàng, chì, kẽm

- Khoáng sản nhiên liệu (than): Phân bố chủ yếu tại các huyện Sơn Động, Lục Nam,Yên Thế, Lục Ngạn Trữ lượng khoảng 113,582 triệu tấn, than có chất lượng trung bìnhđến thấp Hiện nay các mỏ được cấp giấy phép khai thác gồm: Đồng Rì, Bố Hạ, An Châu,Đông Nam Chũ, Thanh Sơn, Nước Vàng

- Khoáng sản kim loại: Có quặng sắt, quặng đồng, chì, kẽm, vàng, thủy ngân Trongđó:

+ Quặng sắt: có 01 mỏ tại khu vực xã Xuân Lương, huyện Yên Thế trữ lượng 0,503triệu tấn, mỏ có quy mô nhỏ, chất lượng thấp, hiện mỏ đã cấp phép khai thác

+ Chì - kẽm: có 4 điểm mỏ nhỏ, phân bố tại các huyện Yên Thế, Lạng Giang, SơnĐộng Các điểm mỏ có hàm lượng quặng nghèo Hiện đã cấp phép 01 điểm mỏ Hoa Lý,huyện Sơn Động, 03 mỏ còn lại chưa được đánh giá, xác định trữ lượng (gồm điểm quặngLàng Lát, Dĩnh Bạn, Mỏ Trạng)

+ Vàng: có 3 điểm sa khoáng, 2 điểm vàng gốc, phân bố tại huyện Yên Thế và huyệnLục Ngạn, hiện các điểm vàng chưa được thăm dò, đánh giá trữ lượng, chưa cấp phép + Thủy ngân: Có 1 điểm Văn Non thuộc xã Lục Sơn, huyện Lục Nam

+ Quặng đồng: Phân bố rải rác trên địa bàn huyện Lục Ngạn và Sơn Động vớikhoảng 200 vị trí có khoáng hóa Nhìn chung, quặng đồng có hàm lượng nghèo, quy mônhỏ, chỉ phù hợp phát triển công nghiệp địa phương

- Khoáng chất công nghiệp: Có các khoáng sản như: barit, kaolin, than bùn, felspat

Trang 23

Trạng chưa được thăm dò, đánh giá trữ lượng Nhìn chung các mỏ có quy mô nhỏ, chấtlượng trung bình, có thể khai thác phục vụ công nghiệp địa phương Hiện có 01 mỏ LangCao đã được cấp phép khai thác

+ Kaolin: có 01 điểm mỏ tại ở xã Trí Yên - huyện Yên Dũng, mỏ đã được khảo sát sơ

bộ, xác định trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 13 triệu m3, chưa cấp phép khai thác + Than bùn: có 02 mỏ tại huyện Việt Yên và huyện Lục Nam, trữ lượng 168,5 ngàntấn, hiện chưa cấp phép Các mỏ than bùn chủ yếu nằm ở các vùng đất trồng lúa, vì vậykhông có khả năng khai thác

+ Felspat: có 01 điểm mỏ tại Ngọc Sơn - Hiệp Hòa, trữ lượng 591,5 ngàn tấn, hiệnchưa cấp phép Chất lượng xấu, chỉ có thể khai thác, chế biến phục vụ cho sản xuất gạchceramic

+ Sét gốm: Có 1 mỏ sét gốm Lương Phong (Hiệp Hòa) trữ lượng nhỏ, không có triểnvọng khai thác công nghiệp Tổng trữ lượng sét gốm mỏ Lương Phong (C1+C2) là 313nghìn tấn, mỏ chưa được cấp phép

+ Sét chịu lửa: Có 2 điểm mỏ là Thượng Lát - huyện Việt Yên và Phố Thắng - huyệnHiệp Hòa, tổng trữ lượng là 342,878 ngàn tấn, chất lượng không cao, hiện nay chưa cấpphép

- Khoáng sản vật liệu xây dựng: Gồm sét, gạch, ngói, cát, cuội, sỏi, đá xây dựng, sétgốm, sét chịu lửa được phân bố rải đều trên các huyện Cụ thể:

+ Sét gạch ngói: có 132 mỏ và điểm mỏ đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác giaiđoạn đến năm 2020, với trữ lượng tài nguyên là 85,49 triệu m3, đã cấp 04 giấy phép Sétgạch ngói trên địa bàn tỉnh phân bố rộng, trữ lượng lớn, có chất lượng tốt, đáp ứng yêucầu sản xuất gạch ngói

+ Cát, cuội, sỏi xây dựng: 4 mỏ cát xây dựng và 51 bãi cát sỏi lòng sông thuộc sôngCầu, sông Thương và sông Lục Nam Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo trên 100 triệu

m3, đã cấp 12 giấy phép khai thác cát sỏi lòng sông Cát, sỏi có chất lượng tương đối tốt,

có thể làm vật liệu cho sản xuất bê tông, hồ, vữa

+ Đá vật liệu xây dựng: Có 02 mỏ (mỏ Xóm Dõng, xã An Lạc - huyện Sơn Động dựbáo khoảng 5 triệu m3 và mỏ Lục Sơn - huyện Lục Nam trữ lượng trên 10 triệu m3), Các

mỏ đá của tỉnh có chất lượng thấp, chỉ phù hợp cho việc khai thác cho nhu cầu làm vậtliệu xây dựng, làm đường, thủy lợi

+ Đất, đá san lấp mặt bằng: Trên địa bàn tỉnh có 50 khu vực đất có thể đưa vào làmvật liệu san lấp mặt bằng trong giai đoạn 2013-2020, với tổng diện tích là 349,3 ha, tàinguyên dự báo trên 26.326.000 m3

 Tài nguyên rừng

Diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang hiện có 146.435,4 ha, trong đó, diện tíchrừng đặc dụng là 14.093,3 ha, chiếm 9,6%; rừng phòng hộ có 18.879,9 ha, chiếm 12,9%;rừng sản xuất 113.462,2 ha, chiếm 77,5% tổng diện tích đất lâm nghiệp Rừng ở Bắc

Trang 24

Giang có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phòng, chống xói mòn, rửa trôi, ngăn lũống, lũ quét và có vai trò phòng hộ đầu nguồn bảo vệ vùng hạ du đồng bằng Bắc bộ.

 Tài nguyên du lịch

Bắc Giang có tiềm năng về du lịch lớn Các điểm có thể khai thác như hồ Cấm Sơn vàmột vài khu như Khuôn Thần (Lục Ngạn), suối Mỡ (Lục Nam) và Khu di tích lịch sửthành cổ nhà Mạc (thế kỷ XVI-XVII), thành cổ Xương Giang (thế kỷ XV), di tích khởinghĩa nông dân Yên Thế (cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX) là di tích Quốc gia đặc biệt; dulịch an toàn khu II, đền chùa Y Sơn và du lịch lăng đá cổ huyện Hiệp Hòa, khu du lịchtâm linh - sinh thái Núi Dành (Tân Yên), rừng nguyên sinh Khe Rỗ (Sơn Động) Một sốđiểm có kiến trúc nổi tiếng như Chùa Đức La (Vĩnh Nghiêm Tự), chùa Bổ Đà là hai trungtâm truyền Phật giáo vào thế kỷ XII - XIII, một số đình, chùa có kiến trúc độc đáo nhưđình Phù Lão, đình Thổ Hà, đình Lỗ Hạnh được mệnh danh là đệ nhất Kinh Bắc thế kỷXVI, đình Tiên Lục (thế kỷ XVII), nơi còn lưu lại cây Dã Hương ngàn năm tuổi… Nếuđược đầu tư, những địa điểm trên có thể trở thành các điểm du lịch hấp dẫn khách trong

và ngoài nước

2.4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

Năm 2017, kinh tế - xã hội (KT-XH) của tỉnh Bắc Giang đạt được kết quả khá toàndiện, 15/17 chỉ tiêu chủ yếu hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra

a Lĩnh vực kinh tế

Tốc độ tăng trưỏng kinh tế (GRDP) đạt 16,1%, thuộc nhóm các tỉnh có mức tăng caonhất cả nước Trong đó, nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng cao nhất tư trước đến nay ướcđạt 6,5%, công nghiệp - xây dựng tăng 23,9% (công nghiệp tăng 26,1%, xây dựng tăng13,5%), dịch vụ tăng 8,1%, thuế sản phẩm tăng 7,8%

Quy mô kinh tế của tỉnh (GRDP theo giá hiện hành) ước đạt 89.575 tỷ đồng tươngđương khoảng 4 tỷ USD Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch mạnh theo hương tích cực.GRDP bình quân đầu người được rút ngắn đáng kể so với bình quân cả nước, ước đạt2.300 USD

 Sản xuất công nghiệp - xây d ự ng

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) bằng 131,5% so với năm 2016 Giá trị sản xuấtcông nghiệp (giá thực tế) ước đạt 159.295 tỷ đồng vượt 10,6% kế hoạch Khu vực doanhnghiệp FDI có tốc độ tăng cao nhất, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuấtcông nghiệp của tỉnh

Giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng 16,4%; giá trị sản xuất (giá hiện hành) ước đạt26.890 tỷ đồng, vượt 2% kế hoạch

 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Sản xuất nông, lâm nghiệp bước đầu có sự chuyển biến về tổ chức sản xuất theohướng chẫn nuôi trang trại, ứng dụng công nghệ cao, có sự gắn kết giữa sản xuất, tiêu thụsản phẩm Đến nay đã có 71 mô hình nông nghiệp ứng dựng công nghệ cao, tăng 50 môhình, 163 cánh đồng mẫu, tăng 49 cánh đồng so với năm 2016

Trang 25

Chăn nuôi và thủy sản phát triển ổn định theo hướng VietGap, an toàn sinh học Đànvật nuôi sau những tháng đầu năm gặp khó khăn đang dần phục hồi.

Công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ phát triển rừng vượt kế hoạch đề ra

Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 6,8%; giá trị sản xuất/1 hađất nông nghiệp đạt 103 triệu đồng, tăng 12,5%, vưọt 3,5% kế hoạch

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới đạt được kết quả quan trọng HuyệnViệt Yên trở thành huyện đầu tiên của tỉnh được Thủ tướng chính phủ công nhận đạtchuẩn huyện Nông thôn mới; đến hết năm, tỉnh có 89 xã đạt chuẩn (tăng 21 xã so với năm2016), đạt tỷ lệ 43,6%

 D ị ch vụ

Sản xuất dịch vụ ước tăng 8,1% so với năm 2016, giá trị ước đạt 39.590 tỷ đồng, bằng99,1% kế hoạch Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 24.535 tỷ đồng,tăng 15,1%, đạt 100% kế hoạch

Giá trị xuất khẩu ước đạt 7,5 tỷ USD, bằng 96,2% kế hoạch; nhập khẩu đạt 7,2 tỷUSD, bằng 96% kế hoạch

Tổng nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại ước đạt 47.075 tỷ đồng,tăng 18,9%; dư nợ cho vay đạt 46.165 tỷ đồng, tăng 19,0%

Thu hút đầu tư phát triển du lịch đạt được kết quả khá Lượng khách du lịch đến tỉnhđạt khoảng 1,5 triệu lượt khách, tăng 25,5%, đạt 100,4% kế hoạch

b Lĩnh vực văn hóa - xã hội

 Dân số

Đến hết năm 2017, dân số toàn tỉnh Bắc Giang ước là 1.674.384 người, mật độ dân sốbình quân là 429,8 người/km2, là tỉnh có mật độ dân số bình quân cao hơn so với mật độdân số bình quân cả nước

Trang 26

Bảng 2.2: Dân số trung bình 5 năm tỉnh Bắc Giang (2013 - 2017) phân theo giới tính

và khu vực cư trú

Đơn vị: Người

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang

Năm 2017, dân số sống ở khu vực thành thị khoảng 191.421 người, chiếm khoảng11,43% dân số, dân số ở khu vực nông thôn là 1.482.963 người, chiếm 88,57% Tỷ lệnam giới chiếm khoảng 49,68% dân số, nữ giới khoảng 50,32% dân số

Mật độ phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh không đồng đều, phần lớn tập trung ở cáckhu vực trung du (TP Bắc Giang bình quân 2.346,3 người/km2; huyện Hiệp Hòa bìnhquân 1.116,1 người/km2; huyện Việt Yên bình quân 999,5 người/km2; huyện Lạng Giangbình quân 831,3 người/km2; huyện Tân Yên bình quân 814,2 người/km2; huyện Yên Dũngbình quân 707,2 người/km2) Các huyện miền núi dân cư sống thưa thớt hơn (huyện SơnĐộng bình quân 85,69 người/km2; huyện Lục Ngạn bình quân 214,88 người/km2; huyệnYên Thế bình quân 330,77 người/km2; huyện Lục Nam bình quân 348,96 người/km2)

Cư dân Bắc Giang sinh sống bằng nghề nông là chủ yếu, một số địa phương có làngnghề truyền thống còn duy trì đến ngày nay Cơ cấu lao động trong tỉnh đang có sựchuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp,dịch vụ, giảm dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp Sựchuyển dịch này phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh

 Giáo dục và đào tạo

Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 88,5%, đạt 100% kế hoạch, tỷ lệ trường chuẩn quốc giađạt 85%, vượt 0,4% kế hoạch Thực hiện rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy nhân sự ởcác cơ sở giáo dục; tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ có chuyển biến tích cực Chấtlượng giáo dục duy trì ổn định, giữ vững trong tốp dẫn đầu cả nước

 Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Tiếp tục tập trung đầu tư phát triển về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế Đẩy mạnhviệc thực hiện tự chủ tài chính của các bệnh viện công lập và công tác xã hội hóa trong y

Ngày đăng: 08/05/2019, 18:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w