Câu 1: Khái niệm quy hoạch môi trường Quy hoạch bảo vệ môi trường là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững. (Điều 3 – Luật BVMT 2014) Câu 2: Vị trí của quy hoạch môi trường trong khuôn khổ pháp lý Quá trình quản lý bao gồm bốn chức năng chính yếu, có liên quan mật thiết với nhau: quy hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát. Quy hoạch: Hình thành các mục tiêu cụ thể để đạt được các mục tiêu chiến lược (goals) trong khuôn khổ nguồn lực sẵn có; chọn lựa và phân chia các hoạt động trên cơ sở các phương án lựa chọn. Tổ chức: phối hợp các hoạt động, thiết lập mối liên hệ giữa các tổ chức và cung cấp các điều kiện cần thiết. Điều hành: tiến hành lãnh đạo, hướng dẫn, hình thành và duy trì các hệ thống liên lạc và đảm bảo khả năng kế toán. Kiểm soát: đánh giá mức độ hoàn thành theo kế hoạch, điều chỉnh thích hợp việc thực hiện và nội dung quy hoạch; bao gồm cả giám sát, đánh giá tác động môi trường Mối quan hệ giữa các khâu trong công tác quản lý Quy hoạch trong phạm vi một tổ chức được tiến hành ở ba cấp độ khác nhau: Cấp độ chiến lược: Cấp độ cao nhất, liên quan đến việc xác định kết quả, với các mục tiêu chiến lược, chính sách với vịệc điều tra nắm bắt và sử dụng nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu. Đây là nhiệm vụ của các hội đồng, ủy ban, ban điều hành, v.v. Cấp quản lý hành chính: cấp độ trung gian, liên quan đến việc phân chia phương tiện, tổ chức chương trình thực hiện. Đây là công việc của các chuyên viên quản lý cao cấp. Cấp độ thực hiện (hoạt động): Cấp độ thấp nhất, thực hiện các chương trình, nhiệm vụ cụ thể một cách tích cực (theo các mục tiêu định sẵn) và có hiệu quả (với kết quả tốt nhất với một nguồn lực có sẵn).
Trang 1Câu 1: Khái niệm quy hoạch môi trường
Quy hoạch bảo vệ môi trường là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trườnggắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững (Điều 3 – Luật BVMT 2014)
Câu 2: Vị trí của quy hoạch môi trường trong khuôn khổ pháp lý
Quá trình quản lý bao gồm bốn chức năng chính yếu, có liên quan mậtthiết với nhau: quy hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát
Quy hoạch: Hình thành các mục tiêu cụ thể để đạt được các mục tiêu
chiến lược (goals) trong khuôn khổ nguồn lực sẵn có; chọn lựa vàphân chia các hoạt động trên cơ sở các phương án lựa chọn
Tổ chức: phối hợp các hoạt động, thiết lập mối liên hệ giữa các tổ
chức và cung cấp các điều kiện cần thiết
Điều hành: tiến hành lãnh đạo, hướng dẫn, hình thành và duy trì các
hệ thống liên lạc và đảm bảo khả năng kế toán
Kiểm soát: đánh giá mức độ hoàn thành theo kế hoạch, điều chỉnh
thích hợp việc thực hiện và nội dung quy hoạch; bao gồm cả giám sát,đánh giá tác động môi trường
Mối quan hệ giữa các khâu trong công tác quản lý
Trang 2Quy hoạch trong phạm vi một tổ chức được tiến hành ở ba cấp độkhác nhau:
Cấp độ chiến lược: Cấp độ cao nhất, liên quan đến việc xác định kết
quả, với các mục tiêu chiến lược, chính sách với vịệc điều tra nắm bắt
và sử dụng nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu Đây là nhiệm vụcủa các hội đồng, ủy ban, ban điều hành, v.v
Cấp quản lý hành chính: cấp độ trung gian, liên quan đến việc phân
chia phương tiện, tổ chức chương trình thực hiện Đây là công việccủa các chuyên viên quản lý cao cấp
Cấp độ thực hiện (hoạt động): Cấp độ thấp nhất, thực hiện các chương
trình, nhiệm vụ cụ thể một cách tích cực (theo các mục tiêu định sẵn)
và có hiệu quả (với kết quả tốt nhất với một nguồn lực có sẵn)
Các văn bản pháp lý
Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014
Nghị định 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ ra ngày 14 tháng 02 năm
2015 về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, các chiến lược bảo vệ môi trường ngành và địa phương
Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13
Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua và ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2010 Luật tài nguyên nước Số: 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họpthứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012
Luật bảo vệ và phát triển rừng Số: 29/2004/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004
Trang 3Câu 3: Mục tiêu quy hoạch môi trường
Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt của QHMT là những quan điểm vềPTBV:
- Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
- Nâng cao chấtlượng môi trường sống
- Phát triển KTXH trong khả năng giới hạn của các hệ sinh thái
Theo chiến lược bảo vệ MT quốc gia đến năm 2020
Mục tiêu tổng quát:
- Kiểm soát hạn chế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm vùng, suy thoái tài nguyên và suy thoái DDSH Cải thiện chất lượng môi trường sống, nâng cao năng lực chủ động ứng phó với BĐKH, hướng tới mụctiêu PTBV
Mục tiêu cụ thể:
- Giảm cơ bản các nguồn gây ONMT
- Khắc phục cải tạo MT các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái, cải thiệnđiều kiện sống của người dân
- Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt TNT, kiềm chế tốc độ suy giảmĐDSH
- Tăng cường khả năng chủ động ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ mức
độ gia tăng phát thải khí nhà kính theo “chiến lược BVMT quốc gia”
Theo quy hoạch môi trường chung
- Điều chỉnh các họat động khai thác tài nguyên phù hợp hơn và nângcao hiệu quả sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng quy họach
- Duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng môi trường phù hợp vớitừng đơn vị không gian chức năng môi trường và từng giai đọan củaphát triển
- Lồng ghép các vấn đề môi trường trong QHPT nhằm điều chỉnh cáchọat động phát triển phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường
- Tổ chức quản lý MT theo khu vực, theo vùng quy hoạch
Câu 4: Quan hệ giữa quy hoạch môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
-QHMT phải được thực hành đồng thời với QH tổng thể phát triển
KT-XH, lồng ghép các vấn đề MT vào QH phát triển
-QHMT phải phù hợp với trình độ phát triển KT-XH và hoàn cảnh tự
nhiên trên cơ sở phân tích và đánh giá hiện trạng
Trong quá trình phát triển KTXH của một vùng, cần phải có QHMT
để định hướng cho việc quyết định các vấn đề cốt lõi sau:
Trang 4- Các ngưỡng giới hạn phát triển của vùng là bao nhiêu để không vượt quá khả năng chịu tải của môi trường tự nhiên và khả năng tái tạo, phục hồi tài nguyên.
- Khai thác, sử dụng tài nguyên như thế nào cho hợp lý và hiệu quả
- Cách thức quản lý, BVMT có hiệu quả nhất trong phạm vi một vùng
- Tính hợp lý và bình đẳng trong việc phân chia các nguồn tài nguyên (ví dụ như tài nguyên nước) giữa các tiểu vùng trong phạm vi của một vùng
- Cách giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp giữa các địa
phương trong vùng
Câu 5: Đóng góp của QHMT trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trường tại Việt Nam?
* Với quan điểm PTBV, QHMT có vai trò vô cùng quan trọng:
- Giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể về MT sinh thái => đưa racác định hướng phát triển trên cơ sở tích hợp nhiều chính sách pháttriển chuyên ngành khác Trong trường hợp các quy hoạch chuyênngành đã được xây dựng trước thì QHMT giúp cảnh báo, điều chỉnh
Chính vì vai trò quan trọng của nó đối với chức năng chung của mộtvùng, nên QHMT cần phải được làm trước hoặc làm càng sớm càngtốt, song song với các quy hoạch chuyên ngành khác Sự tham gia củacác nhà môi trường xuyên suốt các dự án quy hoạch chuyên ngành làrất cần thiết
* Tuy nhiên, việc thực hiện QHMT ở VN lại đang gặp phải một số khó
Trang 5- Không có sự nhận thức đầy đủ về vai trò QHMT trong các cấp lãnhđạo.
- Nhiều người ko chấp nhận vì QHMT có thể sẽ chỉ ra các sai lầmkhủng khiếp về mặt bảo vệ MT và tài nguyên thiên nhiên từ các dự ánquy hoạch chuyên ngành đã và đang được xây dựng
- QHMT được coi là cản trở đến công việc của nhiều người bởi lẽ họkhông phải là những nhà môi trường học Họ sợ rằng sự tham gia của
họ là thứ yếu hoặc không tồn tại Ở đây vấn đề cộng tác liên ngànhcần được nhắc đến và là một yếu điểm của chúng ta
- Nhìn lợi ích trước mắt không có cái nhìn lâu dài, bền vững
2 Thiết kế với mức rủi ro thấp Tạo khả năng mềm dẻo và khả năngthay đổi có tính thuận nghịch trong các quyết định về sử dụng đất, cơ
6 Đưa các chính sách MTvà biện pháp BVMTvào các QH chính thức
7 Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo năng suất bền vững đối với cácdạng tài nguyên Thiết kế hệ thống Giám sát các hệ sinh thái
8 Xác định, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tàinguyên cảnh quan
9 ĐTM đối với các dự án mới, chương trình, chính sách và chiến lượckinh tế địa phương và vùng; đánh giá công nghệ trên quan điểm tàinguyên, văn hoá và kinh tế
Trang 610 Phân tích tiềm năng/tính khả thi của đất đai, lập bản đồ năng suấtsinh học; xác định mối liên quan giữa kích thước các khoảnh đất đai
và tài nguyên sinh vật Điều tra một cách hệ thống các nguồn tàinguyên hiện có, nhận dạng các quá trình hay chức năng tự nhiên đốivới các đơn vị đất đai cùng các giá trị hiện thời hay tiềm năng
11 Nhận dạng các vùng hạn chế hay có nguy hiểm; các vùng nhạycảm; các cảnh quan và vùng địa chất độc đáo; các khu vực cần cải tạo,nâng cấp; có thể sử dụng thay đổi
12 Tìm hiểu đặc điểm của các hệ sinh thái; xác định giới hạn khảnăng chịu tải và khả năng đồng hoá, mối liên kết giữa tính ổn định-khảnăng chống trả-tính đa dạng của các hệ sinh
13 Tìm hiểu động học quần thể của các loài then chốt, xác định cácloài chỉ thị chất lượng môi trường
14 Xác định những vấn đề sức khoẻ liên quan đến cảnh quan Nhậndạng và kiểm soát ngoại ứng đối với các lô đất càng bé càng tốt
15 Lập bản đồ về tiềm năng vui chơi –giải trí Tìm hiểu mối liên kếtvăn hoá giữa sử dụng đất, năng suất và việc tái sử dụng tài nguyên
16 Nhận dạng các giá trị, mối quan tâm và sự chấp thuận của cộngđồng và thể chế
Trang 7Mục tiêu MT
Thiết
kế quy hoạch
Quản lý
Đánh giá: điều kiện MT, tác động MT, phương án
Trang 8Nội dung cơ bản gồm có:
1 Điều tra, thu thập các thông tin về điều kiện MT khu vực nghiên cứu
2 Xem xét các khía cạnh MT quan tâm và những vấn đề MT bức xúc
3 Hình thành mục tiêu
4 Thiết kế quy hoạch
5 Đề xuất giải pháp quản lý
6 Đánh giá: tác động MT, điều kiện MT, phương án, dự án
Câu 8: Nội dung quy hoạch môi trường (nêu và phân tích các nội dung của QHMT)
1 Đánh giá điều kiện môi trường
1.1 Thu thập các thông tin cần thiết về:
(1) Điều kiện tự nhiên: Các yếu tố môi trường tự nhiên cần thiết phải
điều tra được liệt kê trong bảng : Khí hậu, địa chất, thủy văn nướcngầm, sinh địa lý, thổ nhưỡng, thực vật động vật,động vật hoang dã…
(2) Thông tin về đặc điểm Kinh tế –Xã hội
Dân số
Sử dụng đất
Các hoạt động kinh tế hiện tại
Quy hoạch & kế hoạch phát triển KTXH (tổng thể, ngành), đặc biệt
là các quy hoạch xây dựng và sử dụng đất
Cơ sở hạ tầng
Các vấn đề về thể chế, luật pháp
(3) Thông tin về bối cảnh phát triển khu vực:
Các đặc điểm chủ yếu của khu vực bao gồm: (1) các quan hệ củakhu vực nghiên cứu với vùng khác do vị trí địa lý; (2) các lĩnh vựcphát triển chính ảnh hưởng mạnh đến khai thác, sử dụng TNTN vàchất lượng MT; (3) Thuận lợi và hạn chế (tự nhiên; kinh tế, xã hội vàchính trị, thể chế)
(4) Cơ quan điều hành hoạt động phát triển & các nhóm chia sẻ
quyền lợi:
Chính phủ trung ương, bộ KHCNMT; Chính quyền cấp tỉnh, thànhphố, sở KHCNMT; Chính quyền điạ phương; Các khu vực và các tổchức kinh tế công nghiệp, thương mại tư nhân; Các tổ chức phi chính
Trang 9phủ (NGOs), hội tình nguyện; Các tổ chức quần chúng; Các tổ chứcvăn hoá, giáo dục, truyền thông
1.2 Điều tra khảo sát môi trường
Trong việc thu thập các thông tin môi trường liên quan đến khu vựcquy hoạch, phương thức tiếp cận cơ bản là:
(a) Thu thập thông tin, dư liệu thứ cấp: như các loại thông tin, dữ liệu
môi trường đã được nghiên cứu, điều tra và tường trình trong các báo cáo đâu đó
(b) Tư liệu viễn thám
Viễn thám được sử dụng để phát hiện, lập bản đồ và cập nhật những thông tin về tài nguyên đất đai
(c) Điều tra khảo sát thực địa
Công việc điều tra nghiên cứu thực địa nhằm cập nhật, bổ sung cácthông tin, tư liệu; chính xác hóa các thông tin, dữ kiện
Trước khi tiến hành điều tra khảo sát cần xác định rõ phạm vikhu vực quy hoạch, phạm vi ảnh hưởng và liên quan
1.3 Đánh giá tài nguyên thiên nhiên và hiểm hỏa môi trường
Mục đích chính của đánh giá môi trường là:
(1) xác định các dạng tài nguyên môi trường có ý nghĩa và các hạnchế trong sử dụng đất (cấp nước, vùng ngập lụt, v.v);
(2) Mức độ chất lượng, số lượng và hạn chế của các dạng tài nguyên; (3) vị trí và sự phân bố trong mỗi khu vực của tài nguyên và hạn chế; (4) ước lượng tác động tiềm năng trong các phương án sử dụng khácnhau đối với mỗi dạng tài nguyên và khu vực hạn chế (ví dụ phát triểnvùng ngoại vi đô thị trên tầng chứa nước có nguy cơ dễ gây nhiễm bẩnnước ngầm)
a) Đánh giá tài nguyên thiên nhiên
(1) Đánh giá tài nguyên nước
Nước là tài nguyên cơ bản cần thiết cho đời sống sinh vật và mọi dạnghoạt động của con người Trong quy hoạch phát triển nhiều khi người
ta không chú ý đầy đủ đến vấn đề bảo vệ các nguồn tài nguyên này.Việc đánh giá thể hiện qua: nước mặt và nước ngầm và cả chất lượngnước
Trang 10(2) Đánh giá sức sản xuất của đất đai
Có hai khía cạnh về sức sản xuất của đất đai được xem xét: sức sảnxuất nông nghiệp và sức sản xuất dựa trên đánh giá tiềm năng chosinh vật hoang dại
+ Đánh giá sức sản xuất nông nghiệp: việc đánh giá dựa trên các yếu
tố độ dốc, khả năng giữ nước, đặc điểm xói mòn, kết cấu, cấu trúc…
+ Đánh giá sức sản xuất cho “sinh vật hoang dại”
(3) Đánh giá các tài nguyên xây dựng
Kỹ thuật này bao gồm việc điều tra chung, sau đó kiểm tra địa chất tạichỗ và lấy mẫu ở các lỗ khoan để hiệu chỉnh số lượng, phân bố và chấtlượng
Có thể thực hiện ít tốn kém thông qu phân tích bản đồ lịch sử địa chấtđịa phương
(4) Đánh giá tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái
+ Sự đa dạng loài và tính bền vững hệ sinh thái
+ Sự hiếm loài và sinh cảnh của nó
+ Phân cấp vùng tự nhiên nhằm mục tiêu bảo vệ
(5) Đánh giá các giá trị văn hoá-thẩm mỹ
b Đánh giá các hiểm hoạ môi trường
Các hiểm hoạ môi trường có thể bao gồm hai loại chính: hiểm hoạ thiên nhiên (ngập lụt, trượt dốc, động đất, gió bão) và hiểm hoạ do hoạt động của con người (ô nhiễm không khí, nước, v.v.)
Đánh giá rủi ro
Các rủi ro liên quan tới các mối nguy hiểm do các hoạt động phát triển
và các hiểm hoạ thiên nhiên:
- Hoá chất độc hại đối với người, động thực vật
- Vật chất dễ cháy và dễ nổ
- Các thiết bị cơ học bị hư hỏng sẽ rất nguy hiểm đối với người và củacải
- Các công trình đổ vỡ, hư hỏng (đập nước )
- Thiên tai làm tăng mức độ nguy hại kỹ thuật
- Tàn phá hệ sinh thái (Eutrophication, xói mòn đất )
Trang 11Xác định hiểm họa Xác định hiểm họa là liệt kê những khả năng có
thể xảy ra của các nguồn gây nguy hiểm
Quản lý rủi ro Mục đích cuối cùng của quản lý rủi ro là lựa chọn và
thực hiện các họat động làm giảm rủi ro Quản lý rủi ro là sự đánh giácác phương án, các biện pháp giảm nhẹ rủi ro và việc thực hiện cácphương án
Trong QHMT, các rủi ro môi trường do các dự án và quy hoạchchương trình phát triển cần phải được xem xét một cách chu đáo.Những rủi ro do việc lựa chọn vị trí hay việc bố trí sắp xếp những lọaihình phát triển (ví dụ điện hạt nhân) ở gần các khu vực dân cư cầnphải được nghiên cứu đánh giá để có những chính sách phù hợp
2 Đánh giá tác động MT, các dự án phát triển và dự báo các biến đổi môi trường
Ngoài các yếu tố tự nhiên, hoạt động cửa con người luôn gây ra các ảnh hưởng đến điều kiện môi trường mỗi khu vực Sự phát triển
KTXH khu vực có thể được xem là một trong các yếu tố hàng đầu tác động đến cơ sở tài nguyên và chất lượng môi trường mỗi khu vực
2.1 Dự báo phát triển trong khu vực
- Dự báo phát triển kinh tế & các dự kiến phát triển mới
- Các dự báo về nhân khẩu học
- Nhu cầu sử dụng tài nguyên trong tương lai
- Dự báo về tải lượng chất thải
2.2 Đánh giá tác động môi trường do các hoạt động phát triển
Đánh giá tác động môi trường được hiểu là việc xác định, dự báo, phân tích và đánh giá các tác động có thể xảy ra do các dự án, các quy hoạch phát triển hoặc các chương trình chính sách đối với môi trường
và đề xuất các biện pháp giảm thiểu
Mục đích của ĐGTĐMT trước hết là khuyến khích việc xem xét cáckhía cạnh môi trường trong việc lập quy hoạch hoặc ra quyết định đốivới các dự án, chương trình hay chính sách; các hoạt động phát triển
để có thể lựa chọn, thực hiện thi các chính sách, các dự án và hoạtđộng có lợi cho môi trường hơn
Trong phân tích, đánh giá cần tập trung vào:
Trang 12Các tác động, ảnh hưởng lớn, lâu dài; Các tác động tổng hợp & tíchlũy do nhiều hoạt động trên khu vực, đặc biệt đối với những khu vựcvốn đã bị tác động mạnh cần được hết sức chú ý
ĐGTĐMTCL đối với các dự án quy hoạch xây dựng, các quy hoạch
sử dụng đất, các chương trình giao thông có ý nghĩa cực kỳ quantrọng
Đối với các đề án PT KTXH đã lên kế hoạch, ĐGTĐMT cần đc thựchiện 1 cách đầy đủ đối chiếu với các tiêu chuẩn MT thích hợp của nhànước
2.3 Đánh giá phương án
Do việc lựa chọn dựa trên rất nhiều tiêu chuẩn khác nhau,thông thường sẽ xuất hiện các phương án khác nhau Việc đánh giáphương án để đề xuất lựa chọn là cần thiết để đạt được phương án tốtnhất
3 Phác thảo quy hoạch
3.1 Xác định vấn đề tài nguyên môi trường then chốt
(1) Các vấn đề về tài nguyên thiên nhiên
Những vấn đề về TNTN là những vấn đề liên quan đến các tác động mạnh mẽ do phát triển và các mối quan tâm có tính cạnh tranh, có thểđánh giá trên cơ sở xem xét các thông tin về trữ lượng, chất lượng, phân bố theo không gian, năng suất bền vững, các hệ thống môi
trường nhạy cảm, nhu cầu, cách thức sử dụng, mức độ khai thác đối với các dạng tài nguyên chủ yếu ( như: nước mặt, lưu vực, các tầng nước ngầm; không khí; tài nguyên rừng; tài nguyên đất NN; tài
nguyên thủy sản; tài nguyên khoáng sản; năng lượng…)
Những vấn đề tài nguyên của mỗi khu vực có tính đặc thù riêng, đó là những dạng tài nguyên nằm trong mối quan tâm
(2) Các hiểm hoạ môi trường & ô nhiễm môi trường
Các hiểm hoạ môi trường có thể bao gồm:
- Nguy cơ sức khoẻ môi trường;
- Các khu vực dễ bị ngập lụt; các vùng nhạy cảm môi trường, khu vựcdốc không ổn định; xói mòn và xụt lún; động đất; khu vực chịu tácđộng mạnh của gió và bão;
- Khu vưc tập trung dân cư quá cao;
- Các nguy cơ do hoạt động công nghiệp, khai khoáng, giao thông vậntải;